1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 11 tron bo

77 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 214,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận - Biết vận dụng những kiến thức về thể loại vào việc cảm nhận những tác phẩ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12/8/2015

Tiết: 1

Vào phủ chúa trịnh

(Trớch Thượng kinh kớ sự) -Lê Hữu

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng nh thái độ trớc hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực ,sắcsảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

2 Kĩ năng:

Biết cỏch cảm thụ và phõn tớch một tỏc phẩmm thuộc thể loại kớ sự

Rốn luyện kỹ năng sống cho học sinh

3 Thỏi độ:

Thỏi độ phờ phỏn nghiờm tỳc lối sống xa hoa nơi phủ chỳa

Trõn trọng lương y, cú tõm cú đức

-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo lựa

chọn của GV

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy tái

hiện lại quang cảnh của phủ chúa?

-Hs tìm những chi tiết về quang cảnh

phủ chúa

-Gv nhận xét ,tổng hợp

(?) Qua những chi tiết trên,anh (chị ) có

nhận xét gì về quang cảnh của phủ chúa?

-Hs nhận xét ,đấnh giá

- Gv tổng hợp

I) Tiểu dẫn1) Tác giả Lê Hữu Trác-Hiệu Hải Thợng Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,đỗ đạt làm quan

-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trờng truyền bá y học-Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thợng y tông tâm lĩnh”

2) Tác phẩm“Th ợng kinh kí sự-Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thợng y tông tâm lĩnh”

2 Hiểu văn bản:

1) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa

* Chi tiết quang cảnh:

+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trớng gấm

+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình )+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đuathắm )

+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tờng-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng-> Cuộc sống hởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi ngời ,phấn sáp ,hơng hoa)

Trang 2

-GV nêu vấn đề:

(?) Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa ,tác

giả đã nhận xét : “cuộc sống ở đây thực

khác ngời thờng” anh (chị) có nhận tháy

điều đó qua cung cách simh hoạt nơi phủ

chúa?

- Gv tổ chức hs phát hiện ra những chi

tiết miêu tả cung cách sinh hoạt và nhận

xét về những chi tiết đó

(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na

cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện khi

ngời cầm bút trực diện trình bày đối tợng

đợc phản ánh bằng cảm quan của chính

mình”.Xét ở phơng diện này TKKS đã

thực sự đợc coi là một tác phẩm kí sự

ch-a ? Hãy phân tích thái độ củch-a tác giả ?

-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện trình

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và đi ở

đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện trình

bày

-Gv nhận xét ,tổng hợp

(?) Qua những phân tích trên , hãy đánh

giá chung về tác giả ? Qua con người v à

nhõn cỏch của Lờ Hữu Trỏc em rỳt ra

được b i hà ọc gỡ cho bản thõn?

-Hs suy nghĩ ,trả lời

-Gv nhận xét ,tổng hợp:

(?) Qua đoạn trích ,Anh (chị) có nhận

xét gì về nghệ thuật viết kí sự của tác giả

(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về

bức tranh hiện thực của xã hội phong

kiến đơng thời ? Từ đó hãy nhận xét về

thái độ của tác giả trớc hiện thực đó ?

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của cá

nhân

* Cung cách sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét đờng + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngơì truyền báo rộn ràng ,ngời có việc quan đi lại nh mắc cửi

+ lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực tác giả không đợc trực tiếp gặp chúa “phải khúm núm đứng chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có ngời hầu cận hai bên.tácgiả phải lạy 4 lạy

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép,cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lớt cả cung vua 2) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa ,quyền thế

+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với ngời bình thờng”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không

đồng tình với cuộc sống quá no đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the ớng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là cănbệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủ hởng lạc, cho nên cáchchữa không phải là công phạt giống nh các vị lơng y khác

tr-+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi nhng lại sợ

bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô ởng vô phạt

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt sở thíchcá nhân để làm tròn trách nhiệm và lơng tâm của ngời thầy thuốc Dám nóithẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đếncùng

=> Đó là ngời thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lơng tâm ,có

y đức,

=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thờng lợi danh,quyền quí, quan

điểm sống thanh đạm ,trong sạch

3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi

tiết đặc sắc + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hởng lạc ,sự lấn lớt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của

XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thờng danh lợi

4 Củng cố:

- Hệ thống kiến thức đó học

5 Dặn dò:

- Học sinh chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

- Vỡ sao Lờ Hữu Trỏc lấy tờn là ễng già lười ở đất Thượng Hồng ( Hải Thượng Lón ễng ).

Trang 3

E.:Rỳt kinh nghi ệm:

GV cần chỉ ra sự tinh tế của tỏc giả qua cỏi cười kớn đỏo

Ngày soạn:12/8/2015

Tiết : 2

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

A Mục tiêu bài học

- Biờt cỏch trỡnh bày và lĩnh hội lời núi trong quỏ trinh giao tiếp

- Đặt mục tiờu học tập ngụn ngữ chung và trau dồi ngụn ngữ cỏ nhõn

- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV

2 Kiểm tra bài cũ:

Quang cảnh ,cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa trong đoạn trớch “ Vào phủ chỳa trịnh” của Lờ Hữu Trỏc?

3 B i m ià ớ

Hoạt động1

HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi

- Ngôn ngữ có vai trò nh thế nào trong

cuộc sống xã hội?

Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ?

Hoạt động 2

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn cá

nhân không? Tại sao?

Hoạt động nhóm

GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận

diện tên bạn mình qua giọng nói

- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một

bạn nói một câu bất kỳ Các đội còn lại

nhắm mắt nghe và đoán ngời nói là ai?

Các nhóm trình chiếu giấy trong và phân

tích:

- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà

theo đội em cho là mang phong cách cá

nhân tác giả, có tính sáng tạo độc đáo

trong việc sử dụng từ ngữ?

- Thảo luận nhúm : Tỡm hiểu về những

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hộidùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng

đồng xã hội

1.Tính chung của ngôn ngữ

- Bao gồm:

+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)

+ Các tiếng (âm tiết )

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

2 Qui tắc chung, phơng thức chung

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức

- Phơng thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng

Tất cả đợc hình thành dần trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ vàcần đợc mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân

- Giọng nói cá nhân: Mỗi ngời một vẻ riêng không ai giống ai

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân a chuộng và quen dùng một những

từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá tính, nghềnghiệp, trình độ, môi trờng địa phơng …

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân

có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phơng thức chung Phong cách ngôn ngữ cá nhân

Trang 4

nét giống nhau và khác nhau của ngôn

ngữ chung và lời nói cá nhân ?

4 Híng dÉn vÒ nhµ

- N¾m néi dung bµi häc

- Lµm bµi tËp cßn l¹i - bµi tËp 3

- So¹n bµi theo ph©n phèi ch¬ng tr×nh

A Chuẩn kiến thức kĩ năng, thái độ.

- Có cái nhìn đúng đắn trước những hiện tượng đời sống tích cực, tiêu cực.

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ của cá nhân về hiện tượng đời sống.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận

B Bảng mô tả mức độ đánh giá theo chủ đề:

Nghị luận xã hội ( Một hiện tượng đời sống)

Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Nêu các hiện - Lý giải được - Biết cách trình - Vận dụng kiến thức

Trang 5

- Hiểu được những hiện tượng đời sống đang xảy ra là hiện tượng tích cực hay tiêu cực.

bày các luận điểm.

- Vận dụng hiểu biết của bản thân để lý giải các hiện tượng đời sống.

và kĩ năng vào làm bài văn nghị luận xã hội gồm có 3 phần.

- Đưa ra được những giải pháp tích cực khắc phục mặt trái của hiện tượng và nêu bài học cuộc sống.

C Câu hỏi, bài tập minh họa

Nghị luận về một hiện tượng đời sống

Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Hiểu biết của em

về luật an toàn giao thông?

- Thế nào là HIV/

AIDS?

- Những giải pháp hiện nay về việc phòng chống HIV/AIDS?

- Vì sao giới trẻ

ngày nay lại thích chơi game.

- Tại sao giới trẻ

ngày nay lại thích nhạc Hàn?

- Làm rõ những mặt trái của việc say mê thần tượng.

- Hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ) phát biểu ý kiến về hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện nay.

- Anh(chị) có suy nghĩ gì về tệ nạn nghiện ma tuý hiện nay?

D Xây dựng ma trận đề kiểm tra.

Trang 6

Nêu nội dung chính của hiện tượng đời sống

Hiểu được thực trạng của các hiện tượng đời sống.

Đưa ra những giải pháp thiết thực để giải quyết các hiện tượng một cách triệt để.

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

1 15%

1 15%

1 30%

1 40%

1 100%

E Đề kiểm tra (Thời gian làm bài 90 phút)

Hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ) phát biểu ý kến về hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện nay

Hướng dẫn chấm

* Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

*Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và thuyết phục Cần nêu bật được các ý chính sau:

I Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

II Thân bài

1 Thực trạng của lối sống thờ ơ vô cảm:

Hiện đang là một xu hướng của rất nhiều học sinh, thanh niên: sống ích kỉ, ham chơi, chỉ biết đòi hỏi, hưởng thụ không có trách nhiệm với gia đình, xã hội Thậm chí có học sinh tìm đến cái chết chỉ vì cha mẹ không đáp ứng các yêu cầu của m ình

2 Nguyên nhân

- Xã hội phát triển, nhiều các loại hình vui chơi giải trí Nền kinh tế thị trường khiến con người coi trọng vật chất, sống thực dụng hơn

- Do phụ huynh nuông chiều con cái

- Nhà trường, xã hội chưa có các biện pháp quản lí, giáo dục thích hợp

3 Hậu quả

- Đối với bản thân

- Đối với gia đình

- Đối với xã hội

Trang 7

4 Biện phỏp giải quyết vấn đề trờn.

Kờ́t bài : Bài học rỳt ra cho bản thõn về nhiệm vụ học tập và tu dưỡng đạo đức, sống cú trỏch

nhiệm với bản thõn, gia đỡnh và xó hội.

VI Cách cho điờ̉m:

+ Điểm 9-10: đỏp ứng tất cả cỏc yờu cầu trờn, văn viết trụi chảy, cú cảm xỳc.

+ Điểm7-8: đỏp ứng được cơ bản cỏc yờu cầu trờn, thiếu sút một vài ý, mắc một vài lỗi khụng đỏng kể.

+ Điểm 5-6 : Đỏp ứng ở mức trung bỡnh cỏc yờu cầu của đề Hiểu đề chưa thấu đỏo, bài làm còn

chung chung, diễn đạt thiếu trụi chảy

+ Điểm 3-4: bài viết sơ sài,chưa hiểu đề,hoặc viết lan man.

+ Điểm 1-2: lạc đề, chưa hiểu đề

G Dặn dò - Làm bài nghiêm túc Đọc kĩ bài viết trớc khi nộp.

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

- Kỹ năng sống biết cảm thụng và sẻ chia trước khao khỏt tỡnh yờu và hạnh phỳc tuổi xuõn của người phụ

nữ ; Cảm thụng và trõn trọng khỏt vọng giải phúng tỡnh cảm của người phụ nữ trong xó hội phong kiến

- Phõn tớch , bỡnh luận , trỡnh bày cảm nhận về cỏch biểu hiện của chủ thể trữ tỡnh trong thơ trung đại

- Nhận thức và xỏc định sự thức tỉnh ý thức cỏ nhõn ,thức tỉnh về quyền con người qua bài thơ

B Phơng tiện thực hiện

- GV: SGK, SGV, chuẩn kiến thức v kà ỹ năng văn lớp 11

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề bằng hình thức trao

đổi, thảo luận nhóm

Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào? Tìm

những từ chỉ không gian, thời gian và

 Hình ảnh một con ngời cô đơn ngồi một mình trong đêm khuya, cộng

vào đó là tiếng trống canh báo hiệu sự trôi chảy của thời gian.

Trang 8

Cái hồng nhan ≠ kiếp hồng nhan ≠ phận

hồng nhan

Trơ/cái hồng nhan/với nớc non

Nhóm 2 Tâm trạng của nhân vật trữ tình

trong hai câu 3+4? Tìm những từ ngữ

biểu cảm và giá trị nghệ thuật có trong 2

câu thơ đó?

- Vầng trăng - xế - khuyết - cha tròn:

Yếu tố vi lợng  chẳng bao giờ viên mãn

Chạnh nhớ Kiều:

Khi tỉnh rợu lúc tàn canh,

Giật mình, mình lại thơng mình xót xa.

Hình tợng thiên nhiên trong hai câu thơ

5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái

độ của nhân vật trữ tình trớc số phận nh

thế nào?

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác

giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối

có ý nghĩa nh thế nào? Giải thích nghĩa

của hai "xuân" và hai từ "lại" trong câu

thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

Cảm nhận sõu sắc nhất của em về nội

dung và nghệ thuật của bài thơ?

HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 5

HD HS luện tập: Sosỏnh bài thơ tự tỡnh I

v à tự tỡnh II của Hồ Xuõn Hương ?

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chínhmình

 Câu thơ ngắt làm 3 nh một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực Cái hồng

nhan ấy không đợc quân tử yêu thơng mà lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Ngời say lại tỉnh >< trăng khuyết vẫnkhuyết  tức, bởi con ngời muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùngcô đơn, buồn và tuyệt vọng

3.3 Hai câu luận

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phithờng, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân H-

ơng: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vợt lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá,cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình

3.4 Hai câu kết

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con

- Hai câu kết khép lại lời tự tình

Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trởlại, nhng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn

 Nỗi đau của con ngời lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ: Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu, lận

đận của nhà thơ Càng gắng gợng vơn lên càng rơi vào bi kịch

+ Tỏc giả tự núi lờn nỗi lòng mỡnh với hai tõm trngj vừa buồn tủi, xút

xa vừa phẫn uất trước duyờn phận

+ Tài năng sử dụng TV, đặc biệt là những từ làm định ngữ hoặc bổ ngữ:

mõ thảm, chuụng sầu, tiếng rền rĩ, duyờn mừm mũm, già tom (Tự bài I), xiờn ngang, đõm toạc (Tự tỡnh- bài II)

tỡnh-+ Nghệ thuật tu từ, đẩo ngữ

- Sự khỏc nhau: Ở Tự tỡnh- bài I, yếu tố phản khỏng, thỏch đố duyờn phận mạnh mẽ hơn Tự tỡnh- bài I viết trước Tự tỡnh-bài II

Trang 9

4 Củng cố: Qua bài thơ “tự tỡnh” < Bài II >Em đó hiểu rõ hơn điều gỡ về nữ sĩ xuõn Hương núi riờng và người phụ

nữ Việt Nam xưa núi chung ?

- Nội dung:

+ Qua lời tự tỡnh, bài thơ núi lờn cả bi kịch và khỏt vọng hạnh phỳc của HXH

+ í nghĩa nhõn văn của bài thơ: Trong buồn tỉu, người ohụ nữ vẫn gắng gượng vượt lờn trõn số phận nhưngcuối cựng vẫn rơi vào bi kịch

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc

+ H/a giàu sức gợi

+ Diễn tả tinh tế tõm trạng

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hơng đất nớc và tâm trạng thời thế

- Thấy đợcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ…

- Ren luyện kỹ năng sống :

+ Giao tiếp : Trỡnh bày suy nghĩ , ý tưởng về vẻ đẹp của cảnh thu điển hỡnh ở nụng thụn Việt Nam qua nghệ thuậtcủa tỏc giả

+ Tư duy sỏng tạo : Phõn tớch , bỡnh luận về cảnh thu , tỡnh thu và nghệ thuật tả cảnh , tả tỡnh của Nguyễn Khuyễn + Bài học cho bản thõn : Rung cảm trước vẻ đẹp của thiờn nhiờn , biết yờu quờ hương , đất nước

Hs dựa vào phần tiểu dẫn trình bày

ngắn gọn về quê hơng,gđ,cuộc đời,sự

nghiệp,tính cách

- Hớng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu

nội dung, nghệ thuật của bài thơ

- Em hãy giới thiệu đôi nét về chùm ba

bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?

Em hóy nờu cach đọc hiểu một bài tho

nụm viết theo thể thơ thõt ngụn bỏt cỳ

- Đọc

- Xuất xứ

Nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến: Thu

điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.

3 Thể loại

- Đây là bài thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú Đờng luật

II.Đọc hiểu chi tiết:

Trang 10

Đường luật ?

Hoạt động 2:

Cỏch thể hiện cảm xỳc của bài thơ ?

Nhóm 1 Điểm nhìm cảnh thu của tác

giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà

thơ đã bao quát cảnh thu nh thế nào?

Nhóm 2 Những từ ngữ hình ảnh nào

gợi lên đợc nét riêng của cảnh sắc mùa

thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu ở

miền quê nào?

Nhóm 3 Hãy nhận xét về không gian

thu trong bài thơ qua các chuyển động,

màu sắc, hình ảnh, âm thanh?

Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên quan

gì đến nội dung của bài thơ không?

Không gian trong bài thơ góp phần diễn

tả tâm trạng nh thế nào?

Theo em,bài thơ đã thành công về nghệ

thuật trên những pdiện nào?

- Em hãy cho biết cách gieo vần trong

bài thơ có gì đặc biệt? cách gieo vần ấy

cho ta cảm nhận về cảnh thu nh thế

nào?

Hoạt động 3

Cảm nhận của em về vẻ đẹp nội dung

v à nghệ thuật của bài thơ “ cõu cỏ

mựa thu “( Thu điếu )NguyễnKhuyến ?

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh

sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu )

- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:

+ Vắng teo+ Trong veo Các hình ảnh đợc miêu tả

+ Khẽ đa vèo trong trạng thái ngng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp

động dới chân bèo -> không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngợc lại nó càng

làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nóitĩnh

.2.Tình thu

- Nói chuyện câu cá nhng thực ra là để đón nhận cảnh thu, trời thu vàocõi lòng

+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng đợc

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động

- Không gian thu tĩnh lặng nh sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến

ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòngthi nhân

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nớc,một tấm lòng yêu nớc thầm kín mà sâu sắc

3 Đặc sắc nghệ thuật

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm, đợc tác giả sửdụng một cách thần tình, độc đáo, góp phần diễn tả một không gianvắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúccủa nhà thơ

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phơng Đông

- Đọc lại văn bản Đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung bài học

- Tập bình bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ngàysoạn:18/8/2015

Tiết 7

Trang 11

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

A Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh:

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết văn

- Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trớc khi làm bài

- Kỹ năng :Rốn luyện kỹ năng phõn tớch đề , lập dàn ý bài văn nghị luận

biết: Đề nào có định hớng cụ thể, đề

nào đòi hỏi ngời viết phải tự xác định

Từ ý kiến dới đây anh chị có suy nghĩ

gì về việc "chuẩn bị hành trang vào thế

kỷ mới"?

" Cái mạnh của con ngời Việt Nam là

sự thông minh và nhạy bén với cái

mới…Nhng bên cạnh cái mạnh đó vẫn

tồn tại không ít cái yếu ấy là những lỗ

hổng về kiến thức cơ bản do thiên

h-ớng chạy theo những môn học "thời

th-I Khảo sát các dữ liệu trong bài học

- Đề 1: Thuộc đề có định hớng cụ thể ( đề nổi )

- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở ( đề chìm) - đòi hỏi ngời viết phải tự tìm nộidung nghị luận, tự định hớng để triển khai cho bài viết

-> Lu ý: Theo xu hớng đổi mới cách kiểm tra, đánh giá hiện nay, nhiều đềvăn đợc cấu tạo dới dạng đề mở - HS chủ động, sáng tạo trong cách học vàcách viết

*Vấn đề cần nghụ luận:

- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ Tự tình.

- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu

( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác giả

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích, kết hợp vớinêu cảm nghĩ

2 Lập dàn ý

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ Tự

Trang 12

ợng", nhất là khả năng thực hành và

sáng tạo bị hạn chế do lối học chay,

học vẹt nặng nề…"

Qua trờn em hóy nờu cỏch phõn tớch đề

và lập dàn ý cho một bài văn nghị

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xã hội là chủ yếu

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận, giải thích, chứng minh

* Thân bài:Triển khai vấn đề

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới ( Dẫn chứng minh họalàm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản

+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế-> ảnh hởng đến công việc, học tập và năng lực làm việc

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, tự trang

bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ XXI

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận điểm

+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩa của vấn đề, rút ra bàihọc

- Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học

-Kỹ năng sống : + Kỹ năng vận dụng thao tỏc lập luận phõn tớch để phõn tớch một vấn đề xó hội , văn học

+ Tr ỡnh bày ý tưởng về cỏc yờu cầu và cỏch viết đoạn văn phõn tớch một vấn đ ề nghị luận xó hội vàvăn học Hỡnh thành thúi quen phõn tớch và lập luận phõn tớch khi viết một bài văn nghị luận , trong cỏc hoạt đọngnghị luận của cuộc sống

A-Bài học HS đọc đoạn trớch trong SGK và trả lời cõu hỏi:

Trang 13

I.Mục đích,yêu cầu của thao tác lập

- Khi pt cần chia, tách đối tượng

thành các yếu tố theo những tiêu chí,

quan hệ nhất định ( thành phần với

toàn thể, nhân quả, liên quan )

- Phân tích cần đi sâu vào từng yếu

tố, từng khía cạnh song cần đăc biệt

lưu ý đến quan hê giữa chúng với

nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn

- Phân tích theo quan hệ nhân – quả:

phân tích sức mạnh tác quái của

đồng tiền  Thái độ phê phán và

khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến

- Xác định nội dung ý kiến đánh giá của tác giả đối với nhân vật SởKhanh? (Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã

hội Truyện Kiều )

- Để thuyết phục người đọc, tác giả đã phân tích ý kiến của mình nhưthế nào?

* Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

* Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất chính

đó + Vờ làm nhà nho, làm hiệp khách, vờ yêu để kiếm chác, để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo (để Kiều bị đánh đập tơi bời, bị ném vào lầu xanh không có cách gì cưỡng lại)

+ Sở Khanh trở mặt một cách trơ tráo (bỏ trốn, còn dẫn mặt mo đến mắng át Kiều, toan đánh Kiều)

+ Thường xuyên lừa bịp, tráo trở

- Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và tổng hợp trong đoạntrích? (Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, ngườilập luận đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: “… mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này”)

- Kể thêm một số đối tượng phân tích trong các bài văn nghị luận (xãhội và văn học)?

- Anh (chị) hiểu thế nào là phân tích trong văn nghị luận? Mục đích,yêu cầu của thao tác này là gì?

Bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận?

HS đọc Ghi nhớ (ý 1)

HS đọc ngữ liệu (1), (2)Chia lớp thành 2 nhóm làm 2 ngữ liệu với 2 yêu cầu

- Phân tích cách phân chia đối tượng trong đoạn trích nêu trên?

- Chỉ ra mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trongmỗi đoạn trích?

Lưu ý: việc phân tích thường dựa trên các mqh:

- Các yếu tố, các phương diện nội bộ tạo nên đối tượng và quan hệ giữachúng với nhau

- Quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan (quan hệ nhân –quả, quan hệ kết quả - nguyên nhân)

- Thái độ, sự đánh giá của người phân tích đối với các đối tượng đượcphân tích

- Phân tích theo quan hệ nhân – quả: phân tích sức mạnh tác quái của

Trang 14

đồng tiền

Trong quá trình lập luận, phân tích

luôn gắn liền với khái quát tổng hợp:

sức mạnh của đồng tiền, thái độ,

cách hành xử của các tầng lớp xã hội

đối với đồng tiền và thái độ của

Nguyễn Du đối với xã hội đó

NL (2)

- Phân tích theo quan hệ nhân – quả:

bùng nổ dân số (nguyên nhân)  ảnh

hưởng rất nhiều đến đời sống của

con người (kết quả)

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của

đối tượng – các ảnh hưởng xấu của

việc bùng nổ dân số đến con người:

+ Thiếu lương thực, thực phẩm

+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi

giống

+ Thiếu việc làm, thất nghiệp

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái

quát tổng hợp: Bùng nổ dân số  ảnh

hưởng đến nhiều mặt cuộc sống của

con người  dân số càng tăng nhanh

thì chất lượng cuộc sống của cộng

đồng, của gia đình, của cá nhân càng

giảm sút

HS thảo luận nhóm đôi: Cách thức

phân tích và những lưu ý khi phân

tích?

HS đọc phần Ghi nhớ (ý 2, 3)

1/ Người viết đã phân tích đối tượng

từ những mối quan hệ nào?

HS làm tại lớp

Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:

a/ Quan hệ nội bộ của đối tượng

(diễn biến, các cung bậc tâm trạng

của Thúy Kiều): đau xót, quẩn quanh

và hoàn toàn bế tắc

b/ Quan hệ giữa đối tượng này với

các đối tượng khác có liên quan: Bài

thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài

Tì bà hành của Bạch Cư Dị

2/ Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ

đồng tiền  Thái độ phê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đếnđồng tiền

Trong quá trình lập luận, phân tích luôn gắn liền với khái quát tổnghợp: sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng lớp

xã hội đối với đồng tiền và thái độ của Nguyễn Du đối với xã hội đó

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp: Bùng nổ dân số

 ảnh hưởng đến nhiều mặt cuộc sống của con người  dân số càngtăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng, của gia đình,của cá nhân càng giảm sút

HS thảo luận nhóm đôi: Cách thức phân tích và những lưu ý khiphân tích?

HS đọc phần Ghi nhớ (ý 2, 3)

1/ Người viết đã phân tích đối tượng từ những mối quan hệ nào?

HS làm tại lớp Các quan hệ làm cơ sở để phân tích:

a/ Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung bậc tâm trạngcủa Thúy Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc

b/ Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác có liên quan:

Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch Cư Dị 2/ Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình II

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúa Chú ý phân tích các

từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí con con

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại

- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ - tí – con con) Chú ý: Thoạt nhìn sự thay đổi san sẻ - tí – con con là sự giảm dần (tiệm thoái) nhưng ở đây xét về mức độ cô đơn, sự thiệt thòi về tình cảm

của tác giả thì lại là tăng tiến

- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6

GV hướng dẫn, HS làm ở nhà

3/ Hướng dẫn HS học tập ở nhà ( 3 phút)

- Luyện tập củng cố bài cũ : Làm bài tập 2

- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Thương vợ

RÚT KINH NGHIỆM : Cố giảng sao cho hs nhận diện được biện pháp lập luận của người viết.

Ngày 20/8/2015

Trang 15

Tiết 9

THƯƠNG VỢ

(Trần Tế Xương)

A/ M ục đ ớch y ờu c ầu : Giỳp HS

- Cảm nhận được hỡnh ảnh bà Tỳ: vất vả, đảm đang, thương yờu và lặng lẽ hi sinh vỡ chồng con

- Thấy được tỡnh cảm yờu thương, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấyđược vẻ đẹp nhõn cỏch và tõm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành cụng về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hỡnh ảnh,ngụn ngữ văn học dõn gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tỡnh và tự trào

- K ỹ n ăng s ống : +Phõn tớch , bỡnh luận về nội dung nghệ thuật của bài thơ

+ Tự nhõn thức và xỏc định giỏ trị , bài học cho bản thõn về tỡnh yờu thưong , sẻ chia và đức hisinh

B/ Ph ư ơng ti ện th ực hi ện :

- SGK; SGV; chu ẩn ki ến th ức , k ỹ n ăng ng ữ v ăn l ớp 11

C/ C ỏch th ức ti ến h ành :

- Đặt bài thơ trong đề tài

- Hỡnh ảnh bà Tỳ được khắc họa qua tỡnh cảm yờu thương, quý trọng của TX, và ngược lại qua tấm lòng TX đốivới vợ mà thấy được vẻ đẹp nhõn cỏch nhà thơ

- Khai thỏc sắc thỏi biểu cảm, tỏc dụng của cỏc biện phỏp nghệ thuật tu từ, nghệ thuật đối

- Tỡm hiểu bài thơ theo bố cục đề, thực, luận, kết.

Thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú

có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế

nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn

mà lại tách ra 5 con với 1 chồng?

- Cuộc đời và sự nghiệp thơ ca

- Giới thiệu bài thơ

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Thể loại

- Thơ trữ tình theo lối thất ngôn bát cú Đờng luật

3 Nội dung và nghệ thuật bài thơ

3.1 Hai câu đề

- Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả, triền miên, hết năm này

sang năm khác

- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy hiểm, không ổn định.

- Nuôi đủ 5 con … 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn Ông Tú tự coimình nh một thứ con riêng đặc biệt ( Một mình ông = 5 ngời khác)

 Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú.Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ

3.2 Hai câu thực

- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn.

- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi, nguy hiểm.

- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm manh áo của chồng con mà

đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có, giành giật

- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia

đình

 Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫm tình yêu thơng

3.3 Hai câu luận

Trang 16

Nhóm 4.

Tại sao Tú Xơng lại chửi? Chửi ai?

Chứi cái gì?

 Hoạt động 4

Cảm nhận của em về vẻ đẹp nội

dung và nghệ thuật của bài thơ ?

 ÔngTú hiểu đợc điều đó có nghĩa là vô cùng thơng bà Tú Nhân cáchcủa Tú Xơng càng thêm sáng tỏ

3.4 Hai câu kết

- Tú Xơng tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững, để vợ phảivất vả lặn lội kiếm ăn Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ

- Tú Xơng chửi cả xã hội, chửi cái thói đời đểu cáng, bạc bẽo để cho

bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói

- Từ tấm lòng thơng vợ đến thái độ đối với xã hộiIII Tổng kết

-Nghệ thuật:

-Nội dung: 4 Củng cố

- Nội dung: Hình ảnh bà Tú hiện lên sinh động, rõ nét, tiêu biểu cho ngời phụ nữ VN đảm đang, tần tảo trong mộtgia đình đông con Đức hi sinh, sự cam chịu của bà Tú càng làm cho ông Tú thơng vợ và biết ơn vợ hơn

- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đến nội dung Dùng ca dao, thành ngữ, phép đối Thể thất ngôn bát cú Đờngluật chuẩn mực Mộc mạc chân thành mà sâu sắc, mạnh mẽ

 Thành công nhất của bài thơ là: Xây dựng hình tợng nghệ thuật độc đáo: Đa ngời phụ nữ vào thơ ca, mà hình tợng

đạt đến trình độ mẫu mực và thấm đợm chất nhân văn

5 Hớng dẫn về nhà

- Thuộc lòng bài thơ Diễn xuôi

- Nắm nội dung bài học

- Tập bình ý mà bản thân cho là hay nhất

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

E Rút kinh nghiệm: Thơ Tỳ Xương cú sự kết hợp giữ trào phỳng- trữ tỡnh

Ngàysoạn:22/8/2015

-Tiết 10

Đọc thêm: Khóc Dơng Khuê.

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học.

- Cảm nhận được tiếng khúc bạn chõn thành , xút xa, nuối tiếc của nhà thơ

-Hiểu được t õm trạng nhõn vật trữ tỡnh qua õm hưởng da diết của thể song thất lục bỏt

- Kỹ năng sống : Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọ c diễn cảm và khả năng sáng tạo

Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Th ư ơng v ợ c ủa Trần Tế Xương ?Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?

- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến

sĩ Dơng Thợng th Có bản dịch là Khóc bạn Lâu nay quen gọi là Khóc

D-ơng Khuê.

- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm

II Đọc hiểu văn bản.

Trang 17

HS đọc văn bản GV nhận xét, đọc lại

* Hoạt động 3

Trao đổi, thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn

xác kiến thức

Nhóm 1

Nhận xét sơ bộ về tình bạn sau khi tiếp

cận bài thơ? Giá trị nghệ thuật qua

cách dùng từ ở 2 câu thơ đầu

Nhóm 2

Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa

hai ngời đợc thể hiện nh thế nào

Nhóm 3

Hãy phân tích những biện pháp nghệ

thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng của

nhà thơ khi bạn qua đời? Em hiểu câu

thơ này nh thế nào?

Rợu ngon không có bạn hiền

Không mua, không phải không tiền

không mua?

Nhóm 4

Đọc lại bài thơ Phân tích diễn biến

tâm trạng của tác giả trong bài thơ?

Rút ra bài học và ý nghĩa?

1 Đọc

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật

1 Nỗi đau ban đầu

- H từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng, gợi cảm, đau đột ngột khi vừa nghetin bạn mất

- Cách xng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn ngời cao tuổi.

- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi: Đau cha kịp định hình, cha ngấm

 Nghệ thuật nói giảm, cách dùng h từ và những hình ảnh mang tính tợngtrng, làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất

3 Trở lại nỗi đau mất bạn

- Muốn gặp bạn nhng tuổi già không cho phép Nay bạn mất, đau đớn vôcùng

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rợu không muốn uống, thơ không muốn làm,

đàn không gảy, giờng treo lên

- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời: Lặp 5 từ không trong

tổng số 14 từ để diễn tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi mấtbạn

 Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó

III Củng cố.

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những kỷ niệm trong tìnhbạn-> Nỗi trống vắng khi bạn qua đời

- Bài thơ là một tiếng khóc, nhng qua đó là cả một tình bạn thắm thiết cao

đẹp giữa cuộc đời đầy đau khổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuậtthơ ca trong dòng văn học trung đại

4 H ớng dẫn về nhà.

- Tiếp tục học thuộc lòng Nắm nội dung bài học

- Tập bình những câu thơ yêu thích Hoặc viết một đoạn văn bộc lộ suy nghĩ về tình bạn

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ngàysoạn:23/8/2015

-Tiết 11

Đọc thêm: Vinh khoa thi Hơng

( Trần Tế Xơng )

A Mục tiêu bài học

-Cảm nhận được tiếng cười chõm bieemschua chỏt của nhà thơ , nhận ra thỏi độ xút xa tủi nhục của người tri thứcNho học trước cảnh mất nước

-Thấy được cỏch sử dụng từ ngữ , kết hợp với cõu thơ giàu hỡnh ảnh , õm thanh

- Kỹ năng sống : Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

- Tư tưởng Hồ Chớ Minh : Giáo dục lòng yêu nớc, trân trọng bản sắc dân tộc

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài” Khúc Dương Khuờ “ của Nguyễn Khuyễn ? Cảm nhận sau khi họcxong bài thơ?

Trang 18

quan trờng? Cảm nhận nh thế nào về

việc thi cử lúc bấy giờ?

giả trớc hiện thực trờng thi? Nêu ý

nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối?

Giữ Trần Tế Xương và Hồ Chớ Minh

cú điểm gỡ chung ? Tư tưởng của người

được thể hiện như thế nào trong bài

- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài, luộm thuộm, bệ rạc.

 Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa gây ấn tợng về hình thức vừa

gây ấn tợng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu

- Hình ảnh quan trờng : ra oai, nạt nộ, nhng giả dối

 Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trờng - Cảnh quan trờng nhốn nháo, thiếu

vẻ trang nghiêm, một kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả

2.3 Hai câu luận

- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình

- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trơng, hình thức, không đúng lễnghi của một kì thi

 Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lợng thi cử - bản chất của xã hộithực dân phong kiến

- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan sứ >< mụ đầm: Đả kích,

hạ nhục bọn quan lại, bọn thực dân Pháp

2.4 Hai câu kết

- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trớc cảnh thi cử vàhiện thực nớc nhà

- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài … ngoảnh cổ … để tháy rõ hiện thực

đất nớc đang bị làm hoen ố - Sự thức tỉnh lơng tâm

 Lòng yêu nớc thầm kí, sâu sắc của Tế Xơng gửi gắm trong thơ Từ nỗinhục mất nướ c , nỗi nhục của người dõn nụ lệ Bỏc Hồ đó ra đi tỡmđường cứu nước Tư tưởng yờu nước thương dõn của Người in đậmtrong cỏc tỏc phẩm văn học

- Nắm nội dung bài học

- Diễn xuôi bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

E Rút kinh nghiệm: - Gắn bài thơ với hoàn cảnh ra đời

- Phong cỏch nghệ thuật của Trần Tế Xương

Ngày soạn:25/8/2015

-Tiết 12

Từ ngụn ngữ chung đờ́n lời núi cá nhõn (Tiờ́p)

A.Mục tiờu bài học.

Giúp học sinh:

- Nắm đợc biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tơng quan giữa chúng

- Kỹ năng sống :

Trang 19

+ Giao tiếp , phản hồi , lắng nghe tớch cực: Tỡm hiờủ về phương tiện giao tiếp , trỡnh bày nội dung , lĩnh hội lời núi c ủa người khỏc

+ Tự nhận thức về sự phỏt triển vốn từ ngữ và khả năng sử dụng ngụn ngữ của bản thõn trong giao tiếp

+ Đặt mục tiờu học tập ngụn ngữ chung và trau dồi ngụn ngữ cỏ nhõn

B Ph ươ ng ti ợ̀ n d ạ y h c

- SGK, SGV 11, chuẩn kiến thức và kỹ năng ngữ văn lớp11

C Cách thức tiờ́n hành.

- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận

Qua bài học em rỳt ra được kinh

nghiệm gỡ cho bản thõn ?

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ hai chiều+ Ngôn gữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thểcủa mình, đồng thời lĩnh hội đợc lời nói của cá nhân khác

+ Ngợc lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiện của ngôn ngữ chungvừa có những nét riêng Hơn nữa cá nhân có thể sáng tạo góp phần làmbiến đổi và phát triển ngôn ngữ chung

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con ngời

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay.

- Vẻ đẹp ngời con gái

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm

- Xuân: Sức sống, tơi đẹp

* Bài 3

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợc nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật

của bài thơ

Mặt trời: Lý tởng cách mạng

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con nằm trên lng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con

* Bài 4

Từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính

 Nội: Phụ

Khi sử dụng ngụn ngữ trong giao tiếp hằng ngày chỳng ta phải biết tuõntheo những qui tắc chung của ngụn ngữ , vận dụng ngụn ngữ chung củacộng đồng một cỏch sỏng tao í thức sử dụng ngụn ngữ của mỗi cỏ nhõn

Trang 20

làm cho tiếng việt ngày càng phong phỳ , giàu đẹp hơn

4 Hớng dẫn về nhà

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

E Rút kinh nghiệm: Để bài học hấp dẫn ngoài vớ dụ (SGK) GV nờn lấy một số vớ dụ từ việc sử dụng ngụn ngữ

- Giúp học sinh nắm đợc phong cách thơ Nguyễn Công Trứ

- Hiểu thể loại bài hát nói

- Thấy đợc thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhng không gặp thời

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trong khuôn khổ xã hội

phong kiến chuyên chế

- Kỹ năng sống:

+ Giao tiếp : Trỡnh bày , trao đổi ý kiến về tõm hồn khoỏng đạt ,tự do thớch vẫy vựng thoả chớ nam nhi ; về thỏi độ

tự tin của Nguyễn Cụng Trứ

+ Tư duy sỏng tạo : Phõn tớch ,bỡnh luận về những nột độc đỏo trong cỏch xưng hụ dựng từ ngất ngưởng , cỏch núi

khẩu ngữ của bài thơ

+ Ra quyết định , tỡm kiếm lựa chọn cỏch sống phự hợp với cuộc sống hiện tại từ cảm hứng của bài thơ

+ Tự nhận thức xỏc định giỏ trị , bài học cho bản thõn từ cỏch sống của tỏc giả

B Ph ơng tiện thực hiện

- SGK, SGV Ngữ văn 11, chuẩn kiến thức , kỹ năng văn lớp 11

C Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Bình giảng, phân tích, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức

trao đổi, thảo luận nhóm

tắt nội dung chính về tiểu sử, cuộc

đời và con ngời tác giả?

* Hoạt động 2

Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- Gọi HS đọc văn bản GV nhận xét

và đọc lại

- Nhận diện điểm khác biệt của bài

thơ đối với những bài thơ em đã đợc

- Nguyễn Công Trứ : 1778 – 1858, tự là Tồn Chất, hiệu là Ngô Trai, biệt hiệu là Hy Văn

- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa,văn võ song toàn

- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và đợc bổ làm quan Có nhiều tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt đông:Văn hóa, xã hội, kinh tế, quân sự

- Có nhiều thăng trầm trên con đờng công danh Giàu lòng thơng dân, lấn biển khai hoang, di dân lập nên 2 huyện làTiền Hải và Kim Sơn 80 tuổi vẫn cầm quân ra trận đánh Pháp

2 Sự nghiệp thơ văn

- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại yêu thích là Hát nói

- Để lại hơn 50 bài thơ, hơn 60 bài hát nói và một số bài phú và câu đối Nôm

- Khổ đầu Gồm 4 câu: Có tài nên ngất ngởng

- Khổ giữa Gồm 4 câu tiếp: Có danh, về ở ẩn nên ngất ngởng

- Hai khổ dôi Gồm 8 câu tiếp theo: Cuộc sống tài tử phóng túng nên ngất ngởng

- Khổ xếp Gồm 3 câu cuối: Là danh thần nên ngất ngởng

4 Giải thích từ khó và điển cố

- Câu 1: Mọi việc trong trời đất chẳng có việc nào không phải là phận sự của ta

- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên: Năm cởi áo mũ Năm cáo quan về h

- Điển tích: Ngời Tái thợng – Chú thích 12

Trang 21

* Hoạt động 3

Trao đổi thảo luận nhóm

Nhóm 1

Từ ngất ngởng đợc xuất hiện mấy

lần trong bài thơ? Xác định nghĩa

của từ này qua các văn cảnh đó?

Nhóm 2

Nhận xét nghệ thuật có trong 4 câu

đầu? Vì sao tác giả biết làm quan là

ngất ngởng của mình nh thế nào

trong khổ thơ giữa?Vẻ đẹp của

caỏch sống ngất ngưởng của

Nguyễn Cụng Trứ qua bài thơ ?

Điều đáng trân trọng nhất ở con

ng-ời Nguyễn Công Trứ là gì? Theo em

muốn thể hiện phong cách sống và

- Gọi HS diễn xuôi bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ tại

lớp GV nhận xét cho điểm

:

1 Cảm hứng chủ đạo

- Tập trung vào từ: Ngất ngởng- xuất hiện 4 lần trong bài thơ

 Đó là sự thừa nhận và khẳng định của công luận

- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngởng: Một con ngời cao lớn, vợt khỏi xung quanh.

 Diễn tả một t thế, một thái độ, một tinh thần, một con ngời vơn lên trên thế tục, khác ng

 Ngất ngởng: Là phong cách sống nhất quán của Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơi triều đình, và khi

đã nghỉ hu Tác giả có ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh của mình

+ Lúc loạn giúp nớc, lúc bình giúp vua

- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác ngời:

+ Không cỡi ngựa mà cỡi bò, đeo đạc ngựa

III Đọc- hiểu chi tiết.4 Hai khổ dôi

- Cách sống ngất ngởng: khác đời khác ngời

+ Xa là danh tớng, nay từ bi, hiền lành

+ Vãn cảnh chùa đem cô đầu đi theo Bụt phải nực cời, hay thiên hạ cời, hay Hi Văn tự c+ Không quan tâm đến chuyện đợc mất

+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê

+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch, thanh cao và ngất ngởng.

- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệ thuật hoà thanh bằng trắc, giàu tính nhạc thể hiện phong thái dung dung, yêu

đời của tác giả

4 Khổ xếp

- Phờng Hàn Phú , Vẹn đạo Sơ chung: Tự hào khẳng định mình là một danh thần thủy chung đạo vua tôi Đĩnh đạc tự

xếp mình vào vị thế trong lịch sử

- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc hào hùng

 Phải là con ngời thực tài, thực danh thì mới trở thành tay ngất ngởng, ông ngất ng

hiện chất tài hoa, tài tử Ngất ngởng sang trọng

5 Nghệ thuật

- Nhan đề: Độc đáo, cách bộc lộ bản ngã của Hi Văn cũng độc đáo

- Cách ngắt nhịp: Tạo tính nhạc, thể hiện phong thái nhà thơ

- Sử dụng nhiều từ Hán Nôm, bộc lộ chất tài hoa trí tuệ của tác giả

- Bài hát nói có biến thể ( dôi khổ ), mang đậm chất thơ và bộc lộ phong phú tính cách, bản lĩnh của một danh sĩ đờiNguyễn

IV Ghi nhớ

- SGK

V Củng cố, luyện tập

- Đọc lại văn bản: Diễn cảm Diễn xuôi

- Thuộc lòng bài thơ tại lớp

4 Hớng dẫn về nhà

- Nắm nội dung bài học

- Đọc lại văn bản, thuộc lòng

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

E: Rút kinh nghiệm: _ Bỏm sỏt vào đặc trưng của thể loại hỏt núi để đọc hiểu

_ Gắn liền bài học với rốn luyện cỏch sống cú bản lĩnh cho học sinh

………

Trang 22

-A Mục tiêu bài học.

- Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đờng mu cầu danh lợi tầm thờng vàniềm khao khát đối với cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

- Kỹ năng sống : Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại

Cú một quan niệm , thỏi độ sống tớch cưcj , ành mạnh

Thập tải luân giao cầu cổ kiếm

Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.

(Mời năm giao thiệp tìm gơm báu

Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa

- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là một nhân vật lịch sử thế kỷ 19 Cóbản lĩnh, khí phách hiên ngang (Từng cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ L-

ơng chống lại triều đình Tự Đức và hi sinh oanh liệt )

- Con ngời đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chức đẹp, đợc ngời đời

suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.

- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ nhàNguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội

2 Bài thơ

- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trên đờng vào kinh đôHuế, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng( Quảng Bình, Quảng Trị ),hình ảnh bãi cát dài, sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảmhứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này

- Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc đợc tiếp thu vàoViệt Nam )

II Đọc hiểu chi tiết văn bản

1 Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đờng cùng"

- Bãi cát:  dài Con đờng dài bất tận,  mờ mịt mù mịt, vô định

 đi - lùi

 Con đờng công danh nhiều lận đận, trắc trở

- Con đờng cùng:  Bắc: núi muôn trùng

 Nam: Sóng dào dạt

 Con đờng đời không lối thoát, sự bế tắc về lối đi, hớng đi

2 Hình ảnh "ngời đi đờng" và tâm sự của tác giả

- Ngời đi đờng:

+ Đi một bớc, lùi một bớc: Trầy trật, khó khăn+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thời gian+ Nớc mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệt mỏi, chán ngán

+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô độc, nhỏ bé…

 Hình ảnh ngời đi trên cát cô đơn, đau đớn, bế tắc, băn khoăn trớc đờng

đời nhiều trắc trở, gian truân - sự bế tắc nhng không có sự lựa chọnkhác

Trang 23

Tâm trạng của lữ khách khi đi trên

bãi cát là gì? Tầm t tởng của cao Bá

Thảo luận : Qua việc học tỏc phẩm

này , cú HS đó rỳt ra bài học cho

bản thõn như sau : Khụng nờn theo

đuổi cụng danh, sự nghiệp Cần

trỏnh xa vòng danh lợi để khỏi rước

họa vào thõn Em suy nghĩ như thế

nào về ý kiến này ?

-Chán ghét việc mu cầu danh lợi tầm thờng

- Sự phân thân:

+Khách: Sự quan sát mình từ phía ngoài: t thế, hình ảnh

+ Anh: Sự phân thân để đối thoại với chính mình.

+ Ta: Bộc lộ tâm trạng.

 Mỗi đại từ giúp tác giả biểu hiện một khía cạnh trong tâm sự của mình:

Sự quan sát và chất vấn chính mình khi thấy mình đi chung đờng với

"phờng danh lợi", với "ngời say" mà không biết, không thể thay đổi

- Ngời đi đờng - chính là cao Bá Quát

+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy đợc sự bảo thủ, lạc hậu của chế độ xãhội

+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trớc cái mộng côngdanh

2.3 Nghệ thuật

- Sử dụng hình ảnh biểu tợng giàu ý nghĩa

- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâm trạng của nhàthơ

Luyợ̀n tọ̃p thao tác lập luận phân tích.

A Mục tiờu bài học :

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Bíêt vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

Kỹ năng sống: Kỹ năng vận dụng thao tỏc lập luận phõn tớch trong học tập và trong cuộc sống

Trỡnh bày ý tưởng về cỏc yờu cầu và cỏch viết đoạn văn phõn tớch mụt vấn đề xó hội , văn học

Chia nhóm khảo sát bài tập

Đại diện nhóm trình bày GV chuẩn

xác kiến thức và cho điểm

Nhóm 1 Bài tập 1

1 Chữa bài tập.\

Bài tập 1

Trang 24

- Tự cao: tự cho mình là hơn ngời,

và tỏ ra coi thờng ngời khác

Các nhóm cử đại diện trình bày GV

chữa bài tập, nhận xét và cho điểm

a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn

+ Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin

+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giábản thân, không tự mãn tự kiêu, không tự cho mình là hơn ngời

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Tác hại của thái độ tự ti

b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin

+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích, do đó coi thờngmọi ngời

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặtmạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu

Bài tập 2

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tợng và cảm xúc qua các từ: Lôithôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trờng

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xa

 Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng - phân - hợp:

+ Giới thiệu hai câu thơ và định hớng phân tích

+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, phép đảo cúpháp

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xa dới chế độ thực dân phongkiến

2 Củng cố

- Nắm nội dung bài học từ tiết 8, kết hợp làm bài tập ở tiết 16

- Đọc thêm t liệu SGK để hiểu rõ hơn về thao tác lập luận phân tích

4 Hớng dẫn về nhà

- Tập viết những đoạn văn lập luận phân tích

- Nắm vững lý thuyết, biết vận dụng trong khi làm bài

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

E Rút kinh nghiệm:Từ những bài tập thực hành củng cố lý thuyết

A Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh đọc hiểu, đọc diễn cảm và nắm đợc một số giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

-Tình cảnh đau thơng của đất nớc trong buổi đầu chống thực dân Pháp Tâm trạng đau xót của tác giả trớc cảnh nớcmất nhà tan

- Kỹ năng sống: Biết cảm thụng , sẻ chia với nhõn dõn , đất nước trong hoàn cảnh bi thương

- Tư tưởng Hồ Chớ Minh : Tỡnh yờu đất nước, yờu nhõn dõn

Trang 25

GV hớng dẫn HS đọc văn bản.

Chú ý giọng đọc: chậm rãi, thể

hiện niềm đau xót, buồn chán

* Hoạt động 3

HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội

dung văn bản qua hệ thống câu hỏi

Tam trạng và tình cảm của tác giả

trong hoàn cảnh đất nớc có giặc

2.2 Định hớng nội dung và nghệ thuật

- Cảnh đau thơng của đất nớc đợc hiện lên qua những hình ảnh:

+ Lũ trẻ lơ xơ chạy+ Đàn chim dáo dác bay

+ Bến Ghé tan bọt nớc

+ Đồng Nai nhuốm màu mây

 Hình ảnh chân thực dựng, lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân, sựchết chóc, tang thơng của đất nớc trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm l-ợc

- Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thơng trớc cảnh nớc mất nhà tan

- Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lợc Mong mỏi có ngời hiền tài

đứng lên đánh đuổi thực dân, cứu đất nớc thoát khỏi nạn này

 Lòng yêu nớc, lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình ChiểuIII Củng cố

- HS đọc lại bài thơ: Đọc diễn cảm Học thuộc lòng

A Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh đọc hiểu, đọc diễn cảm và nắm đợc một số giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Giới thiệu vẻ đẹp của Nam thiên đệ nhất động- Giới thiệu thể loại hát nói

- Giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân

- Kỹ năng sống : Hướng tới chõn –thiện – mĩ , niềm tự hào về đất nước

Trang 26

Định hớng nội dung và nghệ thuật

cần tìm hiểu qua tổ chức thảo luận

nhóm theo câu hỏi SGK

Nhóm 1

Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh

Hơng đợc giới thiệu thông qua

2 Định hớng nội dung và nghệ thuật

2.1 Cái thú ban đầu đến với Hơng Sơn

Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định

- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa Hơng

+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo

+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nớc Nam

- Cảnh vật cụ thể của Hơng Sơn: \

- + Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ; cá lững lờ.

+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu

 Cảnh nh có hồn, nhuốm màu Phật giáo phảng phất sự biến hóa thần tiên

+ Điệp từ này; cách ngắt nhịp 4/3, nghệ thuật so sánh, dùng từ láy, từ tợng

hình gợi cảm

Sự hăm hở, niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động, biến hoá củatác giả Câu thơ giàu chất hội họa, cảm hứng thấm mĩ, gây sự ngỡ ngàng,thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất độngcủa tác giả

- Tập bình những câu thơ hay

5- Rút kinh nghiệm: GV nờn chọn những đoạn thơ hay để hưỡng dẫn HS đọc hiểu

-Tiết 20

Trang 27

Ngày soạn: 10/9/2015

Trả Bài viết số 1.

Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà.

A Mục tiêu bài học.

- Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận

- Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục đợc một số lỗi cơ bản, từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn

Nghị luọ̃n xã hụ̣i ( Mụ̣t hiợ̀n tượng đời sụ́ng)

Vọ̃n dụng thṍp Vọ̃n dụng cao

- Câu hỏi nhận biết

đòi hỏi trả lời ngắn

- Câu hỏi gợi mở

trả lời ngắn hoặc

dài

- Lý giải được cỏc biểu hiện của hiện tượng đời sống

- Hiểu được những hiện tượng đời sốngđang xảy ra là hiện tượng tớch cực hay tiờu cực

- Biết cỏch trỡnh bày cỏc luận điểm

- Vận dụng hiểu biết của bản thõn

để lý giải cỏc hiện tượng đời sống

- Vận dụng kiến thức và

kĩ năng vào làm bài văn nghị luận xó hội gồm cú 3phần

- Đưa ra được những giải phỏp tớch cực khắc phục mặt trỏi của hiện tượng vànờu bài học cuộc sống

C Cõu hỏi, bài tọ̃p minh họa

Nghị luọ̃n vờ̀ mụ̣t hiợ̀n tượng đời sụ́ng

Vọ̃n dụng thṍp Vọ̃n dụng cao

ơ, vụ cảm của giới

trẻ hiện nay cú

- Giải thớch thế nào là

sống thơ ơ, vụ cảm?

- Lý giải bệnh thành tớch và gian lận trong thi cử ngày nay?

- Hiểu biết của em về luật an toàn giao

- Vỡ sao giới trẻ ngày

nay lại thớch chơi game

- Tại sao giới trẻ ngày nay lại thớch nhạc Hàn?

và cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện nay

- Anh(chị) cú suy

Trang 28

phải là hiện tượng

trái của việc say mê thần tượng

nghĩ gì về tệ nạn nghiện ma tuý

Nêu nội dung chính của hiện tượng đời sống

Hiểu được thực trạng của các hiệntượng đời sống

Đưa ra những giải pháp thiếtthực để giải quyết các hiệntượng một cách triệt để

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

1 15%

1 15%

1 30%

1 40%

1 100%

E Đề kiểm tra (Thời gian làm bài 90 phút)

Hãy viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ) phát biểu ý kến về hiện tượng sống thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với người thân, gia đình và cộng đồng trong thế hệ trẻ hiện nay

Hướng dẫn chấm

* Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ vàngữ pháp

*Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và thuyết phục Cần nêu bật được các ý chính sau:

I Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

II Thân bài

1 Thực trạng của lối sống thờ ơ vô cảm:

Hiện đang là một xu hướng của rất nhiều học sinh, thanh niên: sống ích kỉ, ham chơi, chỉ biết đòi hỏi, hưởng thụ không có trách nhiệm với gia đình, xã hội Thậm chí có học sinh tìm đến cái chết chỉ vì cha mẹ không đáp ứng các yêu cầu của m ình

Trang 29

2 Nguyên nhân

- Xã hội phát triển, nhiều các loại hình vui chơi giải trí Nền kinh tế thị trường khiến con người coi trọng vật chất, sống thực dụng hơn

- Do phụ huynh nuông chiều con cái

- Nhà trường, xã hội chưa có các biện pháp quản lí, giáo dục thích hợp

3 Hậu quả

- Đối với bản thân

- Đối với gia đình

- Đối với xã hội

4 Biện pháp giải quyết vấn đề trên

Kết bài : Bài học rút ra cho bản thân về nhiệm vụ học tập và tu dưỡng đạo đức, sống có trách nhiệm với bản thân,

gia đình và xã hội

VI Cách cho điểm:

+ Điểm 9-10: đáp ứng tất cả các yêu cầu trên, văn viết trôi chảy, có cảm xúc

+ Điểm7-8: đáp ứng được cơ bản các yêu cầu trên, thiếu sót một vài ý, mắc một vài lỗi không đáng kể

+ Điểm 5-6 : Đáp ứng ở mức trung bình các yêu cầu của đề Hiểu đề chưa thấu đáo, bài làm còn chung chung, diễn

đạt thiếu trôi chảy

+ Điểm 3-4: bài viết sơ sài,chưa hiểu đề,hoặc viết lan man

+ Điểm 1-2: lạc đề, chưa hiểu đề

ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2, LỚP 11

HỌC KÌ I Chủ đề:

THƠ TRUNG ĐẠI NỬA SAU THẾ KỶ XIX

A.

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ trung đại nửa sau thế kỉ XIX.

- Hoàn thiện kiến thức, kỹ năng cơ bản về các dạng bài nghị luận văn học về một bài thơ, đoạn thơ

- Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận

- Biết vận dụng những kiến thức về thơ trữ tình vào việc cảm nhận những tác phẩm cụ thể, phân tích được giátrị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm giai đoạn này

- Biết vận dụng những thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt để viết bài văn nghị luận về thơ trung đại nửasau XIX

Từ đó HS có thể hình thành các năng lực sau:

- Năng lực cảm nhận, đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một bài thơ trung đại.

- Năng lực phân tích và đề xuất cách giải quyết những tình huống cụ thể được đặt ra trong tác phẩm

và trong thực tiễn đời sống được gợi ra từ tác phẩm

- Năng lực thu thập, lựa chọn và xử lý dẫn chứng để tạo lập văn bản nghị luận văn học

- Năng lực xây dựng cấu trúc dàn ý cho một bài văn nghị luận văn học

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

B Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề

Thơ trung đại nửa sau thế kỉ XIX

- Xác định - Nhận diện được - Biết cách lập dàn ý. - Hoàn thành bài viết: chặt chẽ, thuyết

Trang 30

dạng đề:

NLVH và

NLXH

phương thức biểu đạtcủa văn bản

- Cần sử dụng những đơn vị kiến thức nào trong các bài thơ đã học để làm sáng tỏ vấn đề?

- Hình thành các luận điểmcho bài viết

- Viết được đoạn văn mở bài, kết bài, các đoạn triển khai ý ở thân bài

- Chọn ý để triển khai thànhđoạn văn hoàn chỉnh

I Đọc hiểu Phát hiện được

xuất xư, tác giảcủa đoạn trích

Nêu nội dungchính của đoạntrích

Hiểu hình thức nghệ thuật được

sử dụng trong vănbản

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

1 1.0 10%

1 1.0 10%

1 1.0 10%

1 3.0 30%

II Làm

văn

Vdụng kiếnthức Đ-H và

kĩ năng tạo lậpVB

để viết bài

NL về mộtnh.vật VH vàkết hợp với vđXH

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ

1 7.0 70%

1 1.0 10%

1 1.0 10%

1 7.0 70%

4 10.0 100%

Trang 31

Tỷ lệ

D ĐỀ KIỂM TRA

(Thời gian làm bài 90 phút)

Phần I Đọc hiểu (3.0 điểm)

Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

1 Xác định xuất xứ, tác giả của hai câu thơ trên.

2 Nội dung chủ yếu của hai câu thơ là gì?

3 Phân tích vai trò của các từ: thôi, man mác, ngậm ngùi.

Phần II Làm văn (7.0 điểm)

Phân tích hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ (Trần Tế Xương) Qua đó bộc lộ suy nghĩ của anh (chị)

về vai trò của người phụ nữ trong xã hội ngày nay

E HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I Đọc hiểu (3.0 điểm)

Câu 1: 1.0 điểm

- Mức đầy đủ:

- Mức không đầy đủ:

- Mã 1: Chỉ trả lời được xuất xứ hoặc tác giả

- Mức không tính điểm:

Mã 0: Không có câu trả lời

Câu 2: 1.0 điểm

- Mức đầy đủ:

Mã 2: Học sinh nêu đúng, đầy đủ nội dung: giới thiệu về cái chết; thể hiện nỗi đau đớn, xót xa, tiếc nuối của tác giả

- Mức không đầy đủ:

Mã 1: Câu trả lời chưa nêu đầy đủ nội dung

- Mức không tính điểm:

Mã 0: Không có câu trả lời

Câu 3: 1.0 điểm

- Mức đầy đủ:

Mã 2: Nêu được đầy đủ:

l Từ thôi: vừ diễn tả cái chết của DK vừa thể hiện sự tiếc thương, hụt hẫng

l Từ man mác, ngậm ngùi: vừa diễn tả ngoại cảnh vừa thể hiện tâm cảnh(nỗi buồn đau lan tỏa, thấm sâu vào

cảnh vật; những suy ngẫm, trải nghiệm của nhà thơ về cái chết, sự mất còn, tình bạn…

Trang 32

Mức khụng đõ̀y đủ:

Mó 1: Khụng trả lời trọn vẹn cả 2 ý

- Mức khụng tớnh điờ̉m:

Mó 0: Khụng cú cõu trả lời

Phõ̀n II Làm văn

1 Yờu cầu về kĩ năng

- Biết cỏch làm văn nghị luận văn học kết hợp với nghị luận xó hội

- Vận dụng tốt cỏc thao tỏc lập luận

- Khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp

- Khuyến khớch những bài viết sỏng tạo

2 Yờu cầu về kiến thức

1.Giới thiợ̀u khái quát:

Giới thiệu chung về tỏc giả, tỏc phẩm và hỡnh ảnh bà Tỳ

2 Nờu cảm nhọ̃n vờ̀ hỡnh ảnh bà Tỳ

- Là một phụ nữ đầy vất vả, khổ cực để lo toan cho cuộc sống gia đỡnh

( Phõn tớch từ quanh năm, thủ phỏp đảo ngữ, hỡnh ảnh thõn cò… )

- Bà Tỳ mang những phẩm chất truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: đảm đang, chịu thương chịukhú, giàu đức hi sinh…

3 Suy nghĩ gỡ vờ̀ vai trũ của người phụ nữ trong xã hụ̣i ngày nay: đối với bản thõn, gia đỡnh, xó hội.

4 Kờ́t luọ̃n

- Đỏnh giỏ về hỡnh ảnh bà Tỳ và thành cụng của tỏc giả trong xõy dựng nhõn vật

- Thỏi độ, tỡnh cảm tỏc giả gửi gắm qua bà Tỳ

Thang điờ̉m:

- Điểm 6-7: Đỏp ứng tốt cỏc yờu cầu trờn, cú thể mắc một vài lỗi diễn đạt khụng đỏng kể

- Điểm 4-5: Cơ bản đỏp ứng được cỏc yờu cầu, cú thể thiếu ý hoặc mắc một vài lỗi về diễn đạt

- Điểm 2-3: Bài sơ sài, thiếu ý hoặc còn lỳng tỳng trong triển khai vấn đề

- Điểm 1: Bài viết quỏ sơ sài, cú quỏ nhiều sai sút, khụng hiểu rõ và khụng biết triển khai vấn đề

- Điểm 0: Khụng làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn

- Nắm đợc những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp bi tráng của bức tợng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung

đại Cảm nhận đợc tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau th ơng nhng vĩ đại củadân tộc

Trang 33

- Hiểu được giỏ rtij nghệ thuật của bài văn tế : Tớnh trữ tỡnh , thủ phỏp tương phản và việc sử dụng ngụn ngữ

- Kỹ năng sống : Qua cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đỡnh Chiểu rốn luyện ý chớ , nghị lực ,nhõn cỏch sống choHS

Giao tiếp :.Trỡnh bày trao đổi về tiếng khúc đau thương của Nguyễn Đỡnh Chiểu

Tư duy sỏng tạo : Nờu vấn đề phõn tớch , bỡnh luận ,về vẻ đẹp bi trỏng c ủa bức tượng đài nụng dõn nghĩa sĩ ,

vễ quan niệm sống vinh - nhục

Tự nhận thức bài học về tỡnh yờu quờ hương đất nước và sự xả thõn vỡ nghĩa lớn qua tỏc phẩm

của Nguyễn Đỡnh Chiểu ?

Nhóm 2.Nội dung chớnh của thơ

văn Nguyễn Đỡnh Chiểu ?

Hãy lấy 1 dẫn chứng mà em đã

đ-ợc học ( THCS ) minh họa cho

nội dung lý tởng đạo đức, nhân

nghĩa trong thơ văn Nguyễn Đình

- Sinh tại quê mẹ: Làng Tân Thới, huyện Bình Dơng, tỉnh Gia Định

- Xuất thân trong gia đình nhà nho Cha là Nguyễn Đình Huy, ngời Thừa Thiên vào Gia Định làm th lại, lấy bàTrơng Thị Thiệt ngời Sài Gòn làm vợ thứ, sinh ra Nguyễn Đình Chiểu

- 1833 ông Huy đa Nguyễn Đình Chiểu vào Huế ăn học, 1840 Nguyễn Đình Chiểu về Nam, 1843 thi đỗ tú tài, 1846 ra Huế thi tiếp nhng đến 1949 lúc sắp thi thì mẹ mất, bỏ thi về Nam đội tang mẹ

Trên đờng đi bị đau mắt nặng vì khóc mẹ quá nhiều nên đã bị mù hai mắt

- Bị mù từ năm 27 tuổi, Nguyễn Đình Chiểu vẫn mở lớp dạy học, làm thuốc chữa bệnh cho ngời nghèo và sáng tác thơ văn chống Pháp

- 1859 Pháp đánh Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mu đánh giặc và sáng tác nhiều thơ văn chiến đấu

-Thực dân Pháp biết ông là ngời có tài tìm cách dụ dỗ, mua chuộc, nhng ông tỏ thái độ bất hợp tác

-1888 ông qua đời Cuộc đời ông là một tấm gơng sáng về nghị lực và

đạo đức, suốt đời chiến đấu không biết mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợinhân dân

+ Văn tế Trơng Định+ Thơ điếu Trơng Định+ Thơ điếu Phan Tòng+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh

+ Ng Tiều y thuật vấn đáp ( Truyện thơ dài)

2 Nội dung thơ văn

- Lý tởng đạo đức nhân nghĩa

. Tất cả sáng tác của ông đều đặc biệt đề cao chữ nghĩa, là những bài học về đạo làm ngời Đạo lí làm ngời của Nguyễn Đình Chiểu manh tinh thần Nho gia, nhng lại rất đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc Những nhân vật trong tác phẩm của ông đều là nhng mẫu ngời lý tởng, sống nhân hậu, thủy chung, ngay thẳng, dám xả than vì nghĩalớn

- Lòng yêu nớc thơng dân

+Thơ văn ông ghi lại chân thực một thời đại đau thơng của đất nớc, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nớc của nhân dân Đồng thời

Trang 34

Tỏc giả đó đặt người nụng dõn

nghĩasĩ trong hoàn cảnh như thế

nào ?

Tiờ́t 22

D Tiến trình giờ học.

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:Nờu nội dung

nhiệt liệt biểu dơng những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh cho

Tổ Quốc

+ Ông còn tố cáo tội ác xâm lăng gây bao thảm họa chonhân dân Ông khóc than cho đất nớc gặp buổi đau thơng Ông căn uất chửi thẳng vào mặt kẻ thù Ông dựng lên bức tợng đài bất tử về ngời nông dân nghĩa sĩ

 Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã đáp ứng xuất sắc những yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đơng thời, có tác dụng động viên, kích lệ không nhỏ tình thần và ý chí cứu nớc của nhân dân

3 Nghệ thuật thơ văn

- Có nhiều đóng góp, nhất là văn chơng trữ tình đạo đức

- Thơ văn Nguyên Đình Chiểu còn mang đậm chất Nam Bộ:

- Các sáng tác thiên về chất chuyện kể, mang màu sắc diễn xớng rất phổ biến trong văn học dân gian Nam Bộ

 Hơn một thế kỷ trôi qua, tiếng thơ Đồ Chiểu vẫn ngân vang giữa cuộc đời Tên tuổi nhà thơ mù yêu nớc xứ Đồng Nai vẫn rực sáng trên bàu trời văn nghệ dân tộc bởi nhân cách cao đẹp và những cống hiến lớn lao của ông cho văn học nớc nhà

3 Ghi nhớ.SGKNhà thơ, nhà văn lớn ,cú ý chớ và nghị lực phi thường, cú lòng yờu nước,thương dõn sõu sắc

- Nh vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm của nghệ

thuật cá nhân mà còn là sản phẩm mang tính chất nhà nớc, thời đại

2 Thể loại và bố cục

- Văn tế: Văn khóc, điếu văn

- Bố cục: 4 phần

+ Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa

c ái chết bất tử của ngời nông dân

+ Thích thực: Hồi tởng lại hình ảnh và công đức ngời nông dân - nghĩa sĩ.+ Ai vãn: Bày tỏ lòng thơng tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với ngời nghĩasĩ

+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ

- Mở đầu là tiếng than: Hỡi ôi! đó là tiếng khóc của Đồ Chiểu Lời than

mở đầu đã nóng bỏng trong cái dữ dội của chiến tranh, đặt ngời nghĩa sĩ vàothử thách lớn của lịch sử

- Vận nớc là thớc đo lòng ngời: Súng giặc … lòng dân trời tỏ.

- Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câu văn biền ngẫu đốixứng, bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp củangời dân lao động Nam Bộ

Trang 35

phần lung khởi của bài “Văn tế

nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn

Đỡnh Chiểu ?

3 Bài mới

Nhóm 1

Nguồn gốc xuất thân của ngời

nghĩa sĩ? Tấm lòng yêu nớc của

ngời nông dân nghĩa sĩ đợc miêu

tả nh thế nào trong đoạn văn?

Tinh thần chiến đấu của ngời

nghĩa sĩ đợc tái hiện lại nh thế

- Tác giả đề cao một quan niệm

sống cao đẹp là gì? suy nghĩ của

* Tâm hồn

- Khi giặc Pháp xâm lợc, ngời nông dân lam lũ bỗng chốc trở thành ngờilính can trờng, có lòng yêu nớc và lòng căm thù giặc sâu sắc Đất nớc cógiặc họ tự nguyện tham gia giết giặc

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm để bớc ra khỏi toà lâu đài củangôn ngữ bác học đến với túp lều cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày hếtlòng căm thù giặc của nông dân một cách mãnh liệt Hệ thống ngôn từNam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả bản chất ngời nông dân quyết không độitrời chung với giặc Nếu không có lòng yêu nớc Nguyễn Đình Chiểu khôngthể hiểu thấu lòng ngời dân đến nh vậy đợc

* Trang bị

- Thô sơ, thiếu thốn Không biết võ nghệ, không học binh th, không phảilính chuyên nghiệp, đối lập hoàn toàn với kẻ thù

* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh

- Tiến công nh vũ bão: Đâm, chém, đạp, lớt, xô, liều, đẩy …

- Coi cái chết nhẹ nh lông hồng, hiên ngang trên chiến địa, chiến đấu hếtmình, quên mình

- Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác, hình ảnh so sánh, động từ mạnh, thể hiện

sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân

- Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ, mà cứ để nguyên một đám đông lam

lũ, rách rới, tay dao tay gậy aò ào xông vào đồn giặc Lần đầu tiên Nguyễn

Đình Chiểu đa vào văn học bức tợng đài nghệ thuật về ngời nông dân lao

động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu

- Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn

- Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục Nêu cao tinh

thần chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân Họ ra trận không cầncông danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nớc

- Đây là cái tang chung của mọi ngời, của cả thời đại, là khúc bi tráng vềngời anh hùng thất thế

4 Kết luận

- Bài văn tế là hình ảnh chân thực về ngời nông dân Việt Nam chống Phápvới lòng yêu nớc và lòng căm thù giặc sâu sắc, tinh thần chiến đấu hi sinhanh dũng tuyệt vời của ngời nông dân Nam Bộ trong phong trào chống Phápcuối XIX

Với bài văn tế này lần đầu tiên trong lịch sử VH dân tộc có một tợng đàinghệ thuật sừng sững về ngời nông dân tơng xứng với phẩm chất vốn cóngoài đời của họ

Trang 36

Sống làm chi theo quân tà đạo, quăng vùa hơng, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; Sống làm chi ở lính mã tà chia rợu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ

- Thơ văn Nguyễn Đỡnh Chiểu và thơ văn Hồ Chớ Minh cú nội dung tư tưởng nào giống nhau ?

( Yờu nước , thương dõn sõu sắc )

- HS thảo luận theo nhóm Đại diện trình bày giấy trong GV nhận xét cho điểm

Qua việc làm bài tập ,GV hớng

dẫn HS ôn lại và nâng cao liến

Năm nắng mời ma; Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, ma nắng.

 Khắc họa hình ảnh một ngời vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong côngviệc gia đình Cách biểu đạt ngắn gọn nhng nội dung thể hiện lại đầy đủ, sinh

động

Bài tập 2

Đầu trâu mặt ngựa: Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của bọn quan

lại khi đến nhà Kiều để vu oan

Cá chậu chim lồng: Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.

Đội trời đạp đất:Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó

buộc không chịu khuất phục trớc thế lực nào - khí phách hảo hán, ngang tàngcủa Từ Hải

Bài tập 5:

a.-Ma cũ bắt nạt ma mới:ngời cũ cậy quen biết nhièu mà lên mặt,bat nạt,dọa

dẫm ngời mới đến.Có thể thay bằng cụm từ:bắt nạt ngời mới

-Chân ớt chân ráo:vừa mới đến còn lạ lẫmb-Cỡi ngựa xem hoa;làm việc qua loa,không đi sâu đis át,không tìm hiểu thấu

đáo.Có thể thay bằng: qua loa

>Nhìn chung ,nếu thay các thành ngữ bằng các từ thông thờng thì có thể biểuhiện đợc phần nghĩa cơ bản nhng mất đi phần sắc thái biểu cảm,mất đi tínhhình tợng ,mà sự diễn đạt lại dài dòng

Bài tập 6:

-Nói với nó nh nớc đổ đầu vịt,chẳng ăn thua gì.

-Đó là bọn ngời lòng lang dạ thú,hãm hại ngời vô tội đến chết đi sống lại -Nhà thì nghèo, nhng lại quen thói con nhà lính ,tính nhà quan

2.Nhắc lại khái niệm :-Thành ngữ là đơn vị ngôn ngữ có vai trò tổ chức câu tơng đơng với từ vàcụm từ.Thành ngữ là loại cụm từ cố định,đã hình thành từ trớc ,thuộc loại đơn

vị có sẵn

Trang 37

tỏc phẩm văn chương cũng như

trong giao tiếp hàng ngày?Làm

thế nào để sử dụng và lĩnh

-Đặc điểm:

+Tính hình tợng+Tính khái quát về nghĩa+Tính biểu cẩm

-Cần nắm vững cách sử dụng thành ngữ phù hợp-HS 5 thành ngữ và đạt câu

 Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắm thiết, keo sơn

-> Điển cố là những sự việc trớc đây, hay những câu chữ trong sách đời trớc

đợc dẫn ra - chỉ cần nhắc đến là đã chứa đựng điều định nói

Bài tập 4

Ba thu- Ba năm: Kim Trọng tơng t Thúy Kiều thì một ngày không thấy nhau

có cảm giác lâu nh ba năm

Chín chữ - Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc,

tr-ởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình

mà mình cha hề đáp lại đợc

liễu Chơng Đài- Gợi chuyện ngời xa đi làm quan ở xa, viết th về thăm vợ có

câu: "Cây liễu ở Chơng Đài xa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác

đã vin bẻ mất rồi" -> Kiều tởng tợng đến cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã

thuộc về ngời khác

Mắt xanh.- Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của

mắt), không a ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biếtKiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhng cha hề a ai, bằng lòng với ai

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và đề cao phẩm giá của Thúy Kiều

Bài tập 7+ở thời buổi bấy giờ thiéu gì những gã Sở Khanh chuyên lừa gạt những phụnữ thật thà ngay thẳng

+Lớpp trẻ dang tấn công vào những lĩnh vực mới với sức trai Phù Đổng2.Lu ý :

Điển cố có hình thức ngắn gọn,hàm súc

Cả lớp thảo luận

4 Hớng dẫn về nhà

- Tập tìm những thành ngữ và điển cố trong các tác phẩm văn học, sách, báo…

- Học cách sử dụng cho đúng và thành thạo

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ngày soạn: 18/ 9 / 2015

Tiết 25 -26

Chiếu cầu hiền.

( Cầu hiền chiếu )

- Ngô Thì Nhậm

A Mục tiêu cần đạt.

- Hiểu đợc chủ trơng chiến lợc của vua Quang Trung trong việc tập hợp ngời hiền tài

- Nắm vững nghệ thuật lập luận trong bài Chiếu và cảm xúc của ngời viết Từ đó hiểu thêm về thể Chiếu - thể vănnghị luận Trung đại

- Kỹ năng sống : Đụng viờn cỏc em học để trở thành người hiền tài , niềm tin đối với tương lai

Trang 38

- Tư tưởng Hồ Chớ Minh :Nhận thức đúng đắn vai trò và trách nhiệm của ngời tri thức đối với công cuộc xây dựng

- Em hãy cho biết bài chiếu chia

làm mấy phần và nội dung của

- Soạn bài tiếp tiết 2

- Các nhóm chuẩn bị bài theo câu

hỏi thảo luận nhóm

- Ngời làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội)

- 1775 đỗ tiến sỹ, từng làm quan dới thời Lê Cảnh Hng

- Khi Nguyễn Huệ ra Bắc lần 2, ông đã theo giúp Tây Sơn 1788, NguyễnHuệ lên ngôi, Ngô Thì Nhậm đợc cử làm Thị lang bộ lại Là ngời đợc nhàvua tin dùng giao cho soạn thảo giấy tờ quan trọng

- Chủ yếu viết văn chính luận và làm thơ

- Tác phẩm chính:

+ Kim mã hành d (Làm lúc công việc nhàn rỗi)+ Hán các anh hoa (Tình hoa nơi gác văn)

+ Yên đài thu vịnh (Trăm vần thơ vịnh hoa cúc)

+ Xuân thu quản kiến (Cái nhìn chật hẹp về các sự kiện thời Xuân Thu)

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Thể loại Chiếu: Là loại công văn thời xa (nghị luận chính trị – xã hội) nhà vua dùng để ban bố lệnh cho bề tôi hoặc chỉ thị cho mọi ngời Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng, tao nhã.Chiếu có thể do đích thân vua viết ,nhng phần lớn đều do đại thần văn tài võ lợc thay vua ,theo lệnh vua viết

3 Hoàn cảnh ra đời

- Năm 1788, Lê Chiêu Thống rớc quân Thanh vào xâm lợc nớc

ta Nguyễn Huệ lên ngôi, quét sạch quân Thanh Triều Lê sụp đổ, trớc

sự kiện trên, một số bề tôi của triều Lê đã bỏ trốn hoặc đi ở ẩn,hoặc mộquân chống giặc Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình viết

“Chiếu cầu hiền” nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà, tức các tri thức củatriều đại cũ( Lê -Trịnh ) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn

Ngày đăng: 08/10/2021, 07:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cảnh đau thơng của đất nớc đợc hiện lên qua những hình ảnh: + Lũ trẻ lơ xơ chạy - giao an 11 tron bo
nh đau thơng của đất nớc đợc hiện lên qua những hình ảnh: + Lũ trẻ lơ xơ chạy (Trang 25)
- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. - giao an 11 tron bo
h ơng pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm (Trang 36)
- Định hớng tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm - giao an 11 tron bo
nh hớng tìm hiểu nội dung văn bản qua hệ thống câu hỏi bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm (Trang 40)
- Các từ khác nhau, có hình thức âm thanh khác nhau, nhng nghĩa cơ bản giống nhau, chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái biểu cảm tu từ - giao an 11 tron bo
c từ khác nhau, có hình thức âm thanh khác nhau, nhng nghĩa cơ bản giống nhau, chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái biểu cảm tu từ (Trang 42)
-GV định hớng. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm - giao an 11 tron bo
nh hớng. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm (Trang 43)
HS điền vào bảng hệ thống theo định hớng của GV. - giao an 11 tron bo
i ền vào bảng hệ thống theo định hớng của GV (Trang 45)
- Loại làgì? Có mấy loại hình văn học? - giao an 11 tron bo
o ại làgì? Có mấy loại hình văn học? (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w