HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích & những âm thanh không ưa thích: - GV yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu - HS nêu miệng- nhận xét HĐ3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm thanh: -[r]
Trang 1Thứ hai ngày 28 / 1 / 2013
Tập đọc : (T.43) SẦU RIÊNG
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc được một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ, gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học : Tranh về cây sầu riêng , trái sầu riêng
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Bè xuôi sông La
2 Bài mới :
a Luyện đọc :
- GV phân đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
-GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh
minh hoạ , sửa lỗi cách đọc, giúp HS hiểu
các từ ngữ có trong bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Miêu tả những nét đặc sắc của hoa , quả
sầu riêng, dáng cây sầu riêng?
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả với cây sầu riêng
c.HD đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc 3 đoạn
+ GV HD HS tìm đúng giọng đọc & đọc
diễn cảm
- GV HD thi đọc diễn cảm 1đoạn: " Sầu
riêng đến kỳ lạ"
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Chợ tết
- 3 HS trả bài
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc từ khó - câu khó
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1HS đọc toàn bài
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam + Hoa: Trổ vào cuối mùa, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, ., lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa + Quả: lủng lẳng như những tổ kiến , mùi thơm đậm, ,vị ngọt đến đam mê
+ Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, , hơi khép lại tưởng là héo
+ VD: Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam
- HS đọc bài
- Thi đọc diễn cảm
Thứ hai ngày 28 / 1 / 2013
Trang 2Toán : (T 106) LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Rút gọn được phân số
- Qui đồng được mẫu số hai phân số
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
II Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ : Bài 1/117 (câu b)
2/ Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1/upload.123doc.net
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
Bài 2 /upload.123doc.net
-Gọi 1HS đọc yêu cầu bài
Bài 3 a, b ,c/upload.123doc.net
- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài
- GV gợi ý cho HS nên chọn mẫu số chung
nhỏ nhất
- Gọi 1HS lên bảng làm
Bài 4/upload.123doc.net (HSG)
- GV nhận xét
3/ Dặn dò :
- Chuẩn bị tiết sau : So sánh 2 phân số cùng
mẫu số
- HS rút gọn phân số trên bảng con 12
30 = 12:630 :6 = 52
- HS hoạt động nhóm và tìm ra được các phân số bằng 29 là 276 và 1463
- 1số nhóm trình bày – nêu cách làm
- Quy đồng mẫu số các phân số
- Lớp làm vào vở bài tập a/ 43 và 58
4
3 = 4 x 8 3 x 8 = 3224 ; 58 =
5 x 3
8 x 3 = 1524
được 3224 và 1524
- HS khá, giỏi trả lời : Nhóm ngôi sao ở
Thứ ba ngày 29 / 1 / 2013
Chính tả : (T.22) SẦU RIÊNG
Trang 3I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài văn Sầu riêng
- Làm đúng các bài tập3 (Kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc bài tập (2) a/b, BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ:
- HS viết bảng các từ: lẩn trốn, cặp da,
lẫn lộn, ngã ngửa
2/Bài mới: Giới thiệu - ghi đề
a/ HĐ1: Hướng dẫn học sinh nghe viết
chính tả
- Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu
riêng rất đặc sắc?
- HD HS viết từ khó
- GV đọc bài chính tả
- GV thu chấm điểm
b/ HĐ 2: Luyện tập
Bài 2b/35
- GV nhận xét chốt lời giải đúng SGV
Bài 3/36
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc đoạn chính tả
- Hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi, hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ li ti
- HS viết bảng con: toả khắp khu vườn, lác đác vài nhuỵ cuống,
- HS viết vào vở, sau đó HS đổi vở soát lỗi
- 1HS đọc bài
- 2HS làm ở giấy khổ to: Điền vào chỗ trống vần ut hay uc vào khổ thơ
Con đò lá trúc qua sông Bút nghiên lất phất hạt mưa Bút chao gợn nước Tây Hồ lăn tăn
- HS nêu YC của bài tập
- HS thi làm tiếp sức, gạch bỏ từ không thích hợp để hoàn chỉnh bài văn :Cái đẹp
Thứ ba ngày 29 / 1 / 2013 Toán : (T.107) SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu : Giúp HS
Trang 4- Biết so sánh 2 phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
II Đồ dùng dạy học : Sử dụng hình vẽ SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS làm bài tập 3 SGK /
upload.123doc.net
2 Bài mới :
a) GV hướng dẫn HS so sánh 2 phân số
cùng mẫu số
- GV vẽ hình SGK lên bảng
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần
độ dài đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần
độ dài đoạn thẳng AB?
+ So sánh độ dài đoạn thẳng AC & đoạn
thẳng AD trên hình vẽ?
5 & ngược lại ?
+ Muốn so sánh 2 phân số có cùng MS ta
làm ntn?
b)Thực hành:
Bài 1: So sánh 2 phân số
- Cho HS nêu miệng
Bài 2a, b (3 ý đầu):
*Nhận xét:: GV HD
* So sánh phân số với 1
1
2 <1 ; 54 < 1 ; 73 > 1 ; 65 > 1
Bài 3 : (HSG) Viết phân số bé hơn 1 có
mẫu só là 5 & tử số khác 0
3.Củng cố -dặn dò
Nhận xét tiết học:
Bài sau : Luyện tập
3HS trả bài
- HS quan sát
- AC < AD
- 35 > 52 ( 52 < 35 )
- Ta chỉ cần so sánh 2 tử số Phân số có tử bé hơn thì bé hơn Phân số có tửu số lớn hơn thì lớn hơn Hai phân số có tử số bằng nhau thì bằng nhau
- HS nêu miệng - giải thích 7
8 > 58 ; 112 < 119 -HS theo dõi
- H/ động nhóm- Đại diện các nhóm trình bày
9
9 = 1 ; 127 > 1
- HS làm VTB- 1 hS lên bảng
- 15 ; 52 ; 35 ; 45
Thứ ba ngày 29 / 1 / 2013
Luyện từ và câu : (T.43) CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
Trang 5I Mục tiêu :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? Trong đoạn văn (BT1, mục III) ; Viết được 1 đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)
II Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ ::
2 Bài mới ::
a Phần nhận xét :
- Tìm các câu kể Ai thế nào? có trong
đoạn văn
- Xác định CN của những câu văn vừa
tìm được
+ CN trong các câu trên cho ta biết gì?
+ CN nào là 1 từ; CN nào là 1 ngữ?
- GV kết luận:
b Phần ghi nhớ
c Phần luyện tập :
Bài1 :
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn
văn
- Xác định CN trong mỗi câu
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu của bài , nhấn mạnh
các từ ngữ có trong bài
3.Củng cố - dặn dò :
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- 3 HS trả bài
- HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi trả lời
* Các câu 1,2,4,5 là các câu kể Ai thế nào? C1: Hà Nội/ tưng bừng màu đỏ
C2: cả một vùng trời/ bát ngát cờ, đèn và hoa
C4: Các cụ già /vẻ mặt nghiêm trang
C5: Những cô gái thủ đô / hớn hở, áo màu rực rỡ
- CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở VN
- CN của câu 1 do DT riêng Hà Nội tạo thành CN của các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành
- HS đọc ghi nhớ SGK
- HS theo dõi
- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm vào phiếu + Câu 3,4, 5,6,8 là câu kể Ai thế nào?
C3: Màu vàng trên lưng chú//
C4: Bốn cái bánh// C5: Cái đầu( và) hai con mắt// C6: Thân chú//
C8: Bốn cánh//
- HS đọc đoạn văn các em viết
- HS đọc lại ghi nhớ
Thứ ba ngày 29 / 1 / 2013
Khoa học : (T.43) ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I.Mục tiêu :
Trang 6- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí, dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai (cốc giống nhau, tranh (ảnh) về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
+ Nhờ đâu mà tai nghe được âm thanh?
+ Nêu VD chứng tỏ âm thanh có thể lan
truyền qua chất lỏng, chất rắn
B Bài mới
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong
cuộc sống:
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK , ghi lại
vai trò của âm thanh
- Nếu HS thu thập được tranh ảnh thì các
em tập hợp theo nhóm
* GV: Âm thanh có vai trò quan trọng
trong đời sống - nhờ có âm thanh mà con
người giao tiếp với nhau
HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích &
những âm thanh không ưa thích:
- GV yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu
HĐ3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại
được âm thanh:
-GV nêu vấn đề: Các em thích nghe bài
hát nào, do ai trình bày? (có thể dùng
băng, đĩa , cho HS nghe lại bài hát)
- GV cho HS thảo luận lớp về cách ghi
lại âm thanh hiện nay
HĐ4: Trò chơi : Làm nhạc cụ:
- GV yêu cầu HS đổ nước vào chai từ vơi
đến đầy- so sánh âm thanh phát ra khi gõ
* Khi gõ chai rung động phát ra âm thanh
Chai nước khối lượng lớn hơn sẽ phát ra
âm thanh lớn hơn
C Củng cố - Dặn dò:
Bài sau : Âm thanh trong cuộc sống
2 HS trả bài
- Các nhóm quan sát ghi lại vai trò của
âm thanh
HS tập hợp thanh, ảnh theo nhóm -nhận xét
- HS nêu miệng- nhận xét
-HS thảo luận nhóm : Nêu ích lợi của việc ghi âm thanh
- HS thảo luận lớp
- HS làm việc theo nhóm
Thứ ba ngày 29 / 1 / 2013
Tập làm văn : (T.44) LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I.Mục tiêu :
Trang 7- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát ; Bước đầu nhận ra được sự giống nhau & khác nhau giữa miêu tả một loài cây với 1 cây (BT1)
- Ghi lại kết quả quan sát một cây cụ thể theo một trình tự nhất định.(BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC :
- Gọi HS đọc lại dàn ý ( BT2 tiết trước)
2 Bài mới :
Bài1 :
- Tác giả mỗi bài văn quan sát cây theo
trình tự nào?
- Tác giả quan sát cây bằng những giác
quan nào?
- Chỉ ra một hình ảnh so sánh và nhân
hóa mà em thích
- Trong 3 bài văn trên bài nào miêu tả
loài cây, bài nào miêu tả một cây cụ
thể?
- Theo em miêu tả một loài cây có gì
giống và khác miêu tả một cái cây cụ
thể?
Bài 2 :
- Cho HS quan sát 1 số cây ở tranh , ảnh
- GV nhắc nhở HS quan sát 1 cây cụ thể
có, thể quan sát 1 cây ăn quả quen thuộc
em đã lập dàn ý trong tiết trước
- GV HD HS nhận xét :
+ Ghi chép có bắt nguồn từ thực tế
quan sát không?
+Trình tự quan sát có hợp lí không?
+ Những giác quan nào bạn đã sử dụng
khi quan sát?
+ Cái cây bạn quan sát có gì khác với
cái cây cùng loại ?
3 Nhận xét tiết học:
- 2 HS trả bài
- 2 HS đọc đề bài + Bài Sầu riêng quan sát từng bộ phận của cây
+ Bài Bãi ngô, Cây gạo quan sát theo từng thời kì phát triển của cây
- Tác giả quan sát cây bằng những giác quan : thị giác, khứu giác, vị giác, thính giác
- HS tìm hình ảnh so sánh, hình ảnh nhân hóa
- Bài Sầu riêng và Bãi ngô miêu tả một loài cây, bài Cây gạo miêu tả một cái cây cụ thể
- HS thảo luận nhóm trả lời
- HS đọc đề bài
- HS quan sát
- HS dựa vào những gì quan sát được - ghi kết quả vào giấy nháp
- HS trình bày kết quả quan sát- HS khác nhận xét theo tiêu chuẩn đã nêu
Thứ ba ngày 29 / 1 / 2013 LUYỆN TOÁN : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU
Trang 8* Cho HS làm các bài tập sau :
1.So sánh hai phân số:
a) 65 … 56 b) 98 … 58
c) 72 …7
2 d)4
9
2 Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
5
11 ; 54 ; 56
3.với 2 số tự nhiên 7 và 8 hãy viết hai phân số:
a) Lớn hơn 1
b) Nhỏ hơn 1
Thứ tư ngày 30 / 1 / 2013 Tập đọc : (T.44) CHỢ TẾT
I Mục tiêu :
Trang 9- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ giọng chậm rói, nhẹ nhàng, tỡnh cảm.
- Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du cú nhiều nột đẹp về thiờn nhiờn, gợi tả cuộc sống ờm đềm của người dõn quờ (Trả lời được cỏc cõu hỏi ; thuộc được một vài cõu thơ yờu thớch)
- GDBVMT : GV giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài
II Đồ dựng dạy học : Tranh minh hoạ SGK
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 KTBC : Kiểm tra bài sầu riờng
2 Bài mới :
a Luyện đọc :
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV HD HS đọc đỳng cỏc từ ngữ khú
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tỡm hiểu bài:
+ Người cỏc ấp đi chợ Tết trong khung
cảnh đẹp ntn?
+ Mỗi người đến chợ Tết với những
dỏng vẻ riờng ntn?
+ Bờn cạnh những dỏng vẻ riờng, những
người đi chợ Tết cú điểm gỡ chung?
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc
về chợ Tết Em hóy tỡm những từ ngữ
đó tạo nờn bức tranh giàu màu sắc ấy?
- Em hóy nờu nội dung bài thơ
c Luyện đọc diễn cảm- HTL
- HD HS đọc diễn cảm đoạn thơ ( từ cõu
5 đến cõu 12)
- HS nhẩm HTL bài thơ
3 Củng cố dặn dũ:
- Nhận xột giờ học
- 2 HS trả bài
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Luyện đọc từ khú
- Luyện đọc cõu khú
- Luyện đọc nhúm đụi - 1 HS đọc cả bài
+ Mặt trời lờn làm đỏ dần Những tia nắng nghịch trong ruộng lỳa
+ Những thằng cu mặc ỏo màu đỏ chạy lon xon ; Hai người gỏnh lợn ,con bũ vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ
+ Điểm chung giữa họ : ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kộo hàng trờn
cỏ biếc +Trắng, đỏ, hồng lam, Ngay cả 1 màu
…:hồng, đỏ, tia, thắm, son
+ Bài thơ là 1 bức tranh chợ Tết miền trung
du giàu màu sắc và vụ cựng sinh động Qua bức tranh một phiờn chợ tết Ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dõn quờ vào chợ Tết
- HS đọc nối tiếp bài thơ
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ - thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm bài thơ- thi đọc HTL từng khổ thơ
Thứ tư ngày 30 / 1 / 2013
Toỏn : (T.108) LUYỆN TẬP
I Mục tiờu : Giỳp HS :
Trang 10- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với một
- Biết viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
+ Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số
ta làm ntn?
2 Luyện tập:
Bài1: So sánh 2 phân số
- Gọi HS đọc đề
- Cho HS làm bc
Bài 2 :(5 ý cuối)
So sánh các phân số sau với 1
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu
Cho HS thực hành theo nhóm
Bài 3a, c : Gọi HS đọc đề và nêu yêu
cầu bài
- Cho HS làm VBT
3 Củng cố - dặn dò:
+ Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số
ta làm ntn?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : So sánh hai phân số
khác mẫu số
- 2 HS trả bài
*- HS đọc đề- nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng- lớp làm bc
a 35 > 15 ; b 109 < 1110 ; c 1317 , 15
17
*- HS đọc đề
- HS thảo luận nhóm trình bày 1
4 < 1 ; 37 < 1; 59 > 1 ; 37 > 1 ; 1415 < 1
2HS lên bảng - lớp làm VBT
a Vì 1< 3 & 3 < 4 nên ta có 15 ; 35 ; 45
c Vì 8 > 5& 5 < 7 nên ta có 59 ; 79 ; 89
Thứ tư ngày 30 / 1 / 2013 Luyện Tiếng Việt : LUYỆN LUYỆN TỪ & CÂU
ÔN LUYỆN CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I/Mục tiêu : Giúp HS:
Trang 11-Nhận biết được câu kể Ai thế nào?
-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể Ai thế nào?
-Viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào? Câu văn đúng ngữ pháp, từ ngữ sinh động II/Lên lớp :
1/ Đánh dấu X vào ô trống trước những ý đúng:
Câu kể Ai thế nào là câu:
a Chủ ngữ chỉ sự vật được miêu tả; vị ngữ chỉ đặc
điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật
b.Chủ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động; vị ngữ chỉ
hoạt động của người, vật ấy
c Được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về
một người, một vật nào đó
d Chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì) ? Vị
ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào?
2/ Gạch dưới câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn
sau:
(1) Tùng! Tùng! Tùng! (2) Các bạn có nghe thấy
không? (3) Đấy là tiếng trống của trường tôi đấy!
(4) Anh chàng trống trường tôi được đặt trên một
cái giá chắc chắn trước cửa văn phòng nhà trường
(5) Thân trống tròn trùng trục như cái chum sơn đỏ.
(6) Bụng trống phình ra (7) Tang trống được ghép
bằng những mảnh gỗ rắn chắc (8) Hai mặt trống
được bịt kín bằng hai miếng da trâu to (9) Mặt
trống phẳng phiu nhẵn bóng
3/ Chép lại các câu Ai thế nào? tìm được trong
đoạn văn, rồi dùng dấu gạch chéo để ngăn cách bộ
phận CN, VN trong từng câu
4/ Viết đoạn văn ngắn tả cảnh vật mà em yêu thích
Trong đoạn văn có sử dụng kiểu câu Ai thế nào?
Gạch dưới các câu Ai thế nào trong đoạn văn
1/ HS tự chọn các ý đúng, sau đó GV cho HS đọc các câu đã chọn, HS nhận xét, chữa bài Các ý đúng a, d
2/ HS chọn các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn, gọi HS đọc các câu đã chọn HS nhận xét, chữa bài.
Các câu kể Ai thế nào là? Là: Câu 4, 5, 6, 7, 8, 9
3/ HS ghi các câu kể Ai thế nào? và dùng dấu gạch chéo để tách CN và VN
-1 HS làm bảng, lớp làm vở -HS nhận xét, chữa bài (4) Anh chàng trống trường tôi/ được đặt trên một cái giá chắc chắn trước cửa văn phòng nhà trường (5) Thân trống/ tròn trùng trục như cái chum sơn đỏ (6) Bụng trống/ phình ra (7) Tang trống/ được ghép bằng những mảnh gỗ rắn chắc (8) Hai mặt trống/ được bịt kín bằng hai miếng da trâu to (9) Mặt trống/ phẳng phiu nhẵn bóng
4/ HS tự viết bài sau khi thảo luận nhóm đôi trong 5 phút
-GV gọi HS đọc đoạn văn của mình., HS ở lớp nhận xét, chữa bài.
Thứ năm ngày 31 / 1 / 2013 Luyện từ và câu : (T.44) MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I Mục tiêu :