1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 11 tron bo

213 193 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào phủ chúa Trịnh (Trớch Thượng kinh kớ sự)
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu văn bản: 1 Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa * Chi tiết quang cảnh: + Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trớng gấm.+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang+ Canh giữ ng

Trang 2

2 Kĩ năng:

Biết cách cảm thụ và phân tích một tác phẩmm thuộc thể loại kí sự

3 Thái độ:

Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

Trân trọng lương y, có tâm có đức

Trang 3

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy

tái hiện lại quang cảnh của phủ

-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trờng truyền bá yhọc

-Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thợng y tông tâm lĩnh”2) Tác phẩm“Th ợng kinh kí sự

-Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thợng y tông tâm lĩnh”

2 Hiểu văn bản:

1

) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa

* Chi tiết quang cảnh:

+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trớng gấm.+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình )+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm …)

+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tờng-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng

-> Cuộc sống hởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)

-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi

ng-ời ,phấn sáp ,hơng hoa)

* Cung cách sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét ờng

đ-+ trong phủ có một guồng máy phục vụ đông

đảo; ngơì truyền báo rộn ràng ,ngời có việc quan

đi lại nh mắc cửi + lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không

đợc trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có ngời hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy

Trang 4

Chúa ,tác giả đã nhận xét : “cuộc

sống ở đây thực khác ngời thờng”

.anh (chị) có nhận tháy điều đó qua

cung cách simh hoạt nơi phủ chúa?

tích thái độ của tác giả ?

-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và

đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện

(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì

về bức tranh hiện thực của xã hội

phong kiến đơng thời ? Từ đó hãy

nhận xét về thái độ của tác giả trớc

hiện thực đó ?

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lớt cả cung vua

2) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự

xa hoa ,quyền thế + Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với ngời bình thờng”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no

đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ởchốn màn the trớng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm,tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồngốc từ sự xa hoa ,no đủ hởng lạc, cho nên cáchchữa không phải là công phạt giống nh các vị l-

ơng y khác

+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữakhỏi nhng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữabệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thởng vô phạt

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên

đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn tráchnhiệm và lơng tâm của ngời thầy thuốc

Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyếtbảo vệ chính kiến đến cùng

=> Đó là ngời thày thuốc giỏi ,giàu kinhnghiệm ,có lơng tâm ,có y đức,

=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thờng lợidanh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm,trong sạch

3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động

+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi

tiết đặc sắc + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hởng lạc ,sự lấn lớt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thờng danh lợi

Trang 5

cá nhân.

4 Củng cố:

- Hệ thống kiến thức đó học

5 Dặn dũ:

- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

- Vỡ sao Lờ Hữu Trỏc lấy tờn là ễng già lười ở đất Thượng Hồng ( Hải Thượng

Lón ễng )

Trang 6

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

2 Kiểm tra bài cũ:

Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

Hoạt động 1.

HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi

- Ngôn ngữ có vai trò nh thế nào trong

cuộc sống xã hội?

- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?

Hoạt động 2.

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dântộc, một cộng đồng xã hội dùng để giaotiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sửdụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xãhội

1.Tính chung của ngôn ngữ

- Bao gồm:

+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã,ngang)

+ Các tiếng (âm tiết )

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

2 Qui tắc chung, phơng thức chung

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn,câu ghép, câu phức

- Phơng thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩagốc sang nghĩa bóng

Tất cả đợc hình thành dần trong lịch

sử phát triển của ngôn ngữ và cần đợcmỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.

- Giọng nói cá nhân: Mỗi ngời một vẻriêng không ai giống ai

Trang 7

- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn cá

nhân không? Tại sao?

Hoạt động nhóm

GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận

diện tên bạn mình qua giọng nói

- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một

bạn nói một câu bất kỳ Các đội còn lại

nhắm mắt nghe và đoán ngời nói là ai?

Các nhóm trình chiếu giấy trong và phân

tích:

- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà

theo đội em cho là mang phong cách cá

nhân tác giả, có tính sáng tạo độc đáo

trong việc sử dụng từ ngữ?

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sựchuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ,trong sự kết hợp từ ngữ…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắcchung, phơng thức chung

- Tạo âm hởng mạnh và tô đậm hình tợngthơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hơng

4 Hớng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại - bài tập 3

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ngày giảng: 12/ 9/ 2008

Tiết 3+4 Bài viết số 1

( Nghị luận xã hội )A.Mục tiờu bài học

Giúp học sinh:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10

- Vận dụng đợc kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết đợc bài vănnghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ thông

B Phương tiện dạy học

Trang 8

nêu trong Bài kí đề danh sĩ khoa

Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ

ba - 1442:

" Hiền tài là nguyên khí của quốc

gia, nguyên khí thịnh thì thế nớc

mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy

thì thế nớc yếu, rồi xuống thấp"

II Yêu cầu về kiến thức

- Hiểu và giải thích đợc ý nghĩa câu nói

- Xác định đợc vấn đề cần nghị luận: Ngời tài

đức có vai trò vô cùng quan trọng trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc

- Học sinh cần phải phấn đấu trở thành ngời tài

đức để góp phần xây dựng đất nớc

- Đề ra hớng phấn đấu bản thân

III Thang điểm

- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên.Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 7-8: Đáp ứng đợc 2/3 các yêu cầu trên.Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viếtcòn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả

- Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1-2 nội dung yêu cầutrên Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài

ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chínhtả

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

4 Dặn dò

- Làm bài nghiêm túc Đọc kĩ bài viết trớc khi nộp

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Trang 9

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

Trang 10

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của

tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu

thơ cuối có ý nghĩa nh thế nào?

Giải thích nghĩa của hai "xuân" và

hai từ "lại" trong câu thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

2 Thể loại.

3 Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật.

3.1 Hai câu đề.

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nớc non

 Hình ảnh một con ngời cô đơn ngồi mộtmình trong đêm khuya, cộng vào đó là tiếng

trống canh báo hiệu sự trôi chảy của thời gian.

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻrúng hóa cuộc đời của chính mình

 Câu thơ ngắt làm 3 nh một sự chì chiết, bẽbàng, buồn bực Cái hồng nhan ấy không đợc

quân tử yêu thơng mà lại vô duyên, vô nghĩa,trơ lì ra với nớc non

Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gianhình tợng một ngời đàn bà trầm uất, đang đốidiện với chính mình

3.2 Hai câu thực.

Chén rợu hơng đa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết cha tròn

- Uống rợu mong giải sầu nhng không đợc,

Say lại tỉnh tỉnh càng buồn hơn.

- Hình ảnh ngời phụ nữ uống rợu một mìnhgiữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan củamình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ pháthiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cáigì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Ngời say lại tỉnh

>< trăng khuyết vẫn khuyết  tức, bởi con

ng-ời muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vôcùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng

3.3 Hai câu luận.

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tảcảnh thiên nhiên kì lạ phi thờng, đầy sức sống:Muốn phá phách, tung hoành - cá tính HồXuân Hơng: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọicách vợt lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uấtcủa thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất,phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình

Trang 11

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy

chồng chung/ năm thì mời họa nên

của đất trời vẫn cứ tuần hoàn

 Nỗi đau của con ngời lâm vào cảnh phảichia sẻ cái không thể chia sẻ:

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vìcái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ.Càng gắng gợng vơn lên càng rơi vào bi kịch

+ Tài năng sử dụng TV, đặc biệt là những từ

làm định ngữ hoặc bổ ngữ: mừ thảm, chuụng

sầu, tiếng rền rĩ, duyờn mừm mũm, già tom

(Tự tỡnh-bài I), xiờn ngang, đõm toạc (Tự

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc

+ H/a giàu sức gợi

+ Diễn tả tinh tế tõm trạng

Trang 12

Tự tình

( Bài I ) Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,

Oán hận trông ra khắp mọi chòm.

Mõ thảm không khua mà cũng cốc,

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?

Trớc nghe những tiếng thêm rầu rĩ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm.

Tài tử nhân văn ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Tự tình

(Bài III) Chiếc bách buồn về phận nổi nênh, Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh Lng khoang tình nghĩa dờng lai láng, Nửa mạn phong ba luống bệp bềnh Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,

Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.

ấy ai thăm ván cam lòng vậy, Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.

Trang 13

A Mục tiêu bài học.

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn

đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Em hãy giới thiệu đôi nét về

chùm ba bài thơ thu của Nguyễn

nào gợi lên đợc nét riêng của

cảnh sắc mùa thu? Hãy cho biết

đó là cảnh thu ở miền quê nào?

-> Cảnh thu đợc đón nhận từ gần -> cao xa ->gần Cảnh sắc thu theo nhiều hớng thật sinh

động

- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làngquê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ củacảnh vật:

+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt

+ Đờng nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đa vèo, mây lơ lửng.

-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉthể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiệncái hồn của cuộc sống ở nông thôn xa

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh,

xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanhtrời, xanh bèo" ( Xuân Diệu )

Trang 14

Nhóm 3 Hãy nhận xét về không

gian thu trong bài thơ qua các

chuyển động, màu sắc, hình ảnh,

âm thanh?

Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên

quan gì đến nội dung của bài thơ

không? Không gian trong bài thơ

góp phần diễn tả tâm trạng nh thế

nào?

- Em hãy cho biết cách gieo vần

trong bài thơ có gì đặc biệt? cách

gieo vần ấy cho ta cảm nhận về

- Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ

thuật của bài thơ?

- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:

+ Vắng teo+ Trong veo Các hình ảnh đợc miêu tả

+ Khẽ đa vèo trong trạng thái ngng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng độngduy nhất: Cá đâu đớp động dới chân bèo ->

không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngợc lại nó cànglàm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật ->Thủ pháp lấy động nói tĩnh

4.2.Tình thu

- Nói chuyện câu cá nhng thực ra là để đón nhậncảnh thu, trời thu vào cõi lòng

+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng đợc

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động

- Không gian thu tĩnh lặng nh sự tĩnh lặng trongtâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗicô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòngthi nhân

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bóvới thiên nhiên đất nớc, một tấm lòng yêu nớcthầm kín mà sâu sắc

4.3 Đặc sắc nghệ thuật

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khólàm, đợc tác giả sử dụng một cách thần tình, độc

đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng,thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng

đầy uẩn khúc của nhà thơ

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phơng

ơng đất nớc và tâm sự thời thế của tác giả

- Về nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn bát cú Đờngluật, cách gieo vần không chỉ là hình thức chơichữ mà dùng để diễn đạt nội dung Từ ngữ vàhình ảnh thơ và mang đậm chất dân tộc

4 Hớng dẫn về nhà

- Đọc lại văn bản Đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung bài học

- Tập bình bài thơ

Trang 15

- Soạn bài theo phân phối chơng trình.

Ng y soà ạn: 12/8/2007

Ngày giảng: 19/ 9/ 2007

Tiết 7 phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

A Mục tiêu bài học

cho biết: Đề nào có định hớng cụ

thể, đề nào đòi hỏi ngời viết phải

tự xác định hớng triển khai?

Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề

I Khảo sát các dữ liệu trong bài học

- Đề 1: Thuộc đề có định hớng cụ thể ( đề nổi )

- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở ( đề chìm) - đòi hỏingời viết phải tự tìm nội dung nghị luận, tự địnhhớng để triển khai cho bài viết

-> Lu ý: Theo xu hớng đổi mới cách kiểm tra,

đánh giá hiện nay, nhiều đề văn đợc cấu tạo dớidạng đề mở - HS chủ động, sáng tạo trong cáchhọc và cách viết

- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ

Trang 16

đề 1: Từ ý kiến dới đây anh chị có

suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị

hành trang vào thế kỷ mới"?

" Cái mạnh của con ngời Việt

Nam là sự thông minh và nhạy

bén với cái mới…Nhng bên cạnh

- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu

( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến

1.Phân tích đề

- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân vềtâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân H-

ơng: Cô đơn, bẽ bàng, chán chờng, khát vọngsống hạnh phúc

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tácgiả

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luậnphân tích, kết hợp với nêu cảm nghĩ

2 Lập dàn ý

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của HồXuân Hơng trong bài thơ Tự tình.

* Thân bài

- Cảm nhận chung về tâm sự của Hồ Xuân Hơngtrong bài thơ: Nỗi xót xa, phẫn uất trớc duyênphận hẩm hiu

- Triển khai cụ thể làm rõ luận đề

+ Con ngời Việt Nam có nhiều điểm mạnh:Thông minh nhạy bén với cái mới

+ Con ngời Việt Nam cũng có không ít cái yếu:Thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thựchành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu làthiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xãhội là chủ yếu

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lậpluận, giải thích, chứng minh

* Thân bài:Triển khai vấn đề

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cáimới ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản

Trang 17

-> ảnh hởng đến công việc, học tập và năng lựclàm việc.

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắcphục điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốtnhất để chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ XXI

+ Thao tác nghị luận: Các thao tác cụ thể( phântích, chứng minh, giải thích, bình luận )

2 Lập dàn ý

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành hệthống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận

điểm

+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ýnghĩa của vấn đề, rút ra bài học

Tiết 8 Thao tác lập luận phân tích

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học

Trang 18

(nội dung ý kiến đánh giá) của tác

giả đối với nhân vật Sở Khanh?

- Nhóm 2 Để thuyết phục ngời

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp

Đó là bản chất của thao tác phân tích trong vănnghị luận

- Yêu cầu của một lập luận phân tích:

+ Xác định vấn đề phân tích

+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ

+ Khái quát tổng hợp

Gợi ý trả lời câu hỏi

- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện chocho sự đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều"

- Để thuyết phục tác giả đã đa ra các luận cứ làmsáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố đợc phântích)

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính.+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻlàm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm ngời

tử tế để đánh lừa một ngời con gái ngây thơ, hiếuthảo; trở mặt một cách trâng tráo; thờng xuyênlừa bịp, tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổnghợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp,tráo trở của Sở Khanh, tác giả đã tổng hợp vàkhái quát bản chất của hắn: …" Nó là cái mứccao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này"

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc

Trang 19

- Mối quan hệ giữa phân tích và

tổng hợp đợc thể hiện trong mỗi

Mục II (1)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tợng

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả.Mục II (2)

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả

- Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tợng

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổnghợp

III Ghi nhớ

- SGK

4 Hớng dẫn về nhà

- Nắm vững nội dung bài học

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

( Bài thơ đợc làm vào khoảng 1896-1897,

lúc nhà thơ 26-27 tuổi Vậy mà có tới 5

con -> Sự đảm đang của bà Tú)

I Đọc hiểu tiểu dẫn

- Cuộc đời và sự nghiệp thơ ca

- Giới thiệu bài thơ

Trang 20

* Hoạt động 3

Thảo luận nhóm

Trình chiếu giấy trong

Nhóm 1

Thời gian, địa điểm làm ăn của bà

Tú có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ

là thế nào? Tại sao không gộp cả 6

miệng ăn mà lại tách ra 5 con với 1

- Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả,

triền miên, hết năm này sang năm khác

- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy

hiểm, không ổn định

- Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6

miệng ăn Ông Tú tự coi mình nh một thứ conriêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 ngời khác)

 Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú

đối với cha con ông Tú Lòng vị tha cao quícủa bà càng thêm sáng tỏ

3.2 Hai câu thực

- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm

ăn

- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi

vơi, nguy hiểm

- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm

manh áo của chồng con mà đành phải rơi vàocảnh liều lĩnh cau có, giành giật

- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn laocủa bà Tú đối với gia đình

 Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫmtình yêu thơng

3.3 Hai câu luận

- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinhthầm lặng cao quí Bà Tú hiện thân của mộtcuộc đời vất vả, lận đận ở bà hội tụ tất cả

đức tính tần tảo đảm đang, nhẫn nại Tất cả hisinh cho chồng con

 ÔngTú hiểu đợc điều đó có nghĩa là vôcùng thơng bà Tú Nhân cách của Tú Xơngcàng thêm sáng tỏ

3.4 Hai câu kết

- Tú Xơng tự chửi mình vì cái tội làm chồng

mà hờ hững, để vợ phải vất vả lặn lội kiếm

ăn Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ

- Tú Xơng chửi cả xã hội, chửi cái thói đời

đểu cáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫnnghèo đói

- Từ tấm lòng thơng vợ đến thái độ đối với xãhội

III Ghi nhớ

- SGK

Trang 21

HS đọc ghi nhớ SGK.

* Hoạt động 5

Giá trị nội dung và nghệ thuật của

bài thơ? Thành công nhất của bài thơ

là ở chỗ nào?

IV Củng cố

- Nội dung: Hình ảnh bà Tú hiện lên sinh

động, rõ nét, tiêu biểu cho ngời phụ nữ VN

đảm đang, tần tảo trong một gia đình đôngcon Đức hi sinh, sự cam chịu của bà Tú cànglàm cho ông Tú thơng vợ và biết ơn vợ hơn

- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đếnnội dung Dùng ca dao, thành ngữ, phép đối.Thể thất ngôn bát cú Đờng luật chuẩn mực.Mộc mạc chân thành mà sâu sắc, mạnh mẽ

 Thành công nhất của bài thơ là: Xây dựnghình tợng nghệ thuật độc đáo: Đa ngời phụ nữvào thơ ca, mà hình tợng đạt đến trình độ mẫumực và thấm đợm chất nhân văn

4 Hớng dẫn về nhà

- Thuộc lòng bài thơ Diễn xuôi

- Nắm nội dung bài học

- Tập bình ý mà bản thân cho là hay nhất

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ng y soà ạn: 15/ 9/ 2007

Ngày giảng:

Tiết 10 Khóc Dơng khuê

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

- Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp

Trang 22

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hìnhthức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

D Tiến trình giờ học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Diễn xuôi

- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?

Trao đổi, thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn

xác kiến thức

Nhóm 1

Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi

tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật

qua cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu?

Nhóm 2

Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa

hai ngời đợc thể hiện nh thế nào?

Nhóm 3

Hãy phân tích những biện pháp nghệ

thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng

của nhà thơ khi bạn qua đời? Em

hiểu câu thơ này nh thế nào?

- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bàithơ này khóc bạn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là :

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật

1 Nỗi đau ban đầu

- H từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng, gợi

cảm, đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất

- Cách xng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn

ngời cao tuổi

- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi: Đau cha

kịp định hình, cha ngấm

 Nghệ thuật nói giảm, cách dùng h từ vànhững hình ảnh mang tính tợng trng, làm nhẹnỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất

2 Nhớ lại kỷ niệm gắn bó

- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhauuống rợu, cùng gặp nhau một lần, cả hai cùngsống trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trongtuổi già

 Tình bạn keo sơn, thắm thiết Bộc lộ nỗiniềm trong tâm trạng thầm kín với nỗi đauthời thế

3 Trở lại nỗi đau mất bạn

- Muốn gặp bạn nhng tuổi già không chophép Nay bạn mất, đau đớn vô cùng

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rợu không muốnuống, thơ không muốn làm, đàn không gảy,giờng treo lên

- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệtvời: Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để

Trang 23

Rợu ngon không có bạn hiền

Không mua, không phải không tiền

không mua?

Nhóm 4

Đọc lại bài thơ Phân tích diễn biến

tâm trạng của tác giả trong bài thơ?

Rút ra bài học và ý nghĩa?

diễn tả một cái không trống rỗng đến ghêgớm khi mất bạn

 Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó

III Củng cố

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lạinhững kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trốngvắng khi bạn qua đời

- Bài thơ là một tiếng khóc, nhng qua đó là cảmột tình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời

đầy đau khổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năngnghệ thuật thơ ca trong dòng văn học trung

đại

4 Hớng dẫn về nhà

- Tiếp tục học thuộc lòng Nắm nội dung bài học

- Tập bình những câu thơ yêu thích Hoặc viết một đoạn văn bộc lộ suy nghĩ về tìnhbạn

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ng y soà ạn: 20/ 9/ 2007

Ngày giảng: 25/ 9/ 2007

Tiết 11 Vinh khoa thi hơng ( Trần Tế Xơng )

A Mục tiêu bài học

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

- Giáo dục lòng yêu nớc, trân trọng bản sắc dân tộc

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Diễn xuôi

- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?

Trang 24

Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có gì

khác thờng?

Nhóm 2

Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn

quan trờng? Cảm nhận nh thế nào về

việc thi cử lúc bấy giờ?

Nhóm 3

Phân tích hình ảnh quan sứ, bà

đầm và sức mạnh châm biếm, đả

kích của biện pháp nghệ thuật đối ở

hai câu thơ luận?

Nhóm 4

Phân tích tâm trạng, thái độ của

tác giả trớc hiện thực trờng thi? Nêu

ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối?

 Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cửkhác

2.2 Hai câu thực

- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi

hài, luộm thuộm, bệ rạc

 Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa

gây ấn tợng về hình thức vừa gây ấn tợngkhái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoathi Đinh Dậu

- Hình ảnh quan trờng : ra oai, nạt nộ, nhnggiả dối

 Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trờng - Cảnh

quan trờng nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm,một kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả.2.3 Hai câu luận

- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình

- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trơng,hình thức, không đúng lễ nghi của một kì thi

 Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lợngthi cử - bản chất của xã hội thực dân phongkiến

- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan

sứ >< mụ đầm: Đả kích, hạ nhục bọn quan

lại, bọn thực dân Pháp

2.4 Hai câu kết

- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ:Buồn chán trớc cảnh thi cử và hiện thực nớcnhà

- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài…ngoảnh cổ… để tháy rõ hiện thực đất nớc đang bị làm

- Nắm nội dung bài học

- Diễn xuôi bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Trang 25

Ngày soạn: 21/ 9/ 2007.

Ngày giảng: 25/ 9/ 2007

Tiết 12 Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân ( tiếp )

A.Mục tiờu bài học

Giúp học sinh:

- Nắm đợc biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nóicá nhân cùng mối tơng quan giữa chúng

- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV

- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nớc nhà

B Phương tiện dạy học

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con ngời

Trang 26

Nhóm 2: Bài tập 2.

Nhóm 3: Bài tập 3

Nhóm 4: Bài tập 4

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay.

- Vẻ đẹp ngời con gái

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiêntrong một năm

- Xuân: Sức sống, tơi đẹp

* Bài 3

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợc nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

- Mặt trời: Lý tởng cách mạng

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con nằm trên lng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con

* Bài 4

Từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từlấy, lặp phụ âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính

 Nội: Phụ

4 Hớng dẫn về nhà

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

- Giúp học sinh nắm đợc phong cách thơ Nguyễn Công Trứ

- Hiểu thể loại bài hát nói

- Thấy đợc thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhng không gặp thời

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn CôngTrứ trong khuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế

- Giáo dục phong cách sống, ý thức sống cao đẹp

Trang 27

2 Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ nh thế nào?

3 Bài mới

* Hoạt động 1

HS đọc tiểu dẫn và rình bày tóm

tắt nội dung chính về tiểu sử, cuộc

đời và con ngời tác giả?

* Hoạt động 2

Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- Gọi HS đọc văn bản GV nhận xét

và đọc lại

- Nhận diện điểm khác biệt của bài

thơ đối với những bài thơ em đã đợc

- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tàihoa, văn võ song toàn

- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và đợc bổ làmquan Có nhiều tài năng và nhiệt huyết trênnhiều lĩnh vực hoạt đông: Văn hóa, xã hội,kinh tế, quân sự

- Có nhiều thăng trầm trên con đờng côngdanh Giàu lòng thơng dân, lấn biển khaihoang, di dân lập nên 2 huyện là Tiền Hải vàKim Sơn 80 tuổi vẫn cầm quân ra trận đánhPháp

- Khổ đầu Gồm 4 câu: Có tài nên ngất ngởng

- Khổ giữa Gồm 4 câu tiếp: Có danh, về ở ẩnnên ngất ngởng

- Hai khổ dôi Gồm 8 câu tiếp theo: Cuộc sốngtài tử phóng túng nên ngất ngởng

- Khổ xếp Gồm 3 câu cuối: Là danh thần nênngất ngởng

4 Giải thích từ khó và điển cố

- Câu 1: Mọi việc trong trời đất chẳng có việcnào không phải là phận sự của ta

- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên:

Năm cởi áo mũ Năm cáo quan về hu

- Điển tích: Ngời Tái thợng – Chú thích 12

5 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ 5.1 Cảm hứng chủ đạo

- Tập trung vào từ: Ngất ngởng- xuất hiện 4 lần

trong bài thơ

 Đó là sự thừa nhận và khẳng định của công

Trang 28

Nhóm 1.

Từ ngất ngởng đợc xuất hiện mấy lần

trong bài thơ? Xác định nghĩa của từ

này qua các văn cảnh đó?

Nhóm 2

Nhận xét nghệ thuật có trong 4 câu

đầu? Vì sao tác giả biết làm quan là

gò bó, mất tự do nhng vẫn ra làm

quan?

Nhóm 3

Vì sao Nguyễn Công Trứ cho mình là

ngất ngởng? Ông đánh giá sự ngất

ngởng của mình nh thế nào trong khổ

- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngởng: Một

con ngời cao lớn, vợt khỏi xung quanh

 Diễn tả một t thế, một thái độ, một tinhthần, một con ngời vơn lên trên thế tục, khácngời và bất chấp mọi ngời

 Ngất ngởng: Là phong cách sống nhất quán

của Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ravào nơi triều đình, và khi đã nghỉ hu Tác giả

có ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh củamình

 Trở nên ngất ngởng, khác thiên hạ

- Làm quan là phơng tiện để ông thể hiện tàinăng và hoài bão của mình, đồng thời để trọnnghĩa vua tôi

5.3 Khổ giữa

- Khẳng định mình là ngời có tài:

+ Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc Đông

+ Tài thao lợc

+ Lúc loạn giúp nớc, lúc bình giúp vua

- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác ngời:+ Không cỡi ngựa mà cỡi bò, đeo đạc ngựa.+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế gian.

 Cách sống tôn trọng cá tính, không uốnmình theo d luận

+ Không quan tâm đến chuyện đợc mất

+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê

+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch,thanh cao và ngất ngởng.

- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệ thuậthoà thanh bằng trắc, giàu tính nhạc thể hiệnphong thái dung dung, yêu đời của tác giả.5.4 Khổ xếp

- Phờng Hàn Phú … Vẹn đạo Sơ chung: Tự

hào khẳng định mình là một danh thần thủychung đạo vua tôi Đĩnh đạc tự xếp mình vào vịthế trong lịch sử

- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc

Trang 29

- Giá trị nghệ thuật của bài thơ là gì?

* Hoạt động 4

HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 5

- Gọi HS diễn xuôi bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ tại

III Ghi nhớ

- SGK

IV Củng cố, luyện tập

- Đọc lại văn bản: Diễn cảm Diễn xuôi

- Thuộc lòng bài thơ tại lớp

Trang 30

- Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đờng mucầu danh lợi tầm thờng và niềm khao khát đối với cuộc sống trong hoàn cảnh xã hộinhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ.

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại

Thập tải luân giao cầu cổ kiếm

Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.

(Mời năm giao thiệp tìm gơm báu

Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa mai)

- Cao Bá Quát ( 1809 - 1855 ) tự là Chu Thần, hiệu

là Cúc Đờng, Mẫn Hiên, ngời làng Phú Thị, GiaLâm, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên,

Hà Nội )

- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là một nhân vậtlịch sử thế kỷ 19 Có bản lĩnh, khí phách hiênngang (Từng cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lơngchống lại triều đình Tự Đức và hi sinh oanh liệt )

- Con ngời đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viếtchức đẹp, đợc ngời đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.

- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh

mẽ chế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu

đổi mới của xã hội

2 Bài thơ

- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trên

đờng vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung

đầy cát trắng( Quảng Bình, Quảng Trị ), hình ảnhbãi cát dài, sóng biển, núi là những hình ảnh cóthực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơnày

- Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổ TrungQuốc đợc tiếp thu vào Việt Nam )

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

2.1 Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đờng cùng"

Trang 31

và con đờng cùng trong bài thơ và

 Con đờng công danh nhiều lận đận, trắc trở

- Con đờng cùng:  Bắc: núi muôn trùng

 Nam: Sóng dào dạt

 Con đờng đời không lối thoát, sự bế tắc về lối

đi, hớng đi

2.2 Hình ảnh "ngời đi đờng" và tâm sự của tác giả

- Ngời đi đờng:

+ Đi một bớc, lùi một bớc: Trầy trật, khó khăn+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thời gian+ Nớc mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệt mỏi,chán ngán

+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô độc,nhỏ bé…

 Hình ảnh ngời đi trên cát cô đơn, đau đớn, bếtắc, băn khoăn trớc đờng đời nhiều trắc trở, giantruân - sự bế tắc nhng không có sự lựa chọn khác

- Ngời đi đờng - chính là cao Bá Quát

+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy đợc sự bảo thủ,lạc hậu của chế độ xã hội

+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trớccái mộng công danh

2.3 Nghệ thuật

- Sử dụng hình ảnh biểu tợng giàu ý nghĩa

- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúctâm trạng của nhà thơ

Trang 32

5 Hớng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Đọc diễn cảm lại bài thơ

A Mục tiêu bài học

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Bíêt vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

Chia nhóm khảo sát bài tập

Đại diện nhóm trình bày GV

chuẩn xác kiến thức và cho điểm

- Tự cao: tự cho mình là hơn ngời,

và tỏ ra coi thờng ngời khác

1 Chữa bài tập

Bài tập 1

a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti vớikhiêm tốn

+ Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin + Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mứctrong việc đánh giá bản thân, không tự mãn tựkiêu, không tự cho mình là hơn ngời

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Tác hại của thái độ tự ti

b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụvới tự tin

+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năngthành tích, do đó coi thờng mọi ngời

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

Trang 33

Các nhóm cử đại diện trình bày

GV chữa bài tập, nhận xét và cho

điểm

- Tác hại của thái độ tự phụ

c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bảnthân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắcphục mặt yếu

Bài tập 2

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tợng vàcảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trờng

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xa

 Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng phân - hợp:

-+ Giới thiệu hai câu thơ và định hớng phân tích.+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ,hình ảnh, phép đảo cú pháp

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xa dớichế độ thực dân phong kiến

- Tập viết những đoạn văn lập luận phân tích

- Nắm vững lý thuyết, biết vận dụng trong khi làm bài

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ng y soà ạn: 26/9/2007

Ngày giảng:

Tiết 17+18: Lẽ ghét thơng ( Trích Truyện lục Vân Tiên )

Nguyễn Đình Chiểu

Trang 34

-A Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thơng dân sâu sắccủa Nguyễn Đình Chiểu

- Hiểu đợc đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu

- Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng

- Phần tiểu dẫn trình bày mấy nội

dung chính? Đó là những nội dung

nào?

- Theo em lý do nào khiến tác phẩm

có sức sống lâu bền trong lòng ngời

đọc

- Trình bày nội dung đoạn trích?

I Đọc hiểu tiểu dẫn

1 Giới thiệu Truyện Lục Vân Tiên:

- Thuộc loại truyện Nôm bác học, nhng mangnhiều tính chất dân gian

- Tác phẩm ban đầu đợc các học trò của Nguyễn

Đình Chiểu ghi chép và truyền đọc, sau đó lanrộng ra xã hội, biến thành một truyện kể, lutruyền chủ yếu bằng phơng thức truyền miệng,qua những hình thức sinh hoạt dân gian phổ biến

ở Nam Kì nh: kể thơ, nói thơ, hát thơ Vân Tiên.

- Truyện thơ Lục Vân Tiên lu truyền rộng rãi

trong nhân dân đến nỗi ở Nam Kì Lục tỉnh,không một ngời chài lới hay lái đò nào khôngngâm nga vài ba câu trong khi đa đẩy mái chèo

- Truyện thể hiện những quan niệm đạo đứctruyền thống và khát vọng của nhân dân về lẽcông bằng trong khuôn khổ xã hội PK Nhân vậtchủ yếu đợc khắc họa qua hành động, ngôn ngữ,

cử chỉ

- Ngôn ngữ thơ bình dị, nôm na, mang tính dândã đời thờng Đậm đà sắc thái Nam Bộ Lần đầutiên trong văn học dân tộc, ngời dân Niềm Namthấy mình trong một tác phẩm văn chơng, từcuộc sống, lời ăn tiếng nói, đền tính tình, sởnguyện …

 Lý do chủ yếu để tác phẩm đợc phổ biến rộngrãi và có sức sống lâu bền trong lòng ngời

2 Xuất xứ đoạn trích

- Đoạn trích Lẽ ghét thơng là đoạn thơ trích từ

câu 473 đến câu 504 trong tổng số 2082 câu thơ

- Nội dung: Lục Vân Tiên và Vơng Tử Trực ( anh em kết nghĩa ) vào kinh ứng thí Họ gặp hai

sĩ tử khác là Trịnh Hâm và Bùi Kiệm trong mộtquán trọ Bốn ngời cùng uống rợu và làm thơ trổ

Trang 35

trong đoạn thơ đầu( 16 câu )? Điểm

chung giữa các đối tợng ghét là gì?

Tìm biện pháp nghệ thuật có trong

đoạn 2? Điểm chung ở những nhân

vật đợc nhắc đến lẽ thơng là gì?

tài Thấy Lục Vân Tiên và Vơng Tử Trực làm thơhay và nhanh, Trịnh Hâm và Bùi Kiệm có ý nghingờ bạn viết trùng cổ thi( nói theo thơ cổ ) Ông

chủ Quán không giấu nổi tức giận đã tỏ thái độtức giận và cời vào mặt kẻ bất tài đồ thơ (không

có tài cán gì về thơ )

- Đoạn thơ kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quánvới bốn chàng nho sinh trong quán rợu của ôngtrớc khi vào trờng thi

- Đoạn 1: Gồm 16 câu thơ đầu: Lẽ ghét

- Đoạn 2: Gồm 16 câu thơ còn lại : Lẽ thơng

4 Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.4.1 Đoạn 1 (16 câu thơ đầu)

- Liệt kê các triều đại:

+ Đời Trụ, Kiệt : Hoang dâm vô độ

+ Đời U, Lệ: Đa đoan lắm chuyện rắc rối

+ Đời Ngũ Bá,Thúc Quý: Thì lộn xộn, chia lìa,chiến tranh liên miên…

- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc, thái độ

ghét sâu sắc của tác giả

 Ông Quán ghét các triều đại có chung bảnchất là sự suy tàn, vua chúa thì luôn đắm say tửusắc, không chăm lo đến đời sống của dân

- Lặp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì dân.

Luôn đứng về phía nhân dân Xuất phát từ quyềnlợi của nhân dân mà phẩm bình lịch sử

 Đoạn thơ sử dụng nhiều điển cố trong sử sáchTrung Quốc, nhng dễ hiểu, thể hiện rõ bản chấtcủa các triều đại Đó là cơ sơ của lẽ ghét sâu sắc,

ghét mãnh liệt đến độ tận cùng của cảm xúc4.2 Đoạn 2 (16 câu cuối )

- Điệp từ Thơng: Dành cho những con ngời cụ

thể:

+ Đức Thánh nhân+ Thầy Nhan Tử

 Tất cả đều là những con ngời có tài, có đức và

có trí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân nhng

đều không đạt sở nguyện Nguyễn Đình Chiểu

đã vì sự an bình của dân mà thơng, mà tiếc chonhững con ngời hiền tài không gặp thời vận để

Trang 36

đến nỗi phải đành phui pha.

4.3.Giá trị nghệ thuật đoạn thơ

- Điệp từ: Tần số sử dụng lớn: ghét 12 lần =

th-ơng 12 lần.

- Biệp pháp đối: Ghét ghét >< thơng thơng; Hay ghét >< hay thơng; Thơng ghét >< ghét thơng; lại ghét >< lại thơng.

 Biểu hiện sự trong sáng, phân minh, sâu sắctrong tâm hồn tác giả: Tình cảm ghét thơng cùngxuất phát từ một trái tim đa cảm Thơng là cội

nguồn của cảm xúc, ghét cũng là từ thơng mà ra Thơng và ghét đan cài không thể tách rời Thơng

ra thơng, ghét ra ghét, không mập mờ lẫn lộn,không nhạt nhòa chung chung

 Yêu thơng và căm ghét đều đạt đến độ tộtcùng Ngời ta biết ghét bởi ngời ta biết thơng.Căn nguyên của nỗi ghét là lòng thơng, vì thơngdân nên mới ghét kẻ hại dân

đồng, lão bà dệt vải.) Ông có dáng dấp một nhànho đi ở ẩn, song tính cách lại bộc trực , nóngnảy, ghét kẻ tiểu nhân ích kỷ, nhỏ nhen Nhng lạigiàu lòng yêu thơng những con ngời bất hạnh

- Đoạn thơ mang tính chất triết lý về đạo đức

nh-ng khônh-ng khô khan, cứnh-ng nhắc mà dạt dào cảmxúc Cảm xúc đó xuất phát từ cõi tâm trong sángcao cả, từ một trái tim sâu nặng tình đời, tình ng-

ời của nhà thơ mù yêu nớc

4 Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng đoạn thơ

- Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của mình về câu thơ 4 hoặc câu thơ 7, 8

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Trang 37

Ng y soà ạn: 25/9/2007.

Ngày giảng: 9/10/2007

Tiết 19 Đọc thêmChạy giặc Nguyễn Đình Chiểu

Bài ca phong cảnh Hơng Sơn

Chu Mạnh Trinh

A Mục tiêu bài học

Giúp học sinh đọc hiểu, đọc diễn cảm và nắm đợc một số giá trị nội dung và nghệthuật của văn bản

Bài 1

-Tình cảnh đau thơng của đất nớc trong buổi đầu chống thực dân Pháp Tâm trạng đauxót của tác giả trớc cảnh nớc mất nhà tan

Bài 2

- Giới thiệu vẻ đẹp của Nam thiên đệ nhất động

- Giới thiệu thể loại hát nói

- Giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân

HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội

dung văn bản qua hệ thống câu

2.2 Định hớng nội dung và nghệ thuật

- Cảnh đau thơng của đất nớc đợc hiện lên quanhững hình ảnh:

+ Lũ trẻ lơ xơ chạy

Trang 38

giặc Pháp đến xâm lợc đợc miêu

tả nh thế nào?

Nhóm 2

Tam trạng và tình cảm của tác giả

trong hoàn cảnh đất nớc có giặc

thuật cần tìm hiểu qua tổ chức

thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK

- Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thơng trớccảnh nớc mất nhà tan

- Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lợc Mongmỏi có ngời hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân, cứu đất nớc thoát khỏi nạn này

 Lòng yêu nớc, lòng căm thù giặc của Nguyễn

- Bài thơ làm theo thể hát nói, có biến thể

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Định hớng nội dung và nghệ thuật

2.1 Cái thú ban đầu đến với Hơng Sơn

- Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định

- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa Hơng.+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo

+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nớc Nam

- Cảnh vật cụ thể của Hơng Sơn:

+ Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ; cá lững lờ.

+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ đối: Tạo sắc tháihuyền diệu

 Cảnh nh có hồn, nhuốm màu Phật giáo phảngphất sự biến hóa thần tiên

+ Điệp từ này; cách ngắt nhịp 4/3, nghệ thuật so

sánh, dùng từ láy, từ tợng hình gợi cảm

Trang 39

2.2 Nỗi lòng của du khách.

- Xúc động thành kính Cảm hứng tôn giáo đầytrang nghiêm đối với đạo Phật

- Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôngiáo và lòng tín ngỡng Phật giáo Càng xa càng luluyến mê say

3 Kết luận

- Ngòi bút điển hình mang cái hồn của bầu trời cảnhbụt Chất thơ, chất nhạc, chất hội hoạ tạo nên vẻ tàihoa và giá trị cho bài thơ

- Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản cao

đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân Tình yêumến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hơng đất nớccủa tác giả

Tiết 20 Trả Bài viết số 1

Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà

A Mục tiêu bài học

- Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận

- Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục đợc một số lỗi cơ bản, từ đó biết sửachữa và viết văn tốt hơn

*Hoạt động 1 1 Nhận xét chung.* Ưu điểm

Trang 40

nêu trong Bài kí đề danh sĩ khoa

Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ

ba - 1442:

" Hiền tài là nguyên khí của quốc

gia, nguyên khí thịnh thì thế nớc

mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy

thì thế nớc yếu, rồi xuống thấp"

* Hoạt động 3

Hớng dẫn bài viết số 2 ở nhà

Định hớng nội dung

Đề bài

Hình ảnh ngời phụ nữ Việt

Nam thời xa qua các bài Tự

tình( Bài II) của Hồ Xuân Hơng và

Thơng vợ của Trần Tế Xơng.

- Đọc lại văn bản hai bài thơ.Tìm ra

những nét chung và riêng trong cá

tính hai ngời phụ nữ ở hai bài thơ

* Nhợc điểm

- Bài viết cha mở rộng, cha bày tỏ đợc ý kiếncủa mình một cách cụ thể và rõ ràng

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt

- Cha biết triển khai ý, nên bài viết hầu nh chỉmới dừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói

+ Thế nào là "mạnh rồi lên cao"?

+ Thế nào là "yếu rồi xuống thấp"?

+ Mối quan hệ giữa các vế câu?

+ Liên hệ bản thân?

3 Ra đề bài viết số 2.( Nghị luận văn học )

*Yêu cầu về kỹ năng

- Nắm vững kiểu bài văn nghị luận văn học

- Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lu loát

- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc

- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

* Yêu cầu về kiến thức

- Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy

đợc sự giống và khác nhau giữa tính cách củahai ngời phụ nữ:

- Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhuanhng đảm bảo đợc các ý chính sau đây:

+ Khác:Một ngời muốn bứt phá, thoát ra khỏicuộc sống ngột ngạt; Một ngời lại cam chịu,nhẫn nại làm tròn bổn phận của ngời mẹ, ngời

vợ Một ngời đợc đồng cảm, sẻ chia, động viên,khuyến khích Một ngời cô đơn một mình, đautức trớc duyên phận hẩm hiu

+ Giống: Cùng cảm nhận đợc thân phận, sốphận của mình một cách rõ ràng Cùng ý thức đ-

ợc về bản thân và cuộc sống của mình

Họ đều là những ngời phụ nữ tần tảo, nhẫn nại,cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gì

Ngày đăng: 30/06/2014, 07:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w