1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 11CB trọn bộ

160 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 9,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 15 tháng 8 năm 2009• Liên kết hoá học: HS xác định được kiểu liên kết trong phân tử, viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số chất • Phản ứng oxi hoá khử: HS

Trang 1

Ngày soạn: 15 tháng 8 năm 2009

• Liên kết hoá học: HS xác định được kiểu liên kết trong phân tử, viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số chất

• Phản ứng oxi hoá khử: HS nắm đươc các định nghĩa: phản ứng oxi hoá khử, chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá, cân bằng được phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp electron

• Tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học: HS nắm được các khái niệm tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học

2 Kỹ năng:

Củng cố lại một số kỹ năng:

• Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

• Dự đoán tính chất dựa vào cấu hình electron nguyên tử

Trang 2

GA hoá học 11CB

Phiếu 1:

Cấu hình electron

ngtử Vị trí của nguyên tố Loại nguyên tố

Z = 8 1s22s22p4 Ô 8; chu kì 2; nhóm VIA Phi kim

Z = 12 1s22s22p63s2 Ô 12; chu kì 3; nhóm IIA Kim loại

Z = 18 1s22s22p63s23p6 Ô 18; chu kì 3; nhóm VIIIA Khí hiếm

1s22s22p63s23p6 Ô 17; chu kì 3 ; nhóm VIIA ion phi kim

GV yêu cầu HS trình bày mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và vị trí, đặc điểm lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố

Hoạt động 2: Liên kết hoá học

H N HH

HNO3

O

H O N O

O

H O N O

Ngày soạn: 16 tháng 8 năm 2009

• Tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học: HS nắm được các khái niệm tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học

Trang 3

2 Kỹ năng:

Củng cố lại một số kỹ năng:

• Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố

• Dự đoán tính chất dựa vào cấu hình electron nguyên tử

Hoạt động 3: Phản ứng oxi hoá khử

Phiếu 3: Cân bằng các phản ứng oxi – hoá khử sau, xác định chất oxi hoá-chất khử:

Hoạt động 4: Cân bằng hoá học

Phiếu 4: Cho phản ứng: CaCO3 (r) ↔ CaO(r) + CO2(k) ∆H = 178kJ

a Phản ứng trên thu hay toả nhiệt

b Các yếu tố nồng độ, nhiệt độ, áp suất ảnh hưởng như thế nào đến phản ứng trên?

Trang 4

GA hoá học 11CB CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI

Ngày soạn: 17 tháng 8 năm 2009

Tiết 3: Bài 1: Sự điện li

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

- HS biết: khái niệm chất điện li, sự điện li

- HS hiểu:

• Nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

• Cơ chế của quá trình điện li

• Clip thí nghiệm hiện tượng điện li

• File flash mô phỏng cơ chế điện li của NaCl

HS:

• Ôn lại kiến thức về liên kết hoá học, hiện tượng dẫn điện

IV Tiến trình bài giảng:

các dung dịch Sau khi HS

quan sát thí nghiệm GV cung

cấp thêm: nếu thay dung dịch

saccarozơ bằng NaCl khan,

NaOH khan, dung dịch ancol

etylic, glixerol thấy đèn không

sáng, còn nếu thay dung dịch

I Hiện tượng điện li :

Đèn không sáng

Muối khan, bazơ khan không dẫn điện

Dd saccarozơ,

dd ancol

Đèn không sáng

Dd saccarozơ, dd ancol không dẫn điện

Dd axit, Đèn sáng Dd axit, dd bazơ, dd

Trang 5

NaCl bằng các dung dịch axit,

dung dịch bazơ, dung dịch

dung dịch nhưng dung dịch

saccarozơ lại không dẫn điện

còn dung dịch axit, bazơ, muối

dẫn điện?

• HS nghiên cứu SGK và vận

dụng kiến thức đã học về dòng

điện để trả lời câu hỏi trên GV

bổ sung, sửa chữa

• GV đặt vấn đề: tại sao các

muối khan không dẫn điện

nhưng dd của chúng lại dẫn

điện?

• Yêu cầu HS so sánh NaCl

khan và dung dịch NaCl để tìm

ra nguyên nhân dẫn điện của

dung dịch NaCl

Hoạt động 3:

• GV: Nước là tác nhân làm cho

phân tử NaCl phân li thành

ion Trước hết chúng ta tìm

hiểu về phân tử nước

• Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo

bazơ, muối

- Những chất tan trong nước phân li thành ion được gọi là chất điện li

- Quá trình phân li của chất điện li gọi là sự điện li

II Cơ chế của quá trình điện li:

1 Cấu tạo của phân tử nước:

- Mô tả: H2O có cấu trúc góc; liên kết H – O là liên kết cộng hoá trị phân cực; trên nguyên tử oxi còn 2 cặp electron tự do:

Đầu oxi Đầu hidro

- Nước là một dung môi phân cực

Trang 6

GA hoá học 11CB

phân tử nước.và kết luận về

dung môi nước

Hoạt động 4:

• Yêu cầu HS nhận xét về phân

tử NaCl

• GV cho HS xem file mô phỏng

sự điện li của phân tử NaCl,

yêu cầu HS nghiên cứu thêm

SGK và nêu cơ chế của sự

điện li NaCl trong dung dịch

• GV kết luận: do nước là một

dung môi phân cực và các

phân tử nước luôn chuyển

động tạo ra lực làm cho NaCl

bị phân li

• GV cho biết thêm trong dung

dịch các ion bị hidrat hoá.(hình

1.3-SGK)

Hoạt động 5:

• GV nêu vấn đề: Quá trình

phân li của các phân tử ion

tương tự NaCl, còn các phân

tử cộng hoá trị thì như thế

nào?

• Yêu cầu HS mô tả cấu tạo

phân tử HCl, nghiên cứu SGK

và suy luận thêm để nêu cơ

2 Quá trình điện li của NaCl trong nước:

- NaCl là phân tử ion

- NaCl phân li thành ion là do tương tác giữa các phân tử nước với các ion của muối kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước.Hình ảnh:

Phương trình điện li của NaCl:

3 Quá trình điện li của HCl trong nước:

- HCl là phân tử phân cực

- HCl phân li thành ion là do tương tác giữa các phân tử nước với các ion của muối kết hợp với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước

Trang 7

-chế sự điện li HCl

• GV củng cố, sửa chữa và kết

luận

• GV cho biết: do H+ dễ kết hợp

với H2O nên trong dung dịch

axit không tồn tại ion H+ mà

chỉ tồn tại ion H3O+

• GV đặt câu hỏi: Tại sao các

phân tử ancol, saccarozơ

không điện li?

• Yêu cầu HS kết luận

- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết A rê ni ut và bron - stet

- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ

- Biết muối là gì và sự điện li của muối

2 Về kĩ năng :

- Vận dụng lí thuyết axit - bazơ của arê ni ut và Bron - stet để phân biệt axit, bazơ, chất lưỡng tính và trung tính

- Biết viết phương trình điện li của muối

- Dựa vào h ăng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dd

II Chuẩn bị :

Dụng cụ : ống nghiệm

Hoá chất : Dung dịch NaOH, muối Zn, dd HCl, NH3, quỳ tím

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 8

GA hoá học 11CB

Trong các chất sau chất nào là chất điện ly yếu, điện ly mạnh: HNO3, HCl, H2SO4, H2S,

H2CO3, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Fe(OH)2 Viết phương trình điện ly của chúng

3 Bài mới :

- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về

axit đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ

1 Định nghĩa (theo A rê ni ut)

- Axit là chất khi tan trong nước phân li

ra ion H+

- GV: Các axit là những chất điện li

Hãy viết phương trình điện li của các VD: HCl → H+ + Cl

-CH3COOH CH3COO- + H+

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3

phương trình điện li của 3 axit Nhận xét

về các ion do axit và bazơ phân li ra

- GV kết luận : Axit là chất khi tan trong

nước phân li ra ion H+

2 Axit nhiều nấc

- GV: Dựa vào phương trình điện li HS

viết trên bảng, cho HS nhận xét về số

ion H+ được phân li từ mỗi phân tử axít

- Axít là một phân tử chỉ phân li một nấc

ra ion H+ là axit một nấc

VD: HCl, HNO3, CH3COOH

- GV nhấn mạnh : Axit mà một phân tử

chỉ phân li một nấc ra ion H+ là axít một

nấc Axit mà một phân tử điện li nhiều

nấc ra ion H+ là axit nhiều nấc

- Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc

ra ion H+ là axit nhiều nấc

VD: H2SO4, H3PO4, H2S

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về axit một

nấc, axít nhiều nấc Sau đó viết phương

trình phân li theo từng nấc của chúng

H2SO4→ H+ + HSO4- HSO4- H+ + SO42-

H3PO4 H+ + PO4

GV dẫn dắt HS tương tự như trên để

hình thành khái niệm bazơ một nấc và

nhiều nấc

H2PO4- H+ + HPO4

2-H2PO42- H+ + HPO4

3 GV đối với axít mạnh nhiều nấc và

bazơ đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ

- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về

bazơ đã học ở các lớp dưới và cho ví dụ

1 Định nghĩa (theo Arêniut)bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH-

- GV: bazơ là những chất điện li Hãy

viết phương trình điện l i của các axít và

bazơ đó

2 bazơ nhiều nấc :

- bazơ là một phân tử chỉ phân li một nấc

ra ion OH- là bazơ một nấc

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3

phương trình điện li của 3 bazơ Nhận

xét về các ion do axít và bazơ phân li ra

VD: NaOH, KOH

NaOH - Na+ + OH

Trang 9

GV kết luận: bazơ là chất khi tan trong

nước phân li ra ion OH-

- bazơ mà một phân tử phân li nhiêu nấc

ra ion OH- là bazơ nhiều nấcVD: Ba(OH)2, Ca(OH)2

- Giáo viên dẫn dắt học sih tương tự như

trên để hình thành khái niệm bazơ một

nấc và nhiều nấc

Ca(OH)2 -> Ca(OH)+ + OH-:sCa(OH)+ -> Ca2+ + OH-

Các axit, bazơ nhiều nấc phân li lần lượt theo từng nấc

Zn(OH)2 2H+ + ZnO2+ Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm

2-đựng ZN(OH)2

- Học sinh: Cả hai ống ZN(OH)2 đều tan

Vậy Zn(OH)2 vừa phản ứng với axit vừa

phản ứng với bazơ

2 Đặc tính của hiđroxit lưỡng tínhMột số hiđroxit lưỡng tính thường gặp là: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2

- Giáo viên kết luận: Zn(OH)2 là hiđroxit

lưỡng tính?

- ít tan trong nước

- Lực axit và bazơ của chúng đều yếu

- Giáo viên: Tại sao Zn(OH)2 là hiđroxit

lưỡng tính

- Giáo viên giải thích: Theo A-re-ni-ut

thì Zn(OH)2 vừa phân li theo kiểu axit

vừa phân li theo kiểu bazơ:

+ Phân li theo kiểu bazơ:

Zn(OH)2 Zn2+ + OH

-+ Phân li theo kiểu axit

Zn(OH)2 2H+ + Zn

(hay: H2ZnO2 2H+ + Zn)

- Giáo viên: Một số hiđroxit lưỡng tính

thường gặp là: Al(OH)3, Cr(OH)3,

Pb(OH)2, Sn(OH)2 Tính axit và bazơ

của chúng đề yếu

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho ví dụ

về muối, viết phương trình điện li của

chúng? Từ đó cho biết muối là gì?

1 Định nghĩa: SGK

2 Phân loại

- Muối trung hoà: trong phân tử không còn phân li cho ion H+

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết

muối được chia thành mấy loại

Trang 10

GA hoá học 11CB

- Giáo viên lưu ý học sinh: những muối

được coi là không tan thì thực tế vẫn tan

một lượng rất nhỏ, phần nhỏ đó điện li

- Giáo viên cho học sinh biết có những

ion nào tồn tại trong dung dịch NaHSO3

3 Sự điện ly của muối trong nước:

- Hầu hết muối tan đều phânli mạnh

- Nếu gốc axit còn chứa H có tính axit thì gốc này phân li yếu ra H+

VD: NaHSO3 -> Na+ + HSO3HSO3- H+ + SO32-Dặn dò : Về nhà làm bài tập 4,5,7,8 SGK

Trang 11

-Ngày soạn : 27/8/2009

Tiết 5: SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC, pH, CHẤT CHỈ THỊ AXIT BAZƠ

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức :

- Biết được sự điện li của nước

- Biết được tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này

- Biết được khái niệm về pH và chất chỉ thị axit bazơ

2 Về kĩ năng :

- Vận dụng tính số ion của nước để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch

- Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+, OH-, pH

- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch

Giáo viên nêu vấn đề: Thực nghiệm đã

xác nhận được rằng, nước là chất điện li

rất yếu Hãy biểu diễn quá trình điện li

của nước theo thuyết A-rê-ni-ut

1 Sự điện li của nước:

Nước là chất điện li rất yếu:

H2O H+ + OH(Thuyết A-rê-ni-ut)

Học sinh: Theo thuyết A rê ni ut

H2O H+ + OH

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết biểu

thức tính hằng số cân bằng của cân bằng

2

− +

2 = [H+].[OH-] = 10-14

=> [H+] = [OH-] = 10-7M Vậy môi trường trung tính là môi trường trong đó:[H+]=[OH-] = 10-7M

- Giáo viên trình bày để học sinh hiểu

được do độ điện li rất yếu nên [H2O]

trong (3) là không đổi Gộp giá trị này

với hằng số cần bằng cũng sẽ là một đại

lượng không đổi, kí hiệu là K H O

2 ta có:

Trang 12

- Giáo viên kết luận: Nước là môi trường

trung tính, nên môi trường trung tính là

môi trường là môi trường có:

[H+]=[OH-] = 10−14 = 10-7M

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại nguyên

- Giáo viên thông báo: K H O

2 là một hằng

số đối với tất cả dung dịch các chất Vì

vậy, nếu biết [H+] trong dung dịch sẽ

biết được [OH-] trong dung dịch và

ngược lại

VD: Tính [H+] và [OH-] của dung dịch

HCl 0,001M

HCl → H+ + Cl[H+] = [HCl] = 10-3M

-→[OH-] = 14 10 11M

3 10

10− = −

→ [H+] > [OH-]hay [H+] > 10-7MHọc sinh tính toán cho kết quả:

+ Môi trường axit: [H+] > 10-7M

+ Môi trường bazơ; [H+] < 10-7M

+ Môi trường trung tính: [H+] =10-7M

b) Trong môi trường kiềmBiết [OH-] → [H+] =?

VD: Tính [H+] và [OH-] của dung dịch NaOH 10-5M

NaOH → Na+ + OH[OH-] = [NaOH] = 10-5M

h

9

14 10 5 10

=

nên [OH-] > [H+]Vậy: [H+] là đại lượng đánh giá độ axit,

độ kiểm của dung dịch:

Trang 13

- Môi trường axit: [H+] > 10-7M

- Môi trường bazơ: [H+] < 10-7M

- Môi trường trung tính: [H+] = 10-7M

bazơ

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK và cho biết pH là gì? Cho biết

dung dịch axit, kiềm, trung tính có pH

bằng mấy?

1 Khái niệm pH:

[H+] = 10-pH M hay pH = lg[H+]

- Giáo viên giúp học sinh nhận xét về

mối liên hệ giữa pH và [H+]

- Học sinh: Môi trường axit có pH < 7,

môi trường kiềm có pH > 7, môi trường

trung tính có pH = 7

- Giáo viên bổ sung: Để xác định môi

trường của dung dịch người ta dùng chất

chỉ thị như quỳ tím, phenolphtalein

VD: [H+] = 10-3M → pH = 3: môi trường axit

[H+] = 10-11M → pH = 11: môi trường bazơ

[H+] = 10-7M → pH = 7: môi trường trung tính

- Giáo viên yêu cầu học sinh dùng chất

chỉ thị đã học để nhận biết các chất trong

3 ống nghiệm đựng nước, axit, bazơ

2 Chất chỉ thị axit - bazơ: là chất có màu sắc biến đổi phục thuộc vào giá trị

Trang 14

♦Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng

♦Xác định phản ứng có xảy ra hay không

II Phương pháp :

- Đàm thoại, đặt vấn đề

III Chuẩn bị :

• GV: Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm

- Hoá chất: dung dịch Na2SO4; dung dịch BaCl2; dung dịch NaCl; dung dịch HCl; dung dịch phenolphtalein

IV Tiến trình bài giảng

Hoạt động của GV - HS Nội dung bài giảng

• Yêu cầu HS nêu ĐN phản ứng

CH3: Những ion nào đã tham gia

phản ứng? ion nào không tham gia

Trang 15

CH4: Bản chất của phản ứng?

• Yêu cầu HS rút ra cách viết

phương trình ion rút gọn, lấy 1

• Yêu cầu HS giải thích hiện

tượng, viết phương trình ion rút

B3: Viết phương trình ion rút gọn:

Lược bỏ những ion giống nhau ở 2 vế của phương trình ion đầy đủ

H+ + Cl- + Na+ + OH- → Na+ + Cl-+ H2OPhương trình ion rút gọn:

H+ + OH- → H2O

Kết luận:

Bản chất của phản ứng axit – bazơ là phản ứng giữa H+ và OH- Phản ứng giữa H+ và OH- là phản ứng trung hoà

Trang 16

• Rèn kĩ năng quan sát và nhận xét thí nghiệm

• Rèn kĩ năng viết phương trình ion rút gọn của phản ứng

IV Tiến trình bài giảng

phân tử và phương trình ion, nêu bản chất của phản ứng

Hoạt động của GV - HS Nội dung bài giảng

Hoạt động 1:

•GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm

điền các thông tin vào phiếu học tập

ở bảng phụ rồi treo lên bảng đúng

vị trí của nhóm mình:

Nhóm I: (trả lời câu hỏi phần bài cũ)

làm thí nghiệm phản ứng giữa

Cu(OH)2 và dung dịch HCl, nêu hiện

tượng, giải thích, viết phương trình

phân tử và phương trình ion, nêu bản

Hiện tượng Cu(OH)2 tan dần

Pt phân tử Cu(OH)2+2HCl → CuCl2+2H2O

Pt ion rút gọn

Cu(OH)2+ 2H+ → Cu2+ +2H2O

Bản chất phản ứng

H+ + OH- → H2O( Cu(OH)2 ↔ Cu2+ + 2OH-

H+ + OH- → H2O)

Nhận xét: Phản ứng axit – bazơ là phản ứng giữa

Trang 17

Nhóm II: làm thí nghiệm phản ứng

giữa CH3COONa và dung dịch HCl,

nêu hiện tượng, giải thích, viết

phương trình phân tử và phương

trình ion, nêu bản chất của phản ứng

Nhóm III: làm thí nghiệm phản ứng

giữa dung dịch Na2CO3 đặc và dung

dịch HCl (nhỏ rất từ từ dung dịch

HCl vào dung dịch Na2CO3), nêu

hiện tượng, giải thích, viết phương

trình phân tử và phương trình ion,

nêu bản chất của phản ứng

Nhóm IV: làm thí nghiệm phản ứng

giữa CaCO3 và dung dịch HCl, nêu

hiện tượng, giải thích, viết phương

trình phân tử và phương trình ion,

nêu bản chất của phản ứng

•Qua kết quả nghiên cứu của 4

nhóm, yêu cầu HS kết luận về phản

ứng trao đổi ion trong dung dịch

chất điện li

ion H+ và ion OH

Phiếu của nhóm II:

Hiện tượng Có mùi giấm chua (mùi của

CH3COOH) thoát ra

Pt phân tử CH3COONa+HCl →NaCl+CH3

COOH

Pt ion rút gọn

CH3COO- + H+ → CH3 COOH

Bản chất phản ứng

Phiếu của nhóm III:

Hiện tượng Ban đầu không có hiện tượng gì,

sau đó xuất hiện bọt khí

Pt phân tử Ban đầu:

Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaClNhỏ tiếp HCl:

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

Pt ion rút gọn

CO32- + H+ → HCO3HCO3- + H+ → CO2 + H2O

-Bản chất phản ứng

CO32- + H+ → HCO3HCO3- + H+ → CO2 + H2O

-Nhận xét: Bản chất của phản ứng là phản ứng giữa

ion HCO3-; CO32- và ion H+ tạo thành CO2 và H2O

Ví dụ 2:

Phiếu của nhóm IV:

Hiện tượng CaCO3 tan dần, xuất hiện bọt khí

Pt phân tử Ban đầu:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 +

H2O

Pt ion rút gọn

CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 +

H2O

Bản chất phản ứng

CO32- + 2H+ → CO2 + H2O( CaCO3 ↔ Ca2+ + CO32-

Trang 18

GA hoá học 11CB

Hoạt động 2: Củng cố

• Yêu cầu 3 HS lên bảng

• Yêu cầu 1 HS lên bảng làm

2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện

li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau

tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

Trang 19

Ngày soạn : 9/9/2009

Tiết 8: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 TÍNH AXIT - BAZƠ PHẢN ỨNG TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lượng nhỏ hoá chất

II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho thực hành :

- Thìa xúc các hoá chất bằng thuỷ tinh

2 Hoá chất: Chứa trong lọ thuỷ tinh, nút thuỷ tinh kèm ống hút nhỏ giọt

- Dung dịch HCl 0,1M - Dung dịch Na2CO3 đặc

- Giấy đo độ pH - Dung dịch CaCl2 đặc

- Dung dịch NH4Cl 0,1M - Dung dịch phenolphtalein

- Dung dịch CH3COONa 0,1M - Dung dịch CuSO4 1M

- Dung dịch NaOH 0,1 M - Dung dịch NH3 đặc

III Phương pháp :

IV Tổ chức hoạt động dạy học: Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 8 nhóm thực

hành để tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ

a Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm

- Thực hiện như SGK đã viết

b Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích

- Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẫu giấy pH, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 1 Môi trường axit mạnh

- Thay dung dịch HCl bằng dung dịch NH3 0,1M giấy chuyển sang màu ứng với pH = 9 Môi trường bazơ yếu

- Thay dung dịch NH3Cl bằng dung dịch CH3COOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH= 4 Môi trường axit yếu

Giải thích: Muối CH3COONa tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc axit yếu, khi tan trong nước, gốc axit yếu bị thuỷ phân làm cho dung dịch có tính bazơ

Trang 20

GA hoá học 11CB

- Thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH =

13 Môi trường kiềm mạnh

Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các điện li

a Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm:

- Thực hiện như SGK

b Quan sát hiện tượng thí nghiệm và giải thích:

- Nhỏ Na2CO3 đặc vào dung dịch CaCl2 đặc, xuất hiện kết tủa tắng CaCO3

- Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dung dịch HCl loãng, xuất hiện các bọt khí CO2

- Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dung dịch có màu hồng tím Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch mất màu phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dung dịch muối trung hoà NaCl

và H2O Môi trường trung tính

- Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, xuất hiện kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2 Nhỏ tiếp dung dịch NH3 đặc vào lắc nhẹ, CU(OH)2 tan tạo thành dung dịch phức màu xanh thẳm, trong suốt

V Nội dung tường trình:

1 Tên học sinh lớp

2 Tên bài thực hành

3 Nội dung tường trình:

Trình bày các tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được, giải thích, viết phương trình, các thí nghiệm nếu có

Trang 21

Hoạt động 1: Giáo viên tổ chức cho học sinh điền vào phiếu học tập để khắc sâu các kiến

thức cần nhớ dưới đây:

1 Nắm vững các khái niệm axit, bazơ, muối, pH, chất chỉ thị

2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch điện li là gì? Cho ví dụ?

Bài 5: (SGK) ý đúng C (giáo viên yêu cầu học sinh giải thích vì sao chọn C)

Bài 7 (SGK): Giáo viên yêu cầu học sinh viết phản ứng xảy ra và xác định số mol HCl đã phản ứng với MCO3

Dặn dò : Tiết sau thực hành bài thực hành số 1, về nhà đọc trước phần cách tiến hành thí nghiệm

Rút kinh nghiệm :

Trang 22

GA hoá học 11CB

Ngày soạn :19/9/2009

Tiết 10: Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu bài kiểm tra:

1 Kiến thức:

• Lí thuyết về axit-bazơ-muối; phản ứng trao đỏi ion trong dung dịch chất điện li

2 Kỹ năng:

• Viết phương trình ion của phản ứng trao đổi ion

• Xác định môi trường của dung dịch muối

• Tính pH, tính nồng độ ion trong dung dịch

1 Tính pH của dung dịch thu được khi:

a Hoà tan 0,112 lit khí HCl (đktc) vào nước để được 500ml dung dịch HCl

b Hoà tan 0,0765 gam BaO vào nước để được 100ml dung dịch

2 Cho 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,3M tác dụng với dung dịch NaOH 1M Tính thể tích dung dịch NaOH tối đa, tối thiểu để thu được lượng kết tủa là 3,12 gam?

2 Đáp án và biểu điểm:

Câu 1: (3đ) mỗi phản ứng đúng 0,5 điểm

1 CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Trang 23

CuO + 2H+ → Cu2+ + H2O

2 2NaHSO3 + 2KOH → Na2SO3 + K2SO3 + 2H2O

HSO3- + OH- → SO32- + H2O

3 Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2OH- → ZnO22- + 2H2O

NH4+ + H2O ↔ NH3 + H3O+Câu 3:

1.(2đ)

a nHCl = 0,005 mol → nH+ = 0,005 mol → [H+] = 0,005/0,5 = 0,01M = 10-2M → pH = 2 (1 điểm)

V = 0,12 lít

Trường hợp 2: Xảy ra 2 phản ứng:

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 (1)

Trang 24

GA hoá học 11CB

Mol 0,06 0,18 0,06

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O (2) Mol 0,02 0,02

Sau phản ứng (1):nAl(OH)3 = 0,06 mol

Sau phản ứng (2) nAl(OH)3 = 0,04 mol

=> nAl(OH)3 ở phản ứng (2) = 0,06 – 0,04 = 0,02 (mol)

nOH- = 0,18 + 0,02 = 0,2 mol → V = 0,2 lít

Vậy: VNaOH min = 0,12 lít

VNaOH max = 0,2 lít

Trang 25

Chương II NI TƠ - PHỐT PHO

Ngày soạn : 22/9/2009

Tiết 11: NI TƠ

I Mục tiêu bài học :

1 Về kiến thức :

- Biết được vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn, cấu tạo electron

- Hiểu được tính chất vật lí, hoá học của nitơ

- Hiểu được ứng dụng của nitơ, phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm

GV: Điều chế sẵn nitơ cho vào ống nghiệm đậy bằng nút cao su

HS: Xem lại cấu tạo phân tử nitơ (Phần LKHH SGK hoá học 10)

- Giáo viên nêu câu hỏi: Mô tả liên kết

trong phân tử nitơ? Hai nguyên tử trong

phân tử nitơ liên kết với nhau như thế

nào?

- Phân tử nitơ gồm có 2 nguyên tử

- Hai nguyên tử trong phân tử niơ liên kết với nhau bằng ba liên kết cộng hoá trị không cực:

N ≡ N

- Giáo viên gợi y: Dựa vào đặc điểm cấu

tạo của nguyên tử N, để đạt cấu hình bền

giống khí hiếm thì các nguyên tử N phải

làm thế nào

- Giáo viên kết luận:

+ Phân tử N gồm có 2 nguyên tử

+ Hai nguyên tử trong phân tử N liên kết

với nhau bằng 3 liên kết cộng hoá trị

không có cực

- Giáo viên cho học sinh quan sát ống

nghiệm đựng khí N

Trang 26

GA hoá học 11CB

- Học sinh nhận xét về màu sắc, mùi vị,

có duy trì sự sống không và có độc

không?

- Giáo viên bổ sung thêm tính tan, nhiệt

hoá rắn, lỏng, khả năng duy trì sự cháy

- Giáo viên nêu vấn đề:

+ Ni tơ là phi kim khá hoạt động, độ âm

điệm là 3 nhưng ở nhiệt độ thường khá

trơ về mặt hoá học, hãy giải thích?

+ Số oxi hoá của N ở dạng đơn chất là

bao nhiêu? Dựa vào các số oxi hoá của

nitơ dự đoán CTHH của nitơ

- ở nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hoá học Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi

có xúc tác nitơ trở nên hoạt động

- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá, nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi hoá

- Học sinh giải quyết 2 vấn đề trên:

+ Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử

+ Dựa vào khả năng thay đổi số oxi hoá

0

2 2Li N N

3Mg +  →t g

- Giáo viên kết luận:

+ ở nhiệt độ thường N2 khá trơ về mặt

hoá học Còn ở nhiệt độ cao đặc biệt khi

có xúc tác N2 trở nên hoạt động

+ Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá,

nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi

hoá

b) Tác dụng với Hidro: ở 4000C, Pcao có xúc tác:

0 2

Hoạt động 4:

- Giáo viên đặt vấn đề: hãy xét xem N

thể hiện tính khử hay tính oxi hoá trong

trường hợp nào

- Giáo viên thông báo phản ứng của N

với H và kim loại hoạt động

- Học sinh xác định số oxi hoá của N

trước và sau phản ứng, từ đó cho biết vai

trò của N trong phản ứng

Một số oxit khác của N: N2O, N2O3,

N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ phản ứng của N và O

- Giáo viên lưu ý học sinh: Nitơ phản

ứng với liti ở nhiệt độ thường

Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác

dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn

- Giáo viên thông báo phản ứng của N2

với O2

- Học sinh xác định số oxi hoá của nitơ

Trang 27

trứơc và sau phản ứng, từ đó cho biết vai

trò của ni tơ trong phản ứng

- Giáo viên nhấn mạnh: Phản ứng này

xảy ra rất khó khăn cần ở nhiệt độ cao

và là phản ứng thuận nghịch

NO rất dễ dàng kết hợp với oxi tạo thành

NO2 màu nâu đỏ

Có một số oxit khác của nitơ N2O, N2O3,

N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ

phản ứng của N và O

- Giáo viên kết luận: Nitơ thể hiện tính

khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm

điện lớn hơn và thể hiện tính oxi hoá khi

tác dụng với nguyên tố có độ âm điện

nhỏ hơn

- Giáo viên nêu câu hỏi: Nitơ có ứng

dụng gì?

- Học sinh dựa vào kiến thức thực tế và

tư liệu SGK trả lời

VI Điều chế

- Giáo viên nêu hai vấn đề:

+ Trong tự nhiên ni tơ có ở đâu và tồn

tại dưới dạng nào

+ Người ta điều chế nitơ bằng cách nào?

a) Trong công nghiệp: Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

b) Trong PTN:

NH4NO2  →t0 N2 + 2H2O

- Học sinh dựa vào kiến thức thực tế và

tư liệu SGK để trả lời NH4Cl +NaNO2→

0

t NaCl + N2 + 2H2O

- Giáo viên trình bày kĩ về phương pháp,

nguyên tắc điều chế nitơ bằng cách

chưng cất phân đoạn không khí lỏng

trong công nghiệp

- Giáo viên trình bày cách điều chế N2

trong phòng thí nghiệm

Củng cố: Giáo viên dùng bài tập 4 SGK

Dặn dò : Về nhà làm bài tập 3,4,5 SGK

Trang 28

* Học sinh hiểu được:

- Tính chất hoá học của amoniac và muối amoni

- Vai trò quan trọng của amoniac và múôi amoni trong đời sống và trong kỹ thuật

* Học sinh biết được: Phương pháp điều chế amoniac trong công nghiệp và trong PTN

III Phương pháp :

IV Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số, tác phong

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

- Giáo viên nâu câu hỏi; Dựa vào cấu tạo

của nguyên tử N và H hãy mô tả sự hình

thành phân tử amoniac? Viết công thức

electron và CT cấu tạo phân tử amoniac

I Cấu tạo phân tử N

H H H

- Học sinh dựa và kiến thức đã biết ở lớp

10 và SGK để trả lời

- Giáo viên bổ sung: Phân tử NH3 có cấu

tạo hình tháp, nguyên tử N ở đỉnh tháp

còn 3 nguyên tử H nằm ở 3 đỉnh của tam

giác đều là đáy của hình tháp → có cấu

tạo không đối xứng nên phân tử NH3

phân cực

- Trong phân tử NH3 nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử H bằng 3 liên kết cộng hoá trị có cực, ở nguyên tử N còn một cặp e chưa tham gia liên kết

- NH3 là phân tử phân cực

- Nguyên tử N trong phân tử NH3 có số oxi hoá -3 là thấp nhất trong các số oxi hoá có thể có của N

Trang 29

Hoạt động 2: II Tính chất vật lí:

- Giáo viên chuẩn bị một ống nghiệm

chứa sẵn amoniac Cho học sinh quan

sát trạng thái, màu sắc, có thể hé mở nút

cho học sinh phẩy nhẹ để ngửi

- Là chất khí không màu, mùi khai xốc, nhẹ hơn không khí

- Tan nhiều trong nước, tạo thành dung dịch có tính kiềm

- Giáo viên làm thí nghiệm thử tính tan

của khí amoniac

- Học sinh quan sát hiện tượng, giải

thích

- Giáo viên bổ sung: Khí NH3 tan rất

nhiều trong nước, ở 200C một lít nứơc

hoà tan được 800 lít NH3

- Giáo viên yêu cầu: Dựa vào thuyết axit

- bazơ của Bron-stet để giải thích tính

bazơ của NH3

1 Tính bazơ yếu:

a) Tác dụng với nước: Khi hoà tan khí

NH3 vào nước một phần các phân tử

NH3 phản ứng:

- Học sinh: khi tan trong nước, một phần

nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với H+ của

nước → NH+

4 + OH

-NH3 + H2O NH+

4 + OH- là một bazơ yếu

- Giáo viên bổ sung: Kb của NH3 ở 250C

là 1,8.10-5 nên là một bazơ yếu

b) Dung dịch NH3 có khả năng làm kết tủa nhiều hiđroxit kim loại:

- Giáo viên: Khi cho dung dịch FeCl3

vào dung dịch NH3 sẽ xảy ra phản ứng

nào giữa các ion trong 2 dung dịch này?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thiết lập

nên phương trình hoá học

- Tương tự học sinh hình thành phương

trình hoá học ở VD 2

VD2:

AlCl3+3NH3+3H2O → 3NH4 + Al(OH)3

- Giáo viên: NH3 khí củng như dung

dịch dễ dàng nhận H+ của dung dịch axit

tạo muối amoni

Al 3+ + 3NH 3 + 3H 2 O → 3NH+ +Al(OH) 3

- Giáo viên mô tả thí nghiệm giữa khí

NH3 và khí HCl

c) Tác dụng với axit

- Học sinh giải thích hiện tượng thí

nghiệm và viết phương trình phản ứng

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết:

Số oxi hoá của N trong NH3 và nhắc lại

các số oxi hoá của N Từ đó dự đoán

a) Tác dụng với O24NH3 + 3O2  →t0 2N2 + 6H2O

Trang 30

GA hoá học 11CB

CTHH tiếp theo của NH3 dựa vào sự

thay đổi số oxi hoá của N 4NH3 + 5O2  →

xt

t ,0

4NO + 6H2Ob) Tác dụng với Cl2

- Học sinh: Trong phân tử NH3 nitơ có

số oxi hoá -3 và các số oxi hoá có thể có

của N là: -3, +1, +2, + 3, +4, +5 Như

vậy trong các phản ứng hoá học khi có

sự thay đổi số oxi hoá, số oxi hoá của N

trong NH3 chỉ có thể tăng lên, chỉ thể

hiện tính khử

2NH3 + 3Cl2  →t0 N2 + 6HCl

- Giáo viên bổ sung: NH3 thể hiện tính

khử yếu hơn H2S

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cú

SGK cho biết tính khử của NH3 biểu

hiện như thế nào?

- Giáo viên kết luận về CTHH của NH3

Củng cố bài: Giáo viên dùng bài tập 2

SGK để củng cố bài

Dặn dò : Về nhà làm bài tập 2,4,6

Rút kinh nghiệm : nên dừng lại tiết 1 sau khi nghiên cứu xong tính chất hoá học của NH3

Trang 31

• GV: Tranh: Sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniăc.

IV Tiến trình bài giảng

•GV đưa sơ đồ thiết bị tổng hợp

NH3, yêu cầu HS trình bày quá

IV. Ứng dụng:

- Sản xuất axit nitric; sản xuất phân đạm

- Điều chế N2H4 (hidrazin) làm nhiên liệu tên lửa

- Amoniăc lỏng dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh

Cách 2: Đun nóng dung dịch NH3 đậm đặc

Trong công nghiệp:

Trang 32

•GV hỏi: muối amoni có những tính

chất hoá học nào? Lấy phản ứng

minh hoạ? (yêu cầu trả lời: muối

amoni mang đầy đủ tính chất của

một muối)

•GV hỏi: so sánh tính chất hoá học

của muối amoni với nhứng muối

của kim loại?

•GV bổ sung: do muối amoni chứa

cation NH4+ nên khi tác dụng với

dung dịch kiềm và khi bị nhiệt

phân phản ứng xảy ra có sự khác

biêt so với các muối của kim loại

•GV hỏi: Viết phương trình phản

ứng, nêu hiện tượng khi nhiệt phân

B.Muối amoni:

I Tính chất vật lí:

- Thành phần: cation NH4+ và anion gốc axit

- Tính chất: là những tinh thể ion, dễ tan trong nước, là chất điện li mạnh; ion NH4+ không màu

t 0 ,xt, P

Trang 33

Tiết 14: AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (t1)

♦Rèn kĩ năng viết phương trình phản ứng và cân bằng phản ứng oxi hoá khử

♦Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và suy luận logic

II Phương pháp :

- Đàm thoại, đặt vấn đề, hoạt động nhóm

III Chuẩn bị :

• GV: Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm

- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm

- Hoá chất: dung dịch HNO3 đặc và loãng; Cu

IV Tiến trình bài giảng

Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí

•Yêu cầu HS viết công thức cấu

tạo của HNO3, nhận xét

I Cấu tạo phân tử:

Cấu tạo phân tử của HNO3: O

H – O – N O

Trang 34

GA hoá học 11CB

học của HNO3

• Chia HS làm 4 nhóm:

Mỗi nhóm ghi kết quả nghiên cứu

của nhóm vào bảng phụ rồi treo lên

Nhóm 2: tìm hiểu, nghiên cứu về

tính oxi hoá: tác dụng với kim loại

Nhóm 3: tìm hiểu, nghiên cứu về

tính oxi hoá: tác dụng với phi kim

Nhóm 4: tìm hiểu, nghiên cứu về

tính oxi hoá: tác dụng với hợp chất

- Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào

Dung dịch HNO3 làm quì tím hoá đỏ

- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ

- Tác dụng với muối

2. Tính oxi hoá:

a Tác dụng với kim loại:

Câu hỏi của nhóm II: HNO 3 tác dụng với kim loại như thế nào? Viết phương trình phản ứng?

- HNO3 tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ

Au, Pt)

- Kim loại + HNO3 →muối nitrat của kim loại

có số oxi hoá cao nhất + NO2 (HNO3đặc); NO (HNO3 loãng); N2, N2O, NH4NO3 (kim loại mạnh, HNO3 loãng) + H2O

Ví dụ:

Cu + 4HNO3đ →Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Fe + 6HNO3đ →Fe(NO3)3+ 3NO2 + 3H2O

Trang 35

Hoạt động 3:

Củng cố

•GV làm thí nghiệm chứng minh:

Cu + HNO3đ,loãng.Yêu cầu HS nêu

hiện tượng và nhận xét, giải

thích, viết phương trình phản

ứng

•Viết phương trình phản ứng xảy

ra khi cho HNO3 tác dụng với:

Mg, Ag, FeO, Fe2O3, C

4Mg +10HNO3loãng→4Mg(NO3)2+NH4NO3+

3H2O

b Tác dụng với phi kim:

Câu hỏi của nhóm III: Viết phương trình phản

với phi kim sinh ra những sản phẩm nào?

C + 4HNO3đn → CO2 + 4NO2 + 2H2O

S + 6HNO3đn →H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

P +5HNO3đn→ H3PO4 + 5NO2 + H2OPhi kim + HNO3 đặc nóng → axit của phi kim có số oxi hoá cao nhất + NO2 + H2O

a Tác dụng với hợp chất:

Câu hỏi của nhóm IV: Những hợp chất nào có

vai trò là chất oxi hoá?Viết phương trình phản ứng?

Một số hợp chất tác dụng với HNO3: SO2; H2S; HI; HBr; hợp chất sắt II…

Ví dụ:

3H2S + 2HNO3loãng→3S + 2NO + 4H2OFeO + 4HNO3đ → Fe(NO3)3+ NO2 + 2H2OFeCl2+4HNO3loãng→Fe(NO3)3+NO2+2HCl+H2O

Trang 36

GA hoá học 11CB Tiết 15:

AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (tiết 2)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS biết và hiểu:

♦Tính chất vật lí, tính chất hoá học của muối nitrat

♦Phương pháp điều chế HNO3

♦Phương pháp nhận biết ion NO3

Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm

Hoá chất: Cu, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch NaNO3

IV Tiến trình bài giảng

1 Bài cũ:

đó HNO 3 thể hiện tính chất hoá học nào?

• Yêu cầu HS nêu cách điều chế

HNO3 trong phòng thí nghiệm và

trong công nghiệp

• Gọi 2 HS lên bảng viết phương

trình phản ứng

• GV hỏi: dung dịch HNO3 điều chế

được có nồng độ như thế nào? Làm

thế nào để thu được dung dịch

2 Trong công nghiệp:

3 giai đoạn:

* Oxi hoá NH3 bằng oxi không khí:

4NH + 5O 4NO + 6H850 – 900 O

0 C

Trang 37

Nhận biết muối nitrat

• Yêu cầu HS nêu thuốc thử, hiện

2Mg(NO3)2 → 2MgO + 4NO2 + O2

* Nhiệt phân muối nitrat của kim loại yếu thu được kim loại, khí NO2 và O2

Ví dụ:

2Ag(NO3)2 → 2Ag + 2NO2 + O2

3.Nhận biết muối nitrat:

Thuốc thử: Cu; dung dịch H2SO4 loãng

2NO + O2 2NO2

4NO2 + 2H2O + 5O2 4HNO3

Trang 38

Chu trình nitơ trong tự nhiên

• Yêu cầu HS sự chuyển hoá nitơ

* ion NO3- thể hiện tính oxi hoá trong môi trường axit

- Biết được cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho

- Biết tính chất vật lí, hoá học của photpho

- Biết được phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho

Trang 39

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

hoàn:

Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày vị

trí của P trong bảng tuần hoàn và nhận

xét hoá trị có thể có trong hợp chất của

photpho

NhomVA

hìnhHọc sinh quan sát photpho đỏ và

nc thấp

- Giáo viên giải thích sự khác nhau về

một số tính chất vật lí của 2 dạng thù

hình

- Rất độc, không tam trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ

- Giáo viên làm thí nghiệm chứng minh

sự chuyển hoá photpho đỏ và photpho

trắng

- Phát quan trong bóng tối

- Giáo viên bổ sung: Nếu để lâu ngày

photpho trắng dần chuyển thành photpho

đỏ Do đó cần bảo quản photpho trắng

trong nước Photpho trắng rất độc, còn

này có thể chuyển hoá cho nhau

- Giáo viên nêu vấn đề:

+ Dựa vào số oxi hoá có thể có của

photpho dự đoán khả năng phản ứng của

photpho? Viết phương trình phản ứng

minh hoạ

1 Tính oxi hoá: Khi tác dụng với kim loại mạnh

3 3

1 0

0

PNa

P Na

- Giải thích tại sao ở điều kiện thường

photpho hoạt động mạnh hơn nitơ?

2 Tính khử: Khi tác dụng với phi kim hoạt động và những chất oxi hoá mạnh

- Giáo viên nhận xét ý kiến của học sinh

2thiÕu 0

5

2 2 5 0

2d­

0

O P 2 P 4 O

3

O P 2 P 4 O 5

→ +

b) Với Clo

Trang 40

GA hoá học 11CB

1 3

5 0

0 2thiÕu

2 5

5 0

0 2d­

Cl 2P 2P Cl

3

Cl 2P 2P Cl

5

− +

− +

→ +

→ +

Kết luận: P hoạt động mạnh hơn N ở điều kiện thường Do liên kết đơn trong phân tử P kém bền hơn liên kết ba trong phân tử nitơ

- Giáo viên tóm tắt các ý kiến của HS và

nói rõ hơn các phản ứng hoá h ọc xảy ra

khi lấy lửa bằng diêm

Hoạt động 5:

- Học sinh nghiên cứu SGK để trả lời

các câu hỏi sau:

+ Trong tự nhiên photpho tồn tại dưới

dạng nào?

Giáo viên cần dẫn dắt, gợi ý giúp học

sinh trả lời các câu hỏi và cho học sinh

thấy rõ tầm quan trọng của photpho đối

với sinh vật và con người

Tại sao trong tự nhiên nitơ tồn tại ở dạng

tự do còn photpho lại tồn tại ở dạng đơn

chất?

+ Trong công nghiệp photpho được sản

xuất bằng cách nào? Viết phương trình

Ngày đăng: 20/09/2015, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm bazơ một nấc và - giáo án 11CB trọn bộ
Hình th ành khái niệm bazơ một nấc và (Trang 8)
Bảng đúng vị trí. - giáo án 11CB trọn bộ
ng đúng vị trí (Trang 34)
Hình e của khí hiếm nguyên tử C tạo nên - giáo án 11CB trọn bộ
Hình e của khí hiếm nguyên tử C tạo nên (Trang 56)
Hình các phân tử ankan và yêu cầu học - giáo án 11CB trọn bộ
Hình c ác phân tử ankan và yêu cầu học (Trang 95)
Bảng viết phản ứng thế Cl (1:1 với C 2 H 6 - giáo án 11CB trọn bộ
Bảng vi ết phản ứng thế Cl (1:1 với C 2 H 6 (Trang 97)
w