GV xác chuẩn kiến thức KL:Có 2 kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị: -Quần cư nông thôn:có mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vàosx nông-lâm
Trang 1PHẦN 1
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
TUẦN 1 Ngày soạn : 23/8/09
Tiết 1: Ngày dạy: 26/8/09
Bài 1: DÂN SỐ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS cần hiểu và nắm được
-Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động ở một địa phương
-Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số, hậu quả và cách giải quyết
2/ Kĩ năng: -HS hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số
-Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi
3/ Thái độ:giúp hs có thái độ hứng thú trong học tập và có ý thức về vấn đề dân số ở nước ta.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Tháp tuổi dân số Hình 1.1 và Biểu đồ dân số thế giới H 1.2 SGK phóng to
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’):Số lượng người trên TĐ không ngừng tăng lên và tăng nhanh trong thế kỉ
XX ; trong đó các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số tự nhiên rất cao Đây là một trong những vấn đề toàn cầu của xã hội loài người Đặc biệt khi toàn thế giới đang rơi vào cuộc khủng hoảng lương thực như hiện nay thì vấn đề dân số có là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế- xã hội không? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(15’) 1 Dân số, nguồn lao động
-Y/c hs đọc thuật ngữ “dân số” (tr 186-sgk) rồi đọc
thông tin trong sgk
CH:Trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm
hiểu những điều gì?
KL:-Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân
số, nguồn lđ … của một địa phương, một quốc gia.
-Giới thiệu sơ lược về tháp tuổi dân số(h1.1-sgk) về
màu sắc, cấu tạo…
CH:-Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi
ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu
bé gái?
-So sánh số người trong độ tuổi l/đ ở 2 tháp?
-Nhận xét hình dạng 2 tháp tuổi ?Tháp tuổi có
h/dạng ntn thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
CH:Vậy tháp tuổi cho biết những đ/điểm gì của dsố?
HS đọc thông tin trong sgk
Dựa vào gợi ý trong sgk để trả lời câu hỏi
Trang 2KL:-Dân số được b/hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
-Tháp tuổi cho biết đ/điểm của dsố qua giới tính,
độ tuổi, nguồn l/động htại và tương lai của đ/
phương.,
Gv mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi
và tiêu chí đánh giá dân số trẻ, dân số già
Ghi ndung
Hoạt động 2(12’) 2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
-Y/c hs đọc 2 thuật ngữ “tỉ lệ sinh”,” tỉ lệ tử” tr 188
-Hướng dẫn hs đọc biểu đồ gia tăng dân số TN(h1.3
và h1.4) và tìm hiểu KN gia tăng dân số
-Y/c hs n/cứu h1.2-sgk và hđộng theo nhóm với nd:
+Cho biết dsố TG- tăng nhanh từ năm nào?
-tăng vọt từ năm nào?
+Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên?
Gv:-y/c đại diện các nhóm báo cáo kq thảo luận
-tổng kết và mở rộng thêm kiến thức
KL:-Dân số TG tăng nhanh trong hai TK gần đây Đó
là nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kt-xh và ytế.
Hs đọc thông tinQuan sát và n/c biểu đồ để tìm hiểu kiến thức
Hđộng theo nhóm và cử đại diện nhóm báo cáo Các nhóm khác có thể bổ sung
Ghi ndung
Hoạt động 3(12’) 3 Sự bùng nổ dân số
Y/c hs đọc thông tin trong sgk và n/c 2 biểu đồ h1.3
và h1.4
-Phát phiếu học tập cho các nhóm t/luận phân tích, so
sánh 2 biểu đồ dân số của 2 nhóm nước và gthích?
-Y/c các nhóm điền kq thảo luận vào bảng
-Nhận xét và xác chuẩn kiến thức
KL:-Sự gia tăng dsố không đều trên TG.
-Dân số các nước phát triển đang giảm Bùng nổ
dsố ở các nước đang phát triển.
CH:-Sự bùng nổ dsố gây ra những hậu quả gì?
B/pháp?
-Tình hình dsố ở nước ta ntn? Nước ta đã có
những chính sách gì về vấn đề dân số?
KL:-Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng
nổ dsố ở nhiều nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.
-Bùng nổ dsố đã gây nhiều hậu quả xấu đối với
nền kt-xh đặc biệt đối với các nước ktế chậm ptriển.
-Các chính sách dsố và ptriển kt-xh đã góp phần
hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước.
Đọc thông tin trong sgk
Hđộng theo nhóm rồi điền vào bảng:
Các nước phát triển Các nước đang phát
triển
Tỉlệsinh 1950 1980 2000 1950 1980 2000
Tỉ lệtử KL Gthích
Dựa vào sgk và kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi
Ghi ndung
2/ Củng cố(4’):gv sử dụng câu hỏi 1 và 3 trang 6 sgk để củng cố bài
3/Dặn dò(1’):làm BT 2 trong sgk và tìm hiểu về các chủng tộc trên Tg.
TUẦN 1 Ngày soạn : 26/8/09; Ngày dạy: 29/8/09
Trang 3Tiết 2: Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS cần hiểu và nắm được
-Sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
-Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới
2/ Kĩ năng: -RL kĩ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới.
-Kĩ năng nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên TG
3/ Thái độ:giúp hs có thái độ hứng thú trong học tập và có t/y nhân loại.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Bản đồ dsố TG, bản đồ tự nhiên TG
-Tranh ảnh về 3 chủng tộc chính
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ(4’):a/ Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
b/ Bùng nổ dsố TG xảy ra khi nào? Ng/ nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết?
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’):(sử dụng phần mở bài trong sgk)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1(20’): 1/ Sự phân bố dân cư.
-Treo và giới thiệu bản đồ phân bố dân cư trên TG
-Y/c hs n/cứu bản đồ, h2.1-sgk
-Phân biệt cho hs rõ 2 thuật ngữ “dsố” và “dcư”, y/c
hs đọc thuật ngữ “mật độ dân số”-tr 187
CH:Quan sát bản đồ hãy cho biết:
+Những KV nào trên TG tập trung đông dân?
+Tìm 2 KV có mật độ dsố cao nhất trên TG?
+Những KV nào trên TG dân cư thưa thớt?
-Y/c hs đọc thông tin trong sgk và hđộng theo nhóm
CH : Nêu nhận xét chung về sự phân bố dân cư trên
TG? Giải thích vì sao có hiện tượng đó?
-Gọi các nhóm trình bày quan điểm của mình rồi Gv
xác chuẩn kiến thức
KL:-Số liệu về mật độ dsố cho chúng ta biết tình
hình phân bố dcư của một địa phương, một nước…
-Dân cư trên TG phân bố không đồng đều.
-Dân cư tập trung sinh sống ở những vùng đồng
bằng châu thổ ven biển, các đô thị, nơi có khí hậu
th/lợi, đk sinh sống và giao thông đi lại thuận tiện…
Quan sát và n/c bản đồ, h 2.1 sgk
Hs lên chỉ trên bản đồ những KV tập trung đông dân và thưa dân trên TG
Hđộng theo nhóm, dựa vào sgk và kiến thức thực tế để trả lời
Từng nhóm trình bày kq thảo luận
Ghi ndung chính
Trang 4GV mở rộng thêm về sự phân bố dân cư trên TG.
CH:Tại sao có thể nói rằng:”Ngày nay con người có
thể sống ở mọi nơi trên TĐ”? Dựa vào sgk và kiến thức thực tế để trả lời
Hoạt động 2(14’) 2/ Các chủng tộc.
-Y/c hs đọc thuật ngữ “chủng tộc “-tr 186 sgk
CH:Căn cứ vào đâu để chia dân cư trên TG ra thành
các chủng tộc?
-Treo một số tranh về các chủng tộc để hs quan sát
và y/c hs thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm tìm đặc
điểm hình thái bên ngoài(màu da, mắt, mũi, tóc)và
địa bàn sinh sống chủ yếu của một chủng tộc
-Treo bảng phụ để các nhóm đề kq thảo luận
-Gọiï hs nhận xét rồi xác chuẩn kiến thức
KL:-Dân cư trên TG thuộc 3 chủng tộc chính là
Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít và Ơ-rô-pê-ô-ít.
-Dân cư ở châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc
Môn-gô-lô-ít, ở châu Phi thuộc chủng tộc Nê-grô-ít, còn ở
châu Aâu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít.
-Ngày nay cùng với sự phát triển của xh loài
người, các chủng tộc đang dần cùng chung sống ở
khắp mọi nơi trên TĐ.
GV mở rộng thêm kiến thức về các chủng tộc và
nhấn mạnh sự khác nhau về hình thức bên ngoài
không có nghĩa đó là sự phân biệt về địa vị, quyền
lực…của các chủng tộc…
CH:Hình 2.2 cho chúng ta thông điệp gì?
Đọc thông tin trong sgk để trả lời câu hỏi
Quan sát tranh và hđộng nhóm theo sự phân công của GV
Sau khi t/luận các nhóm lên đề kq vào bảng phụ
Cả lớp cùng quan sát kq rồi nhận xét
Ghi ndung chính
Nghe giảng
Nêu thông điệp của bức hình trong sgk
3/ Củng cố(4’):a/ Lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dcư TG sống chủ yếu.
b/ Giải thích tại sao dcư trên TG lại có sự phân bố như vậy?
c/ Nêu đặc điểm chính và sự phân bố của các chủng tộc lớn trên TG?
4/ Hướng dẫn về nhà(2’):-GV hướng dẫn hs làm BT 2 tr 9-sgk và tìm hiểu bài tiếp theo.
TUẦN 2 Ngày soạn : 30/8/09 ;Ngày dạy: 02/9/09
Trang 5Tiết 3: Bài 3: QUẦN CƯ, ĐÔ THỊ HOÁ.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS cần hiểu và nắm được
-Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị; sự khác nhau về lối sống giữa 2 loại quần cư
-Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
2/ Kĩ năng: -RL kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ và tranh ảnh địa lí về dân cư và đô thị thế giới 3/ Thái độ:giúp hs có thái độ hứng thú trong học tập và có ý thức tốt trong cuộc sống.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Bản đồ dân cư các đô thị TG
-Tranh ảnh về đô thị ở VN và một số TP lớn trên TG
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ(4’):a/ Xác định trên bản đồ những KV dân cư TG tập trung đông.Giải thích
tại sao những KV đó lại có đông dân sinh sống?
b/ Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân cư TG thành các chủng tộc?VN thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu?
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’):(sử dụng phần mở bài trong sgk)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1(19’): 1/ Quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
-Y/c hs đọc thuật ngữ “quần cư”(tr 188) và phân biệt
hai KN dân cư và quần cư
CH:-Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dcư ở
một nơi?
-Có mấy kiểu quần cư chính?
Y/c hs n/cứu sgk và làm việc theo nhóm
+N1+2:Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của qcư n/thôn
+N3+4:Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của qcư đô thị
( về :-Cách tổ chức sinh sống
-Mật độ
-Lối sống
-Hoạt động kinh tế)
Y/c các nhóm trình bày kq thảo luận, nhóm khác có
thể bổ sung
GV xác chuẩn kiến thức
KL:Có 2 kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và
quần cư đô thị:
-Quần cư nông thôn:có mật độ dân số thường
thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vàosx nông-lâm
hay ngư nghiệp.Có cách tổ chức sinh sống theo làng
Tìm hiểu các KN(sự phân bố, mật độ, lối sống…)
Đọc thông tin trong sgk và trả lời Hđộng theo nhóm
Các nhóm trình bày kq thảo luận
Ghi ndung chính
Trang 6mạc,thôn xóm…;lối sống dựa vào truyền thống gia
đình, dòng họ,có phong tục tập quán riêng
-Quần cư đô thị:có mật độ dân số rất cao, hoạt
động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ, tổ
chức sinh sống theo phố, phường…;lối sống có tổ
chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật,nếp sống
văn minh-trật tự và bình đẳng.
CH:Nơi em và gia đình em đang cư trú thuộc loại
quần cư nào?Với thực tế địa phương em thì kiểu
quần cư nào đang thu hút số đông dân tới sinh sống
và làm việc?
Tự liên hệ đến kiến thức về nơi mình đang sinh sống
Hoạt động 2(16’): 2/ Đô thị hoá Các siêu đô thị.
Y/c hs đọc thông tin trong sgk
CH:-Đô thị x/hiện sớm nhất vào t/gian nào? Ở đâu?
- Đô thị x/hiện do n/cầu gì của XH loài người?
- Đô thị phát triển khi nào?
KL:-Ngày nay, số người sống trong các đô thị chiếm
khoảng một nửa dân số thế giới.
- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh
nhất ở TK XIX là lúc công nghiệp phát triển.
Y/c hs n/cứu H3.3-sgk và bản đồ treo tường và
hđộng theo cặp nhóm với n/dung:
-Cho biết có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới?
-Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
-Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
GV y/c một số nhóm lên trình bày trên bản đồ Các
nhóm khác theo dõi và bổ sung nếu sai
GV xác chuẩn và chốt kiến thức trên bản đồ
KL:Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang
phát triển ở châu Á và Nam Mỹ.
CH:Sự phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị gây
ra những hậu quả gì trong XH?
Đọc thông tin trong sgkDựa vào sgk và kiến thức lịch sử để trả lời
(do nhu cầu trao đổi hàng hoá, có sự phân công l/đ giữa nông nghiệp và thủ CN)
Ghi ndung chính
N/cứu bản đồ
Hđộng theo cặp nhóm
Đại diện một số nhóm lên trả lời
Các nhóm khác theo dõi rồi bổ sung
(gây nhiều hậu quả xấu đến môi trường, sức khoẻ, giao thông, GD, ANTT, …)
3/ Củng cố(4’):a/ Hãy so sánh sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?
b/ Chỉ trên bản đồ những KV tập trung nhiều đô thị lớn nhất? Ở nước ta có những đô thị lớn nào?
4/ Hướng dẫn về nhà(2’):GV hướng dẫn HS làm BT 2-sgk và chuẩn bị cho bài TH tiếp
theo
TUẦN 2 Ngày soạn : 03/9/09 ;Ngày dạy: 05/9/09
Trang 7Tiết 4: Bài 4: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS cần củng cố và nắm vững các kiến thức đã học của toàn phần 1 như:
- Các KN về dân số và sự phân bố dân số không đều trên TG
- Các KN về đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị trên TG, đặc biệt là châu Á
2/ Kĩ năng: -Củng cố và nâng cao các kĩ năng về lược đồ, biểu đồ, tháp tuổi dsố…
-Vận dụng tìm hiểu thực tế dân số châu Á và dân số nươc nhà
3/ Thái độ:giúp hs có thái độ học tập nghiêm túc và có ý thức đến vấn đề d/số ở địa phương.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Bản đồ dân cư các đô thị châu Á
-Hình 4.2-sgk phóng to
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ(4’):
a/ Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?
b/ Đô thị hoá trên TG diễn ra ntn? Nó ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế – xã hội?
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’):(Gv giới thiệu mục đích, y/c và ndung bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1(10’): 1/ Bài tập 1
Gv y/c hs n/cứu lược đồ H 4.1-sgk về mật độ dsố
tỉnh T.Bình năm 2000:
-Đọc tên lược đồ, đọc bảng chú giải(có mấy thang
mật độ dân số?)
-Màu có mật độ dsố cao nhất ?Mật độ bao nhiêu?
Phân bố ở đâu?
-Nơi có mật độ dsố thấp nhất? Mật độ bao nhiêu?
-Mật độ nào chiếm ưu thế trong lược đồ?
CH:Qua lược đồ mật độ dsố TBình (2000) em có
nhận xét gì ?
KL:-Mật độ dsố của TBình (2000) thuộc loại cao
của nước ta o với mật độ dsố cả nước là 238
người/km 2
thì mật độ dsố của TB cao hơn từ 3 – 6 lần.
-TBình là tỉnh đất chật người đông, ảnh hưởng
lớn tới sự phát triển kinh tế.
n/cứu lược đồ trong sgk và hoạt động theo cặp nhóm để phân tích lược đồ theo gợi ý của GV
Rút ra kiến thức từ lược đồ
Hoạt động 2(15’): 2/ Bài tập 2
GV treo H 4.2 về tháp tuổi dsố TP HCM phóng to và
củng cố cách đọc , nhận dạng tháp tuổi dsố già và
Trang 8tháp tuổi dsố trẻ
-Hướng dẫn HS s2 2 nhóm tuổi:tuổi trẻ và tuổi l/đ
-Y/c HS nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các
tháp tuổi(trẻ-già-ổn định)
Y/c hs thảo luận nhóm:
-Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi qua 10 năm?
(về đáy tháp, thân tháp và đỉnh tháp)
-Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm
về tỉ lệ?
-Rút ra nhận xét gì về tình hình dsố TP HCM qua
10 năm (1989-1999) ?
Y/c các nhóm báo cáo và xác chuẩn kiến thức
KL:-Tháp tuổi 1989:đáy mở rộng, thân hẹp lại~có
kết cấu dsố trẻ.
-Tháp tuổi 1999:đáy thu hẹp lại, thân mở rộng
hơn ~kết cấu dsố có xu hướng già đi.
(-tháp có kết cấu dsố trẻ:hình tam giác, đáy mở rộng, đỉnh nhọn
-tháp có kết cấu dsố già:hình tam giác nhưng đáy bị thu hẹp…
-tháp có kết cấu dsố ổn định:2 cạnh bên gần thẳng đứng, hình ngôi tháp…)Hđộng theo nhóm
Các nhóm trình bày kq thảo luận
Hoạt động 3(10’): 3/ Bài tập 3
Treo bản đồ dcư và đô thị châu Á và y/c hs nhắc lại
trình tự đọc lược đồ
CH:-Tìm trên lược đồ những kv tập trung nhiều
chấm nhỏ (500 000 người) Mật độ này nói lên điều
gì?
-Những kv có mật độ dsôù cao đó được phân bố ở
đâu?
-Tìm trên lược đồ các đô thị lớn trên 8tr dân Các
đô thị lớn này thường tập trung ở đâu?
Quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi
Lên bảng tìm và chỉ ngay trên bản đồ
3/ Củng cố (4’):-GV chốt lại ndung chính của bài TH.
-Lưu ý hs những kĩ năng trong bài để còn sử dụng thường xuyên ở những bài học tiếp theo
-Nhận xét giờ TH…
4/ Hướng dẫn về nhà(1’):-Ôn lại về các đới khí hậu chính trên TĐ.
Trang 9PHẦN 2
CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ
Chương: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.
TUẦN 3 Ngày soạn : 06/9/09 ;Ngày dạy: 09/9/09
Tiết 5: Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS cần nắm được:
-Xác định được vị trí đới nóng trên TG và các kiểu môi trường trong đới nóng
-Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm
2/ Kĩ năng: - RL kĩ năng đọc lược đồ khí hậu và sơ đồ lát cắt về thực vật.
- Nhận biết được môi trường qua sự mô tả hoặc tranh ảnh
3/ Thái độ: có t/y TN và ý thức bảo về MT.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Bản đồ các môi trường trên TG
-Tranh ảnh về môi trường xích đạo ẩm
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’):Trên TĐ, ở vành đai TN bao quanh xích đạo, nằm giữa 2 chí tuyến có một môi trường với diện tích không lớn nhưng lại là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất TG TN ở đay tạo đk cho sự sống phát triển hết sức phong phú Đó là môi trường gì? Nằm ở đới khí hậu nào, đặc điểm tự nhiên ra sao? Ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(15’) I/ ĐỚI NÓNG
-GV treo bản đồ “Các MT địa lý” và giới thiệu
chung: tương ứng với 5 vành đai nhiệt trên TĐ có 5
đới k/h theo vĩ độ~ có các MT địa lý tương ứng…
-Y/c hs quan sát bản đồ, H5.1 rồi xác định ranh giới
các Mt địa lý trên bản đồ
CH:-Tại sao đới nóng còn có tên là “nội chí tuyến”?
-S2 d/tích của đới nóng với dtích đất nổi trên TĐ?
-Với vị trí đó thì đới nóng có đ2 k/h ntn?
-Đ2 k/h đó có ảnh hưởng đến giới sinh vật ntn?
-Tại sao đây là kv đông dân trên TG?
Gv chốt kiến thức bằng bản đồ
Nghe giảng và n/c bản đồ
1-2 hs lên bảng xác định ranh giới các MT trên bản đồ
(vì nằm giữa 2 đường chí tuyến)Quan sát trên bản đồ để s2
Dựa vào sgk và kiến thức thực tế để trả lời
Quan sát bản đồ và nghe giảng
Trang 10CH:Dựa vào bản đồ hãy nêu tên các kiểu MT của đới
nóng? MT nào chiếm diện tích nhỏ nhất?
KL:-Đới nóng trải dài giữa 2 chí tuyến thành một
vành đai liên tục bao quanh TĐ.
-Chiếm một dtích đất nổi khá lớn trên TĐ
-Giới động thực vật rất phong phú
-Gồm 4 kiểu MT:Mt xích đạo ẩm, Mt nhiệt đới,
Mt nhiệt đới gió mùa và Mt hoang mạc
-Là kv đông dân trên TG
N/c bản đồ và trả lời
Ghi ndung
Hoạt động 2(24’) II/ MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1/ Khí hậu.
-Giới thiệu vị trí MT xđạo ẩm trên bản đồ
-Hướng dẫn cách phân tích biểu đồ H5.2 và y/c hs
hđộng nhóm phân tích biểu đồ:
+N1+2:n/xét diễn biến t0 trong năm của Xingapo
+N3+4:n/xét diễn biến lượng mưa trong năm của
Xingapo
-Y/c các nhóm trình bày kq vào bảng phụ
-GV nhận xét và xác chuẩn kiến thức
KL:-MT xđạo ẩm nằm trong khoảng từ 5 0 B đến 5 0 N.
-K/h nóng, ẩm quanh năm Sự chênh lệch t 0 giữa
mùa hạ và mùa đông rất thấp Lượng mưa rất lớn và
mưa quanh năm Độ ẩm không khí cao.
Gv khái quát lại trên biểu đồ k/h để hs nhớ sâu hơn
Quan sát biểu đồHđộng theo nhóm
Các nhóm trình bày kq thảo luận và rút ra kiến thức
2/ Rừng rậm xanh quanh năm.
Cho hs quan sát tranh ảnh về rừng rậm xđạo ẩm và lát
cắt thảm thực vật
CH:-Cho biết rừng ở đây có mấy tầng chính?
-Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng?
-Đ2 của t/vật rừng ảnh hưởng tới đ2 đ/vật ntn?
KL:-Độ ẩm và t 0 cao tạo đk cho rừng rậm xanh quanh
phát triển Rừng có nhiều loại cây, mọc thành nhiều
tầng rậm rạp và có nhiều loài chim thú sinh sống.
-Vùng cửa sông, ven biển…còn có rừng ngập mặn.
GV mở rộng thêm kiến thức về MT này
CH:VN thuộc kiểu MT nào?
Quan sát tranh ảnh và lát cắt thực vật
Đọc thông tin trong sgk và trả lời câu hỏi
Ghi ndung chính
Nghe giảng và tự tích luỹ kiến thức
2/ Củng cố(4’):-1 hs lên xđịnh trên bản đồ vị thí các MT và Mt xđạo ẩm
- Mt xđạo ẩm có những đ2 gì?
3/ Hướng dẫn về nhà(1’):hs làm các bài tập cuối bài và tìm hiểu bài tiếp theo
TUẦN 3 Ngày soạn : 09/9/09 ;Ngày dạy: 12/9/09
Trang 11Tiết 6: Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS cần nắm được:
-Nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới và k/h nhiệt đới
-Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới là xa-van hay đồng cỏ cao nhiệt đới
2/ Kĩ năng: - RL kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu.
-Củng cố kỹ năng nhận biết môi trường địa lý qua ảnh chụp, tranh vẽ
3/ Thái độ: có t/y TN và ý thức bảo về MT.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Bản đồ các môi trường trên TG.
-Tranh ảnh về môi trường
-Biểu đồ k/h H6.1 và H6.2 sgk phóng to
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ (4’): a/ Xác định giới hạn của đới nóng trên bản đồ Các Mt địa lý và nêu
tên các kiểu Mt của đới nóng?
b/ Nêu đ2 của MT xích đạo ẩm?
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’):Trong MT đới nóng, kv chuyển tiếp giữa MT xđạo ẩm đến vĩ tuyến 300 ở cả 2 bán cầu là MT nhiệt đới MT này có đ2 k/h và TN ntn?
Hoạt động của GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(20’) 1/ Khí hậu.
-GV treo bản đồ “Các MT địa lý” và xác định giới
hạn Mt nhiệt đới
CH:MT nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ độ bao nhiêu?
-GV Giới thiệu vị trí 2 địa điểm Ma-la-can(90B) và
Gia-mê-na(120B)(nhấn mạnh: cùng nằm trong MT
n/đới, chênh lệch nhau 30B – cơ sở p/tích và s2 thấy
sự phân hoá k/h)
-Hướng dẫn cách phân tích biểu đồ k/h rồi giao
nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận:
+N1:nhận xét về chế độ nhiệt ở Ma-la-can
+N2:nhận xét về chế độ nhiệt ở Gia-mê-na
+N3:nhận xét về chế độ mưa ở Ma-la-can
+N4: nhận xét về chế độ mưa ở Gia-mê-na
-Y/c các nhóm trình bày kq thảo luận rồi GV xác
chuẩn kiến thức trên biểu đồ
KL:-MT n/đới nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 5 0 -30 0 ở 2
bán cầu.
-Đ 2 k/h:+ nóng,nhiệt độ cao quanh năm(nhưng
vẫn có sự thay đổi theo mùa).
+ mưa tập trung vào một mùa.
Theo dõi bản đồ
Theo dõi biểu đồ khí hậu H6.1 và H6.2
Các nhóm thảo luận theo nhiệm vụ đã phân công
Các nhóm trình bày kq thảo luận của mình, nhận xét và đối chiếu với
KL của GVGhi ndung chính của bài
Trang 12+ Càng gần 2 chí tuyến thời kì khô hạn
càng kéo dài và biên độ nhiệt trong năm càng lớn.
CH:K/h n/đới có đ2 khác khí hậu xích đạo ẩm ntn? Liên hệ kiến thức đã học để trả lời
Hoạt động 2(15’) 2/ Các đặc điểm khác của môi trường.
Y/c hs đọc thông tin trong sgk
CH:-TN môi trường n/đới có đ2 gì?
-Tại sao TN lại thay đổi theo mùa?
-Mưa tập trung một mùa ảnh hưởng tới đất đai
ntn?
-Thực vật có sự thay đổi ntn? Vì sao?
Gv hướng dẫn hs quan sát 2 ảnh H6.3 và H6.4 sgk
CH:N/xét sự giống và khác nhau của 2 xa van trên?
Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?
KL:-Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốt vào mùa
mưa; khô héo vào mùa khô.
-Càng về 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô
cằn hơn:Từ rừng thưa chuyển sang đồng cỏ cao(xa
van) và cuối cùng là nửa hoang mạc.
-Sông có 2 mùa nước là mùa lũ và mùa cạn.
-Đất feralit rất dễ bị xói mòn rửa trôi nếu không
được cây cối che phủ, canh tác không hợp lý.
CH:Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa và khô
rõ rệt lại là nơi đông dân trên TG?
(chú ý đến vấn đề tưới tiêu trong mùa khô)
CH:Tại sao xa van ngày càng mở rộng? Bản thân em
phải làm gì trước thực trạng hoang mạc hoá đang
diễn ra ở nhiều nơi trên đất nước ta?
GV liên hệ thêm đến thực tế ở nước ta hiện nay
KL:-Vùng nhiệt đới có khí hậu và đất đai thích hợp
với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp.
-Đây là một trong những KV đông dân của TG.
Đọc sgkDựa vào sgk trả lời câu hỏi
Đọc thông tin trong sgk tìm hiểu quá trình hình thành đất feralit
Quan sát 2 bức hình trong sgk và nhận xét + giải thích
Ghi ndung chính
(có thể liên hệ đến thực tế VN)
Dựa vào thông tin trong sgk và kiến thức thực tế để trả lời
3/ Củng cố bài(4’):a/ Nêu đ2 khí hậu nhiệt đới?
b/ S2 k/h nhiệt đới với k/h xích đạo ẩm?
c/ Giải thích tại sao đây lại là nơi dân cư đông đúc?
4/ Hướng dẫn về nhà(1’):Gv hướng dẫn hs làm các bài tập cuối bài và tìm hiểu bài tiếp
theo
TUẦN 4 Ngày soạn : 13/9/09 ;Ngày dạy: 16/9/09
Tiết 7: Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA.
Trang 13I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS cần nắm được:
-Nguyên nhân cơ bản h/thành gió mùa ở đới nóng và đ2 của gió mùa hạ và gió mùa đông -Nắm được 2 đ2 cơ bản của MT nhiệt đới gió mùa; sự chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo mùa gió
-Hiểu được MT nhiệt đới gió mùa là MT đặc sắc và đa dạng ở đới nóng
2/ Kĩ năng: - RL kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu, bản đồ.
-Củng cố kỹ năng nhận biết môi trường địa lý qua ảnh chụp, tranh vẽ
3/ Thái độ: có t/y TN và ý thức bảo về MT.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Bản đồ khí hậu VN, bản đồ các MT địa lý.
-Tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nước ta
-Biểu đồ k/h H7.3 và H7.4 sgk phóng to
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ (4’): a/ Nêu đ2 của k/hậu nhiệt đới?
b/ TN ở môi trường nhiệt đới có đ2 gì?
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’): Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có một môi trường lại thích hợp cho cuộc sống con người, là một trong những khu đông dân nhất trên TG, có k/h thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước TN ở đây có nhiều nét đặc sắc hơn tất cả các MT ở đới nóng Đó là MT gì? Ng/ nhân nào chi phối đ2 đó?
Hoạt động của GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(20’) 1/ Khí hậu.
GV treo bản đồ các MT địa lý và y/c HS lên xđịnh vị
trí Mt nhiệt đới gió mùa trên bản đồ
-Giới thiệu thuật ngữ”gió mùa”
-Y/c HS n/c H7.1 và H7.2sgk, lưu ý đến bảng chú dẫn
CH:-Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa
đông ở các khu vực ?
-Do đ2 của hướng gió thổi, 2 mùa gió có t/c gì?
- Nhận xét và giải thích về lượng mưa ở các KV
này trong mùa hạ và mùa đông?
-Nước ta có nằm trong kiểu k/h này hay không?
-GV: KL và khắc sâu kiến thức
KL:-ĐNÁ và N.Á là các KV điển hình của MT nhiệt
đới có gió mùa hoạt động
-Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt và lượng mưa
ở 2 mùa rõ rệt: mùa hạ mát mẻ và mưa lớn, mùa đông
lạnh và khô
Xác định vị trí Mt trên bản đồ
N/cứu H7.1 và H7.3 và trả lời câu hỏi
Đọc thêm thông tin trong sgk để nhận xét và giải thích
Ghi KL
-Y/c hs n/cứu H7.3 và H7.4 sgk và hđộng theo nhóm
+N1+2:cho biết diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm
Nghiên cứu H7.3 và H7.4 và hoạt động theo nhóm
Trang 14+N3+4:cho biết dbiến lượng mưa ở 2 địa điểm đó.
-Y/c các nhóm lên điền kq vào bảng
-GV nhận xét và xác chuẩn kiến thức (sd biểu đồ
phóng to để khắc sâu kiến thức )
KL:* Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đ 2 nổi bật :
nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời
tiết diễn biến thất thường.
-Nhiệt độ tb năm >20 0 C, biên độ nhiệt tb 8 0 C.
-Lượng mưa tb năm >1000mm, tập trung chủ yếu
vào mùa mưa Mkhô ngắn và có lượng mưa nhỏ.
-GV giới thiệu tính thất thường của thời tiết và y/c hs
lấy VD thực tế ở nước ta để CM
Các nhóm trình bày kq thảo luận(có thể bổ sung kiến thức cho nhau)Ghi KL
Lấy VD thực tế về thời tiết ở nước
ta thể hiện tính thất thường của k/h
Hoạt động 2(15’): 2/ Các đặc điểm khác của môi trường.
-Y/c hs đọc thông tin trong sgk
CH:Hãy nhận xét sự thay đổi cảnh sắc TN qua ảnh ở
H7.5 và H7.6? Giải thích tại sao ?
CH:-Sự khác nhau của các thảm t/vật ở những nơi có
lượng mưa khác nhau thể hiện như thế nào?
GV liên hệ đến k/h nước ta và đưa ra một số tranh
ảnh về cảnh quan nhiệt đới VN để hs tiện theo dõi
CH:Tại sao k/h nhiệt đới có một mùa khô kéo dài
nhưng vẫn là nơi đông dân trên TG?
KL:-Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường
phong phú và đa dạng nhất đới nóng.
-Gió mùa có ảnh hưởng lớn đến cảnh sắc thiên
nhiên và cuộc sống con người.
-Là nơi thích hợp với nhiều loại cây lương thực và
cây CN nhiệt đới nên có khả năng nuôi sống và thu
hút nhiều lao động Do đó đây là nơi tập trung dân cư
đông nhất trên TG.
GV chốt lại phần MT đới nóng…
Đọc thông tin trong sgkQuan sát hình nhận xét và giải thích
Dựa vào thông tin trong sgk để trả lời câu hỏi
Liên hệ đến thực tế VN
(có thể lấy ngay VD ở nước ta)Ghi KL
3/ Củng cố bài(4’): Gv y/c hs chốt lại nội dung cơ bản của bài.
4/ Hướng dẫn về nhà(1’): tìm hiểu bài tiếp theo và các hình thức canh tác trong nông
nghiệp ở nước ta
TUẦN 4 Ngày soạn : 16/9/09 ;Ngày dạy: 19/9/09
Tiết 8: Bài 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC
TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG.
Trang 15I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS cần nắm được:
-Hình thức canh tác n2 :làm rẫy, đồn điền(sx quy mô lớn) và thâm canh lúa nước ở đới nóng -Mối quan hệ giữa canh tác lúa nước với dân cư
2/ Kĩ năng: -RL và nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lý và bản đồ địa lý cho HS.
-Bước đầu RL kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ cho HS
3/ Thái độ: GD ý thức đúng đắn trong vấn đề sx nông nghiệp ở địa phương.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Bản đồ kinh tế N2 châu Á
-Tranh ảnh về hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng và về thâm canh lúa nước
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ (4’): a/ Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
b/ Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa?
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’): (Sử dụng phần mở bài trong sgk)
Hoạt động của GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(23’) Hoạt động nhóm
- Gv giới thiệu sơ lược về các hình thức canh tác nông
nghiệp trong đới nóng(3 hình thức cơ bản)
-Hướng dẫn và chia lớp thảo luận nhóm Lớp chia 3
nhóm, mỗi nhóm thảo luận một hình thức canh tác
nông nghiệp trong đới nóng, với nội dung:
1 Điều kiện sx
2.Đặc điểm sx
3 Giá trị sản phẩm
-Quan sát và hướng dẫn các nhóm thảo luận
-Y/c các nhóm báo cáo kq thảo luận
-Xác chuẩn kiến thức
KL:
Nghiên cứu sgk và nghe giảng
Lớp thảo luận theo nhóm theo sự phân công của GV
Đại diện các nhóm báo cáo kq thảo luận và cùng xác chuẩn kiến thức
Hình thức
canh tác
Các đặc điểm
Làm nương rẫy Làm ruộng thâm
canh lúa nước
Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn
Điều kiện sản
-Nguồn l/đ dồi dào.
-Diện tích canh tác rộng.
-Vốn sản xuất lớn.
-Nguồn tiêu thụ ổn định
Đặc điểm sản
xuất
-Dụng cụ sản xuất thô
sơ, lạc hậu.
-Chăm bón ít.
-Thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng.
-Tổ chức sx KH-KT canh tác cao.
-Sử dụng nhiều máy
Trang 16-Năng suất thấp -Tạo đk chăn nuôi
Giá trị sản xuất -Khối lượng nông sản
rất ít, không đủ nhu cầu.
-Giá trị thấp
-Khối lượng nông sản tương đối lớn, đáp ứng nhu cầu.
-Giá trị tương đối cao,
co ùkhả năng xuất khẩu lương thực
-Khối lượng nông sản hàng hoá lớn.
-Giá trị xuất khẩu cao.
Hoạt động 2(12’): Hoạt động cả lớp
-GV y/c cả lớp lần lượt theo dõi và so sánh những
điểm khác biệt giữa 5 bức hình trong sgk
CH:-Quan sát bản đồ nông nghiệp châu Á và hình 8.4
sgk cho biết: KV thâm canh lúa nước là KV có dân cư
phân bố ntn? Giải thích ng/nhân mối quan hệ đó?
-Quan sát H8.3 và H8.6 cho biết tại sao ruộng có
bờ vùng bờ thửa và bậc thang là khai thác có hiệu
quả?
-Ở các trang trại, đồn điền cho thu hoạch khối
lượng nông sản rất lớn, vậy tại sao người ta không
lập nên nhiều trang trại, đồn điền?
CH:-Ở địa phương em đang sản xuất ở hình thức nào?
-Hình thức đó có phù hợp với đk tự nhiên nào ở
địa phương ?
-Em có ước muốn hoặc dự định gì để đẩy mạnh sx
nông nghiệp ở địa phương em?
Quan sát các bức hình và đưa ra nhận xét đúng
Quan sát bản đồ và lược đồ trong sgk để nhận xét và giải thích
Sử dụng kiến thức thực tế ở nước ta để trả lời
Liên hệ đến thực tế địa phương mình
Tự bày tỏ những suy nghĩ của riêng mình
3/ Củng cố (4’):Sử dụng 3 bài tập cuối bài để củng cố lại kiến thức cho HS
4/ Hướng dẫn về nhà(1’):-Ôn lại đ2 khí hậu đới nóng
-Sưu tầm tranh ảnh về xói mòn đất đai ở vùng núi
TUẦN 5 Ngày soạn : 20/9/09 ;Ngày dạy: 23/9/09
Tiết 9: Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 171/ Kiến thức: HS cần nắm được:
-Các mối quan hệ giữa k/h với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất và bảo vệ đất -Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng
2/ Kĩ năng: -Luyện tập cách mô tả địa lý qua tranh vẽ liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng đọc
ảnh địa lý
-Luyện kĩ năng phán đoán và tư duy địa lí ở mức độ cao hơn và phức tạp hơn
3/ Thái độ: GD ý thức bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường đất.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : tranh ảnh về xói mòn đất …
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ (4’): a/ Cho biết đặc điểm k/h nhiệt đới và k/h nhiệt đới gió mùa?
b/ Các đặc điểm k/h của 2 môi trường trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với cây trồng?
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’): Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm k/h, ở sắc thái thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc điểm khác nhau Sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào là nd bài học…
Hoạt động của GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(18’): 1/ Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
CH:-Nêu đ2 chung của môi trường đới nóng?
-Các đ2 trên ảnh hưởng tới sx n2 ra sao?
GV phát phiếu và y/c các nhóm thảo luận với ndung:
1.Môi trường xđạo ẩm có t/lợi và k2 gì đvới sx n2?
2.Mtrường n/đới và n/đới g/mùa có t/lợi và k2 gì đối
với sx n2?
3.Giải pháp khắc phục k2của MT đới nóng với sx n2
GV y/c đại diện các nhóm báo cáo kq
GV bổ sung , xác chuẩn kiến thức theo bảng:
Dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Hoạt động theo nhóm ,điền kq vào các phiếu học tập
Đại diện các nhóm báo cáo kq thảo luận Các nhóm có thể bổ sung kiến thức cho nhau
Môi trường xích đạo ẩm +Môi trường nhiệt đới
+Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Thuận lợi -Nắng ,mưa nhiều quanh năm nên
trồng được nhiều loại cây, nuôi nhiều loại con.
-Có thể xen canh, gối vụ quanh năm.
-Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa và theo mùa gió
_Có thể chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp
Khó khăn -K/h nóng ẩm là đk cho các loại mầm
bệnh gây hại phát triển.
-Chất hữu cơ bị phân huỷ nhanh nên tầng mùn mỏng, dễ bị rửa trôi.
-Mưa tập trung một mùa dễ gây lũ lụt, xói mòn đất.
-Mùa khô kéo dài gây hạn hán, hoang mạc dễ phát triển.
-Thời tiết thất thường , nhiều thiên tai, bão gió…
Biện pháp
khắc phục
-Bảo vệ rừng, trồng rừng Khai thác
rừng có kế hoạch, khoa học -Làm tốt công tác thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất.
Trang 18-Tăng cường bảo vệ sinh thái rừng -Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt.
-Phòng chống thiên tai , dịch bệnh.
Hoạt động 2(17’): 2/ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
-Y/c hs đọc nhanh thông tin trong sgk
CH:-Sự phân bố các loại cây trồng tuỳ theo miền địa
hình trong môi trướng nhiệt đới gió mùa ntn?
-Giải thích tại sao lại có sự phân bố như vậy?
GV chốt lại những cây LT phát triển mạnh ở MT
(Mở rộng:Cây cao lương-lúa miến, hạt bo bo-thích
hợp khí hậu khô nóng; trồng nhiều ở châu Phi, Trung
Quốc, Aán Độ)
CH:-Tại sao các vùng trồng lúa lại là những nơi tập
trung đông dân cư?
CH:-Cây CN chủ yếu trong MT là những loại cây gì?
Phân bố ?
-Ở nước ta có những sản phẩm trồng trọt nào?
CH:-Ngành chăn nuôi ở đới nóng phát triển ntn?
Giải thích sự phân bố các vật nuôi đó?
-Liên hệ đến ngành chăn nuôi ở nước ta?
KL:*Trồng trọt:
-Cây lương thực:phổ biến là cây lúa nước, ngô,
khoai, sắn; ngoài ra còn có cây cao lương.
-Cây CN:rất phong phú, có giá trị xuất khẩu cao
Điển hình như: cafe, cao su, dừa, bông, mía, lạc…
*Chăn nuôi: nhìn chung chưa phát triển bằng
trồng trọt.
-Chăn nuôi trâu, bò, dê, cừu:hình thức chăn thả
còn khá phổ biến.
-Chăn nuôi lợn và gia cầm:tập trung ở các vùng
có nhiều ngũ cốc và đông dân cư
CH:Ở địa phương em có những loại cây trồng, vật
nuôi chủ yếu nào? Tại sao chúng là sản phẩm chính ở
đây?
Đọc nhanh thông tin trong sgkDựa vào sgk và kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi
Dựa vào sgk trả lời câu hỏiLiên hệ đến VN
Liên hêï đến ngành chăn nuôi ở nước ta
Ghi ndung chính
Liên hệ đến nơi mình đang sống
3/ Củng cố bài(4’):a/ Những đ2 k/h đới nóng có thuận lợi và k2 gì đối với sx n2 ?
b/ Y/c1- 2 hs mô tả ở ndung BT3
4/ Hướng dẫn về nhà(1’):-Hướng dẫn hs làm BT cuối bài và tìm hiểu bài tiếp theo.
TUẦN 5 Ngày soạn : 23/9/09 ;Ngày dạy: 26/9/09
Tiết 10: Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN,
MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 191/ Kiến thức: HS cần nắm được:
-Đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của người dân
-Sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên, môi trường
2/ Kĩ năng: -Luyện tập kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ.
-Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3/ Thái độ: GD ý thức về vấn đề dân số và KHHGĐ.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Biểu đồ H10.1 sgk phóng to; Bản đồ phân bố dân cư TG.
-Tranh ảnh có liên quan
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ (4’): a/ Đặc điểm k/h đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sx n2 ? b/ Tại sao MT đới nóng rất t/lợi cho n2 phát triển mà nhiều quốc gia ở đới nóng còn nghèo và thiếu lương thực?
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’): (Sử dụng phần mở bài trong sgk)
Hoạt động của GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(12’): 1/ Dân số
Treo bản đồ “phân bố dân cư trên TG” và giới thiệu
khái quát
CH:-Trong 3 đới MT-k/h thì dân cư TG tập trung
nhiều nhất ở đới nào? Tại sao?
-Dân cư đới nóng phân bố tập trung những khu
vực nào?
KL:-Gần 50% dân số TG sống ở đới nóng.
-Những nơi tập trung đông dân cư như: ĐNÁ,
N.Á, Tây Phi và Đông Nam Bra-xin.
CH:Việc tập trung nửa dân số nhân loại trong 4 KV
trên sẽ tác động ntn tới tài nguyên và MT ở đây?
Y/c một HS đọc thông tin trong sgk
GV giải thích thêm
KL:-Dân số ở đới nóng phát triển rất nhanh dẫn tới
bùng nổ dân số, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng
đối với việc phát triển kinh tế, đời sống và TN-MT.
Quan sát bản đồ
Dựa vào bản đồ để nhận xét
Hoạt động 2(23’) 2/ Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.
Giới thiệu biểu đồ H10.1 và hướng dẫn cách đọc, so
sánh các mối quan hệ trong biểu đồ
CH:-“Tỉ lệ gia tăng dân số TN” có diễn biến ntn?
-Biểu đồ sản lượng lương thực tăng hay giảm?
-Hãy so sánh sự gia tăng lương thực với gia tăng
dân số?
Quan sát và n/cứu biểu đồ
Dựa vào biểu đồ nhận xét và trả lưòi các câu hỏi
Trang 20-Biểu đồ lương thực bình quân theo đầu người
tăng hay giảm?
-Ng/ nhân nào làm cho bình quân LT sụt giảm?
-Cần có những biện pháp nào để nâng bình
quân lương thực theo đầu người lên?
Y/c HS quan sát và phân tích bảng số liệu dân số và
diện tích rừng ở KV ĐNÁ từ 1980-1990
CH:-Dân số và diện tích rừng có sự thay đổi ntn?
-Giữa dân số và diện tích rừng có mối tương
quan ntn? Tại sao?
Câu hỏi thảo luận:
1 Vấn đề dân số ở nước ta ntn?
2 Nó có ảnh hưởng gì đến việc phát triển
KT-XH và tài nguyên môi trường?
Y/c các nhóm thảo luận rồi trình bày quan điểm của
mình
GV nhận xét rồi KL
CHKL:-Vậy sức ép của dân số tới tài nguyên, MT
-Chất lượng cuộc sống của người dân thấp
như:thiếu LT, nhà ở, phúc lợi XH…
*Biện pháp:-Việc giảm tỉ lệ gia tăng dsố, phát
triển kinh tế , nâng cao đời sống người dân có tác
động tích cực tới tài nguyên, môi trường
Dựa vào mối quan hệ giữa dân số với LT
Quan sát và phân tích bảng số liệu
Có thể dựa vào kiến thức thực tế để trả lời
Thảo luận theo nhóm
Các nhóm trình bày quan điểm riêng của mình
Ghi ndung chính
3/ Củng cố bài(4’): a/ Tại sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dsố là công việc cấp bách cần tiến hành
ngay trong tất cả phần lớn các nước ở MT đới nóng?
b/ Y/c 1-2 HS phân tích sơ đồ ở BT 1 cuối bài
4/ Hướng dẫn về nhà(1’):Làm BT cuối bài và tìm hiểu bài tiếp theo.
TUẦN 6 Ngày soạn : 28/9/09 ;Ngày dạy: 30/9/09
Tiết 11: Bài 10: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: HS cần nắm được:
-Nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng.
Trang 21-Ng/nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị , siêu đô thị ở đới nóng.
2/ Kĩ năng:-Bước đầu giúp HS luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý.
-Củng cố thêm các kĩ năng đọc và p/tích ảnh đlý, bản đồ đ/lý và biểu đồ hình cột
3/ Thái độ: GD ý thức về vấn đề dân số và ý thức bảo vệ môi trường.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : -Bản đồ dân số và đô thị TG.
-Tranh ảnh về các đô thị hiện đại và hậu quả của các đô thị tự phát ở đới nóng
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ (4’): a/Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng ntn?
b/Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và MT ở đới nóng?
2/ Bài mới:
Giới thiệu bài(1’): Các nước thuộc đới nóng ở châu Á, châu Phi, Nam Mĩ sau khi giành được độc lập sau chiến tranh TG II đã có nhịp độ đô thi hoá quá nhanh,rơi vào cảnh khủng hoảng đô thị gây hiện tượng phát triển hỗn loạn, có tác hại trầm trọng , mang tính toàn cầu Nguyên nhân nào đã dẫn tới sự bùng nổ đô thị ở đới nóng và biện pháp giải quyết việc đô thị hoá quá nhanh ra sao? Chúng ta cần tìm hiểu các vấn đề trên qua ndung bài học này
Hoạt động của GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(15’): 1/ Sự di dân.
-Y/c HS đọc thông tin trong sgk
CH:-Nguyên nhân nào dẫn đến sự di dân ở đới nóng?
-Tại sao nói di dân ở đới nóng diễn ra rất đa
dạng và phức tạp?
-Y/c hs thảo luận nhóm với nội dung sau:
+Nguyên nhân có tác động tích cực đến KT-XH?
+Nguyên nhân di dân tiêu cực?
-Y/c các nhóm trình bày kquả thảo luận
-GV xác chuẩn kiến thức
KL:+Nguyên nhân di dân:do nhiều nhân tố tác động
như thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển,
nghèo đói, thiếu việc làm…
+Tình trạng di dân diễn ra rất đa dạng và phức
tạp, có tác động vừa tích cực lại vừa tiêu cực đến sự
phát triển KT-XH.
CH:-Hãy cho biết những biện pháp di dân tích cực
tác động tốt đến sự phát triển kt-xh là gì?
-Nước ta có sự di dân không? Sự di dân đó diễn ra
ntn?
GV mở rộng thêm
KL:+Biện pháp:cần sử dụng các biện pháp di dân có
tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết được sức ép dân
Đọc mục 1 trong sgk
Dựa vào sgk để trả lời câu hỏi
Thảo luận theo nhóm
Các nhóm báo cáo kquả thảo luận
Ghi ndung chính của bài
Dựa vào sgk và kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi
Căn cứ vào thực tế VN đưa ra nhận xét
Ghi ndung chính
Trang 22số, nâng cao đời sống, phát triển kt-xh.
Hoạt động 2(20’) 2/ Đô thi hoá.
-Y/c hs đọc nhanh thông tin trong sgk
CH:-Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra ntn?
GV treo và giới thiệu khái quát bản đồ dân số và đô
thị ở đới nóng, y/c 1-2 hs lên chỉ và đọc tên các siêu
đô thị trên 8tr dân ở đới nóng
-Y/c hs đọc biểu đồ tỉ lệ dân đô thị H11.3
CH:-Qua các số liệu trên em có nhận xét gì về vấn
đề đô thị hoá ở đới nóng?
-Tốc độ đô thị biểu hiện ntn?
KL:-Trong những năm gần đây ở đới nóng có tốc độ
đô thị hoá cao trên TG.
-Nhiều thành phố phát triển nhanh và trở thành
các siêu đô thị.
-Tỉ lệ dân đô thị tăng rất nhanh.
GV giới thiệu H11.1 và H11.2 sgk
CH:-Hai bức hình trên cho chúng ta những thông điệp
gì?
-Hãy nêu những biểu hiện tích cực và tiêu cực
của việc đô thị hoá có kế hoạch và không có kế
hoạch đối với kt-xh?
KL:-Đô thị hoá tự phát gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu
cực đến kt-xh và môi trường như: làm ô nhiễm môi
trường, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, các tệ
nạn xh, thất nghiệp…
GV giới thiệu vài nét về quá trình đô thị hoá ở VN
Đọc mục 2 –sgk
Dựa vào mục 2 trong sgk để trả lờiQuan sát bản đồ và lên trình bày kiến thức trên bản đồ
Nghiên cứu biểu đồ H11.3 và nhận xét , đưa ra thông tin kiến thức từ biểu đồ
Ghi ndung chính
Quan sát và n/cứu H11.1 và H11.2 và dựa vào thông tin trong sgk để trả lời câu hỏi
Ghi KL
Nghe giảng và liên hệ đến thực tế vấn đề đô thị hoá ở nước ta
3/ Củng cố bài(4’): a/ GV y/c 2 hs chốt lại 2 ndung cơ bản của bài.
b/ Làm BT3 -Bt rèn luyện kĩ năng (GV có thể hướng dẫn nhanh cho HS)
4/ Hướng dẫn về nhà(1’):ôn lại phần đới nóng và chuẩn bị bài thực hành tiếp theo.
TUẦN 6 Ngày soạn : 30/9/09 ;Ngày dạy: 03/10/09
Tiết 12
BÀI 12: THỰC HÀNH
(Kiểm tra 15’) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trang 231 Kiến thức: - Củng cố kiến thức qua các bài tập.
- Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm và nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng
2.Kỹ năng:- Kỹ năng nhận biết các MT của đới nóng qua ảnh đại lý, qua biểu đồ khí hậu.
- Kỹû năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Hình vẽ sgk trang 39 + 40.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (không)
2/ Bài mới:
* Bước 1: GV nêu y/c và nội dung bài thực hành.
* Bước 2: GV hướng dẫn sơ lược cách làm từng nội dung bài thực hành.
* Bước 3: Y/c HS làm bài thực hành vào giấy kiểm tra
* Bước 4: GV thu bài và chuẩn lại kiến thức:
Bài1: Có 3 ảnh về các kiểu môi trường đới nóng, xác định từng ảnh thuộc kiểu môi trường nào?
- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh
Ảnh A: Cồn cát lượn sóng mênh mông dưới nắng chói không có động, thực vật: Môi trường hoang mạc
Ảnh B: Đồng cỏ cây cao xen lẫn, phía xa rừng hành lang: Môi trường nhiệt đới.
Ảnh C: Rừng rậm nhiều tầng cây xanh, tốt, phát triển bên bờ sông, sông đầy ắp nước: Môi trường xích đạo ẩm.
Bài 2: Trong biểu đồ nhiệt độ ,lượng mưa hãy chọ biểu đồ phù hợp với xa van :
A/ Nóng đều quanh năm
B/ Nóng quanh năm, có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa và có một thời kỳ khô hạn 3
tháng: Môi trường nhiệt đới
C/ Nóng quanh năm và có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa và có thời kỳ khô hạn 6 tháng:
Môi trường nhiệt đới
? Vậy xác định biểu đồ B hay C? Tại sao? (Biểu đồ B vì mưa nhiều, thời kỳ khô hạn ngắn hơn
C, lượng mưa nhiều hơn phù hợp với xa van có nhiều cây cao hơn C
Bài 3: Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ nước của mạng lưới sông ?
- Mưa nhiều quanh năm ……… Sông đầy ắp nước
- Khí hậu có mùa mưa ……… Sông có mùa lũ
- Khí hậu có mùakhô……… Sông có mùa cạn
? Qua biểu đồ A,B,C cho nhận xét về chế độ mưa trong năm như thế nào ?
- Biểu đồ A: Mưa quanh nămphù hợp X có nước quanh năm
- Biểu đồ B: Có thời kỳ khô hạn, 4 tháng không có mưa không phù hợp với Y
- Biểu đồ C: Một mùa mưa ít phù hợp với Y có một mùa cạn
Kết luận : - Biểu đồ A->X
- Biểu đồ C->Y
? Tại sao ở C có tháng 7 mưa nhiều mà ở Y tháng 8 sông mới lên cao nhất?
Trang 24(Do khả năng điều hoà nước của thảm thực vật đặc biệt rừng còn nhiều ở lưu vực sông Y.)
Bài 4:- Nhắc lại đặc điểm, nhiệt độ, lượng mưa với trị số đặc trưng của các kiểu khí hậu đới
nóng? (Nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình trên 20 0C, nhiệt đới có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa quanh năm xích đạo ẩm theo mùa - nhiệt đới)
- Phân tích từng biểu đồ - loại trừ dần
+ BĐ A: Nhiều tháng nhiệt độ dưới 150C, mùa mưa là mùa hè -> Không đúng => Khí hậu địa
trung hải.
+ BĐ B: Nóng quanh năm, nhiệt độ trên 200C, 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa mùa hè -> Đúng =>
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
+ BĐ C: Tháng cao nhất nhiệt độ dưới 200C Thấp nhất mùa đông nhiệt độ dưới 50C => Mưa
nhiều quanh năm -> Không đúng: Ôn đới hải dương.
+ BĐ D: Mùa đông nhiệt độ dưới 50C, mưa ít lượng mưa nhỏ -> Không đúng: Ôn đới lục địa + BĐ E: Mùa hạ nhiệt độ trên 250C, Mùa đông nhiệt độ dưới 150C, mưa ít vào mùa thu, đông ->
Không đúng: Hoang mạc Bát Đa I Rắc
3/ Củng cố : - Phân tích thêm biểu đồ khí hậu B.
4/ Hướng dẫn về nhà(1’)
- Ôn lại ranh giới và đặc điểm các đới khí hậu trên trái đất.
TUẦN 7
Tiết 13 Ngày soạn : 04/10/09 ;Ngày dạy: 07/10/09
ÔN TẬP:
I/ MỤC TIÊU ÔN TẬP:
- Nhằm hệ thống hoá kiến thức đã học cho học sinh nắm vững …
Trang 25II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Bản đồ các môi trường địa lý
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/ Kiểm tra bài cũ: (không)
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
*Hướng dẫn học sinh ôn tập: (33’)
1 Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở nhữn khu vực nào? Tại sao?
2 Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng tộc? Các chủng tộc này sinh sống ở đâu?
3 Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm? Có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Nêu biện pháp khắc phục?
- Xích đạo ẩm: Nóng, ẩm quanh năm Nhiệt độ trung bình trên 200C Ban ngày có thể 320C Đêm đến chỉ còn 220C Lượng mưa trung bình 1500 -> 2500 mm Độ ẩm cao trung bình trên 80%
+ Thuận lợi: Nhiệt độ và độ ẩm cao, mưa nhiều tạo điều kiện cho cây trồng phát triển quanh
năm thích hợp hoạt động sản xuất nông nghiệp như trồng được nhiều loại cây, nhiều vụ trong năm, kết hợp với chăn nuôi
+ Khó khăn: Nóng ẩm -> Mầm bệnh phát triển gây hại cho cây trồng và gia súc mưa lớn và
thiên tai làm cho đất màu bị rửa trôi
* Biêïn pháp khắc phụ: Trồng và bảo vệ rừng ở vùng đồi núi.
4 Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?
- Nóng quanh năm nhưng càng về gần 2 chí tuyến sự chênh lệch nhiệt độ trong năm càng lớn và lượng mưa càng giảm dần 1 năm có 1 mùa mưa và 1 mùa khô, lượng mưa trung bình năm là
500 -> 1500 mm, tập trung vào mùa mưa
5 Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mùa, thời tiết diễn biến thất thường Nhiệt độ trung bình trên 200C, lượng mưa trung bình trên 1000mm tập trung vào mùa hạ, mùa khô mưa ít nhưng cũng đủ cho cây cối phát triển
6 Có mấy hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng? (Làm rẫy, trang trại, thâm canh).
7 Làm rẫy là hình thức canh tác như thế nào? Aûnh hưởng gì đến môi trường canh tác?
- Làm rẫy là hình thức canh tác nông nghiệp lâu đời cuả con người Rừng hay xa van bị đốt, cây cỏ thiêu cháy lấy tro làm phân bón Làm rẫy không phải cày bừa, chăm bón Năng suất cây trồng thấp và lệ thuộc vào thiên nhiên Sau vài 3 vụ đất hết màu bỏ rẫy đi nơi khác đốt rừng làm rẫy mới
- Aûnh hưởng đến môi trường canh tác: Làm cho diện tích rừng bị thu hẹp, đất màu bị cuốn trôi, đất trở nên đá ong hoá, cây cối không mọc lại được, biến thành hoang mạc
8 Đới nóng dân cư tập trung đông ở vùng nào? Tác động xấu đến môi trường tự nhiên như thế nào?
- Ở đới nóng dân cư tập trung gần nửa dân số thế giới: Sống chủ yếu tập trung và chăn nuôi, những nơi tập trung đông đúc nhất là Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, và ĐN Bra xin Ơû những
Trang 26khu vực này rừng cây bị chặt để lấy đất canh tác, chăn nuôi Lấy củi đun và lâý gỗ xuất khẩu … tác động xấu đến môi trường, gây lũ lụt trong mùa mưa, hạn hán trong mùa khô, đất bạc màu, thái hoá, biến thành hoang mạc.
* Trắc nghiệm :
1 Điền vào chổ trống những từ, cụm từ thích hợp trong câu sau:
a) Điều tra dân số cho biết ………… của 1 địa phương, 1 nước
b) Tháp tuổi cho biết ……… của dân số qua ……… của 1 địa phương
c) Trong 2 thế kỷ gần đây dân số thế giới ……… đó là nhờ ………
2 Chọn câu trả lời đúng nhất:
A/ Bùng nổ dân số xẩy ra khi:
a) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b) Tỷ lệ sinh cao, tử tăng
c) Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên lên 1,2 %
d) Dân số của các nước phát triển nhanh khi họ giành được độc lập
B/ Nêu phương pháp giải quyết bùng nổ dân số:
a) Kiểm soát tỷ lệ sinh để đạt được tỷ lệ tăng dân hợp lý
b) Có các chính sách dân số phù hợp đẩy mạnh phát triển KT- VHù, nâng cao dân trí
c) Phát triển kinh tế tốt để đáp ứng được sự gia tăng dân số
d) Không có câu trả lời đúng
C/ Đô thị hoá là:
a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố
b) Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị
c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số
d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không phải đô thi, thành thị
D/ Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng:
a) Thiên tai liên tiếp mất mùa
b) Xung đột chiến tranh, đói nghèo
c) Do yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ
d) Tất cả các câu trả lời trên đều đúng
3/ Củng cố : (10’) - Giáo viên chốt lại nội dung cơ bản đã học
4/ Hướng dẫn về nhà: (1’) - Nhắc giờ sau kiểm tra viết 1 tiết
Trang 27- RKN: làm bài chính xác và đúng thời gian quy định.
- Thái độ: Làm bài nghiêm túc
B/ CHUẨN BỊ: Hs : ôn bài.
Gv : Đề bài kiểm tra làm trực tiếp trên giấy phôtô
C/ KIỂM TRA:
I/ Gv ổn định tổ chức lớp – k/tra sự chuẩn bị của hs.
II/ Gv phát đề:
* Đề bài: (kem theo)
III/ Gv thu bài đúng thời gian quy định và n/xét giờ kiểm tra.
IV/ Hướng dẫn về nhà : Về nhà xem bài lại, soạn bài tiếp theo.
Trang 28TUẦN 8
Tiết 15 Ngày soạn : 12/10/09 ;Ngày dạy: 14/10/09
CHƯƠNG II:
MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở
ĐỚI ÔN HOÀ
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nắm được đặc điểm cơ bản của MTđới ôn hoà.
+ Vị trí của môi trường đới ôn hoà trên bản đồ tư nhiên và thế giới
+ Tính chất trung gian của khi hậu với thời tiết thất thường
+ Tính chất đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian
- Hiểu và phân tích được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Thấy được sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa có ảnh hưởng đến sự phân bố của các kiểu rừng ở đới ôn hoà
2.Kỹ năng: - Củng cố thêm kỹ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lý, bồi dưỡng khả
năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua các bản đồ và qua ảnh
3 Thái độ: - Có ý thức phòng chống thiên tai ……
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -Bản đồ các môi trường địa lý
- Lược đồ các loại gió trên trái đất
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (không)
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
- Chúng ta đã tìm hiểu xong môi trường đới nóng Để hiểu được đặc điểm khí hậu, hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hoà như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: 1/ Khí hậu
? Quan sát H13.1 xác định vị trí đới ôn hoà?
GV xác định trên bản đồ
KL:*Vị trí: Nằm giữa chí tuyến và vòng cực ở cả 2 bán
cầu.
? So sánh phần đất đai của đới ôn hoà ở Bắc bán cầu với
Nam bán cầu?
? Dựa vào banûg số liệu em hãy phân tích để thấy được
tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hoà?
Xác định trên bản đồ
(Chủ yếu ở Bắc bán cầu, 1 phần nhỏ nằm ở Nam bán cầu)
(- 510 B giữa đới nóng 270 B và đới lạnh 630 B
- Không nóng và mưa nhiều như đới nóng
Trang 29KL:- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu
đới nóng và khí hậu đới lạnh.
? Quan sát H13.1 cho biết các ký hiệu mũi tên biểu hiện
các yếu tố gì trong lược đồ?
? Các yếu tố trên ảnh hưởng đến thời tiết của đới ôn hoà
như thế nào?
? Nguyên nhân gây ra thời tiết diễn biến thất thường?
(Do vị trí trung gian nên chịu tác động của khối khí nóng
từ vĩ độ thấp tràn lên làm cho nhiệt độ tăng cao đột ngột,
dễ gây ra cháy Các đợt khí lạnh từ vĩ độ cao tràn xuống
gây ra những đợt lạnh nhiệt độ xuống thấp đột ngột 00C,
gió mạnh tuyết đông
Ví dụ: Phía đông Hoa Kỳ mỗi khi có đợt khí nóng hay
lạnh tràn tới nhiệt độ có thể tăng hay giảm 10 đến 150 C
trong vài giờ
KL:- Thời tiết diễn biến thất thường.Do
+ Các đớt khí nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh
của vòng cực tràn tới bất thường.
+ Gió tây ôn đới và các khối khí từ đại dương thổi
vào đất liền, làm cho thơi tiết luôn biến động.
Do ảnh hưởng của loại gió nào mà làm cho thời tiết ở đới
ôn hoà luôn biến động?
KL:+ Gió tây ôn đới và các khối khí từ đại dương thổi
vào đất liền, làm cho thơi tiết luôn biến động.
* Giáo viên: Tính chất thất thường của khí hậu đới ôn
hoà đã ảnh hưởng tiêu cực đến sx nông nghiệp và sinh
hoạt của con gười, đặc biệt là những vùng nằm sâu trong
nội địa Aûnh hưởng như thế nào ta sẽ học kỹ ở bài sau
GV chuyển ý
* Hoạt đông 2 : (15’) 2 Sự phân hoá của môi trường:
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát những bức ảnh về 4
mùa ở ôn đới:
? Qua 4 ảnh trên em có nhận xét gì về sự biến đổi cảnh
sắc thiên nhiên qua 4 mùa trong năm?
- Mùa đông: Trời lạnh, tuýêt rơi -> Cây tăng trưởng
chậm
- Mùa xuân: Nắng ẩm, tuyết tan -> Cây nảy lộc, ra hoa.
- Mùa hạ: Nắng nóng, mưa nhiều -> Cây mọc râm.
- Mùa thu: Trời mát, lạnh, khô -> Lá vàng và rụng.
? Sự biến đổi đó khác thời tiết Việt Nam như thế nào?
-K0lạnh và ít mưa như đới lạnh)
Quan sát H13.1 và bản đồ để trả lời câu hỏi
(Diễn biến thất thường)
Đọc thông tin trong sgk để trả lời câu hỏi
Nghe giảng
Ghi nội dung
(Do ảnh hưởng của gió tây ôn đới và các khối khí từ đại dương vào)
Quan sát các bức hình trong sgk và nhận xét về sự biến đổi của cảnh sắc thiên nhiên
Trang 30( Việt Nam thay đổi theo 2 mùa: Khô, mưa.)
? Vậy sự phân hoá của môi trường ôn hoà thể hiện như
thế nào?
KL: - Sự phân hoá của môi trường ôn hoà thể hiện ở
cảnh sắc thiên nhiên thường thay đổi theo thời gian-theo 4
mùa rõ rệt: xuân- hạ- thu- đông.
? Quan sát H13.1 Nêu tên các kiểu môi trường?
? Xác định vị trí các kiểu môi trường?
? Từ Tây -> Đông lục địa Châu Á và Bắc Mĩ có những
kiểu môi trường nào?
? Tại sao ven bờ tây các lục địa lại có môi trường ôn đới
hải dương?
? Từ Bắc -> Nam lục địa Châu Á và Bắc Mĩ có những
kiểu môi trường nào?
? Tại sao lại có sự thay đổi như vây?
(Do ảnh hưởng của vĩ độ)
* Tóm lại: Môi trường đới ôn hoà vừa biến đổi theo thời
gian , vừa biến đổi theo không gian
KL:- Môi trường biến đổi thiên nhiên theo không gian từ
Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông tuỳ vào vị trí gần hay
xa biển.
? Vậy khí hậu môi trường ôn đới hải dương khác với khí
hậu môi trường ôn đới lục địa như thế nào?
Liên hệ đến thiên nhiên nước ta
Quan sát bản đồ trả lời câu hỏi( Ôn đới lục địa -> Địa trung hải, cận nhiệt đới gió mùa)
( Đông ko lạnh, hè mát )
3/ Củng cố: (5’): a Tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hoà được thể hiện ntn?
b Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà?
4/ Hướng dẫn về nhà: (1’) Học bài + Đọc bài 14
Trang 31
TUẦN 8
Tiết 16 Ngày soạn : 15/10/09 ;Ngày dạy: 17/10/09
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Học sinh cần:
- Hiểu được cách sữ dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà
- Biết được nền nông nghiệp đới ôn hoà có những biện pháp tốt tạo ra được 1 số lượng nông sản, chất lượng cao đáp ứng cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Cách khắc phục rất hiệu quả những bất lợi về thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp
- Biết 2 hình thức sản xuất nông nghiệp theo hộ gia đình và theo trang trại
2/ Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lý cho học sinh
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp địa lý
3/ Thái độ:- Có ý thức khắc phục thời tiết bất lợi.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -Tranh vẽ về sản xuất chuyên môn hoá ở đới ôn hoà.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hoà được thể hiện như thế nào?
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)
- Nền nông nghiệp đới ôn hoà là nên nông nghiệp sản xuất hiện đại, họ đã áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, khắc phục những bất lợi do thời tiết và khí hậu gây ra Vậy đó là những biện pháp gì?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 (20’): 1 Nền nông nghiệp tiên tiến:
- Gọi học sinh đọc đoạn: “Tổ chức sản xuất … nông nghiệp”
? Ở đới ôn hoà trong nông nghiệp phổ biến những hình
thức tổ chức sản xuất nào?
? Giữa 2 hình thức này có đặc điểm gì giống nhau?
KL:- Có 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp: hộ gia
đình và trang trại.
? Em hãy s2 với nền sản xuất nông nghiệp ở đới nóng?
? Nêu đặc điểm khác nhau giữa 2 hình thức này?
( Quy mô ruộng đất: Lớn, nhỏ khác nhau)
? Quan sát H14.1 Và H14.2 Có đặc điểm gì khác nhau?
? Tại sao để phát triển nông nghiệp ở đới ôn hoà con người
phải khắc phục những k2 do thời tiết và khí hậu gây ra?
? Quan sát H14.3, H14.4 Và H14.5 Nêu một số biện pháp
HS đọc thông tin trong sgk rồi trả lời câu hỏi
( Trình độ sx tập trung, áp dụng thành tựu KHKT, sử dụng nhiều dịch vụ như dịch vụ máy móc, dịch vụ phân bón …)
(N2 đới nóng lạc hậu, dụng cụ thô
sơ => n/ xuất thấp =>sx chủ yếu phục vụ ND trong nước
- Nền n2 ở đới ôn hoà hiện đại,
sx hàng hoá cho thị trường.)
( Vì thời tiết d/ biến thất thường, mưa ít, những đợt nóng lạnh đột ngột … )
Trang 32để khắc phục những bất lợi trên?
? Vậy họ đã áp dụng những thành tựu KHKT như thế nào?
KL: - Áp dụng những t/ tựu kỹ thuật cao trong quá trình sx
? Dựa vào ndung sgk haỹ cho biết 1 số b/pháp mà người ta
đã sữ dụng để khắc phục những bất lợi do thời tiết gây ra?
? Ngoài áp dụng những thành tựu kĩ thuật cao, sx n2 ở đới
ôn hoà còn được tổ chức như thế nào?
KL: - Tổ chức sản xuất quy mô lớn theo kiển công nghiệp.
- Chuyên môn hoá sản xuất từng nông sản.
- Coi trọng biện pháp tuyển chọn cây trồng, vật nuôi.
GV: Treo lược đồ vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước
Hoa Kỳ ( Đới ôn hoà) và giải thích thêm
+ Lai tạo giống lợn nhiều nạc, ít mỡ: Tây Aâu
+ Lai tạo giống cam, nho không hạt: Bắc Mĩ
GV chuyển ý:
* Hoạt động 2 (13’):2/Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
- GV : Treo bảng phụ, y/c hs nhắc lại các MT đới ôn hoà
- Chia nhóm: …
+ Thảo luận theo câu hỏi sgk
+ Cho các nhóm chấm cho nhau
+ Giáo viên chốt lại ở trên bản đồ
? Từ bảng trên em có nhận xét gì về số lượng sản phẩm
nông nghiệp nhiều hay ít?
? Cách khai thác và sữ dụng môi trường tự nhiên trong sản
xuất nông nghiệp như thế nào?
KL: - Sản phẩm nông nghiệp ôn đới rất đa dạng.
- Các sản phẩm được sản xuất phù hợp với đất đai, khí
hậu từng kiểu môi trường.
- Che phủ bằng tấm nhựa trong
- Xây dựng các nhà kính
- Trồng hàng cây để chắn gió.Quan sát H14.6 để trả lời
Theo dõi bản đồ và nghe giảng
Nhắc lại kiến thức Thảo luận theo nhómCác nhóm trả lời và nhận xét cho nhau
Trả lời câu hỏi
Ghi ndung chính
3/ Củng cố : (5’ Làm bài tập trắc nghiệm.
1 Đới ôn hoà có nền nông nghiệp phát triển nhờ:
a) Sử dụng đất đai hợp lý b) Có các hình thức sản xuất phù hợp
c) Khắc phục được những bất lợi của thời tiết d) Tất cả đều đúng
2 Nông nghiệp hiện đại là nền nông nghiệp:
a) Sử dụng nhiều máy móc b) Sản xuất chuyên môn hoá
c) Kết hợp chặt chẽ với công nghiệp chế biến d) Tất cả đều đúng
3 Ở đới ôn hoà người ta làm nhà kính để trồng cây:
a) Trong mùa đông giá lạnh b) Trong mùa hè mưa to, gió lớn.c) Bảo vệ khỏi sâu bệnh d) Tất cả đều đúng
4/ Hướng dẫn về nhà (1’) - Học bài + Đọc trước bài 15.
Trang 33TUẦN 9
Tiết 17 Ngày soạn : 19/10/09 ;Ngày dạy: 21/10/09
BÀI 15: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được nền công nghiệp hiện đại của các nước ôn đới thể hiện
trong công nghệ chế biến
- Biết và phân tích được các cơ quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hoà, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp
2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích bố cục ảnh địa lý.
3 Thái độ: - Có ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -Lược đồ H15.3 phóng to
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ (4’): a/ Nền nông nghiệp tiên tiến của đới ôn hoà thể hiện ở điểm nào?
b/ Trình bày sự phân bố các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà?
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’): Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà Ở
đây những dấu hiệu của một nước XHCN như: Các nhà máy, khu CN và đô thị luôn hiện ra trước mắt chúng ta Hệ thống giao thông các loại đan xen nhau Để tìm hiểu hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà có cơ cấu như thế nào, có đặc điểm cảnh quan ra sao Ta tìm hiểu bài 15
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 : (20’) 1 Nền công nghiệp hiêïn đại, cơ
- Giáo viên giải thích 2 thuật ngữ:
+ Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến
? Bằng kiến thức lịch sử cho biết các nước ở đới ôn hoà
bước vào cuộc cách mạng công nghiệp từ thời gian nào?
? Từ đó đến nay nền CN đã phát triển như thế nào?
KL: - Nền công nghiệp hiện đại có bề dày lịch sử: Được
trang bị máy móc, thiết bị tiên tiến nhất.
* GV giải thích công nghiệp có 2 ngành quan trọng: Công
nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến
? Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi nào?
? Xác định các khu vực tập trung tài nguyên, khoáng sản?
? Tại sao nói ngành công ngiệp chế biến ở đới ôn hoà là
thế mạnh và đa dạng?
? Nêu đặc điểm công nghiệp chế biến ở đới ôn hoà?
? Vai trò công nghiệp ở đới ôn hoà đới với thế giới?
KL:-CN khai thác phát triển ở những nơi giàu TN k/sản.
- Công nghiệp chế biến là thế mạnh và rất đa dạng từ
các ngành truyền thống đến các ngành hiện đại.
cấu đa dạng:
Tìm hiểu thuật ngữ(Những năm 60 của thế kỷ 18)
Dựa vào kiến thức sgk và vốn hiểu biết để trả lời
N/cứu sgk và trả lời câu hỏi
- Ngành truyền thống: Luyện kim,
cơ khí, hoá chất
- Ngành hđại: Hàng không, vũ trụ … (Nguyên nhiên liệu nhập từ đới nóng Phân bố sản xuất ở cảng sông, cảng biển hoặc các đô thị)
Trang 34- Chiếm ¾ tổng sản phẩm công nghiệp của toàn TG.
? Những nước nào có công nghiệp hàng đầu thế giới?
* Chuyển y ù :
* Hoạt động 2 : (15’) 2 Cảnh quan
* GV giải thích thuật ngữ: “Cảnh quan công nghiệp hoá”.
(Là môi trường nhân tạo được hình thành bởi các quá
trình phát triển công nghiệp ở 1 địa phương)
* Quan sát 2 cảnh quan CN H15.1, H15.2 sgk cho biết:
? Đới ôn hoà là nơi có nền CN phát triển nhất cách đây
hơn 250 năm Vậy các cảnh quan CN phát triển ntn?
KL: - Cảnh quan công nghiệp phổ biến khắp mọi nơi
trong đới ôn hoà được biểu hiện ở các khu công nghiệp,
trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
+ ? Khu công nghiệp được hình thành như thế nào?
? Lợi ích kinh tế của việc thành lập khu công nghiệp?
+ ? Trung tâm công nghiệp được hình thành như thế nào?
? Phân bố ở đâu? (Là các thành phố công nghiệp)
? Các trung tâm công nghiệp có đặc điểm gì? (Có nhiều
ngành, sản phẩm đa dạng)
+ ? Vùng công nghiệp được hình thành như thế nào?
? Đới ôn hoà có những vùng công nghiệp lớn nào?
(Đông Bắc Hoa Kỳ, trung tâm nước Anh, bắc Pháp … )
? Quan sát H15 3 sgk nhận xét sự phân bố các trung tâm
công nghiệp chính ở đới ôn hoà?
? Quan sát H15.1 và H15.2 sgk cho biết 2 khu CN trên
khu nào gây ô nhiễm cho không khí, cho nước, … Vì sao?
=> GV bổ sung: Xu thế của thế giới là xây dựng các khu
công nghiệp xanh, kiểu mới thay thế khu công nghiệp cũ
KL: - Cảnh quan công nghiệp là niềm tự hào của các quốc
gia trong đới ôn hoà Tuy nhiên các chất thải công nghiệp
là nguồn gây ô nhiễm môi trường
(Hoa Kỳ, Nhật, Liên Bang Nga, Anh, Pháp, Ca Na Đa)
Xác định trên bản đồ
(CN cũ, công nghiệp mới; trung tâm công nghiệp quan trọng)
- H15.1: Nhà máy san sát
- H15.2: Nằm giữa cánh đồng xanh
3/ CỦNG CỐ : (4’) ? Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà
? Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào?
* Trắc nghiệm: Điền vào chỗ trống trong các câu sau cho hợp lí:
- Đới ôn hoà là nơi có (Nền công nghiệp phát triển sớm nhất) cách đây khoảng 250 năm.
- 3/4 (sản phẩm) công nghiệp (của thế giới) do đới ôn hoà cung cấp.
- Công nghiệp chế biến (Là thế mạnh nổi bật) của nhiều nước trong đới ôn hoà.
D) Hướng dẫn về nhà (1’) - Sưu tập ảnh: Cảnh người thất nghiệp, khu dân nghèo
- Học bài, làm bài tập 3 sgk trang 52
Trang 35TUẦN 9
Tiết 18 Ngày soạn : 22/10/09 ;Ngày dạy: 24/10/09
BÀI 16: ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HOÀ.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được những đặc điểm cơ bản của đô thị hoá cao ở đới ôn hoà
(Đô thị hoá phát triển cả về số lượng và chiều sâu, chiều rộng, chiều cao Liên kết với nhau thành chùm đô thị hoặc siêu đô thị phát triển có quy hoạch)
- Nắm được các vấn đề nảy sinh trong q/ trình đô thị hoá ở các nước p/triển và cách giải quyết
2.Kỹ năng: - H/ dẫn làm quen với sơ đồ lát cắt qua các đô thị và biết cách đọc lát cắt đô thị.
3 Thái độ: - Có ý thức phòng chống ô nhiễm ở đô thị hoá
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Bản đồ dân cư và đô thị thế giới
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ (5’) : ? Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà.
? Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào?
2/Bài mới:
* Giới thiệu bài (1’): Từ thế kỷ XV đô thị ở đới ôn hoà phát triển nhanh chóng theo kịp phát
triển khoa học kỹ thuật, dân số đô thị ở đới ôn hoà cao nhất trong các đới trên thế giới Ở vùng đô thị hoá cao có đặc điểm như thế nào? Sự khác biệt giữa đô thị đới ôn hoà với đới nóng ra sao? Hôm nay chúng ta tìm hiểu
* Hoạt động 1 : (20’) 1 Đô thị hoá ở
? Em hãy cho biết nguyên nhân nào cuốn hút con người ta
vào sống trong các đô thị ở đới ôn hoà? Tỷ lệ dân sống đô
thị như thế nào?
? Tại sao cùng với việc phát triển công nghiệp hoá các
siêu đô thị cũng phát triển theo?
? Hoạt động công nghiệp tập trung trên địa bàn thích hợp
thì các đô thị có sự phát triển tương ứng như thế nào?
? Điều kiện của sự phát triển đó là gì?
KL: -Là nơi tập trung nhiều đô thị nhất thế giới
- Hơn 75% dân cư đới ôn hoà sống trong các đô thị.
- Các thành phố lớn thường chiếm tỷ lệ lớn dân đô thị
của một nước.
- Các đô thị mở rộng kết nối với nhau liên tục thành từng
chùm đô thị, chuỗi đô thị.
? Quan sát H16.1, H16.2 sgk cho biết trình độ phát triển đô
thị ở đới ôn hoà khác đới nóng như thế nào? Biểu hiện?
? Đô thị hoá ở mức độ cao ảnh hưởng thế nào tới phong tục
tập quán đời sống tinh thần dân cư đới ôn hoà?
KL: - Đô thị phát triển theo quy hoạch, gắn với CN hoá.
mức độ cao :
(Sự phát triển của CN và dịch vụ)
( Do nhu cầu lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng).Trả lời câu hỏi
(Nhờ hệ thống giao thông hết sức phát triển)
Quan sát hình ở sgk, kết hợp kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Trang 36-Đô thị không chỉ mở rộng mà còn vươn cả chiều cao
lẫn chiều sâu.
- Lối sống đô thị đã phổ biến cả ở vùng nông thôn
trong đới ôn hoà
* Chuyển ý: Đô thị hoá cao đã nảy sinh những vấn đề gì?
* Hoạt động 2: (13’) 2 Các vấn đề của
* Quan sát H16.3, H16.4 sgk cho biết:
? Tên 2 bức tranh là gì? Hai bức ảnh mô tả thực trạng gì
đang diễn ra ở các đô thị và siêu đô thị?
? Việc tập trung dân cư quá đông vào các đô thị nảy sinh
những vấn đề gì đối với môi trường?
? Dân đô thị tăng nhanh nảy sinh vấn đề gì đối với XH?
? Việc mở rộng đô thị ảnh hưởng tới canh tác đất nông
nghiệp như thế nào? (Bị thu hẹp)
? Liên hệ các vấn đề trên ở đới nóng? Việt Nam?
KL: a) Thực trạng:
- Việc dân cư ngày càng tập trung vào sống trong các đô thị
lớn đặt ra nhiều vấn đề:Ô nhiễm k 02 , nước, ùn tắc giao thông.
- Nạn thất nghiệp đi đôi với tình trạng thiếu nhân công trẻ
có tay nghề cao, thiếu nhà ở, công trình phúc lợi.
- Diện tích đất canh tác bị thu hẹp nhanh chóng.
? Để giải quyết vấn đề xã hội trong đô thị cần phải có những
giải pháp gì để giảm áp lực dân số ở các siêu đô thị?
? Để phát triển kinh tế đồng đều, cân đối trong quốc gia, cần
tiến hành như thế nào?
? Để xoá bỏ ranh giới giữa nông thôn và thành thị giảm các
động lực tăng dần trong các đô thị cần có giải pháp gì?
KL: b/ Biện pháp:
- Quy hoạch lại đô thị theo hướng: “phi tập trung”:
+Xây dựng nhiều tp vệ tinh.
+ Chuyển dịch các hoạt động CN, dịch vụ đến vùng mới.
- Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn.
Ghi nội dung bài
đô thị:
Quan sát và mô tả hình trong sgk
n/cứu sgk dựa vào kiến thức của mình để trả lời câu hỏi
HS liên hệ đến đới nóng và thực tế ở nước ta
N/cứu sgk và dựa vào vốn hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi
3/ Củng cố bài : (5’) ? Nét đặc trưng của đô thị hoá ở môi trường đới ôn hoà là gì?
? Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết?
* Trắc nghiệm : - Hiện nay dân cư ở đới ôn hoà sống trong các đô thị chiếm tới: a) 2/4 dân số b) 3/4 dân số c) 4/5 dân số d) 5/4 dân số
- Các đô thị hiện nay ở đới ôn hoà ngày càng mở rộng diện tích không những phát triển theo chiều cao mà còn:
a) Theo chiều sâu b) Lấn ra biển c) Cả 2 đều đúng
4/ Hướng dẫn về nhà (1’): - Sưu tập tranh ảnh về ô nhiễm không khí, nguồn nước …
Trang 37TUẦN 10
Tiết 19 Ngày soạn : 26/10/09 ;Ngày dạy: 28/10/09
BÀI 17:
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: - HS biết được Ng/ nhân gây ô nhiễm không khí, nước ở các nước phát triển.
- Hậu quả do ô nhiễm không khí, nước gây ra cho thiên nhiên và con người trong phạm vi 1 đới và toàn cầu
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vẽ bđ hình cột từ số liệu có sẵn
- Phân tích ảnh địa lý
3 Thái độ: - Ý thức được vấn đề ô nhiễm môi trường
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:- Aûnh chụp trái đất với lỗ thủng tầng ô-zôn (Nếu có).
- Các ảnh về ô nhiễm không khí, nước (Sgk)
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Nét đặc trưng của đô thị hoá ở môi trường đới ôn hoà là gì?
? Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết?
2/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)- Ơû đới nóng tập trung tới 1 nửa dân số thế giới với nền kinh tế trong tình
trạng còn chậm phát triển nên việc dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân số tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường Còn ở đới ôn hoà do sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông đã làm cho bầu không khí và các nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề Sự ô nhiễm đó gây tác hại to lớn tới thiên nhiên, con người ra sao và giải pháp bảo vệ bầu không khí và nguồn nước như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
* Hoạt động 1 : (20’) 1/ Ô nhiễm không khí :
* Quan sát H16.3, H16.4 sgk cho biết:
? 3 Bức ảnh có chung 1 chủ đề gì?
(Khói bụi từ phương tiện giao thông, từ sản xuất công nghiệp
thải ra không khí làm cho không khí ô nhiễm)
? Nguyên nhân làm cho không khí ô nhiễm ?
* Bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp lượng CO2 tăng lên
(Trung tâm công nghiệp Châu Âu, Mĩ, thải lượng CO2 hàng
chục tỷ tấn khí Trung bình: 700 -> 900 tấn/Km/ Năm Chủ yếu
là các khí độc CO2, SO4, NO2 … )
? Ngoài ra còn ô nhiễm nào?
KL:*Nguyên nhân : - Do sự phát triển của công nghiệp, động cơ
giao thông, hoạt động sinh hoạt của con người thải khói, bụi vào
không khí
? Không khí ô nhiễm gây nên hậu quả gì?
Quan sát và mô tả 2 bức hình trong sgk
Đưa ra các nguyên nhân gây bầu không khí ô nhiễm
(Nguồn ô nhiễm do các hoạt động TN: Bão cát, lốc bụi, núi lữa, cháy rừng và quá trình phân huỷ xác động thực vật.)( Mưa axít, hiệu ứng nhà kính,
Trang 38* GV giải thích mưa axít là gì?
- Là hiện tượng mưa gây ra trong không khí bị ô nhiễm do có
chứa 1 tỷ lệ cao ô xít lưu huỳnh (SO2) Ơû các TP lớn trong khói
các lò cao khí thải của các loại động cơ xe máy thường chứa
lượng CO2 Khi gặp nước mưa ô xít lưu huỳnh (SO2) hoàhợp với
nước tạo thành axít sun-phu-ríc -> Vì vậy gọi là mưa axít.
? Quan sát H17.2 sgk cho biết mưa axít gây tác hại ntn?
? Khí thải gây tác hại gì?
* GV mở rộng: - Hiệu ứng nhà kính là gì?
- Thủng tầng ô zôn
+ Sương mù axít gây tác hại hơn mưa axít
+ Ô nhiễm bầu không khí có tính chất toàn cầu gây lo ngại
cho toàn nhân loại Các nước trên thế giới kí nghị định thư ki ô
tô bảo vệ bầu khí quyển trong lành
KL:* Hậu quả: - Gây mưa axít ảnh hưởng tới sx và môi trường
sống
- Khí thải làm tăng hiệu ứng nhà kính Trái đất nóng dần, khí
hậu toàn cầu biến đổi gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người
-Tạo ra lỗ thủng tầng ô zôn
* Chuyển ý:
* Hoạt động 2 : (13’) 2 Ô nhiễm nước:
? Quan sát các ảnh 17.4 sgk nêu nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm
nước ở đới ôn hoà ?
- Cho học sinh hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông ngòi?
+ Nhóm 2: Tìm nguyên nhân gây ô nhiễm nước biển?
+ Nhóm 3: Nêu tác hại của vấn đề gây ô nhiễm nước sông
ngòi, nước biển?
-Y/c các nhóm trình bày kq thảo luận
-Xác chuẩn kiến thức
KL: * Ô nhiễm nước sông ngòi:
- Do nước thải nhà máy
- Lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu
- Chất thải sinh hoạt đô thị
* Ô nhiễm nước biển:
+ Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ biển ở đới ôn hoà.
+ Váng dầu do chở đắm tàu giàn khoan trên biển.
+ Chất thải phóng xạ công nghiệp.
+ chất thải từ sông ngòi chảy ra.
* Tác hại: - Aûnh hưởng xấu đến ngành nuôi trồng hải sản,
huỷ hoại cân bằng sinh thái
thủng từng ô zôn)Nghe giảng
HS đọc nội dung sgk
Dựa vào sgk để trả lời câu hỏi
Nghe giảng
Ghi nội dung
Quan sát hình và n/cứu sgkHoạt động theo nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo
kq thảo luận
Ghi nội dung
Trang 39
- Ô nhiễm này tạo hiện tượng thuỷ triều đen, thuỷ triều đỏ gây
tại hại mọi mặt ven bờ các đại dương
* Giáo viên bổ sung, phân tích thêm:
- Thuỷ triều đỏ: Dư thừa lượng đạm và ni tơ nước thải sinh hoạt, phân hoá học đối với loại tảo
đỏ chứa chất độc phát triển rất nhanh chiếm hết lượng ô xi trong nước, khiến cả sinh vật biển chết hàng loại, gây cản trở giao thông, ảnh hưởng hệ sinh thái, ô nhiễm nặng các vùng ven bờ
- Thuỷ triều đen: Sự ô nhiễm dầu mỏ nghiêm trọng nhất cho biển về môi trường Màng của
váng dầu ngăn tiếp xúc của nước và không khí làm cho thức ăn của động vật biển suy giảm Váng dầu cùng với1 số chất độc khác hoà tan vào nước lắng xuống sâu gây tác hại hệ sinh thái Huỷ diệt sự sống trên biển và ven biển
3/ Củng cố bài (5’) ? Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm nước, không khí ở đới ôn hoà ?
- Làm bài tập 2: ? Tính lượng khí thải của Pháp năm 2000 là:
59.330.000 x 6 =
? Tính lượng khí thải của Pháp năm 2000 là:
281.421.000 x 20 =
4/ Hướng dẫn về nhà (1’) - Ôn kiến thức cách nhận biết đặc điểm khí hậu qua biểu đồ ở môi
trường ôn đới
1 Kiến thức: - Học sinh nhận biết được các kiểu khí hậu của đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt
độ, lượng mưa
2.Kỹ năng: - Nhận biết các kiểu rừng ở đới ôn hoà qua ảnh địa lí
- Biết vẽ, đọc phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải
3 Thái độ: - Ý thức được vấn đề ô nhiễm môi trường
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:- Biểu đồ các kiểu khí hậu của đới nóng và đới ôn hoà
- Aûnh 3 kiểu rừng ôn đới (Rừng lá rộng, lá kim, hỗn giao.)
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (3’) ? Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm nước, không khí ở đới ôn hoà ? 2/ Bài mới:
* Bước 1: GV nêu y/c và nội dung bài thực hành.
* Bước 2: GV hướng dẫn sơ lược cách làm từng nội dung bài thực hành.
* Bước 3: Y/c HS làm bài thực hành vào giấy kiểm tra
Trang 40* Bước 4: GV thu bài và chuẩn lại kiến thức:
Bài tập1: -Xác định vị trí 3 biểu đồ trên bản đồ thế giới ở các địa điểm sau :
A/ 550 45’B; B/ 360 43’B; C/ 510 41’B;
- Xác định đúng thuộc kiểu khí hậu nào ?
A 550 45’B Dưới 100C
9 Tháng nhiệt độ dưới
00C (-300C) Mưa nhiều
9 tháng mưa dạng tuyết rơi
Là khí hậu ôn đới lạnh vùng gần cực
Khí hậu ôn đới hải dương
Bài tập 2: - Xác định tên kiểu rừng 3 ảnh ở 3 mùa.
- Aûnh rừng Thuỵ Điển là rừng lá kim phát triển ở khu vực có khí hậu ôn đới lục địa.
- Aûnh rừng Pháp mùa hạ: Rừng lá rộng thuộc vùng khí hậu ôn đới hải dương.
- Aûnh rừng CaNaĐa mùa thu: Rừng hỗn giao phát triển ở vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa khí
hậu ôn đới và cận nhiệt
Bài tập 3: Biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển.
- Nhận xét: + Lượng CO2 không ngừng tăng lên từ năm 1977
+ Nguyên nhân: Do sản xuất công nghiệp phát triển Do sử dụng năng lượng
sinh khối (gỗ phế liệu, nông nghiệp, lâm nghiệp, lầm chất đốt trong sinh hoạt)
3/ Củng cố : - Nhận xét ưu, khuyết điểm
4/ Hướng dẫn về nhà: Sưu tập tài liệu nói về hoang mạc.
Năm
1840 1957 1980 1997