Nhận diện: - GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần im trên bảng + HS thực hành ghép vần im GV quan sát giúp đỡ HS yếu ghép vần.. Viết tiếng và từ - GV viết mẫu từ chim câu - HS
Trang 1TUẦN 16
Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2007
Học vần VẦN: im – um
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được im, um, chim câu, trùm khăn.
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Khi đi em hỏi
Khi về em chào
Miệng em chúm chím
Mẹ có yêu không nào?
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Xanh, đỏ, tím, vàng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 64
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc từ: trẻ em, que kem, ghế đệm, mềm mại.
- Cả lớp viết từ: que kem
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK GV giới thiệu và hướng dẫn HS
rút ra vần mới im, um.
- GV viết và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần im
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần im trên bảng
+ HS thực hành ghép vần im
GV quan sát giúp đỡ HS yếu ghép vần
b Phát âm, đánh vần:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần im GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại i - mờ - im/ im
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- GV yêu cầu HS ghép tiếng chim, từ chim câu và suy nghĩ đánh vần rồi đọc
trơn
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc lại im – chim – chim câu(cá nhân, nhóm, lớp).
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần im vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ viết
Trang 2và viết trên không trung.
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ chim câu
- HS quan sát nhận xét độ cao các con chữ, GV hướng dẫn HS viết liền nét
giữa ch và im, đồng thời viết đúng khoảng cách giữa các chữ.
- HS viết vào bảng con( HS yếu viết chữ chim).GV nhận xét sửa sai
Vần um
(Quy trình dạy tương tự vần im)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay i bằng u được um
- HS đọc trơn và nhận xét vần um gồm 2 âm u và m
- Yêu cầu HS so sánh im và um: Giống nhau: âm m
Khác nhau: âm i - u
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc cho hs yếu
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ: trùm, trùm khăn
- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần
Viết:
- HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm tr sang vần um, dấu thanh huyền viết trên đầu con chữ u và khoảng cách giữa các chữ.
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS đọc đánh vần (HS yếu); đọc trơn (HS giỏi)
- Cả lớp đọc đồng thanh
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: con nhím, trốn tìm, tủm tỉm, mũm mĩm
( bằng lời)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng SGK trang 131
Trang 3+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc.
GV lưu ý hs khi đọc đoạn thơ có 4 dòng thơ
+ HS khá đọc lại GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu
+ GV gọi 1 số HS đọc lại
H: Tìm tiếng có vần vừa học trong các câu thơ trên?
+ HS phân tích tiếng chúm, chím.
GV nhận xét
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 64
- HS mở vở viết bài
- GV lưu ý HS viết đúng quy trình và giúp đỡ HS yếu
- Thu 1 số bài chấm điểm và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Xanh, đỏ, tím, vàng
- Cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1
số câu hỏi theo hướng dẫn SGV)
- GV quan sát giúp các nhóm nói đúng chủ đề
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần im, um vừa học.
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau bài 65
Đạo đức TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG HỌC
I MỤC TIÊU
1 Học sinh hiểu: Cần phải giữ trật tự trong giờ học và khi ra, vào lớp Giữ trật
tự trong giờ học và khi ra, vào lớp là để thực hiện tốt quyền được học tập, quyền được bảo đảm an toàn của trẻ em
2 Học sinh có ý thức giữ trật tự khi ra, vào lớp và khi ngồi học
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
-Vở bài tập đạo đức
-Tranh vẽ bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập 1 và thảo luận
- GV treo tranh yêu cầu học sinh quan sát và thảo luận về việc ra vào lớp của các bạn trong tranh
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp theo dõi góp ý
Trang 4- GV nêu câu hỏi hs thảo luận và nêu ý kiến của mình.
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn trong tranh 2?
+ Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gị?
- GV hướng dẫn hS rút ra kết luận: Chen lấn, xô đẩy nhau khi ra, vào lớp làm
ồn ào, mất trật tự và có thể gây vấp ngã
Hoạt động 2: Thi xếp hành ra, vào lớp giữa các tổ.
- GV thành lập ban giám khảo
- GV nêu yêu cầu cuộc thi.(Tổ trưởng điều khiển, không chen lấn,xô đẩy, đi cách đều nhau, không kéo lê giày dép…)
- Tiến hành cuộc thi
- Ban giám khảo nhận xét, cho điểm, công bố kết quả và khen thưởng các tổ khá nhất
Hoạt động nối tiếp: GV cho HS liên hệ thực tế bản thân và tổ mình, lớp
mình
Thủ công GẤP CÁI QUẠT ( Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- HS biết cách gấp cái quạt
- Gấp được cái quạt bằng giấy
- HS biết giữ vệ sinh lớp học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Quạt giấy mẫu, giấy màu hình chữ nhật, bút chì, hồ dán, dây buộc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 3: Thực hành
- GV nhắc lại quy trình gấp quạt theo 3 bước trên bản vẽ quy trình mẫu
- HS thực hành gấp quạt theo các bước đúng quy trình
- GV theo dõi nhắc nhở HS mỗi nếp gấp phải miết kĩ và bôi hồ phải mỏng, đều, buộc dây chắc, đẹp
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét về tinh thần học tập của HS
- Chẩn bị tiết sau Gấp cái ví
Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2007
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố về các phép trừ trong phạm vi 10
- Viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 51 Bài cũ:
- 3 hs lên bảng đọc thuộc lòng phép trừ trong phạm vi 10
- GV nhận xét
2 Bài mới:
GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán
Bài 1: Tính
- HS nêu yêu cầu
a HS tự làm bài sau đó gọi hs nối tiếp nêu kết quả các phép tính GV củng cố phép trừ trong phạm vi 10
b HS làm bài vào bảng con, GV lưu ý cách đặt tính, viết số
Bài 2: Số?
- HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, GV quan sát giúp đỡ HS yếu
GV lưu ý HS chọn và điền số thích hợp dựa theo bảng cộng và bảng trừ
Ví dụ: 8 + … = 10
10 - … = 8
10 - … = 2
- Gọi hs chữa bài trên bảng lớp
- GV củng cố chốt lại bảng cộng và trừ trong phạm vi các số đã học và mối
quan hệ của phép cộng và phép trừ
Bài 3: Viết phép tính thích hợp
- Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ vở bài tập toán, nêu bài toán sau đó viết phép tính thích hợp
- GV lưu ý HS nêu các tình huống có thể xảy ra, rồi viết phép tính phù hợp với tình huống đó
Bài 4: GV cho HS nêu yêu cầu đề bài.
Điền dấu lớn hơn, bé hơn, dấu bằng vào chỗ chấm
- HS tự làm bài GV quan sát giúp đỡ hs yếu
- Gọi hs chữa bài, kết hợp nêu cách làm
3 Củng cố dặn dò: GV nhấn mạnh nội dung luyện tập.
- Về làm bài vào vở ô li các bài tập trong SGK
Học vần VẦN: iêm –yêm
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Ban ngày, Sẻ mải đi kiếm ăn cho cả nhà
Tối đến, Sẻ mới có thời gian âu yếm đàn con.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Điểm mười
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 65, vật thật: cái yếm
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 61 Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài 64
- Cả lớp viết từ: trốn tìm.
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua vật thật, tranh vẽ SGK GV giới thiệu và hướng
dẫn HS rút ra vần mới iêm, yêm
- GV viết bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Vần iêm
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần iêm trên bảng
+ HS thực hành ghép vần iêm
GV quan sát giúp đỡ HS yếu ghép
b Phát âm, đánh vần:
- Yêu cầu HS khá giỏi hãy đọc vần iêm GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại iê - mờ - iêm/ iêm
+ HS đọc(cá nhân, nhóm, lớp)
- GV yêu cầu HS ghép tiếng xiêm, từ dừa xiêm và suy nghĩ đánh vần rồi đọc
trơn
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong nhóm chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc lại: iêm - xiêm – dừa xiêm(cá nhân, nhóm, lớp).
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần iêm vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ
viết và viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ dừa xiêm
- HS quan sát nhận xét độ cao các con chữ GV hướng dẫn HS viết liền nét
giữa x và iêm, đồng thời viết đúng khoảng cách giữa các chữ.
- HS viết vào bảng con( HS yếu chỉ cần viết chữ xiêm).GV nhận xét
Vần yêm
(Quy trình dạy tương tự vần iêm)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay i bằng y được yêm
- HS đọc trơn và nhận xét yêm gồm 2 âm yê và m
Yêu cầu HS so sánh iêm và yêm: Giống nhau: âm m
Khác nhau: âm iê - yê
Đánh vần:
Trang 7- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc.
- GV hướng dẫn cách đánh vần và đọc cho hs yếu
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ: yếm, cái yếm
- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần
Viết:
+ HS viết vào bảng con
- GV lưu ý cách viết các nét nối từ âm y sang vần ê và khoảng cách giữa các
chữ
d Đọc từ ngữ ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi các từ ngữ SGK, thảo luận và tìm tiếng mới
- 3 HS đọc lại trên bảng lớp, 1 HS lên gạch chân tiếng mới
- HS yếu có thể đọc đánh vần HS khá, giỏi đọc trơn
- Cả lớp đọc đồng thanh
- GV gợi ý tìm hiểu nghĩa các từ: thanh kiếm, âu yếm, quý hiếm, yếm
dãi( bằng lời, vật thật)
- HS đọc toàn bài tiết 1(đồng thanh)
TIẾT 2
* Luyện tập:
a Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc trên bảng lớp và SGK tiết 1
+ HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
+ GV nhận xét chỉnh sửa
- Đọc câu ứng dụng SGK trang 133
+ Yêu cầu HS quan sát tranh rút ra câu đọc
+ GV lưu ý cách đọc 2 câu văn hơi dài và có dấu phẩy
+ HS khá đọc lại
+ GV chỉnh sửa cách đọc và hướng dẫn cách đọc cho HS yếu
+ GV gọi 1 số HS đọc lại
H: Tìm tiếng có vần vừa học trong câu?
+ HS phân tích kiếm, yếm GV nhận xét, chỉnh sửa.
b Luyện viết:
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ trong vở tập viết bài 65
- HS viết bài
- GV lưu ý HS viết đúng quy trình và giúp đỡ HS yếu
- Thu 1 số bài chấm điểm và nhận xét
c Luyện đọc:
- Yêu cầu 2 HS đọc tên chủ đề luyện nói: Điểm mười
- Cả lớp đọc lại
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và thảo luận nhóm đôi (GV gợi ý 1
Trang 8số câu hỏi )
- GV hướng dẫn các nhóm nói đúng chủ đề
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm cùng GV nhận xét, đánh giá
- GV lưu ý cách diễn đạt của HS
3 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại toàn bài.Tìm tiếng, từ ngoài bài có chứa vần iêm, yêm vừa học.
- Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau bài 66
Mĩ thuật
VẼ HOẶC XÉ DÁN LỌ HOA
GV hoạ dạy
Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2007
Toán
BẢNG CỘNG VÀ BẢNG TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I MỤC TIÊU
- Giúp HS: Củng cố bảng cộng bảng trừ trong phạm vi 10 Biết vận dụng để làm tính
- Củng cố nhận biết về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Tiếp tục củng cố và phát triển kĩ năng xem tranh vẽ, đọc và giải bài toán tương ứng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh SGK, bảng phụ ghi bài 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- HS làm bảng con các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 theo cột dọc
- GV nhận xét
2 Dạy học bài mới
Hoạt động 1: Củng cố bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10
- GV treo bảng phụ phần bảng cộng và trừ
- GV yêu cầu HS tiếp sức điền kết quả
- GV cùng HS nhận xét
- GV cho HS đọc lại bảng cộng và trừ ( cá nhân, nhóm, lớp)
- GV hướng dẫn cho HS củng cố mối quan hệ giữa phép công và phép trừ
Hoạt động 2: Thực hành
- GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở bài tập toán
Bài 1: Tính
a HS nhẩm tính và nêu kết quả
b HS làm vào bảng con GV lưu ý cách đặt phép tính theo cột dọc
- GV nhận xét bài làm của HS và củng cố bảng cộng và trừ trong phạm vi 10
Bài 2: Số?
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
Trang 9- GV cho HS dựa theo cấu tạo số để làm bài hoặc bảng cộng trừ để làm.
- HS làm bài GV quan sát giúp đỡ hs yếu
- Gọi hs chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Tính
HS làm vào vở bài tập GV lưu ý HS tính nhẩm rồi viết kết quả cuối cùng vào sau dấu bằng
Ví dụ: 3 + 4 + 2 =…
5 + 4 – 8 =…
- GV hướng dẫn học sinh củng cố cách tính nhẩm
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
a GV đưa tranh vẽ HS quan sát và nêu bài toán
- HS viết phép tính thích hợp
b GV cho HS đọc tóm tắt bài toán
Có: 10 quả bóng
Cho : 6 quả bóng
Còn: ….quả bóng?
- GV cho HS xác định rõ yêu cầu đề bài, từ tóm tắt HS nêu bài toán rồi giải bài toán
- GV nhận xét đánh giá
3 Củng cố, dặn dò: GV cho HS đọc lại bảng cộng và trừ trong phạm vi 10.
- Chuẩn bị bài sau
Học vần VẦN: uôm – ươm
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Học sinh đọc và viết được uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm
- Đọc được từ và câu ứng dụng: Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh
đồng Trên trời, bướm bay lượn từng đàn.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ong, bướm, chim, cá cảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng tranh SGK bài 66
- Bộ thực hành Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc từ: thanh kiếm, âu yếm, quý hiếm, yếm dãi.
- Cả lớp viết từ: quý hiếm
2 Dạy học bài mới:
TIẾT 1
* Giới thiệu bài: Thông qua tranh vẽ SGK GV giới thiệu và hướng dẫn HS
rút ra vần mới uôm, ươm
- GV ghi bảng và đọc, HS đọc theo
* Dạy vần:
Trang 10Vần uôm
a Nhận diện:
- GV yêu cầu HS quan sát - nhận xét cấu tạo vần uôm trên bảng
+ HS thực hành ghép vần uôm
GV giúp đỡ HS yếu ghép vần
b Phát âm, đánh vần:
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc vần uôm GV nhận xét.
+ HS yếu đọc lại uô - mờ - uôm/ uôm
+ HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
- GV yêu cầu HS ghép tiếng buồm, từ cánh buồm và suy nghĩ đánh vần rồi
đọc trơn
+ HS khá giỏi đọc trước HS yếu đọc theo
- HS khá đọc và hướng dẫn cách đọc cho bạn trong bàn chưa đọc được
- Yêu cầu HS đọc lại uôm – buồm – cánh buồm(cá nhân, nhóm, lớp).
- GV kết hợp hỏi HS phân tích âm, vần
c Viết:
Viết vần đứng riêng
- GV viết mẫu vần uôm vừa viết vừa hướng dẫn quy trình HS quan sát chữ
viết và viết trên không trung
- HS viết vào bảng con GV nhận xét chỉnh sửa
Viết tiếng và từ
- GV viết mẫu từ cánh buồm
- HS quan sát nhận xét độ cao các con chữ và cách nối nét GV hướng dẫn HS
viết liền nét giữa b và uôm đồng thời vị trí dấu thanh, viết đúng khoảng cách
giữa các chữ
- HS yếu chỉ cần viết chữ buồm
- HS viết vào bảng con.GV nhận xét
Vần ươm
(Quy trình dạy tương tự vần uôm)
Lưu ý:
Nhận diện:
- GV thay uô bằng ươ được ươm
- HS đọc trơn và nhận xét ươm gồm 2 âm ươ và m
Yêu cầu HS so sánh uôm và ươm: Giống nhau: âm m
Khác nhau: âm uô - ươ
Đánh vần:
- Học sinh khá giỏi tự đánh vần và đọc
- GV hướng dẫn cho hs yếu cách đánh vần và đọc
+ HS đọc cá nhân (nối tiếp)
+ Đọc đồng thanh
- Ghép tiếng, từ: bướm, đàn bướm
- HS đọc lại kết hợp phân tích âm, vần
Viết: