Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành .Mục tiêu : Aùp dụng bảng chia 4 để giải các bài tập có liên quan.. -Nhận xét tiết học Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại -Khi bị lừa phải bình tĩnh n
Trang 1TUẦN 24
-Thứ ba, ngày 23 tháng 02 năm 2010
MÔN: TOÁN BẢNG CHIA 4
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Lập bảng chia 4.
- Thực hành chia 4.
2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 4, tính chia nhanh, đúng chính xác.
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Ghi bảng bài 1-2.
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25
’
1.Bài cũ : PP kiểm tra.
-Gọi 2 em lên bảng làm bài
-Tính x : X + 3 = 18 X x 3 = 27
-Nhận xét, ghi điểm.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 4.
Mục tiêu : Biết lập bảng chia 4 dựa
vào bảng nhân 4.
A/ Phép nhân 4 :-Gắn lên bảng 3 tấm
bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn.
-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất cả
mấy chấm tròn ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để
tìm số chấm tròn trong 3 tấm bìa ?
-Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có
tất cả 12 chấm tròn, biết mỗi mỗi tấm
bìa có 4 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy
tấm bìa ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để
tìm số tấm bìa ?
-Giáo viên viết : 12 : 4 = 3 và yêu cầu
HS đọc.
-Tiến hành tương tự với vài phép tính
khác.
-Nhận xét : Từ phép nhân 4 là 4 x 3 =
12 ta có phép chia 4 như thế nào ?
B/ Lập bảng chia 4:
-Giáo viên cho HS lập bảng chia 4.
- Điểm chung của các phép tính trong
bảng chia 4 là gì ?
-Em có nhận xét gì về kết quả của
phép chia 4 ?
: Đây chính là dãy số đếm thêm 4 từ 4
-2 em làm bài trên bảng Lớp làm nháp.
X + 3 = 18 X x 3 = 27
X = 18 – 3 X = 27 : 3
X = 15 X = 9 -Bảng chia 4.
-Quan sát, phân tích.
-Ba tấm bìa có 12 chấm tròn.
-Học sinh nêu : 4 x 3 = 12.
-HS nêu 12 : 4 = 3 -HS đọc “12 chia 4 bằng 3”
-HS thực hiện.
- Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có phép chia 4 là 12 : 4 = 3
- Hình thành lập bảng chia 4.
- Có dạng một số chia cho 4.
-Kết quả là 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 -Số bắt đầu được lấy để chia cho 4
Trang 2Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành
Mục tiêu : Aùp dụng bảng chia 4 để
giải các bài tập có liên quan Củng cố
về tên gọi của các thành phần và kết
quả trong phép chia.
PP luyện tập- thực hành :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2 :
-Gọi 1 em nêu yêu cầu.
- Có tất cả bao nhiêu học sinh ?
- 32 học sinh xếp thành mấy hàng ?
- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn học
sinh ta làm như thế nào ?
Tóm tắt :
4 hàng : 32 học sinh
1 hàng : … học sinh?
-Nhận xét,.
Bài 3 : -Gọi 1 em đọc đề.
: Có tất cả bao nhiêu học sinh ?
- Muốn tìm số hàng ta làm như thế
nào?
Tóm tắt :
4 học sinh : 1 hàng.
32 học sinh :… hàng?
-Nhận xét.
3 Củng cố : Gọi vài em HTL bảng
chia 4.
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học
-Có tất cả 32 học sinh.
-Thành 4 hàng đều nhau.
-Thực hiện phép chia.
-1 em lên bảng làm bài
Giải Mỗi hàng có số học sinh là :
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số : 8 học sinh.
-Nhận xét.
-Có 32 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 4 học sinh Hỏi xếp được mấy hàng ?
-Có tất cả 32 học sinh.
-Thực hiện phép chia.
-1 em lên bảng làm bài.
Giải Số hàng được xếp là :
32 : 4 = 8 (hàng) Đáp số : 8 hàng -HS làm vở Đổi chéo vở kiểm tra -3-4 em HTL bảng chia 4.
-Học thuộc bảng chia4.
MÔN: KỂ CHUYỆN QUẢ TIM KHỈ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện.
•- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện , bước đầu thể hiện đúng giọng người
kể chuyện, giọng Khỉ, giọng Cá Sấu.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn
Trang 33.Thaùi ñoô : Giaùo dúc hóc sinh phại chađn thaôt trong tình bán, khođng doâi traù.
II/ CHUAƠN BÒ :
1.Giaùo vieđn : Tranh “Quạ tim Khư”.
2.Hóc sinh : Naĩm ñöôïc noôi dung cađu chuyeôn, thuoôc III/ CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC :
TG HOÁT ÑOÔNG CỤA GV HOÁT ÑOÔNG CỤA HS.
5’
25
’
1.Baøi cuõ : PP kieơm tra : Gói 3 HS phađn
vai (ngöôøi daên chuyeôn, Ngöïa, Soùi) keơ lái
chuyeôn “ Baùc só Soùi”
-Nhaôn xeùt.
2 Dáy baøi môùi : Giôùi thieôu baøi.
PP hoûi ñaùp : Tieât taôp ñóc vöøa roăi em hóc
baøi gì ?
-Cađu chuyeôn noùi vôùi em ñieău gì ?
-Tieât keơ chuyeôn hođm nay chuùng ta seõ
cuøng nhau keơ lái cađu chuyeôn “Quạ tim
Khư”.
Hoát ñoông 1 : Keơ töøng ñoán truyeôn
Múc tieđu : Döïa vaøo trí nhôù vaø tranh, keơ
lái ñöôïc töøng ñoán cađu chuyeôn.
:-Treo 4 tranh vaø hoûi : 4 böùc tranh minh
hóa ñieău gì ?
-Giaùo vieđn ghi bạng :
Tranh 1 : Khư keât bán vôùi Caù Saâu.
Tranh 2 : Caù Saâu vôø môøi Khư veă chôi nhaø.
Tranh 3 : Khư trhoaùt nán.
Tranh 4 : Bò Khư maĩng, Caù Saâu teõn toø, lụi maât.
PP keơ chuyeôn – hoát ñoông nhoùm : Yeđu
caău hóc sinh nhìn tranh taôp keơ 4 ñoán
cụa cađu chuyeôn trong nhoùm
-Nhaôn xeùt chón caù nhađn, nhoùm keơ hay.
-Nhaôn xeùt, chaâm ñieơm nhoùm.
Hoát ñoông 2 : Phađn vai, döïng lái cađu
chuyeôn.
Múc tieđu : Bieât döïng lái cađu chuyeôn
cuøng caùc bán trong nhoùm.
PP saĩm vai- Hoát ñoông nhoùm : Giaùo vieđn
höôùng daên hóc sinh töï laôp nhoùm yeđu
caău hóc sinh keơ chuyeôn theo saĩm vai
(gióng ngöôøi daên chuyeôn : ñoán 1 vui
vẹ, ñoán 2 hoăi hoôp, ñoán 3-4 hạ heđ.
Gióng Khư chađn thaôt hoăn nhieđn ôû ñoán
keât bán vôùi Caù Saâu, bình tónh khođn
ngoan khi noùi vôùi Caù Saâu ôû giöõa sođng,
phaơn noô khi maĩng Caù Saâu Gióng Caù
Saâu giạ doâi)
-Giaùo vieđn phaùt cho HS dúng cú hoùa
trang (maịt ná,
baíng giaẫy ñoôi ñaău cụa Khư, Caù Saẫu)
-3 em keơ lái cađu chuyeôn “Baùc só Soùi”
- Quạ tim Khư.
- Phại chađn thaønh trong tình bán, khođng doâi traù Nhöõng kẹ boôi bác giạ doâi khođng bao giôø coù bán.
-1 em nhaĩc töïa baøi.
-1-2 em noùi vaĩn taĩt noôi dung töøng tranh.
-Khư keât bán vôùi Caù Saâu.
-Caù Saâu vôø môøi Khư veă chôi nhaø -Khư thoaùt nán.
-Bò Khư maĩng, Caù Saâu teõn toø, lụi maât
-Chia nhoùm : Keơ 4 ñoán cụa cađu chuyeôn.
-Moêi nhoùm 4 em noâi tieâp nhau keơ.
-Ñái dieôn 4 nhoùm thi keơ noâi tieâp
4 ñoán Nhaôn xeùt, chón bán keơ hay.
-Chia nhoùm, moêi nhoùm 3 em phađn vai döïng lái cađu chuyeôn (söû dúng maịt ná, baíng giaẫy ñoôi
Trang 41’
-Nhận xét cá nhân, nhóm dựng lại câu
chuyện tốt nhất.
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện
phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại
-Khi bị lừa phải bình tĩnh nghĩ kế thoát thân.
-Tập kể lại chuyện cho người thân nghe.
MÔN: CHÍNH TẢ QUẢ TIM KHỈ PHÂN BIỆT S/ X, UC/ UT
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Quả tim Khỉ”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/ x, ut/ uc.
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh phải chân thật trong tình bạn, không dối trá II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Quả tim Khỉ” Viết sẵn BT 2a,2b.
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
những từ các em hay sai.
-Nhận xét.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết
Mục tiêu : Nghe - viết lại chính xác,
trình bày đúng một đoạn trong
truyện “Quả tim Khỉ”
a/ Nội dung bài viết :
-Giáo viên đọc mẫu nội dung đoạn
viết
-Những chữ nào trong bài chính tả
phải viết hoa ? Vì sao ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu Những
lời nói ấy đặt sau dấu gì ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho
-Chính tả (nghe viết) : Quả tim Khỉ.
-2-3 em nhìn bảng đọc lại.
-Cá Sấu, Khỉ vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện.
-Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì đó là những chữ đứng đầu câu.
-Lời Khỉ :”Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?” được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng.
-Lời Cá Sấu :”Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.” được đặt sau dấu gạch đầu dòng.
-HS nêu từ khó : Khỉ, Cá Sấu, hoa quả, chả ai chơi, kết bạn.
-Viết bảng con.
Trang 51’
-Giáo viên đọc cho học sinh viết vở.
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Làm đúng các bài tập
phân biệt s/ x, uc/ ut.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc
BTb chia nhóm làm vào giấy.
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 98).
a/ Tên con vật bắt đầu bằng s : sói,
sẻ, sứa, sư tử, sóc, sò, sao biển, sên,
sơn ca, sáo, sếu, sam ……
b/ Tiếng có vần uc/ ut : rút, xúc, húc.
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên
dương HS viết bài đúng , đẹp và làm
bài tập đúng.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa
lỗi.
-Nghe đọc, viết vở.
-Dò bài.
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b.
- Điền s/x, uc/ ut.
-3 em lên bảng làm Lớp làm bảng con.
-Nhận xét.
-Chia nhóm, nhóm trưởng ghi ra giấy.
- Đại diện nhóm lên dán bảng.
- Đại diện nhóm đọc kết quả Nhận xét.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
MÔN: THỦ CÔNG ÔN TẬP: CHƯƠNG II: PHỐI HỢP GẤP CẮT DÁN HÌNH I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đánh giá kiến thức kĩ năng của học sinh qua sản phẩm là một trong những sản phẩm gấp, cắt, dán đã học.
2.Kĩ năng : Gấp, cắt, dán được nhanh, thạo
3.Thái độ : Thích lao động sáng tạo.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
- Các hình mẫu : Hình tròn, Các BBGT, Thiệp chúc mừng, Phong bì 2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
35’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra Tiết trước
học kĩ thuật bài gì ?
Trực quan : Mẫu : Phong bì.
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước
gấp cắt dán phong bì.
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Kiểm tra.
Mục tiêu : Đánh giá kiến
thức kĩ năng của học sinh qua sản
-Gấp cắt dán phong bì / tiết 2.
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp.- Nhận xét.
- Kiểm tra.
Trang 6phẩm là một trong những sản
phẩm gấp, cắt, dán đã học.
PP kiểm tra :
-Đề kiểm tra : “Em hãy gấp cắt
dán một trong những sản phẩm
đã học”
-PP trực quan : Giáo viên đưa các
vật mẫu cho học sinh quan sát.
-Giáo viên đưa yêu cầu : sản
phẩm nộp phải đúng kĩ thuật : nếp
gấp sát, cắt thẳng, dán cân đối,
màu sắc hài hòa.
-Giáo viên theo dõi, gợi ý nhắc
nhở học sinh còn lúng túng.
Hoạt động 2 : Đánh giá.
Mục tiêu : Biết nhận xét đánh
giá.
PP tự phê bình
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Hoàn thành
-Chưa hoàn thành
-Đánh giá sản phẩm của học sinh.
Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò –
Lần sau mang giấy nháp, GTC, bút
chì, thước kẻ, kéo, hồ dán.
-Học sinh tự chọn một trong những nội dung đã học : hình tròn, các BBGT, thiệp chúc mừng, phong bì để làm bài.
-Quan sát.
-Học sinh thực hiện -Mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thư, thiệp chúc mừng Sau khi cho thư vào phong bì, người ta dán nốt cạnh còn lại.
-Học sinh tự nhận xét sản phẩm của bạn.
-Hoàn thành : cắt thẳng, thực hiện đúng quy trình, cân đối.
-Chưa hoàn thành : cắt không thẳng, không đúng quy định, chưa thành sản phẩm.
- Đem đủ đồ dùng.
Thứ tư, ngày 24 tháng 02 năm 2010
MÔN: TOÁN MỘT PHẦN TƯ
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Học sinh hiểu được “Một phần tư”, nhận biết, biết viết và đọc 1
2.Kĩ năng : Làm tính chia đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các tấm bìa hình vuông, hình tròn.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
-Có 15 chiếc kẹo Hỏi 1/3 số kẹo đó có
mấy chiếc kẹo ?
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-HS làm bài vào phiếu -1 em lên bảng Lớp làm phiếu.
Giải 1/3 số kẹo đó có là :
15 : 3 – 5 (chiếc kẹo) Đáp sồ : 5 chiếc kẹo.
- Một phần tư.
Trang 7HS quan sát hình vuông.
-Giáo viên dùng kéo cắt hình vuông
ra làm bốn phần bằng nhau và giới
thiệu “Có một hình vuông, chia làm
bốn phần bằng nhau, lấy một phần,
được một phần tư hình vuông”
-Giáo viên hướng dẫn tương tự với
hình tròn
-Có một hình tròn, chia làm bốn phần
bằng nhau, lấy một phần, được một
phần tư hình tròn.
-Nhận xét.
PP truyền đạt : Để thể hiện một phần
tư hình vuông, hình tròn, người ta
dùng số “Một phần tư”, viết 1/4
Hoạt động 2 : Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu : Thực hành làm đúng bài
tập.
PP luyện tập.
Bài 1: Gọi 1 em đọc đề.
-Nhận xét.
-PP hỏi đáp : Vì sao em biết hình a.b.d
có một phần tư số ô được tô màu ?
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Yêu cầu HS làm bài.
-Vì sao em biết hình a đã khoanh một
phần tư số con thỏ ?
-Nhận xét.
PP hoạt động : Tổ chức trò chơi nhận
biết “Một phần tư”
-Tuyên dương đội thắng cuộc.
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
-Học sinh nhắc lại.
- Đã tô màu 1 hình nào 4
-Suy nghĩ tự làm bài.
-Các hình đã tô màu 1 là hình: a.b.c 4
-Hình nào có 1 số ô vuông được tô màu 4
-Các hình có một phần tư số ô vuông được tô màu là : a.b.d
-Vì hình a có tất cả 8 ô vuông đã tô màu 2 ô.
-Hình nào đã khoanh vào một phần tư số con thỏø ?
-Suy nghĩ tự làm bài Vì hình a có
8 con thỏ chia làm 4 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 2 con thỏø Hình a có 2 con thỏ đã được khoanh.
-Chia 2 đội tham gia trò chơi.
-HTL bảng chia 4.
Trang 8MÔN: TẬP ĐỌC VOI NHÀ
Hiểu : Hiểu nghĩa các từ ngữ : khựng lại, rú ga, thu lu …
•-Hiểu nội dung bài : Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người.
2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng các từ khó, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Phải biết chăm sóc nuôi dạy các con vật có ích.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Voi nhà” Aûnh ngoài sách.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25
’
1.Bài cũ : PP hỏi đáp – kiểm tra :
Gọi 3 em đọc bài “Gấu trắng là chúa
tò mò”
-Nhận xét,ghi điểm.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Đọc trôi chảy toàn bài.
Đọc đúng các từ ngữ : khựng lại,
nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc
lắc, quặp chặt vòi …… Ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ Biết chuyển giọng phù hợp
với nội dung từng đoạn, đọc phân
biệt lời người kể với lời nhân vật (Tứ,
Cần).
-Tranh : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-GV đọc mẫu lần 1 (giọng linh hoạt,
đoạn đầu thể hiện tâm trạng thất
vọng khi xe bị sự cố, hoảng
hốt khi voi xuất hiện, hồi hộp chờ đợi
phản ứng của voi, vui mừng khi thấy
voi không đập tan xe
còn giúp kéo xe qua vũng lầy Nhấn
giọng các từ gợi tả : khựng lại,
không nhúc nhích,vội vã, lừng lững,
quặp vòi, huơ vòi, lững thững …
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Đọc từng câu :
Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn :
Đoạn đầu : từ đầu ………
qua đêm.
Đoạn 2 : Gần sáng ………….
phải bắn thôi.
-3 em đọc “Gấu trắng là chúa tò mò” và TLCH.
-Voi nhà.
- Chú voi nhà quặp vòi vào đầu chiếc ô tô để kéo nó ra khỏi vũng lầy, một vài người nấp trong bụi cây phía xa đang lo lắng nhìn ra -Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc.
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Luyện đọc từ khó : thu lu, xe, rét, lùm cây, lừng lững, lo lắng.
-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn -HS luyện đọc ngắt nhịp :
-Nhưng kìa,/ con voi quập chặt vòi vào đầu xe/ và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/
Trang 9Đoạn 3 : còn lại/
-Luyện đọc ngắt nhịp :
Bảng phụ : Ghi các câu
-Chú ý đọc nhịp chậm rãi.
-Hướng dẫn đọc các từ chú giải :
(STV/tr 57)
GV giảng thêm: hết cách rồi : không
còn cách nào nữa, chộp : dùng cảø
hai bàn tay lấy nhanh một vật Quập
chặt vòi : lấy vòi quấn chặt vào.
Đọc từng đoạn trong nhóm.
Thi đọc trong nhóm.
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu nghĩa các từ ngữ :
khựng lại, rú ga, thu lu … Hiểu nội
dung bài : Voi rừng được nuôi dạy
thành voi nhà làm nhiều việc có ích
giúp con người.
-PP hỏi đáp :
-Vì sao những người ngồi trong xe
phải ngủ đêm trong rừng ?
-Mọi người lo lắng như thế nào khi
con voi đến gần xe?
-Nếu đó là voi rừng mà nó định đập
chiếc xe thì có nên bắn nó không ?
-Con voi đã giúp họ như thế nào ?
-Tại sao mọi ngưởi nghĩ là đã gặp
voi nhà ?
Luyện đọc lại :
-Nhận xét,.
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Qua bài em học được điều gì ?
: Voi là thú dữ nếu được nuôi dạy nó
sẽ trở thành bạn thiết của người dân
rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//
-Luyện phát âm các câu chú ý đọc ngắt nhịp đúng.
-HS nêu nghĩa của các từ chú giải(SGV/ tr 57) : voi nhà khựng lại, rú ga, vục xuống vũng, thu lu, lừng lững.
-Vài em nhắc lại.
-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc cả bài -Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng đoạn, cả bài)
xe, Cầøn ngăn lại.
-Thảo luận : Không nên bắn vì đó là loài thú quý hiếm, cần bảo vệ Nổ súng cũng nguy hiểm, vì voi có thể tức giận,, hăng máu xông đến chỗ nó đoán có người bắn súng -Voi quập chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lấy
-Vì voi nhà không dữ tợn, phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người.
- Vì voi nhà thông minh, trước khi kéo xe, con voi biết lúc lắc vòi ra hiệu Sau khi kéo chiếc xe ra khỏi vũng lầy, nó biết huơ vòi về phía lùm cây có người nấp để báo tin -Vì con voi lững thững đi theo hướng bản Tun, nghĩa là đi về nơi có người ở, về với chủ của nó -HS thi đọc truyện.
-1 em đọc bài.
-Phải biết chăm sóc nuôi dạy các con vật có ích.
Trang 10vùng rừng núi, giúp họ làm những
việc nặng nhọc giống như trâu, bò là
bạn thân của nông dân ở đồng
ruộng Loài voi hiện nay không còn
nhiều ở rừng Việt Nam, nhà nước ta
đang có nhiều biện pháp để bảo vệ
loài voi.
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập
đọc bài.
-Tập đọc bài.
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÁC LOÀI THÚ DẤU CHẤM DẤU PHẨY ? I./ MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài, HS có khả năng.
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến muôn thú.
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài.
- Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong một đoạn văn.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ trong bài.
- Thẻ từ có ghi các đặt điểm và tên con vật.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3.
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : 1’
2 Bài cũ : 4’
- Gọi 6 HS lên bảng thực hành hỏi đáp theo mẫu như thế nào ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’ 1 Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
25’ 2 Họat động 2 : Hướng dẫn làm
bài tập.
Mục tiêu : Qua các bài tập giúp HS
hiểu được nội dung bài học.
Cách tiến hành :
+ Bài tập 1 :
Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS
quan sát tranh.
- Tranh minh hoạ hình ảnh con vật
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- HS nhắc lại đề
- Chọn cho mỗi con vật trong tranh minh hoạ một từ chỉ đúng đặt diểm của nó.
- Quan sát tranh.
3 HS lên bảng nhận thẻ từ gắn vào tên các con vật.
- Học sinh trả lời.
Trang 11- Bài tập này có gì khác bài tập 1 ?
Yêâu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
làm bài tập.
Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét và cho điểm học sinh.
+ Bài tập 3 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đoạn
văn trong bài
- Một HS lên bảng làm – Cả lớp làm
bài bằng bút chì vào sách.
Gọi HS nhận xét bài trên bảng sau đó
chữa bài.
- Vì sao ô trống thứ nhất con điền dấu
phẩy ?
- Khi nào phải dùng dấu chấm ?
3’ 3 Họat động 3 : Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài tuần 25.
- HS làm bài.
- Mỗi HS đọc 1 câu.
- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống
HS làm bài
- Khi hết câu.
Thứ năm, ngày 25 tháng 02 năm 2010
MÔN: TOÁN LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Học thuộc lòng bảng chia 4.
-Áp dụng bảng chia 4 để giải các bài tập có liên quan.
-Củng cố biểu tượng về một phần tư,.giảm bài 4 2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh đúng
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết bảng bài 3 2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Trực
quan : Vẽ trước một số hình hình
học :
-Yêu cầu HS nhận biết các hình
xem đã được tô màu một phần
mấy ?
-Nhận xét,cho điểm.
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Luyện tập.
Mục tiêu : Học thuộc lòng bảng
chia 4 Áp dụng bảng chia 4 để
giải các bài tập có liên quan.
Củng cố biểu tượng về một phần
-Cả lớp quan sát, giơ tay phát biểu -Đã tô màu 1/4
-Luyện tập.
1/4
Trang 12Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Có tất cả bao nhiêu học sinh ?
-Chia đều thành 4 tổ nghĩa là
chia như thế nào ?
-Goị 1 em lên bảng làm Cả lớp
làm vở.
Tóm tắt
4 tổ : 40 học sinh.
1 tổ :… học sinh?
-Chữa bài,.
-Nhận xét
.Bài 5 : Gọi 1 em đọc đề.
Yêu cầu HS quan sát và làm bài.
-Vì sao em biết hình a đã
khoanh vào ¼ số con hươu ?
-Nhận xét, cho điểm.
-Chia nhóm thi HTL bảng chia 4.
-1 em nêu yêu cầu -4 em lên bảng làm, mỗi em làm một phép nhân,một phép chia theo đúng cặp.
-Lớp làm vở BT.
-1 em đọc đề : Có 40 học sinh chia đều thành 4 tổ Hỏi mỗi tổ có mấy học sinh? -Có tất cả 40 học sinh.
-1 em lên bảng Lớp làm vở.
Giải Số học sinh mỗi tổ có :
40 : 4 = 10 (học sinh) Đáp số : 10 học sinh.
-1 em đọc : Hình nào đã khoanh vào một phần tư số con hươu.
-Hình a đã khoanh vào ¼ số con hươu -Vì hình a có tất cả 8 con hươu, chia làm 4 phần bằng nhau, thì mỗi phần sẽ có 2 con hươu.
-Học thuộc bảng chia 4
MÔN: TẬP VIẾT CHỮ U - Ư HOA.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•-Viết đúng, viết đẹp chữ U - Ư hoa theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng : Ươm cây gây rừng theo cỡ nhỏ.
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa Ư sang chữ cái đứng liền sau.
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ U - Ư hoa Bảng phụ : Ươm cây gây rừng.
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25
1.Bài cũ : PP kiểm tra :Kiểm tra vở tập
viết của một số học sinh.
-Cho học sinh viết một số chữ T- Thẳng
vào bảng con.
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới :
-Nộp vở theo yêu cầu.
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con.
Trang 13’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo
viên giới thiệu nội dung và yêu cầu
bài học.
Mục tiêu : Biết viết chữ U - Ư hoa,
cụm từ ứng dụng cỡ vừa và nhỏ.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ
hoa.
Mục tiêu : Biết độ cao, nối nét ,
khoảng cách giữa các chữ, tiếng.
PP trực quan – truyền đạt :
A Quan sát một số nét, quy trình
viết :
Chữ U.
-Chữ U hoa cao mấy li ?
-Chữ U hoa gồm có những nét cơ bản
nào ?
-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ U
gồm có :
Nét 1 : đặt bút trên ĐK5, viết nét móc
hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào
trong, đầu móc bên phải hướng ra
ngoài, dừng bút trên ĐK 2.
Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, rê
bút thẳng lên
ĐK6 rồi đổi chiều bút, viết nét móc
ngược phải từ
trên xuống dưới, dừng bút ở ĐK2
-Giáo viên viết mẫu chữ U trên bảng,
vừa viết vừa nói lại cách viết.
Chữ Ư.
- Cấu tạo : Chữ U hoa gồm có những
nét cơ bản nào ?
-Cách viết : Vừa viết vừa nói: Chữ Ư
trước hết, viết như chữ U Sau đó, từ
điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên
ĐK6 , chỗ gần đầu nét 2, viết một dấu
râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu
nét 2.
-Giáo viên viết mẫu chữ Ư trên bảng,
vừa viết vừa nói lại cách viết.
:B/ Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ U -Ư vào bảng.
C/ Viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc
cụm từ ứng dụng.
D/ Quan sát và nhận xét :
-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?
Giáo viên giảng : Những việc cần làm
thường xuyên để phát triển rừng ,
chống lũ lụt, hạn
-Chữ U -Ư hoa, Ươm cây gây
rừng.
-Chữ U cỡ vừa cao 5 li.
-Chữ U gồm có hai nét là nét móc hai đầu trái – phải và nét móc ngược phải.Vài em nhắc lại.
-Vài em nhắc lại cách viết chữ U.
-1 em nhắc lại : Cấu tạo như chữ
U, thêm một dấu râu trên đầu nét 2.
-Vài em nhắc lại cách viết chữ Ư.
Trang 141’
hán , bảo vệ cảnh quan môi trường.
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm
những tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ
“Ươm cây gây rừng”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Ươm ta nối chữ Ư với chữ
ơ như thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng )
như thế nào ?
Viết bảng.
Hoạt động 3 : Viết vở.
Mục tiêu : Biết viết U-Ư-Ươm theo
cỡ vừa và nhỏ, cụm từ ứng dụng viết
cỡ nhỏ.
-Hướng dẫn viết vở.
-Chú ý chỉnh sửa cho các em.
-Khen ngợi những em viết chữ đẹp, có
tiến bộ Giáo dục tư tưởng.
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Hoàn
thành bài viết
-4 tiếng : Ươm, cây, gây, rừng -Chữ Ư, y, g cao 2,5 li, chữ r cao 1,25 li các chữ còn lại cao 1 li -Dấu huyền đặt trên ư trong chữ rừng.
-Cuối nét 2 của chữ Ư chạm nét cong của chữ ơ.
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o.
-Bảng con : U-Ư-Ươm -Viết vở.
-U ( cỡ vừa : cao 5 li) -U-Ư (cỡ nhỏ :cao 2,5 li) -Ươm (cỡ vừa)
-Ươm (cỡ nhỏ) -Ươm cây gây rừng( cỡ nhỏ)
-Viết bài nhà/ tr 14.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÂY SỐNG Ở ĐÂU ?
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
1.Kiến thức : Cây cối có thể sống được ở khắp nơi : trên cạn, dưới nước.
2.Kĩ năng : Rèn thói quen chăm sóc cây trồng.
3.Thái độ : Thích sưu tầm và bảo vệ cây cối.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh sưu tầm tranh ảnh về các loài cây ở các môi trường khác nhau.
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
15
’ PP hỏi đáp 1.Bài cũ : :
-Kể những công việc của từng người
trong gia đình em ?
-Những người dân trong khu phố em
làm những ngành nghề gì ? Kể ra tên
các ngành nghề mà em biết ?
-Nhận xét, đánh giá.
-Bố : kĩ sư, mẹ : thợ thêu, anh : hsinh
-Buôn bán, công nhân, thợ điện , thợ may, thợ xây, bác sĩ, …
Trang 15’
4’
1’
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận.
Mục tiêu : Học sinh nhận ra cây cối
có thể sống được ở khắp nơi, trên cạn,
-PP hỏi đáp : Cây có thể sống ở đâu ?
-Kết luận : Cây có thể sống được ở
khắp nơi : trên cạn, dưới nước.
Hoạt động 2 : Triễn lãm.
Mục tiêu : Học sinh củng cố lại
những kiến thức đã học về nơí sống
của cây Thích sưu tầm và bảo vệ các
loài cây.
-PP hoạt động nhóm :
-Trực quan : Tranh ảnh về cành, lá
cây thật.
-GV phát giấy bút Giáo viên đặt tên
cho mỗi nhóm : Nhóm cây sống dưới
nước, Nhóm cây sống trên cạn.
-Ghi nhận, chốt ý đúng.
-Nhận xét.
-Nhận xét,
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Học
bài.
-Cây sống ở đâu ?
-Quan sát hình trong SGK.
-Chia nhóm thảo luận -Đại diện nhóm trình bày.
-Cây sống ở khắp nơi.
-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm đưa ra những tranh ảnh hoặc cành, lá cây thật đã sưu tầm cho cả nhóm xem.
-Chia 2 nhóm thảo luận nhóm nói tên các loài cây và nơi sống của chúng
-Nhóm trưởng ghi ra giấy, sau đó lên dán bảng.
-Đại diện nhóm lên trình bày -Vài em đọc lại.
-Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm.
-Các nhóm đi xem sản phẩm của nhóm, nhận xét lẫn nhau
-Học bài.
THỂ DỤC ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG VÀ
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY – TRÒ CHƠI “NHẢY Ô”
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Tiếp tục ôn một số bài tập RLTTCB Ôn trò chơi “Nhảy ô”
2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng động tác và trò chơi một cách nhịp
nhàng.
3.Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi Kẻ vạch chuẩn bị.
2.Học sinh : Tập họp hàng nhanh.
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Phần mở đầu
-Phổ biến nội dung : 1 phút:
Trang 16-Giáo viên theo dõi.
Tập họp hàng.
-Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai.
-Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp.
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên.
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở
2.Phần cơ bản
Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
-Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay dang ngang).
-Đi kiễng gót, hai tay chống hông
-Đi nhanh chuyển sang chạy
-Cán sự lớp điều khiển
-Chia 2 nhóm thi : Đi thường theo vạch kẻ
thẳng hai tay dang ngang hoặc hai tay chống
-Giáo viên sửa tư thế của hai bàn chân đặt
theo vạch kẻ.
-Nhắc nhở HS : đưa tay tay dang ngang và đi
thẳng hướng.
-Nhận xét xem nhóm nào có nhiều người đi
đúng.
-Ôn trò chơi “Nhảy ô”
-Trò chơi “Nhảy ô” (SGV/ tr 107).
3.Phần kết thúc
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc, vỗ tay hát
-Cúi người.
-Nhảy thả lỏng
-Giáo viên hệ thống lại bài Nhận xét giờ học
1 phút.
90- 100m
(1-2 lần) 10m (1-2 lần)10m (1-2 lần) 10m- 15m
(2-3lần) 15m
Lần 1-2
(6-8 phút )
Thứ sáu, ngày 26 tháng 02 năm 2010
MÔN: TOÁN
BẢNG CHIA 5.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức ::
- Lập bảng chia 5.
- Thực hành chia 5 giảm bài 3
2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 5, tính chia nhanh, đúng chính xác.
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn Ghi bảng bài 1-2.
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra.
-Gọi 2 em lên bảng làm bài -2 em làm bài trên bảng Lớp làm nháp.
Trang 17’
-Tính x : x + 4 = 28 x x 4 = 36
-Nhận xét, ghi điểm.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép chia 5.
Mục tiêu : Biết lập bảng chia 5 dựa
vào bảng nhân 5.A/ Phép nhân
5 :-Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm
bìa có 5 chấm tròn.
-Nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 5 chấm
tròn Hỏi 4 tấm bìa có tất cả mấy
chấm tròn ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để
tìm số chấm tròn trong 4 tấm bìa ?
-Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất
cả 20 chấm tròn, biết mỗi mỗi tấm bìa
có 5 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy tấm
bìa ?
-Em hãy nêu phép tính thích hợp để
tìm số tấm bìa ?
-Giáo viên viết : 20 : 5 = 4 và yêu cầu
HS đọc.
-Tiến hành tương tự với vài phép tính
khác.
-Nhận xét : Từ phép nhân 5 là 5 x 4 =
20 ta có phép chia 5 như thế nào ?
B/ Lập bảng chia 5.
PP thực hành :
-Giáo viên cho HS lập bảng chia 5.
PP hỏi đáp :
-Điểm chung của các phép tính trong
bảng chia 5 là gì ?
-Em có nhận xét gì về kết quả của
Hoạt động 2 : Luyện tập- thực hành
Mục tiêu : Aùp dụng bảng chia 5 để
giải các bài tập có liên quan Củng cố
về tên gọi của các thành phần và kết
quả trong phép chia.
PP luyện tập- thực hành :
Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài
-Quan sát, phân tích.
-Bốn tấm bìa có 20 chấm tròn -Học sinh nêu : 4 x 5 = 20.
-Có dạng một số chia cho 5.
-Kết quả là 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10 -Số bắt đầu được lấy để chia cho
5 là 5.10.15 và kết thúc là 50.
Trang 181’
Hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu bông
hoa ?
-Cắm đều 15 bông hoa vào các bình
nghĩa là thế nào?
-Muốn biết mỗi bình có mấy bông hoa
ta làm như thế nào ?
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học
-Thành 5 bình đều nhau.
-Thực hiện phép chia.
-1 em lên bảng làm bài.
Giải Số bông hoa mỗi bình có :
15 : 5= 3 (bông hoa) Đáp số :3 bông hoa.
-1 em lên bảng làm bài.
-HS làm vở
-3-4 em HTL bảng chia 5.
-Học thuộc bảng chia 5.
MÔN: CHÍNH TẢ VOI NHÀ PHÂN BIỆT S/ X, UC/ UT.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Voi nhà”
•- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu s/ x, vần : uc/ ut.
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Phải biết chăm sóc nuôi dạy các con vật có ích.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn bài “Voi nhà”
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25
’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Kiểm tra các từ
học sinh mắc lỗi ở tiết học trước Giáo
viên đọc
-Nhận xét.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác, trình
bày đúng bài Voi nhà.
-PP giảng giải :
a/ Nội dung đoạn viết:
-Bảng phụ.
-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả.
-Tranh :Voi nhà.
-Câu nào trong bài chính tả có dấu
gạch ngang, câu nào có dấu chấm
than?
-Quả tim Khỉ.
-HS nêu các từ viết sai.
-3 em lên bảng viết : phù sa, xa xôi, nhút nhát, nhúc nhắc.
-Viết bảng con.
-Chính tả (nghe viết) : Voi nhà.
-Theo dõi 3-4 em đọc lại.
-Quan sát.
-Câu “-Nó đập tan xe mất.
-Câu “Phải bán thôi!”
Trang 191’
b/ Hướng dẫn trình bày
:Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa ? Vì sao ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu.
-Đọc lại cả bài Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Làm đúng các bài tập phân
biệt s/ x, uc/ ut
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV cho học sinh làm bài 2a, hoặc 2b.
-Bảng phụ : -GV dán bảng 3 tờ giấy khổ
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên
dương HS viết chính tả đúng chữ đẹp,
sạch.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
-Đầu dòng, đầu câu, tên riêng ? -HS nêu từ khó : lúc lắc vòi,mũi
xe, vũng lầy, lửng thửng.
-Nghe và viết vở.
-Soát lỗi, sửa lỗi.
-3 nhóm em lên bảng làm bài theo lối tiếp sức.
-Từng em đọc kết quả.
-Nhận xét.
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.
MÔN: TẬP LÀM VĂN ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH NGHE- TRẢ LỜI CÂU HỎI.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Biết đáp lại lời phủ định trong giao tiếp đơn giản.
-Nghe kể một câu chuyện vui, nhớ và trả lời đúng các câu hỏi.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe và trả lời đúng câu hỏi.
3.Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Máy điện thoại đồ chơi đóng vai BT1.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra :GV tạo ra 2
-Con : Mẹ ơi, đây có phải con thiên nga không ạ?
-Mẹ : Phải đấy con ạ.
-Con đáp lại lời khẳng định : Trông
Trang 20’ 2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Làm bài miệng.
Mục tiêu : Biết đáp lại lời phủ định
phù hợp với tình huống giao tiếp,
thể hiện thái độ lịch sự.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Trực quan : Tranh.
-GV yêu cầu từng cặp HS thực hành
đóng vai : 1 em noí lới cậu bé, 1 em
nói lời 1 phụ nữ.
-GV nhắc nhở: không nhất thiết
phải nói chính xác từng chữ từng
lời, khi trao đổi phải thể hiện thái
độ lịch sự, nhã nhặn.
-GV cho từng nhóm HS trả lời theo
cặp.
-Theo dõi giúp đỡ.
-PP truyền đạt : Trong tình huống
trên nếu cậu bé dập máy luôn,
không đáp lới hoặc đáp lại bằng
một câu gọn lỏn :Thế à? Nhầm máy
à ? Sao lại nhầm máy nhỉ ? sẽ bị
xem là vô lễ bất lịch sự, làm người
ở đầu máy bên kia khó chịu.
-PP hỏi đáp : Khi đáp lại lời phủ
định cần đáp lại với thái độ như
thế nào ?
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Giáo viên hướng dẫn.
-Bảng phụ: Ghi nội dung bài 2.
-GV yêu cầu học sinh đóng vai theo
cặp
-Trong mọi trường hợp, cần thể
hiện thái độ vui vẻ, lịch sự.
-Nhận xét.
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện và
TLCH.
Mục tiêu : Bước nghe kể chuyện và
trả lời đúng câu hỏi.
nó dễ thương quá Lông nó trắng giống con hạc mẹ nhỉ? Nó xinh quá -1 em nhắc tựa bài.
-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm -Quan sát tranh Từng cặp HS thực hành.
-Cậu bé : Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ./ Cháu chào cô Thưa cô, bạn Hoa có nhà không ạ ?
-Người phụ nữ (nhã nhặn) : Ở đây không có ai là Hoa đâu cháu ạ./ Cháu nhầm máy rồi Ở đây không có
ai là Hoa cả cháu ạ.
-Khi đáp lại lời phủ định cần đáp lại với thái độ vui vẻ, nhã nhặn, lịch sự -1 em đọc yêu cầu và các tình huống trong bài
-Nói lời đáp của em trong từng tình huống a.b.c.
-Từng cặp HS thực hành hỏi-đáp: a/Cô làm ơn chỉ giúp cháu nhà bác Hạnh ở đâu ạ.
-Rất tiếc, cô không biết, vì cô không phải người ở đây
-Dạ thế hạ ? Cháu xin lỗi!/ Không sao
ạ, cháu chào cô./ Dạ cháu sẽ hỏi thăm người khác vậy ạ….
b/Bố ơi, bố có mua được sách cho con không ?
-Bố chưa mua được đâu.
-Thế ạ? Lúc nào rỗi bố mua cho con bố nhé!/ Chắc bố bận Để hôm khác mua cũng được ạ./ Dạ không sao đâu Con đợi được, bố ạ ……
c/Mẹ có đỡ mệt không ạ?
-Mẹ chưa đỡ mấy.
-Thế ạ ? Mẹ nghỉ ngơi cho chóng khỏi Mọi việc con sẽ làm hết./ Chắc
Trang 211’
Bài 3 : (miệng) Gọi học sinh nêu
yêu cầu của bài.
-Giáo viên treo tranh:
-Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-GV: Vì sao ? Là một truyện cười
nói về một cô bé ở thành phố lần
đầu về nông thôn, thấy cái gì cũng
lạ lắm Các em hãy lắng nghe câu
chuyện để xem cô bé hỏi anh họ
của mình ở quê điều gì
-PP kể chuyện : GV kể chuyện
(giọng vui, dí dỏm).
-PP hoạt động : GV yêu cầu chia
nhóm thảo luận.
-Giáo viên kiểm tra, nhắc nhở học
sinh trả lời.
3.Củng cố : Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Làm
lại vào vở BT3.
là thuốc chưa kịp ngấm đấy mẹ ạ./ Hay là con nói với bố đưa mẹ đi bệnh viện nhé ?
-1 em đọc yêu cầu và các câu hỏi cần trả lời Cả lớp đọc thầm 4 câu hỏi.
-Quan sát
-1 em nêu nội dung tranh : Cảnh đồng quê, một cô bé ăn mặc kiểu thành phố đang hỏi một cậu bé ăn mặc kiểu nông thôn điều gì đó Đứng bên cậu bé là một con ngựa -Lắng nghe.
-Chia nhóm thảo luận, trả lời 4 câu hỏi.Đại diện nhóm Mỗi nhóm 2 HS (1 em hỏi, 1 em trả lời).
a/Lần đầu tiên về quê chơi cô bé thấy cái gì cũng lạ.
b/Thấy một con vật đang ăn cỏ, cô bé hỏi anh họ :”Sao con bò này không có sừng, hả anh ?”
c/Cậu anh họ giải thích bò không có sừng vì nhiều lí do Riêng con này không có sừng vì nó là một con ngựa.
d/Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy là con ngựa.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Học thuộc bảng chia 5 và rèn luyện kĩ năng vận dụng bảng chia đã học.
- Nhận biết 1/5.giảm bài 5
2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 5, tính chia nhanh, đúng chính xác.
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Ghi bảng bài 1-2.
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra Cho HS làm
phiếu.
-Có 45 cái bát xếp thành các
chồng, mỗi chồng có 5 cái bát Hỏi
-1 em làm bài trên bảng
-Lớp làm phiếu Giải