1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 22 -lớp 4

36 117 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sự với mọi người (tt)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức, Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 500,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh -Về nhà học thuộc bài và làm lại các bàitập còn lại.. KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài " Bè xuôi Sông La " và trả lời câu hỏ

Trang 1

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

+Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK đạo đức 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/33)

-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 2

Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý kiến nào?

a Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi

đ Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần thiết

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của

mình

-GV kết luận:

+Các ý kiến c, d là đúng.

+Các ý kiến a, b, đ là sai.

Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/33)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

thảo luận, chuẩn bị đóng vai tình huống a, bài tập 4

 Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi đồ chơi

thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ tay làm hỏng đồ chơi

của Linh Theo em, hai bạn cần làm gì khi đó?

-GV nhận xét chung

Kết luận chung :

-GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa:

Lời nói không mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

4.Củng cố - Dặn dò:

-Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người xung quanh

-HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước ở hoạtđộng 3, tiết 1- bài 3

-HS giải thích sự lựa chọn của mình

-Cả lớp lắng nghe

-Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai.-Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhómkhác có thể lên đóng vai nếu có cách giảiquyết khác

-Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết

-HS lắng nghe

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

trong cuộc sống hàng ngày

-Về xem lại bài và áp dụng những gì đã học vào

 Củng cố về khái niệm ban đầu về phân số

 Rèn kĩ năng rút gọn phân số và qui đồng mẫu số hai phân số

B/ Lên lớp :

1 Km tra bài cũ:

-Gọi hai em lên bảng chữa bài tập số 3

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề bài

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

+ Những phân số nào bằng phân số

9

2 ?-Gọi em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

Bài 3 :(a,b,c)

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta

làm như thế nào?

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi 2HS lên bảng sửa bài

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài

- Phân số 185 không rút gọn được vì đây

là phân số tối giản

- Những phân số rút gọn được là : 9

2 27

6

9

2 63

14

18

5 2 : 36

2 : 10 36

+ Tiếp nối phát biểu

Trang 3

-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bàitập còn lại

TẬP ĐỌC

SẦU RIÊNG

I Mục tiêu:

-Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu ND Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặcsắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.-Giaó dục ý thức chăm sóc và bảo vệ cây

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

bài " Bè xuôi Sông La " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

-Chú ý:Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài , trao đổi thảo

luận trong bàn trả lời câu hỏi :

- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả những

nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?

- Em hiểu " hao hao giống " là gì ?

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Sầu riêng là loại Miền Nam nước ta

- Lớp đọc thầm cả bài , từng bàn thảo luận

và trả lời

+ Miêu tả vẻ đẹp của hoa sầu riêng

HS đặt câu với từ:"lác đác"

Trang 4

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu

hỏi

- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng ?

-Em hiểu “ mật ong già hạn “là loại mật ong

như thế nào ?

+ " vị ngọt đam mê " là gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 2

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH

-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng khơng

đẹp của cây sầu riêng ù ? Tác giả tả như thế

nhằm mục đích gì ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác

giả đối với cây sầu riêng ?

-Ý nghĩa của câu truyện nĩi lên điều gì ?

-Ghi nội dung chính của bài

c) Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

+ Sầu riêng vị quyến rũ đến lạ kì

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

- là ý nĩi ngọt làm mê lịng người

HS đặt câu với từ:" đam mê"

+ Miêu tả hương vị của quả sầu riêng -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài +Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ýngon và đặc biệt của quả sầu riêng

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây

đặc sản của miền Nam nước ta

_ Lắng nghe và nhắc lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khĩ theo hướngdẫn của giáo viên

- Biết đánh giá , nhận xét về sở thích âm thanh của mình

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mỗi nhóm HS chuẩn bị vật dụng có thể phát ra âm thanh :

- 5 chai nước ngọt hoặc 5 cốc thuỷ tinh giống nhau

+ Chuẩn bị chung : Các loại tranh ảnh về các loại âm thanh có trong cuộc sống

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả lời - 3HS lên bảng trả lời.

Trang 5

câu hỏi: - Nêu những ví dụ chứng tỏ sự lan

truyền âm thanh trong không khí ? Âm thanh

có thể lan truyền qua những môi trường nào ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Vai trò của ánh sáng trong c/s

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu

- Quan sát hình minh hoạ trang 86 trong SGK

và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong

hình và những vai trò khác mà em biết

- GV đi hướng dẫn và giúp đỡ các nhóm

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

+ GV :Âm thanh rất quan trọng và cần thiết

đối với cuộc sống của chúng ta Nhờ có âm

thanh mà chúng ta mới học tập , nói chuyện

với nhau , thưởng thức âm nhạc

* Hoạt động 2: Em thích và không thích

những âm thanh nào?

- GV giới thiệu hoạt động :

- Âm thanh rất cần cho người nhưng có những

âm thanh người này ưa thích nhưng người kia

lại không ưa thích Các em thì sao ? hãy nói

cho các bạn biết em thích những âm thanh nào

và không thích âm thanh nào ? Vì sao lại như

vậy ?

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

- Lấy 1 tờ giấy chia làm hai cột :

thích - không thích sau đó ghi những âm

thanh vào cột cho phù hợp

+ Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói một âm

thanh mình thích và một âm thanh minh không

thích và giải thích

+ Nhận xét , khen ngợi những HS đã biết

đánh giá âm thanh khác nhau

* Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại được at

+ Hỏi HS : Em thích nghe bài hát nào ?

+ Vậy theo em việc ghi lại âm thanh có tác

+ Âm thanh rất quan trọng đối với cuộcsống

+ Lắng nghe

- Lắng nghe

* Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :

- 3 - 5 HS trình bày ý kiến

- Trả lời theo ý thích của cá nhân + Thảo luận theo cặp và trả lời

Trang 6

+ Gọi 2 HS đọc mục cần biết thứ 2 trang 87

*Hoạt động 4: Trò chơi “ Người nhạc công

tài hoa”

- GV phổ biến luật chơi :

- Chia lớp thành 2 nhóm

+ Mỗi nhóm có thể dùng nuớc đổ vào chai

hoặc vào cốc từ vơi đến gần đầy sau đó dùng

bút chì gõ vào chai Các nhóm có thể luyện

để có thể phát ra nhiều âm thanh , cao thấp

khác nhau

+ Tổ chức các nhóm biểu diễn

4.Củng cố –Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để

chuẩn bị tốt cho bài sau

+ 2 học sinh tiếp nối nhau đọc

+ Lắng nghe + Thực hiện theo yêu cầu

+ Đại diện nhóm lên thi biểu diễn trướclớp , các nhóm khác nhận xét bổ sung + Lắng nghe

-HS cả lớp

Ngày soạn :30/1/2010

Thứ 3 Ngày giảng 2/2/2010

Thể dục: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN

TRÒ CHƠI : “ĐI QUA CẦU ”

I Mục tiêu :

-Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân,ĐT nhảy nhẹ nhàng

-Biết cách chơi và tham gia chơi đtrị chơi "đi qua cầu'

-Giaĩ dục tính nhanh nhẹn trong tập luyện

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, hai em một dây nhảy và dụng cụ sân chơi cho trò chơi “Đi qua

cầu”

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-HS tập bài thể dục phát triển chung

-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên

địa hình tự nhiên quanh sân tập

-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.

2 Phần cơ bản:

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

Trang 7

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

-GV cho HS khởi động lại các khớp, ôn cách

so dây, chao dây, quay dây và chụm hai chân

bật nhảy qua dây nhẹ nhàng theo nhịp quay

dây

-GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu

vực đã quy định -Cả lớp nhảy dây theo nhịp

hô Em nào có số lần nhảy nhiều nhất được

biểu dương

b) Trò chơi : “Đi qua cầu

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV phổ biến cách chơi

-GV cho HS tập trước 1 số lần đi trên mặt đất,

sau đó đứng và đi trên cầu để làm quen và tập

giữ thăng bằng rồi tổ chức cho tập thử đi trên

cầu theo tổ

-GV tổ chức cho HS chơi chính thức Tổ nào

thực hiện đúng nhất, tổ đó thắng

3 Phần kết thúc:

-Chạy nhẹ nhàng, sau đó đứng tại chỗ tập

một số động tác hồi tĩnh thả lỏng tay chân kết

hợp hít thở sâu

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà ôn nhảy dây kiểu

chụm hai chân

-GV hô giải tán

-HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang

* HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bậtnhảy

-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị tríkhác nhau để luyện tập

-HS trong lớp thành 1 – 4 hàng dọc thẳng hướng vào đầu cầu

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

-HS hô “khỏe”

Tốn : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

Ayêu cầu

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn

B/ Chuẩn bị :

- Giáo viên : Hình vẽ sơ đồ các đoạn thẳng được chia theo tỉ lệ như SGK Phiếu bài tập

- Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập số 3 + 2 HS thực hiện trên bảng

Trang 8

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn

thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK

- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với độ

dài đoạn thẳng AD?

- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?

Bài 2 a,b( 3 ý đầu

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

:Bài 2 a,b( 3 ý đầu )

+ Gọi HS đọc đề bài

a/ + GV ghi 2 phép tính mẫu và nhắc HS nhớ

lại về những phân số có giá trị bằng 1 ( là

phân số có tử số bằng mẫu số )

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Gọi HS lên bảng làm bài

a/ 12 và 32 b/ 43 và 57 + Nhận xét bài bạn

-Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Quan sát nêu nhận xét

- Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phầnbằng nhau

+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng 52 độ dàiđoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng 53 độ dàiđoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng AD lớn hơn độ dàiđoạn thẳng AC hay độ dài đoạn thẳng AC

bé hơn độ dài đoạn thẳng AD 5

2 < 53 hay 53 > 52

- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau vàbằng 5 Tử số 2 của phân số 52 bé hơn tử

số 3 của phân số

5

3.+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng

5

3 <

5

7 ( vì haiphân số này có cùng mẫu số là 7 và tử số

3 < 5 -Tương tự

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-Một HS lên bảng làm bài

- So sánh :

5 2

và 1

Trang 9

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?

+ GV ghi bảng nhận xét

+ Gọi HS nhắc lại

b/ - GV nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so

1 bé hơn mẫu số 2 ) Tương tự

+ HS nhận xét bài bạn -Về nhà học thuộc bài và làm lại các bàitập còn lại

CHÍNH TẢ : SẦU RIÊNG

I Yêu cầu:

- Nghe – viết đúng, bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT 3chính tả phân biệt các tiếng có vần viết với ut/uc

-Giaó dục ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp

Cả lớp viết vào vở nháp:rong chơi , ròng rã , rổ

-Gọi HS đọc đoạn văn

+ Đoạn văn này nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết

chính tả và luyện viết

+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh viết

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vịđặc biệt của hoa và quả sầu riêng

-Các từ : trổ vào cuối năm , toả khắp khu vườn , hao hao giống cánh sen con , lác đác vài nhuỵ li ti ,

Trang 10

- Yêu cầu HS thực hiện trong nhĩm, nhĩm nào

làm xong trước dán phiếu lên bảng

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi theo nhĩm và tìm từ

-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

+ Viết bài vào vở + Từng cặp sốt lỗi cho nhau và ghi số lỗi

+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồsành sứ

HS cả lớp

LỊCH SỬ

TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ

I.Y êu cầu :

-HS biết sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê: tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạyhọc

-Tổ chức GD thời Hậu Lê có quy củ , nền nếp hơn

-Coi trọng sự tự học

II.Chuẩn bị :

-Tranh Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh

-PHT của HS

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC :

-Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê

trong việc quản lí đất nước ?

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi tựa.

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm :GV phát PHT cho HS

-4 HS (2 HS hỏi đáp nhau) -HS khác nhận xét ,bổ sung

Trang 11

-GV yêu cầu HS đọc SGK để các nhóm

thảo luận :

+Việc học dưới thời Lê được tồ chức như

thế nào ?

+Trường học thời Lê dạy những điều gì ?

+Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?

-GV khẳng định :GD thời Lê có tổ chức quy

củ, nội dung học tập là Nho giáo HS phải

học thuộc lòng những điều Nho giáo dạy,

thông thạo LS của các vương triều phương

Bắc để trở thành người biết suy nghĩ và hành

động theo đúng quy định của Nho giáo

*Hoạt động cả lớp :

-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Nhà Lê đã

làm gì để khuyến khích học tập ?

-GV tổ chức cho cả lớp thảo luận để đi đến

thống nhất chung

-GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các

hình trong SGK và tranh ,ảnh tham khảo

thêm : Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở

Văn Miếu cùng hai bức tranh:Vinh quy bái

tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê

đã rất coi trọng giáo dục

GV kết luận: SGV

4.Củng cố :

-Cho HS đọc bài học trong khung

-Tình hình giáo dục nước ta dưới thời Lê ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Văn

học và khoa học thời Hậu Lê”

-Nhận xét tiết học

-HS lắng nghe

-HS các nhóm thảo luận , và trả lời câu hỏi:-Lập Văn Miếu,thu nhận cả con em thườngdân vào trường Quốc Tử Giám,trường họccó lớp học, chỗ ở, kho trữ sách; ở các đạođều có trường do nhà nước mở

-Nho giáo, lịch sử các vương triều phươngBắc

-Ba năm có một kì thi Hương và thi Hội, có

kì thi kiểm tra trình độ của các quan lại

-HS trả lời :Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ,lễđón rước người đỗ về làng, khắc vào bia đátên những người đỗ cao rồi đặt ở VănMiếu

-HS xem tranh, ảnh

-Vài HS đọc -HS trả lời

Cả lớp

K

ỹ thu ậ t TRỒNG CÂY RAU, HOA (tiết 1)

I/ Yêu cầu

-HS biết cách chọn cây rau hoặc hoa để trồng

-Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu đất

-Ham thích trồng cây, quí trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kỹ thuật.II/ Đồ dùng dạy- học:

Trang 12

- Cây con rau, hoa để trồng.

-Túi bầu có chứa đầy đất

-Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen( loại nho)û

III/ Hoạt động dạy- học:

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau và hoa,

nêu mục tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm

hiểu quy trình kỹ thuật trồng cây con.

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung trong

SGK và hỏi :

+Tại sao phải chọn cây khỏe, không

cong queo, gầy yếu, sâu bệnh, đứt rễ, gãy

ngọn?

+Cần chuẩn bị đất trồng cây con như

thế nào?

-GV nhận xét, giải thích: Cũng như gieo

hạt, muốn trồng rau, hoa đạt kết quả cần

phải tiến hành chọn cây giống và chuẩn

bị đất Cây con đem trồng mập, khỏe

không bị sâu,bệnh thì sau khi trồng cây

mau bén rễ và phát triển tốt

-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong

SGK để nêu các bước trồng cây con và

trả lời câu hỏi :

+Tại sao phải xác định vị trí cây trồng ?

+Tại sao phải đào hốc để trồng ?

+Tại sao phải ấn chặt đất và tưới nhẹ

nước quanh gốc cây sau khi trồng ?

-Cho HS nhắc lại cách trồng cây con

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác

kỹ thuật

-GV kết hợp tổ chức thực hiện hoạt

động 1 và hoạt động 2 ở vườn trường nếu

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS đọc nội dung bài SGK.đđđđ-HS trả lời

Trang 13

không có vườn trường GV hướng dẫn HS

chọn đất, cho vào bầu và trồng cây con

trên bầu đất (Lấy đất ruộng hoặc đất

vườn đã phơi khô cho vào túi bầu Sau đó

tiến hành trồng cây con)

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của

Thể dục: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN

TRÒ CHƠI : “ĐI QUA CẦU ”

I Y êu cầu :

Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân,ĐT nhảy nhẹ nhàng

-Biết cách chơi và tham gia chơi đtrị chơi "đi qua cầu'

-Giaĩ dục tính nhanh nhẹn trong tập luyện

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, hai em một dây nhảy và dụng cụ sân chơi cho trò chơi “Đi qua

cầu”

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-HS tập bài thể dục phát triển chung

-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên

địa hình tự nhiên quanh sân tập

-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

-GV cho HS khởi động lại các khớp, ôn cách

so dây, chao dây, quay dây và chụm hai chân

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo

-HS đứng theo đội hình 3 hàng ngang

* HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bậtnhảy

Trang 14

bật nhảy qua dây nhẹ nhàng theo nhịp quay

dây

-GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu

vực đã quy định

-Cả lớp nhảy dây theo nhịp hô Em nào có số

lần nhảy nhiều nhất được biểu dương

b) Trò chơi : “Đi qua cầu

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV phổ biến cách chơi

Lưu ý: GV nhắc nhở các nhóm giúp đỡ nhau

trong luyện tập, tránh để xảy ra chấn thương.

3 Phần kết thúc:

-Chạy nhẹ nhàng, sau đó đứng tại chỗ tập

một số động tác hồi tĩnh thả lỏng tay chân kết

hợp hít thở sâu

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà ôn nhảy dây kiểu

chụm hai chân

-GV hô giải tán

-Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm ở vị tríkhác nhau để luyện tập

-HS trong lớp thành 1 – 4 hàng dọc thẳng hướng vào đầu cầu

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

Trang 15

như SGK lên bảng

32

4 3

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Đề bài này yêu cầu ta làm gì ?

+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tìm

cách so sánh hai phân số nêu trên

- GV có thể hướng dẫn HS quan sát sơ đồ

hình vẽ để nêu kết quả hoặc :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài.

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 (a)

bài + Quan sát nêu phân số

- Dựa vào hình vẽ ta thấy :

- Băng thứ nhất có 32 băng giấy ngắn hơn 43 băng giấy thứ hai

+ Muốn so sánh được 2 phân số này

ta phải đưa chúng về cùng mẫu số sau

đó so sánh hai tử số ( Ta có : 32 =

12

8 4 3

4 2

X X

43 =43 33 129

X X

- So sánh hai phân số cùng mẫu số

12

9 12

8

12

8 12

9

 ; Kết luận :

3 2

< 43 hay 43 > 32+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -Một em nêu đề bài

-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảng a/ so sánh : 43 và 54

Trang 16

- GV nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so

-Một HS lên bảng làm bài a/ So sánh : 106 và 54

- + HS nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại.

TẬP ĐỌC CHỢ TẾT

I Yêu cầu:

-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm.

-Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và

vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ , hạnh phúc của những người dân quê (trả lời được các CH;thuộc được 1 vài câu thơ yêu thích)

Giaódục lòng yêu TN ,yêu cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Sầu

riêng " và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

-1 HS đọc bài.

-1 HS nêu nội dung chính của bài

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ của bài (3 lượt HS đọc).

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

+Khổ 2 : Họ vui vẻ … đến cười lặng lẽ +Khổ 3 : Thằng em đến như giọt sữa +Khổ 4 : Tia nắng tía … đến đầy cổng chợ

Trang 17

-Yêu cầu HS đọc khổ 1 và 2 trao đổi và trả

lời câu hỏi.

+Người các ấp đi chợ tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào ?

+Mỗi người đi chợ tết với những dáng vẻ

riêng như thế nào ?

+GV giảng từ: "tưng bừng"

Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 , trao đổi và

trả lời câu hỏi.

+Bên cạnh dáng vẻ riên, nhưũng người đi

chợ tết cĩ điểm gì chung ?

-Gọi HS đọc tồn bài Cả lớp theo dõi và

trả lời câu hỏi

Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về

chợ tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo

nên bức tranh giàu màu sắc đĩ ?

-Ghi ý chính của bài.

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của

bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc.

-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc.

-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng từng

+ Mặt trời lên làm ruộng lúa ,

+ Những thằng Hai người gánh lợn chạy đi trước ; con bị ngộ nghĩnh đuổi theo sau

HS đặt câu với từ "tưng bừng"

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.

+ Điểm chung giữa chợ tết , vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

+trắng đỏ , hồng lam , xanh biếc thắm , vàng , tía , son .

HS đặt câu với từ:"xanh biếc"

+ HS cả lớp

Khoa học: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (TT)

I/ Yêu cầu

-Nêu được VD về:

+Tác hại của tiếng ồn :tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe(đau đầu ,mất ngủ); gây mất

tập trung trong cơng việc ,học tập;

Trang 18

+Một số biện pháp chống tiếng ồn

- Thực hiện các quy định khơng gây tiếng ồn nơi cơng cộng.

Biết cách phịng chống tiếng ồn trong cuộc sống;bịt tai khi nghe âm thanh quá to;

- Tuyên truyền vận động những người xung quanh cùng thực hiện

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Các tình huống ghi sẵn vào giấy

- Các mẩu giấy ghi thông tin

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3HS lên bảng TLCH: Âm thanh

cần thiết cho cuộc sống của con người

như thế nào? Việc ghi lại âm thanh có

ích lợi gì ?

-GV nhận xét và cho điểm HS.

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Các loại tiếng ồn và

nguồn gây ra tiếng ồn.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 HS

- Yêu cầu : Quán sát các hình minh hoạ

trong SGK và trao đổi thảo luận và trả

lời

- Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu ?

- Nơi em ở còn những loại tiếng ồn

nào ?

- GV đi theo dõi giúp đỡ từng nhóm HS.

- + Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

+ Theo em hầu hết các loại tiếng ồn là

do thiên nhiên hay do con người tạo ra ?

* Kết luận

Hoạt động 2: Tác hại của tiếng ồn và

biện pháp phòng chống.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 HS

- Yêu cầu : Quan sát các hình minh hoạ

trong SGK và trao đổi thảo luận và trả

-HS trả lời.

+ Lắng nghe

+ Thực hiện thảo luận theo nhóm 4 HS.

- Quan sát tranh minh hoạ , trao đổi và trả lời các câu hỏi vào giấy

- Tiếp nối nhau phát biểu.

+Hầu hết các tiếng ồn nêu trên đều do con người gây ra

+ Lớp lắng nghe

+ Thực hiện thảo luận theo nhóm 4 HS.

- Quan sát tranh minh hoạ , trao đổi và trả lời các câu hỏi vào giấy

Ngày đăng: 30/06/2014, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình và những vai trò khác mà em biết . - tuần 22 -lớp 4
Hình v à những vai trò khác mà em biết (Trang 5)
Hình vẽ  để nêu kết quả hoặc : - tuần 22 -lớp 4
Hình v ẽ để nêu kết quả hoặc : (Trang 15)
Hình ảnh nhân hoá đã làm cho cây sồi như có tâm hồn của người : - tuần 22 -lớp 4
nh ảnh nhân hoá đã làm cho cây sồi như có tâm hồn của người : (Trang 27)
Bảng   không theo thứ tự câu chuyện ( như - tuần 22 -lớp 4
ng không theo thứ tự câu chuyện ( như (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w