GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, kết hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi: - Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối I.. GV yêu cầu HS dự đoán sự biến đổi củ
Trang 1
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SINH 11-CƠ BẢN
1 1 Sự hấp thụ nước và MK ở rễ
2 2 V/C các chất trong cây
3 3 Thoát hơi nước
4 4 VT của các NT khoáng
5 5, 6 Dinh dưỡng nitơ ở TV
6 7 TH: Thí nghiệm thoát hơi nước
và TN về vai trò của phân bón
17 18 Tuần hoàn máu
18 19 Tuần hoàn máu (tiếp theo)
19 20 Cân bằng nội môi
20 21 TH: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở
Trang 3
PHẦN BỐN: SINH HỌC CƠ THỂ
Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở
THỰC VẬT BµI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG
Ở RỄ
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan
hấp thụ nước:
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 trả lời
câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô tả cấu
tạo bên ngoài của hệ rễ?
HS quan sát hình 1.1 → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → KL
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, kết hợp
hình 1.1 trả lời câu hỏi:
- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi
với chức năng hấp thụ nước và muối
I Rễ là cơ quan hấp thụ nước:
1 Hình thái của hệ rễ:
H1.1 SGK
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Trang 4
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
khoáng ntn?
- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi với
chức năng hút nước và khoáng ntn?
HS nghiên cứu mục 2, quan sát hình 1.1 →
trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ
nước và muối khoáng ở rễ cây.
GV yêu cầu HS dự đoán sự biến đổi của tế
bào khi cho vào 3 cốc đựng 3 dd có nồng
độ ưu trương, nhược trương và đẳng
trương → cho biết:
- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ
- Ghi tên các con đường vận chuyển nước
và các ion khoáng vào vị trí có dấu “?”
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của
môi trường đối với quá trình hấp thụ
nước và các ion khoáng ở rễ
GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến
quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng
2 Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Theo 2 con đường:
+ Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ
- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường
3 Củng cố:
Trang 5III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 HS lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ ra con đường xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn
Trang 6
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2
trả lời câu hỏi:
- Hãy mô tả con đường vận chuyển của
dòng mạch gỗ trong cây?
- Hãy cho biết quản bào và mạch ống
khác nhau ở điểm nào? Bằng cách điền
Mạch ống
HS quan sát hình 2.1 → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, trả
lời câu hỏi:
- Hãy nêu thành phần của dịch mạch
gỗ?
HS nghiên cứu mục 2 → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV cho HS quan sát hình 2.3, 2.4, trả
lời câu hỏi:
- Hãy cho biết nước và các ion khoáng
được vận chuyển trong mạch gỗ nhờ
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5,
đọc SGK, trả lời câu hỏi
- Mô tả cấu tạo của mạch rây?
Mạch rây
1 Cấu tạo của mạch gỗ:
- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đường vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá
Tiêu chí so sánh
Quản bào Mạch ống
Cách nối Gối đầu lên
II Dòng mạch rây.
1 Cấu tạo của mạch dây.
- Gồm các tế bào sống là ống rây (tế bào hình rây) và tế bào kèm
- Là những TB chết
- Thành TB có chứa
- Là những TB sống.
Trang 7
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
HS quan sát → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
Cấu tạo
Thành phần dịch
Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ và các CHC được tổng hợp ở rễ.
Là các sản phẩm đồng hoá ở lá:
+ Saccarozo, a.a, vitamin…
+ Một số ion khoáng được sử dụng lại.
Động lực
Là sự phối hợp của 3 lực:
- Áp suất rễ.
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
- Lức lk giữa các phân
tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn và
cơ quan chứa
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích
Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát
BµI 3: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
Tuần: 2
Tiết: 3
Ngày soạn: /09/2008Ngày dạy: /09/2008
Trang 8- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước.
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thoát
hơi nước.
GV cho HS quan sát thí nghiệm (TN) đã
chuẩn bị sẵn về hiện tượng thoát hơi nước ở
thực vật, trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?
- Vai trò của thoát hơi nước ?
HS quan sát TN → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi nước qua
lá.
GV yêu cầu HS đọc số liệu ở bảng 3.1, quan
sát hình 3.1, 3.2, 3.3→ trả lời câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước ở
mặt trên và mặt dưới của lá cây ?
- Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào
quá trình thoát hơi nước ở lá?
HS đọc số liệu, quan sát hình → trả lời câu
hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK yêu cầu
HS:
- Ghi tên các con đường vận chuyển nước và
các ion khoáng vào vị trí có dấu “?” trong sơ
I Vai trò của thoát hơi nước:
- Tạo lực hút đầu trên
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào
lá cung cấp cho quá trình quang hợp
II Thoát hơi nước qua lá.
1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.
- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:
- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá:
+ Tầng cutin (không đáng kể)
+ Khí khổng
2 Hai con đường thoát hơi nước:
- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):
+ Vận tốc lớn
+ Được điều chỉnh bằng việc đóng
Trang 9* Hoạt động 3: Các tác nhân ảnh hưởng đến
quá trình thoát hơi nước.
GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi:
- Quá trình thoát hơi nước của cây chịu ảnh
hưởng của những nhân tố nào?
HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nước và
tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.
GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu hỏi:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là
+ Không được điều chỉnh
3 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước:
- Qua khí khổng: Độ đóng mở của khí khổng
+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng ra → vách dày cong theo
+ Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng
IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.
- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra
- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
+ Thời điểm tưới nước
+ Lượng nước cần tưới
+ Cách tưới
3 Củng cố:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? Giải thích?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm: “Em có biết”
Ngày dạy: /09/2008
Trang 10
BµI 4: CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG DINH DƯỠNG
THIẾT YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng
- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố
dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi
I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên
Trang 11
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
nước qua lá.
GV yêu cầu HS dựa vào mô tả của
hình 4.2 và hình 5.2→ trả lời câu hỏi:
- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có
vệt màu đỏ, thiếu N lá có màu vàng
- Các nguyên tố khoáng có vai trò gì
đối với cơ thể thực vật?
HS quan sát hình → trả lời câu hỏi và
hoàn thành PHT
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các
nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho
cây.
GV cho HS đọc mục III, phân tích đồ
thị 4.3, trả lời câu hỏi :
- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ
yếu các chất dinh dưỡng khoáng?
- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút
ra nhận xét về liều lượng phân bón
hợp lí để đảm bảo cho cây sinh trưởng
tốt nhất mà không gây ô nhiễm môi
trường
HS nghiên cứu mục III, quan sát đồ
thị hình 4.3 → trả lời câu hỏi
- Vai trò của các nguyên tố khoáng:
+ Tham gia cấu tạo chất sống
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất
III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:
1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2
2 Phân bón cho cây trồng.
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây
+ Ô nhiễm nông sản
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp
3 Củng cố:
- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
- Chọn đáp án đúng:
1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:
a Nitơ b Kali c Magiê d Mangan
2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :
Trang 12
a Sắt b Canxi c Phôtpho d Nitơ
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không ? Tại sao ?
- Đọc thêm: “Em có biết”
BµI 5 $ 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây
- Trình bày được quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?
- Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho HS quan sát hình 5.1, 5.2,
trả lời câu hỏi:
? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút
ra nhận xét về vai trò của nitơ đối với
sự phát triển của cây?
* HS quan sát hình → trả lời câu hỏi
* vai trò điều tiết :
- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình TĐC trong
cơ thể TV thông qua hoạt động xúc tác, cung cấp
Tuần: 3
Tiết: 5
Ngày soạn: 07/09/2008Ngày dạy: 08/09/2008
Trang 13
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
II→ trả lời câu hỏi:
- NH3 trong mô thực vật được đồng
2 Quá trình đồng hóa NH3 trong mô thực vật:
a Amin hóa trực tiếp:
- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
- Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
Bài 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây
- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thụ được từ đất
- Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt
- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường
2 Kĩ năng:
Tuần: 3
Tiết: 6
Ngày soạn: 10/09/2008Ngày dạy: 11/09/2008
Trang 14III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thường được?
- Nêu các con đường đồng hóa nitơ trong mô thực vật ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho nghiên cứu mục III, trả lời
Khả năng hấp thụ của cây
Phương trình phản ứng
III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:
1 Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2) trong không khí
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:
- Chuyển hóa nitơ hữu cơ:
Trang 15
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục V,
trả lời câu hỏi :
? Khi lượng phân bón vượt quá mức sẽ
ảnh hưởng ntn đến môi trường ?
* HS nghiên cứu mục V.3 → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
V Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:
1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:
- Để cây trồng có năng suất cao phải bón phân hợp lí:
+ Đúng loại, đúng nhu cầu của giống, đúng thời điểm
3 Phân bón và môi trường
Bón phân hợp lí sẽ không gây ô nhiễm môi trường
Trang 16Sau khi học xong bài này học sinh cần:
• Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá
• Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng
- Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày
- Chậu hay cốc nhựa
- Thước nhựa có chia mm
- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ
- Ống đong dung tích 100ml
- Đũa thủy tinh
- Hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit
III Nội dung và cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm:
1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.
- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đặt lên mặt trên và mặt đưới của lá
- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại
- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng
2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK.
Mỗi nhóm 2 chậu:
- Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK
- Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc với nước
- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau
IV Thu hoạch:
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
1 Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian
Trang 17Tên cây Công thức TN Chiều cao cây (cm/cây) Nhận xét
Mạ lúa Đối chứng (nước)
- Nêu được khái niệm quang hợp
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
Trang 18
- Kiểm tra bài tường trình thực hành của HS?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho quan sát hình 8.1, trả lời câu
hỏi:
- Em hãy cho biết quang hợp là gì?
- Viết phương trình tổng quát
HS quan sát hình → trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* GV cho HS nghiên cứu mục I.2, kết
hợp với kiến thức đã học trả lời câu
hỏi:
? Em hãy cho biết vai trò của QH?
* HS nghiên cứu mục I.2→ trả lời câu
Chức năng
* HS nghiên cứu mục II → hoàn thành
PHT, trả lời câu hỏi
- Phương trình tổng quát :
6 CO2 + 12 H2O ASMT , DL→ C6H12O6 +6O2
+ 6 H2O
2 Vai trò quang hợp của cây xanh :
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệu cho xây dựng và dược liệu cho y học
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống
- Điều hòa không khí
II Lá là cơ quan quang hợp :
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp :
b Giải phẫu :
- TB mô giậu chứa nhiều lục lạp phân bố ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá để trực tiếp hấp thụ được các tia sáng chiếu lên trên mặt lá
- TB mô xốp chứa ít diệp lục hơn so với mô giậu nằm ngay ở mặt dưới của phiến lá Trong mô xốp
có nhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí CO2
đễ dàng khuếch tán đến các TB chứa sắc tố quang hợp
- Hệ gân lá phát triển đến tận từng tế bào nhu mô
lá, chứa các mạch gỗ và mạch rây
- Trong phiến lá có nhiều TB chứa lục lạp là bào quan quang hợp
2 Lục lạp là bào quan quang hợp :
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang
Trang 19* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II
3 SGK, trả lời câu hỏi :
? Em hãy nêu các loại sắc tố của cây,
và vai trò của chúng trong QH ?
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu
- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối
3 Hệ sắc tố quang hợp :
- Hệ sắc tố quang hợp gồm : + Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyển thành năng lượng trong ATP và NADPH + Các sắc tố phụ : (Carotenoit) hấp thụ và truyền năng lượng cho diệp lục a
- Sơ đồ : Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm
3 Củng cố:
- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Soạn bài “QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3, C4 và CAM”
Trang 20III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Quang hợp là gì? Giải thích lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho quan sát hình 9.1, mục I.1
hoàn thành PHT, trả lời câu hỏi:
? Pha sáng diễn ra ở đâu, những biến
đổi nào xảy ra trong pha sáng?
* HS quan sát hình, nghiên cứu SGK
→ hoàn thành PHT và trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV cho HS nghiên cứu mục I.2,
quan sát H9.2, 9.3, 9.4 trả lời câu hỏi :
? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu,
chỉ rõ nguyên liệu, sản phẩm của pha
tối ?
* HS nghiên cứu mục I.2, quan sát
hình → trả lời câu hỏi
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là 1,5-điP
Ri-II Thực vật C 4 :
- Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới
và cận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
- Gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (chu trình
C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin Cả 2 chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở 2 nơi khác nhau trên lá
Trang 21* HS nghiên cứu mục II → hoàn thành
PHT, trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III,
trả lời câu hỏi:
? Pha tối của thực vật CAM diễn ra
ntn ? Chu trình CAM có ý nghĩa gì đối
với thực vật ở vùng sa mạc
? Pha tối ở thực vật C3, C4 và CAM có
điểm nào giống và khác nhau?
* HS nghiên cứu mục III → trả lời câu
a H2O, O2, ATP b H2O, ATP và NADPH
c O2, ATP và NADPH d ATP, NADPH và APG
2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :
a O2, ATP và NADPH b ATP, NADPH và CO2
c H2O, ATP và NADPH d NADPH, APG và CO2
Trang 22- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp.
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
? So sánh quang hợp ở thực vật C4 và CAM?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho quan sát hình 10.1, mục I.1,
trả lời câu hỏi:
? Cường độ ánh sáng ảnh hưởng
quang hợp ntn?
* HS quan sát hình, nghiên cứu SGK
→ trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV cho HS nghiên cứu mục I.2,
quan sát H9.2, 9.3, 9.4 trả lời câu hỏi :
? Pha tối ở TV C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ
nguyên liệu, sản phẩm của pha tối ?
* HS nghiên cứu mục I.2, quan sát
hình → trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II,
quan sát hình 10.2 → trả lời câu hỏi :
? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
nồng độ CO2 và cường độ QH ?
? Phân biệt điểm bù và điểm no CO2?
* HS nghiên cứu mục II, quan sát
hình, trả lời câu hỏi
I Ánh sáng:
1 Cường độ ánh sáng
- Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng
→ thì cường độ quang hợp cũng tăng
- Điểm bù áng sáng: Cường độ AS tối thiểu để (QH) = cường độ hô hấp (HH)
- Điểm no ánh sáng: Cường độ AS tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
2 Quang phổ ánh sáng:
- QH diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia xanh tím
- Thực vật không hấp thụ tia lục
- Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các aa, pr
- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
II Nồng độ CO 2 :
- Nồng độ CO2 tăng thì cường độ tăng
- Điểm bù CO2: Nồng độ CO2 tối thiểu để QH
=HH
- Điểm bảo hòa CO2: Khi nồng độ CO2 tối đa để cường độ QH đạt cực đại
Trang 23
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III,
trả lời câu hỏi:
? Vai trò của nước đối với QH?
* HS nghiên cứu mục III → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV,
V, trả lời câu hỏi:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục VI,
trả lời câu hỏi:
? Ý nghĩa của việc trồng cây dưới ánh
- Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp.
+ Nguyên liệu cho QH
+ Điều tiết đóng mở khí khổng
+ Môi trường của các phản ứng sinh hóa trong
tế bào
+ Là dung môi hòa tan các chất…
IV Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng :
- Ảnh hưởng của nhiệt độ : + Nhiệt độ tăng thì cường độ QH tăng.
+ Nhiệt độ tối ưu cho QH ở thực vật là : 250 -
350C
+ QH ngừng ở 450 - 500 C
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng : Dinh dưỡng khoáng có ảnh hưởng nhiều mặt đến QH
VI Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo :
- Sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà có mái che, trong phòng
- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo giúp con người khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường
3 Củng cố:
- Ngoại cảnh ảnh hưởng ntn đến quá trình QH?
- Vì sao thực vật thủy sinh lại có nhiều màu sắc?
4 Dặn dò :
- Trả lời câu hỏi SGK
- Soạn bài 11 « QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG »
Tuần 6
Trang 24- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng.
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ quang hợp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ :
II Đồ dùng dạy học:
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp?
3 Bài mới:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I,
trả lời câu hỏi:
? Vì sao nói quang hợp quyết định
năng suất cây trồng?
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1
→ trả lời câu hỏi :
? Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng
năng suất cây trồng?
? Biện pháp tăng diện tích lá ?
* HS nghiên cứu mục II 1 → trả lời
câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
II.2, trả lời câu hỏi:
? Thế nào là cường độ quang hợp? Có
thể tăng cường độ quang hợp ở cây
xanh bằng cách nào?
* HS nghiên cứu mục II.2 → trả lời
câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
I Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:
- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong cây.
- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng
II Tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp:
1 Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng
- Điều khiển tăng diện tích bộ lá bằng các biện pháp: Bón phân, tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp đối với loài và giống cây trồng
2 Tăng cường độ quang hợp:
- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt
động của bộ máy quang hợp
- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách
áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây trồng tạo điều kiện cho cây hấp thụ và
Trang 25
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục
II.3, trả lời câu hỏi:
? Biện pháp hệ số kinh tế là gì?
? Phân biệt năng suất sinh học với
năng suất kinh tế?
? HS nghiên cứu mục II.3 → trả lời
- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai?
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
- Mô tả được mối quan hệ giữa HH và QH
- Nêu được vd về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
Tuần 7
Tiết 13
Ngày soạn: 05/10/2008Ngày dạy: 06/10/2008
Trang 26
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1
SGK, trả lời câu hỏi :
* HS nghiên cứu quan sát hình → trả
lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.3
→ trả lời câu hỏi :
? Hãy cho biết hô hấp có vai trò gì đối
với cơ thể thực vật?
* HS nghiên cứu mục I.3 → trả lời
câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* GV yêu cầu HS quan sát hình 12.2
SGK, trả lời câu hỏi :
? Hãy cho biết ở cơ thể thực vật có thể
xảy ra con đường hô hấp nào?
Ôxi
Nơi xảy ra
Sản phẩm
Năng lượng
* HS nghiên cứu quan sát hình → trả
lời câu hỏi, hoàn thành PHT
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
I Khái quát về hô hấp ở thực vật :
1 Hô hấp ở thực vật là gì ?
- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng
lượng của tế bào sống Trong đó, các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó được tích lũy trong ATP
- Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q
2 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động sống của cây
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể
II Con đường hô hấp ở thực vật.:
1 Phân giải kị khí (đường phân và lên men):
- Điều kiện : + Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay trong hạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợp cây ở điều kiện thiếu oxi
- Gồm : + Đường phân : Là quá trình phân giải Glucozo đến axit piruvic (xảy ra trong tbc)
+ Lên men
2 Phân giải hiếu khí:
- Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron
trong hô hấp
+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể Tại đây axit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn
+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong
ti thể Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyền đến chuỗi chuyền electron đến
Trang 27
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III,
trả lời câu hỏi:
? Hô hấp sáng là gì? Hậu quả của hô
hấp sáng?
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV
SGK, trả lời câu hỏi :
? Hãy cho biết quang hợp và hô hấp
có mqh với nhau ntn?
? Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi
trường đối với hô hấp của thực vật ?
* HS nghiên cứu SGK→ trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
oxi để tạo ra nước
- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng
3 Hô hấp sáng :
- Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
III Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường :
1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp:
- Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau Hô hấp cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quang hợp, ngược lại quang hợp cung cấp nguyên liệu cho hô hấp…
2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường:
c Oxi :
d Hàm lượng CO 2 :
- CO2 là sản phẩm của hô hấp vì vậy nếu CO2
được tích lại (> 40%) sẽ ức chế hô hấp → sử dụng CO2 trong bảo quả nông sản
3 Củng cố:
- Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí ?
- Phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron bằng cách điền vào PHT
Điểm phân biệt Đường phân Chu trình Crep Chuỗichuyền electron
Trang 28
BµI 13: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ
CARÔTENÔIT
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Làm được thí nghiệm phát phát hiện diệp lục và carôtenôit
- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ
- Lá xanh tươi - Lá có màu vàng
- Các loại quả có màu đỏ: Gấc, hồng
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học
b Phương pháp :
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp
- Học sinh tự học ở nhà, làm bài trắc nghiệm tại lớp
c Nội dung:
Câu 1: Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và những cây thân thảo vì:
a Áp suất rễ chỉ đẩy được nước lên cao khoảng 3m và độ ẩm thấp
b Cây thấp vận chuyển nước nhanh và dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước
c Cây thấp lượng nước nhiều và giữ nước tốt
d Cây thấp dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước và áp suất rễ mạnh
Câu 2: Các chất nào sau đây thuộc nguyên tố vi lượng:
Tuần 7
Tiết 14
Ngày soạn: 08/10/2008Ngày dạy: 09/10/2008
Trang 29
a Mg, Fe, Mn, Cu, Zn b Fe, Mn, Cu, Zn, Cl
c Mg, Cu, Zn, Cl, Mo d Mg, Mn, Cu, Zn, Cl
Câu 3: Mo có vai trò trong cơ thể thực vật:
a Cần cho trao đổi Nitơ b Thành phần của enzim amilaza
c Thành phần của Xitôcrôm, tổng hợp diệp lục và hoạt hóa enzim
d Liên quan đến hoạt động của mô phân sinh
Câu 4: Quản bào và mạch ống nối với nhau có tác dụng:
a Tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang
b Tạo thành những ống dài để cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong
c Tạo thành những ống thong, giúp cho mạch gỗ vận chuyển nước và các iôn khoáng
d Tạo cho dòng mạch gỗ được vận chuyển liên tục
Câu 5: Cấu tạo thành mạch gỗ được linhin hóa có tác dụng:
a Tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang
b Tạo cho dòng mạch gỗ có độ bền chắc và chịu nước
c Giảm lực cản, tạo điều kiện cho dòng vận chuyển liên tục
d Tạo cho dòng mạch gỗ vận chuyển các chất không bị hao hụt
Câu 6: Trồng cây dưới ánh sang nhân tạo giúp con người:
a Sản xuất sản phẩm an toàn b Tăng năng suất cây trồng
c Chăm sóc đơn giản d Khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường.Câu 7: Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua:
a Quản bào và mạch rây b Ống hình rây và tế bào kèm
c Quản bào và mạch ống d Ống hình rây và mạch rây
Câu 8: Lương nước mà rễ cây hấp thụ được mất đi qua con đường thoát hơi nước khoảng:
Câu 9: Thành phần của dịch mạch gỗ gồm:
a Nước, các iôn khoáng, chất hữu cơ b Nước, các iôn khoáng, ATP
c Nước, chất hữu cơ, ATP d Sáccarôzơ, nước, các axit amin
Câu 10: Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B):
a Khi A < B mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường
b Khi A > B mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường
c Khi A < B mô của cây dư thừa nước, cây phát triển bình thường
d Khi A > B mô của cây dư thừa nước, cây phát triển bình thường
Câu 11: Chuyển vị amin là:
a Axit xêtô + NH3 → Axit amin
b Axit amin + Axit xêtô → Axit amin mới + Axit xêtô mới
c Axit glutamic + NH3 → Glutamin d Axit đicácbôxilic + NH3 → Amit
Câu 12: Thành phần chủ yếu của dich mạch rây ở thực vật là:
a Nước và muối khoáng b Hoocmôn
c Saccarôzơ và axit amin d Axit amin
Câu 13: Cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang hợp là:
a Lá to, dày, cứng b Lá có nhiều gân
c Lá to, dày, cứng và có nhiều gân d Lá có dạng bản mỏng
Câu 14: Điểm khác biệt giữa cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ iôn khoáng là:
a Nước hấp thụ theo cơ chế chủ động, còn iôn khoáng hấp thụ theo cơ chế thụ động
Trang 30
b Nước hấp thụ theo cơ chế thụ động, còn iôn khoáng hấp thụ theo hai cơ chế thụ động
và chủ động
c Nước hấp thụ theo cơ chế thụ động, còn iôn khoáng hấp thụ theo cơ chế chủ động
d Cả hai đều hấp thụ theo hai cơ chế chủ động và thụ động
Câu 15: Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?
a Không có hô hấp sang b Nhu cầu nước thấp
c Tận dụng được ánh sang cao d Tận dụng được nồng độ CO2
Câu 17: Điều kiện để có quá trình cố đinh Nitơ khí quyển xảy ra là:
a Có vi khuẩn sống cộng sinh, có enzim, có ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu khí
b Có lực khử yếu, có ATP, có enzim Nitrôgenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí
c Có vi khuẩn Rhizôbium, có enzim Nitrôgenaza, có ATP, thực hiện trong điều kiện hiều khí
d Có lực khử mạnh, có ATP, có enzim Nitrôgenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí.Câu 18: Độ mở của khí khổng tăng trong khoảng thời gian:
a Từ 1h đêm đến sang sớm b Từ trưa đến trưa (12h)
c Từ sang đến chiều (18h) d Từ chiều đến hết đêm (24h)
Câu 19: Nhận định nào sau đây là đúng:
a Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bào và ống rây
b Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và quản bào
c Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kềm
3 Bài mới:
- Chia lớp thành 4 nhóm:
a.Thí nghiệm 1: diệp lục.
Cân khoảng 0.2g các mẫu lá đã loại bỏ cuống lá và gân chính Dùng kéo cắt ngang lá thành những lát cắt thật mỏng để có nhiều tế bào bị hư hại Gắp bỏ các mảnh lá vừa cắt vào cốc đã ghi nhãn (đối chứng hoặc thí nghiệm) với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương ứng nhau Dùng
Trang 31
ống đong lấy 20ml cồn, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm Lấy 20ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm Để các cốc chứa mẫu trong khoảng 20 – 25 phút
b Thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenôit.
- Tiến hành các thao tác chiết rút carôtennôit từ lá vàng, quả và củ tương tự như chiết rút diệp lục
- Sau thời gian chiết rút (20 – 30 phút) cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu (không cho mẫu thí nghiệm dính vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch trong suốt
- Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơ quan khác nhau của cây từ các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi điền kết quả quan sát được (nếu đúng màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu (+), nếu không đúng màu thì ghi dấu (-) vào bảng
IV Thu hoạch:
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
Cơ quan của cây Dung môi chiết
rút Xanh lục Màu sắc dịch chiết Đỏ, da cam, vàng, vàng lục
Lá Xanh tươi - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Vàng - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Quả Gấc - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Cà chua - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Củ Cà rốt - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
Nghệ - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
- Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về:
+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi
+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì
+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người
Trang 32
BµI 14: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC
VẬT
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng thực hiện các thí nghiệm:
- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2
- Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2
II CHUẨN BỊ
- Mỗi nhóm 5 - 6 học sinh cùng chuẩn bị dụng cụ và tiến hành thí nghiệm
+ Mẫu vật : Hạt mới nhú mầm (hạt lúa, ngô hay các loại đậu)
- Dụng cụ : Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít, nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷ tinh hình chữ U
- Phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ
- Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ
+ Hoá chất : Nước bari [Ba (OH)2] hay nước vôi trong [CA(OH)2], diêm
III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1 Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO 2
- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước bari (hay nước vôi) trong suốt Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt Nước sẽ đẩy không khí ra khỏi bình vào ống nghiệm Vì không khí đó giàu CO2 n-ước bari sẽ bị vẩn đục
- Để so sánh, lấy 1 ống nghiệm có chứa nước bari (hay nước vôi trong suốt) và thở bằng miệng vào đó qua 1 ống thuỷ tinh hay ống nhựa Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẩn đục Học sinh tự rút ra kết luận về hô hấp của cây
Trang 33
2 Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 (hình 14.2)
Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt đó
để diết chết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác đó phải đư ợc học sinh tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 -2 giờ
Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đưa nến (que diêm) đang cháy vào bình Nến (que diêm) bị tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút của bình chứa hạt chết (bình b) và lại đưa nến hay diêm đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy, vì sao ?
Học từ bài 1 đến bài 14 để chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút tiết sau
THI KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học
Tuần: 8
Tiết: 13
Ngày soạn: 15/10/2008Ngày dạy: 16/10/2008
Trang 34
- Đánh giá kết quả việc dạy và học của thầy và trò lần thứ nhất
II Phương pháp :
- GV hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp
- Học sinh làm bài tại lớp theo hướng dẫn của GVBM
III Nội dung:
Khoanh tròn đáp án (a, b, c, d) đúng nhất.
1 Ti thể và lục lạp đều:
a Lấy electron từ nước b Tổng hợp ATP
c Khử NAD+ thành NADH d Giải phóng O2
2 Các nguyên tố khoáng trong đất được hấp thụ vào cây bằng cách:
a Qua hệ thống lá b Qua hệ thống mạch gỗ của thân
c Qua hệ thống mạch rây của thân d Qua hệ thống rễ
3 Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua:
a TB lông hút b TB nhu mô vỏ c TB biểu bì d TB nội bì
4 Quá trình vận chuyển nước trong thân cây là:
a Nhờ lực hút của là, lực đẩy của rễ và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
b Nhờ mạch rây
c Nhờ lực hút của lá và lực đẩy của rễ
d Nhờ lực hút do thoát hơi nước ở lá
5 Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp:
a Lục lạp b Lưới nội chất c Ti thể d Khí khổng
6 Nhận định nào sau đây là đúng:
a Amin hóa trực tiếp axitxêtô là con đường khử độc NH3 dư thừa
b Hình thành amít là con đường khử độc NH3 dư thừa
c Chuyển vị amin là con đường khử độc NH3 dư thừa
d Amin hóa trực tiếp axitxêtô và chuyển vị amin là con đường khử độc NH3 dư thừa
7 Con đường vận chuyển nước, muối khoáng trong cây là:
a Nước, muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá theo mạch rây
b Nước, muối khoáng được vận chuyển cả ở mạch gỗ và mạch rây
c Nước, muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá theo mạch gỗ
d Nước, muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá theo mạch ống
8 Các nguyên tố khoáng ở trong đất thường tồn tại dưới dạng:
a Dạng tinh thể
b Hòa tan không phân li thành các iôn
c Hòa tan và không phân li thành các iôn mang điện tích âm và dương
d Hòa tan và không phân li thành các iôn mang điện tích dương
9 Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi:
a Đưa cây vào trong tối b Bón phân cho cây
c Đưa cây ra ngoài ánh sang d Tưới nước mặn cho cây
10 Từ chất hữu cơ muốn chuyển hóa thành amôni ( NH+4 ) cần tham gia của vi khuẩn:
a Vi khuẩn cố định Nitơ b Vi khuẩn amôn hóa
c Vi khuẩn Nitrat hóa d Vi khuẩn phản Nitrat hóa
11 Nhiệt độ thấp nhất cây có thể hô hấp:
Trang 35
a 00C → 50C b 50C → 150C c 00C → 150C d 00C → 100C
12 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng:
13 Các cách hấp thụ iôn khoáng của rễ:
c Chủ động và bị động d Không mang tính chọn lọc
14 Sản phẩm pha sáng của quang hợp là:
a ATP, NADPH, O2 b ATP, NADPH, H2O
c H2O, O2, ATP d ATP, NADPH, APG
15 Bản chất hai pha của quang hợp là:
a Quang hợp là quá trình ôxi hóa H2O nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời và là quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH
b Quang hợp là quá trình ôxi hóa H2O nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời
c Quang hợp là quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH
d Quang hợp là quá trình cây xanh hấp thụ CO2 và giải phóng O2
16 Các nguyên liệu cây cần để tổng hợp chất hữu cơ:
a H2O, CO2 và năng lượng ánh sáng mặt trời
b CO2 và năng lượng áng sáng mặt trời
c CO2 và H2O
d Diệp lục, H2O, CO2 và năng lượng ánh sáng mặt trời
17 Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1% Cây trồng sẽ nhận Ca2+ bằng cách hấp thụ:
a Bị động b Thẩm thấu c Khuyếch tán d Chủ động
18 Khi nào có sự cần bằng nước trong cây:
a Quá trình hấp thụ nước nhiều hơn quá trình thoát hơi nước
b Quá trình hấp thụ nước ít hơn quá trình thoát hơi nước
c Quá trình hấp thụ nước cân bằng với quá trình thoát hơi nước
d Phụ thuộc vào đặc điểm sinh lí của cây
19 Cùng một cường độ chiếu sáng thì quang phổ ánh sáng đơn sắc nào có hiệu quả nhất đối với quang hợp?
20 Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí:
c Chuỗi truyền elêctrôn d Khử axit piruvic thành axit lactic
21 Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp ở thực vật là:
a 350C → 400C b 100C → 200C c 00C → 100C d 250C → 350C
22 Nước và các iôn khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo:
a Con đường gian bào và cơ chế thụ động
b Con đường tế bào chất và con đường gian bào
c Con đường tế bào chất và cơ chế chủ động
d Con đường gian bào và cơ chế chủ động
23 Chất mà pha sáng của quang hợp cung cấp cho chu trình Canwin là:
a CO2 b H2O c ATP và NADPH d Cacbohiđrat
24 Tại sao gọi là nhóm thực vật C4?
Trang 36
a Vì nhóm thực vật này thường sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài
b Vì nhóm thực vật này thường sống ở vùng sa trong điều kiện khô hạn kéo dài
c Vì sản phẩm quang hợp đầu tiên là một chất hữu cơ axitphôtphoglixeric (APG)
d Vì sản phẩm quang hợp đầu tiên là một chất hữu cơ có bốn cacbon trong phân tử
c Nước tự do và nước liên kết d Nước cứng
35 Cùng một cường độ chiếu sáng thì quang phổ ánh sáng nào có hiệu quả nhất đối với quang hợp?
a Ánh sáng đơn sắc màu xanh tím b Ánh sáng đơn sắc màu đỏ
c Ánh sáng đơn sắc màu vàng d Ánh sáng đơn sắc màu da cam
36 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quang hợp là:
a ATP, NADPH, CO2 b NADPH, APG, CO2
c H2O, ATP, NADPH d O2, ATP, NADPH
37 Bộ phận nào của cây là cơ quan quang hợp?
38 Các cách hấp thụ iôn khoáng của rễ là:
a Bị động và chủ động b Chủ động
39 Ý nào sau đây không đúng với tính chất của chất diệp lục?
a Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và phần cuối của ánh sáng nhìn thấy
b Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác
c Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp
d Khi bị chiếu sáng có thể phát huỳnh quang
40 Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.1%, trong đất là 0.3% Cây trồng sẽ nhận Ca2+ bằng cách hấp thụ:
a Bị động b Thẩm thấu c Khuyếch tán d Chủ động
Đáp án
Trang 37Sau khi học xong bài này học sinh phải nắm được:
- Mô tả được quá trình tiêu hoá trong không bào tiêu hoá, túi tiêu hoá và ống tiêu hoá
- Phân biệt được tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào
Tuần: 9
Tiết: 14
Ngày soạn: 19/10/2008Ngày dạy: 20/10/2008
Trang 38Enzim (lizoxom)
- Nêu được chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá
- Thấy được sự khác nhau trong hấp thụ các chất từ môi trường vào cơ thể ở động vật và thực vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to các hình từ 15.1 đến 15.6 sách giáo khoa
- Bảng 15 trang 63 sách giáo khoa
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao những cây xanh tồn tại và phát triển như một thể thống nhất?
2 Bài mới:
Mở bài: Cây xanh tồn tại được là nhờ thường xuyên trao đổi chất với môi trường, thông qua
quá trình hút nước, muối khoáng ở rễ và quá trình quang hợp diễn ra ở lá Người, động vật, thực hiện trao đổi chất với môi trờng như thế nào?
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Giáo viên cho học sinh quan sát các
hình từ 15.1 đến 15.6, xem câu hỏi và
đánh dấu X vào câu trả lời đúng về tiêu
hoá?
? Từ đó cho biết tiêu hoá là gì?
* Sau khi quan sát, thảo luận học sinh
nêu được:
→ Tiêu hoá là quá trình biến đổi và hấp
thụ thức ăn
* Giáo viên cho HS quan sát hình 15.1
? Hãy mô tả quá trình tiêu hoá và hấp
thụ thức ăn ở trùng giày?
- Học sinh sau khi quan sát mô tả được :
→ Thức ăn từ môi trờng vào cơ thể
hình thành không bào tiêu hoá
→ Tại đây nhờ enzim của lizôxôm
đ-ược biến đổi thành chất đơn giản đi vào
tế bào chất
→ Chất cặn bả thải ra ngoài
* Giáo viên cho HS quan sát H 15.2
? Hãy mô tả quá trình tiêu hoá và hấp
I KHÁI NIỆM TIÊU HOÁ
- Tiêu hoá là quá trình biến đổi và hấp thụ thức ăn
- Quá trình tiêu hoá xảy ra ở:
+ Bên trong tế bào: tiêu hoá nội bào
+ Bên ngoài tế bào: tiêu hoá ngoại bào
II TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĐƠN BÀO
-Thức ăn vào không bào
Tiêu hoá chất đơn giản đi vào tế bào chất, còn chất thải thải ra ngoài
III TIÊU HOÁ THỨC ĂN TRONG TÚI TIÊU HOÁ
Trang 39- Học sinh sau khi quan sát mô tả được :
→ Thức ăn từ môi trường qua miệng
vào túi tiêu hoá
→ Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào sau
đó tiếp tục được tiêu hoá nội bào
? Tại sao phải có quá trình tiêu hoá nội
bào?
Học sinh có thể giải thích nhiều cách
Giáo viên lưu ý đó là do thức ăn mới
được biến đổi dở dang, cơ thể chưa hấp
thụ được
? Tiêu hoá trong ống tiêu hoá có ưu
điểm gì so với tiêu hoá nội bào?
→ Thức ăn đa dạng hơn vì kích thước
? Ống tiêu hoá là gì? Khác với túi tiêu
hoá ở điểm nào?
→ Ống tiêu hoá là 1 ống dài, gồm nhiều
bộ phận với chức năng khác nhau
- Thức ăn vào túi tiêu hoá
Thức ăn KT lớn mảnh nhỏ
Mảnh T/ăn chất đơn giản
- Ưu điểm: tiêu hoá được những thức ăn có kích thước lớn
IV TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HOÁ
- Ống tiêu hoá được cấu tạo từ nhiều bộ phận với chức năng khác nhau
- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá
- Khi đi qua ống tiêu hoá, thức ăn được biến đổi
cơ học và hoá học để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
- Các chất không được tiêu hoá sẽ tạo thành phân và được thải ra ngoài qua hậu môn
- Mỗi bộ phận có một chức năng riêng, nên hiệu quả tiêu hoá cao
Bộ phận
Tiêu hóa cơ học Tiêu hóa hóa học
Miệng Nhai, đảo trộn
làm nhỏ tạo viên thức ăn
Nước bọt chứa men amilaza biến đổi một phần tinh bột thành đường Mantôzơ
Thực quản
Nuốt, đẩy viên thức ăn xuống
dạ dày
Không có Enzim ưng amilaza vẫn tiếp tục hoạt động
Trang 40
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
- Thức ăn chỉ đi theo một chiều
Giáo viên phát phiếu học tập cho học
sinh? Thức ăn được tiêu hoá trong ống
tiêu hoá như thế nào?
Học sinh trả lời bằng cách điền vào nội
Co bóp nhào trộn thức ăn với dịch vị, đẩy thức ăn xuống ruột
Tiêt enzim pépsin biến đổi prôtêin ở mức độ nhất định
Gan Không Tiết dịch mật nhũ
tư-ơng hoá mỡTuỵ Không Tiết dịch tuỵ chứa
các enzim đóng vai trò chủ yếu trong tiêu hoá hoá học ở ruột non
Ruột non
Co bóp tạo lực đẩy thức thức
ăn dần xuống các phần tiếp theo của ruột, giúp thức ăn thấm đều dịch mật, dịch tuỵ, dịch ruột
Tiết đủ loại enzim biến đổi tất cả các loại thức ăn (gluxít, lipít, prôtêin) thành chất dinh dưỡng có thể hấp thụ được (đ-ường đơn axit amin, glycerin và axít béo tiêu hóa prôtêin
Ruột già
Co bóp tống phân ra ngoài Tái hấp thụ nước
Đáp án phiếu học tập số 1
Nội dung Túi tiêu hoá Ống tiêu hoá
Chiều đi của thức ăn Thức ăn và chất thải