1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 24+25

32 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Giúp HS : - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con người, động vật.. - Nêu được ví dụ chứng tỏ ánh sáng rất cần thiết cho sự sống của con người, động vật và ứ

Trang 1

TUẦN 24

Thứ 2 ngày 22 tháng 02 năm 2010

ĐẠO ĐỨC: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( Tiết 2)

I MÀỤC TIÊU:

- Bàiết được những việc cần làm khi gặp đám tang

- Bước đầu bàiết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác

II CHUẨN BỊ:

- Tranh ảnh dùng cho hoạt động 2

- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng, truyện kể về chủ đề bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra

2 Bài mới : Giới thiệu – Ghi tựa.

Hoạt đông 1 : Bày tỏ ý kiến

*Màục tiêu: HS bàiết trình bày những

quan niệm đúng về cách ứng xử cần

thiết khi gặp đám tang

Cách tiến hành :

1 GV đọc lần lượt từng ý kiến

HS suy nghĩ bày tỏ thái độ tán thành,

không tán thành hoặc lưỡng lự của mình

bằng cách giơ các tấm bìa (hoặc giơ tay)

theo quy ước chung

- Các ý kiến :

a)Chỉ cần tôn trọng đám tang của những

người mình quen bàiết

b)Tôn trọng đám tang là tôn trọng những

người đã khuất ,tôn trọng gia đình họ và

những người cùng đi đưa tang

c)Tôn trọng đám tang là bàiểu hiện của

nếp sống văn hoá

2.Sau mỗi ý kiến ,HS thảo luận về lý do

HS nhắc tựa

+ Mẹ Hoàng và một số người đi đường đã dựng xe đứng dẹp vào lề đường khi gặp đám tang

+ Vì mẹ tôn trọng người đã khuất và cảm thông với những người thân của họ

+ “À con hiểu rồi! Chúng con không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đám tang, phải không mẹ?”

+ Tôn trọng đám tang là cảm

Trang 2

của mình

* Kết luận : Tôn trọng đám tang là

không làm gì xúc phạm đến tang lễ

- Các ý đúng là b,c

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

Màục tiêu: HS bàiết lựa chọn cáchứng

xử đúng trong các tình huông khi gặp

đám tang

Cách tiến hành :Chia nhóm

GV phát phiếu học tập cho HS

Nhóm 1: Em nhìn thấy bạn em đao băng

tang, đi đằng sau xe tang

Nhóm 2: Bên nhà hàng xóm có tang

Nhóm 3: Gia đình của bạn học cùng lớp

em có tang

Nhóm 4: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ

đang chạy theo xem một đám tang, cời

nói, chỉ trỏ

Các nhóm thảo luận nêu cách ứng xử

của nhóm mình

Đại diện nhóm báo cáo

Lớp trao đổi nhận xét

Hoạt động 3 : Trò chơi nên và không

nên

Màục tiêu : Củng cố bài

Cách tiến hành : GV chia nhóm phát

thông với nổi đau khổ của những gia đình có người thân vừa mất

HS làm việc cá nhân

o a Chạy theo xem, chỉ trỏ

o b Nhường đường

o c Cười đùa

o d Ngả màũ, nón

o đ Bóp còi xe xin đường

o e Luồn lách vượt lên trước

GV kết luận :

Nhóm 1: Nếu bạn nhìn thấy em,

em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn Nếu có thể, em đi cùng với bạn một đoạn đường

Nhóm 2: Em không nên chạy nhảy cười đùa, vặn to đài ti vi, chạy sang xem, chỉ trỏ

Nhóm 3: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn

Nhóm 4: Em nên khuyên ngăn các bạn

- Các nhóm thảo luận

Trang 3

mỗi nhóm một tờ rôki Nêu luật chơi:

trong một thời gian nhất định (5 phút)

các nhóm thảo luận, kê, viết những việc

nên làm và không nên làm vào hai cột

Nhóm nào ghi được nhiều việc nhóm đó

sẽ thắng cuộc

HS tiến hành chơi

HS trao đổi với các bạn trong lớp nhận

xét chọn đội thắng

GV nhận xét và khen những nhóm thắng

cuộc

Kết luận chung: Cần phải tôn trọng

đám tang, không nên làm gì xúc phạm

đến tang lễ Đó là một bàiểu hiện của

nếp sống văn hoá

Hướng dẫn thực hành :

Thực hiện tôn trọng đám tang và nhắc

nhở bạn bè cùng thực hiện

Chuẩn bị bài : Tôn trọng thư từ, tài sản

của người khác

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày

- Thảo luận lớp : HS nêu

THỦ CÔNG: ĐAN NONG ĐÔI (Tiết 2)

I MÀỤC TIÊU:

- HS bàiết cách đan nong đôi

- Đan được nong đôi đúng quy trình kỹ thuật

- Hs yêu thích đan nong

II CHUẨN BỊ:

- Mẫu tấm đan nong đôi có kích thước lớn

- Tấm đan nong mốt

- Tranh quy trình về sơ đồ đan nong đôi

- Cácnan đan mẫu 3 màu khác nhau

- Bìa màu, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định: Điểm danh.

2/ Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3/ Bài mới:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Hoạt động3: HS thực hành đan nong đôi

- Giáo viên yêu cầu hs nhắc lại quy trình đan

nong đôi

- Giáo viên nhận xét và hệ thống lại các bước

đan nong đôi

+ Bước1: Kẻ, cắt các nan đan

+ Bước 2: Đan nong đôi (theo cách đan nhấc

hai nan, đè 2 nan Nan ngang trước và nan

ngang kề sau lệch 1 nan dọc )

+ Bước3: Dán nẹp xunh quanh tấm đan

- Giáo viên tổ chức cho hs đan Hs thực hành

giáo viên quan sát, giúp đỡ những em còn

yếu, lúng túng để các em hoàn thành sản

phẩm

- Tổ chức cho hs trang trí, trưng bày và nhận

xét sản phẩm

- Giáo viên chọn những tấm đẹp để lưu giữ

tại lớp

- Khen những em có sản phẩm đẹp

- Nhận xét sản phẩm của học sinh

4/ Củng cố – Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kỹ năng đan của học sinh

- Về nhà thực hành thêm

- Chuẩn bị bài tiết tiếp theo

- Nhận xét tiết học

TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA R

I MÀỤC TIÊU:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ viết hoa R (1 dòng), Ph, H (1 dòng)

- Viết đúng tên riêng Phan Rang (1 dòng) và câu ứng dụng : Rủ nhau đi cấy đi cày / Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu bằng cỡ chữ nhỏ( 1 lần)

- Giáo dục HS thính cẩn thận khi khi rèn viết chữ đúng đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Mẫu chữ hoa R.

- Gv viết sẵn lên bảng tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng trên dòng kẻ li

Trang 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/ Bài cũ : Kiểm tra vở viết bài ở nhà

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết

bảng con : Quang Trung, Quê

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

* Hướng dẫn hs viết trên bảng con

+ Luyện viết chữ viết hoa

- Cho hs tìm các chữ viết hoa có trong

bài

- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- Cho hs tập viết chữ R trên bảng con

+ Hướng dẫn hs viết từ ứng dụng

- Cho hs đọc từ ứng dụng: Phan Rang

- Giới thiệu Phan Rang là 1 thị xã thuộc

tỉnh Ninh Thuận

- Cho hs tập viết trên bảng con: Phan

Rang

+ Hướng dẫn hs viết câu ứng dụng

- Cho hs đọc câu ứng dụng

- Giúp hs hiểu nội dung câu ca dao

- Cho hs tập viết trên bảng con : Rủ,

Bây

* Hướng dẫn hs viết vào vở tập viết

- Nêu yêu cầu :

+ Viết chữ R : 1 dòng

+ Viết chữ Ph, H : 1 dòng

+ Viết tên riêng Phan Rang : 2 dòng

+ Viết câu ca dao : 2 lần

• Chấm – chữa bài : Chấm từ 7-8

bài

3/ Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương những hs viết đúng, đẹp

- Học thuộc lòng câu ca dao

2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

Nghe giới thiệu

- Tìm các chữ hoa có trong bài : P (Ph),R

- Quan sát chữ mẫu

- Viết bảng con : R

- Đọc từ ứng dụng : Phan Rang

- Nghe giới thiệu

- Viết bảng con : Phan Rang

- Đọc câu ứng dụng : Rủ nhau đi cấy

đi cày / Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu

- Viết vào vở

R R R R

R R

Ph Ph H

H H Phan Rang

Trang 6

Phan

Ru nhau đi

c y đi … ấ Bây gi khĩ ờ

- Bàiết cách đi nhanh chuyển sang chạy

- Bàiết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Kết bạn”

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Trên sân trường,vệ sinh an toàn nơi tập

- Chuẩn bị một còi, kẻ 2 vạch kẻ thẳng và kẻ ô để HS chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Phần m ở đầu: (5 phút)

- GV nhận lớp, phổ bàiến nội dung yêu

cầu giờ học

- Chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên theo

1 hàng dọc Đi thường theo vòng tròn,

hít thở sâu

- Ôn các động tác bài TD phát triển

chung

- Nghe GV hướng dẫn và thực hiện

2 Phần cơ bản: ( 20 phút)     

    

Trang 7

a GV làm mẫu từng động tác

- Cho lần lượt từng HS thực hiện theo

- GV làm mẫu – phân tích …

- (Cho cán sự điều khiển cả lớp chơi

c Ôn trò chơi “Kết bạn”

- Nhắc lại cách chơi

- Cho cán sự điều khiển cho lớp chơi

      

      

Gv

3 Phần kết thúc: ( 3 phút)

- Thành đội hình hàng ngang, cúi

người thả lỏng ( 5 -> 6 lần); nhảy thả

lỏng (5 -> 6 lần

ÂM NHẠC : ƠN TẬP BÀI HÁT CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG

I MÀỤC TIÊU:

- Bàiết hát theo giai điệu và lời ca Hát đồng đều, rõ lời

- Bàiết hát kết hợp vận động phụ họa đơn giản.

- Bàiết gỗ đệm theo phách, theo tiết tấu lời ca.

II.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Thuộc bài hát Nhạc cụ quen dùng Nhạc cụ gõ, băng nhạc.

Học sinh: Sgk,thanh phách

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Trang 8

- Vừa hát vừa gõ đệm theo phách

+ Lại đây hỡi chú | chim nhỏ xinh

dễ thương này

- Vừa hát vừa gõ đệm theo tiết tấu lời ca

+ Lại đây hỡi chú | chim nhỏ xinh

- Cho cả lớp hát lại bài hát.

- Học thuộc lời và giai điệu bài hát.

- Hs hát

KỂ CHUYỆN: QUẢ TIM KHỈ

I MÀỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:

- Bàiết dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Phối hợp được với các bạn để dựng lại câu chuyện theo vai : Người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu Bàiết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ, cử chỉ, bàiết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện

- Bàiết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

- Không đồng tình với những kẻ giả dối

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ trong sách phóng to Màũ hoá trang để đóng Cá Sấu, Khỉ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 em lên bảng nối tiếp nhau kể

lại câu chuyện “ Bác sĩ Sói”

- Nhận xét, ghi điểm học sinh

B Bài mới :

a) Phần giới thiệu :

- Trong thiên nhiên màuông thú

- 4 em lên kể lại câu chuyện“Bác sĩ Sói”

- Lắng nghe

Trang 9

xung quanh ta có rất nhiều điều

lạ.Bây giờ chúng ta sẽ kể lại câu

chuyện: “Quả tim Khỉ”- ghi bảng

b) Hướng dẫn kể chuyện :

1 D ựa vào tranh kể lại từng đoạn câu

chuyện:

a/ Kể trong nhóm : Treo tranh và

yêu cầu lớp chia nhóm quan sát

tranh và kể cho nhau nghe trong

nhóm

b/ Kể trước lớp :

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện của

mình lên kể trước lớp

-Yc các nhóm có cùng nội dung

nhận xét

Đ1 : - Câu chuyện xảy ra ở đâu ?

- Cá Sấu có hình dáng như thế nào ?

- Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp

nào?

- Khỉ đã hỏûi Cá Sấu câu gì ?

- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao ?

-Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như

thế nào ?

Đ2 : - Màuốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã

làm gì ?

- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao ?

- Khỉ đã nói gì với cá Sấu ?

Đ3 : - Chuyện gì đã xảy khi Khỉ nói

với Cá Sấu là Khỉ đã để quên quả

tim của mình ở nhà ?

- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì ?

- Một số em nhắc lại truyện, ghi vở

- HS đđọc ĐT bài tập đọc

- Quan sát tranh kể trong nhóm

- Mỗi lần một bạn kể 1 bức tranh các bạn khác trong nhóm lắng nghe nhận xét

- Mỗi HS kể 1 tranh từng đoạn của câu chuyện

- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm kể tốt

- Câu chuyện xảy ra ở ven sông

- Cá Sấu da sần sùi, đuôi dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài vì buồn bã

- Bạn là ai ? Vì sao bạn lại khóc ?

- Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chẳng có ai chơi với tôi

- Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả

do Khỉ hái

- Mời khỉ đến nhà mình chơi

- Cá Sấu mời Khỉ đến chơi và lấy quả tim của Khỉ

- Lúc đầu hoảng sợ, rồi sau trấn tĩnh lại

- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn

- Cá Sấu tưởng thật, đưa Khỉ về Khỉ trèo lên cây thoát chết

- Con vật bội bạc kia ! Đi đi ! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như

Trang 10

Đ4 : -Nghe Khỉ mắng mình Cá Sấu

đã làm gì ?

- Sau mỗi lần HS kể, GV cho cả lớp

nhận xét đánh giá ghi điểm

2 Phân vai, dựng lại câu chuyện :

- Để dựng lại câu chuyện này chúng

ta cần mấy vai diễn, đó là những vai

nào ?

- Chia mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu cùng

nhau dựng lại nội dung câu truyện

trong nhóm theo hình thức phân vai

- GV NX, tuyên dương nhóm kể tốt

- Gọi 1 HS K-G kể lại toàn bộ

chuyện

c) Củng cố, dặn dò :

- Nêu ND câu chuyện?

- Đặt tên khác cho truyện?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- BT: Về kể cho người thân nghe

mi đâu

- Cá Sấu tẽn tò lặn xuống nước lủi mất

- Lớp lắng nghe nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Cần 3 vai diễn : người dẫn chuyện, Khỉ và Cá sấu

- Các nhóm phân vai dựng lại câu chuyện

- Lần lượt các nhóm lên trình bày

- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễn hay nhất

-1 hs K-G kể lại toàn bộ câu chuyện

- Không ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối

-VD: Nước mắt Cá Sấu/ Chú Khỉ thông minh/…

-Về nhà tập kể lại

ĐẠO ĐỨC: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI ( Tiết 2)

I MÀỤC TIÊU :

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, thể hiện sự tôn trọng người khác và bản thân mình

- Bàiết phân bàiệt hành vi đúng, sai khi nhận & gọi điện thoại

- HS thực hành gọi và nhận điện thoại lịch sự

- HS có thái độ lễ phép khi nói chuyện ĐT

II.CHUẨN BỊ : vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu những việc cần làm khi gọi & nhận

ĐT?

- Nói ngắn gọn, lịch sự

- Nhấc & đặt ống nghe nhẹ nhàng

- Không nói trống không, không

Trang 11

- NX, đánh giá.

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai (BT4)

-Yêu cầu các nhóm suy nghĩ xây dựng kịch

bản và đóng vai lại các tình huống sau :

a, Bạn Nam gọi điện hỏi thăm sức khỏe bà

ngoại

b, Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà

Nam

c, Tâm gọi điện nhầm đến nhà người khác

* Kết luận: Dù ở trong tình huống nào, các

em cũng phải cư xử cho lịch sự

Hoạt động 2: Xử lí tình huống:(BT5)

- Chia lớp thành 3 nhóm

- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 tình

huống:

a, Có người gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà

b, Có điện thoại của bố nhưng bố đang bận

không thể tiếp chuyện được

c, Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài

thì có chuông điện thoại reo

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

lớp

- Kết luận : Trong bất kì tình huống nào các

em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói

năng rõ ràng, rành mạch.

- Trong lớp ta, có em nào đã từng gặp các

tình huống như trên? Khi đó em đã làm gì?

Chuyện gì đã xảy ra sau đó ?

3 Củng cố - dặn dò :

- Cần lịch sự khi nhận & gọi điện thoại

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học

- BT: Tập gọi điện & nhận điện thoại

hét vào ống nghe…

- HS đọc 3 tình huống

- HS thảo luận theo nhóm 2, xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống

- Nhận xét, đánh giá cách xử lí từng tình huống xem đã lịch sự chưa Nếu chưa lịch sự thì xây dựng cách xử lí cho phù hợp

- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lí tình huống

- Đại diện các nhóm trình bày:

a, Lễ phép nói với người gọi điện là mẹ không có ở nhà và hẹn lúc khác sẽ gọi lại Nếu bàiết sẽ thông báo giờ mẹ sẽ về

b, Nói rõ với khách của bố là bố đang bận, xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa sẽ gọi lại

c, Nhận điện thoại, nói nhẹ nhàng tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại / Chờ một chút để em đi gọi bạn về nghe điện thoại./ Không nhấc máy

- Trả lời và tự liên hệ thực tế

- Làm theo bài học

Trang 12

Thứ 3 ngày 23 tháng 02 năm 2010

KỂ CHUYỆN: QUẢ TIM KHỈ

(Đã soạn sáng tiết 3)

ĐẠO ĐỨC: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI ( Tiết 2)

(Đã soạn sáng tiết 4)

THỂ DỤC: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

(Đã soạn sáng tiết 1)

Trang 13

Sáng thứ 4 ngày 24 tháng 02 năm 2010

KHOA HỌC: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG ( Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống của con người, động vật

- Nêu được ví dụ chứng tỏ ánh sáng rất cần thiết cho sự sống của con người, động vật và ứng dụng kiến thức đó trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Khăn dài sạch

- Các hình minh hoạ trang 96, 97 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi thảo luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2.KTBC

- Kiểm tra 3 em

+Aùnh sáng có vai trò như thế nào đối với

đời sống của thực vật ?

- GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài:

Không có ánh sáng, thực vật sẽ mau

chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để

duy trì sự sống Con người và động vật cần

ánh sáng cho sự sống của mình như thế

nào ? Các em cùng học bài

b Tìm hiểu bài

Hoạt động 1:Vai trò của ánh sáng đối

với đời sống con người.

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu: trao đổi, thảo luận và trả lời

câu hỏi:

+Aùnh sáng có vai trò như thế nào đối với

sự sống của con người ?

Trang 14

+Tìm những ví dụ chứng tỏ ánh sáng có

vai trò rất quan trọng đối với sự sống con

người

- Gọi HS trình bày, yêu cầu mỗi nhóm chỉ

trình bày một câu hỏi, các nhóm khác bổ

sung ý kiến, GV ghi nhanh ý kiến của HS

lên bảng thành 2 cột:

+Vai trò của ánh sáng đối với việc nhìn,

nhận biết thế giới hình ảnh, màu sắc

+Vai trò của ánh sáng đối với sức khoẻ

con người

- Nhận xét các ý kiến của HS

- GV giảng bài: Tất cả các sinh vật trên

Trái Đất đều sống nhờ vào năng lượng từ

ánh sáng Mặt trời Aùnh sáng Mặt trời

chiếu xuống Trái Đất bao gồm nhiều loại

tia sáng khác nhau Trong đó có một loại

tia sáng giúp cơ thể tổng hợp vi- ta- min D

giúp cho răng và xương cứng hơn, giúp trẻ

em tránh được bệnh còi xương Tuy nhiên

cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ tia này

Điều này sẽ trở nên nguy hiểm nếu ta ở

ngoài nắng quá lâu

- GV hỏi tiếp:

+Cuộc sống của con người sẽ ra sao nếu

không có ánh sáng Mặt Trời ?

+Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với

sự sống của con người?

sống, … +Aùnh sáng còn giúp cho con người khoẻ mạnh, có thức ăn, sưởi ấm cho

+Aùnh sáng tác động lên mỗi chúng

ta trong suốt cả cuộc đời Nó giúp chúng ta có thức ăn, sưởi ấm và cho

ta sức khoẻ Nhờ ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của thiên nhiên

- HS nghe

- Hs trả lời

Trang 15

- GV chuyển hoạt động: Con người sẽ

không thể sống được nếu không có ánh

sáng Còn động vật thì sao ? Các em cùng

tìm hiểu tiếp bài

Hoạt động 2: Vai trò của ánh sáng đối

với đời sống động vật

- Tổ chức HS thảo luận nhóm

- Treo bảng phụ có ghi sẵn các câu hỏi

thảo luận

- Yêu cầu: Trao đổi, thảo luận, thống nhất

câu trả lời và ghi câu trả lời ra giấy

- Gọi đại diện HS trình bày các câu hỏi

thảo luận là:

 Kể tên một số động vật mà em biết

Những con vật đó cần ánh sáng để làm

gì ?

 Kể tên một số động vật kiếm ăn ban

đêm, một số động vật kiếm ăn vào ban

ngày

 Em có nhận xét gì về nhu cầu ánh sáng

của các loài động vật đó ?

 Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để

kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân

và đẻ nhiều trứng ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Kết luận: Loài vật cần ánh sáng để di

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới quay lại trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu, các nhóm khác bổ sung

- Câu trả lời đúng là:

 Tên một số loài động vật: chim, hổ, báo, hươu, nai, mèo, chó, gà, thỏ, voi, tê giác, sư tử, cú mèo, chuột, rắn, trâu, bò, … Những con vật đó cần ánh sáng để diện tích cư

đi nơi khác tránh rét, tránh nóng, tìm thức ăn, nước uống, chạy trốn kẻ thù

 Động vật kiếm ăn vào ban ngày: ga,ø vịt, trâu, bò, hươu, nai, voi, tê giác, thỏ, khỉ, …

Động vật kiếm ăn vào ban đêm: sư tử, chó sói, mèo, chuột, cú mèo, dơi, ếch, nhái, côn trùng, rắn, …

 Các loài động vật khác nhau, có loài cần ánh sáng, có loài ưa bóng tối

 Trong chăn nuôi người ta dùng ánh sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng ban ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng

- Lắng nghe

Trang 16

chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát hiện

ra những nguy hiểm cần tránh Aùnh sáng

và thời gian chiếu sáng còn ảnh hưởng

đến sự sinh sản của một số loài động vật

Trong thực tế người ta áp dụng nhu cầu về

ánh sáng khác nhau của động vật để có

những biện pháp kĩ thuật đem lại hiệu quả

kinh tế cao Chẳng hạn người ta dùng ánh

sáng điện để kéo dài thời gian chiếu sáng

trong ngày, kích thích cho gà ăn được

nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng

4.Củng cố

+Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với

đời sống của con người ?

+Ánh sáng cần cho đời sống của động vật

như thế nào ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS thuộc bài ngay tại lớp

- Biết thơng kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc

lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện)

Ví dụ: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước ; năm 981, cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất, …

- Kể lại một trong những sự kiệnlịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu

Lê (thế kỉ XV)

II ĐỒ DÙNG:

- Phiếu học tập cho từng Hs

- Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19 nếu có

Ngày đăng: 29/06/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con : Quang Trung, Quê. - Giáo án tuần 24+25
Bảng con Quang Trung, Quê (Trang 5)
Hình 7 và dán vào tờ bìa. - Giáo án tuần 24+25
Hình 7 và dán vào tờ bìa (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w