1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án 11

38 151 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử thế giới cận đại
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách cai trị: - KT: vơ vét tài nguyên cùng kiệt & bóc bột nhân công rẻ mạt Biến AĐ thành thị trường - CT-XH: Chế độ cai trị trực tiếp với những thủ đoạn chủ yếu như: + Chia để t

Trang 1

PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TIẾP THEO) CHƯƠNG I: CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA-TINH

(TỪ ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)

BÀI 1: NHẬT BẢN

:

1 Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước 1868:

- Đầu XIX chế độ Mạc phủ khủng hoảõng:

a Kinh tế:

- NN lạc hậu, tô thuế nặng, mất mùa, đói kém…

- CN: KT HH phát triển, CTTC xuất hiện, kinh tế TBCN phát triển nhanh chóng

b Xã hội: ND, TS, thị dân > < chế độ PK.

c Chính trị: Thiên Hoàng > < Tướng quân.

d Ngoại giao: Sự xâm nhập các nước TB Aâu Mĩ: ….và buộc NB kí các HƯ bất bình đẳng.

 NB lựa chọn một torng hai con đường:

2 Cuộc Duy Tân Minh Trị:

Tháng 1/1868 Sô-gun bị lật đổ, Thiên Hoàng Minh Trị ( Meigi)trở lại nắm quyền lực,thực hiện một số cải cách

a về chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc Phụ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng, ban bố

quyền tự do

b Về Kinh tế:

- Xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất phong kiến, cho phép mua bán ruộng đất

c Về QS: Tổ chức huấn luyện theo kiểu phương tây, chú trọng đóng tàu chiến sản xuất

vũ khí

d Giáo dục: Chú trọng nội dung KHKT Cử HS giỏi đi du học Phương Tây,xem GD là

quan trọng để phát triển đất nước…

* Tính chất – ý nghĩa: CC Minh Trị mang tính chất là một cuộc CMTS mở đường cho

CNTB phát triển ở Nhật

3 NB chuyển sang giai đoạn CNĐQ::

- CNTB phát triển nhanh, trong vòng 30 năm cuối XIX chuyển sang giai đoạn CNĐQ

- Tập trung SX, TB dẫn tới sự hình thành các công ty độc quyền: Mitxưi, Mitxưbisi chiphối toàn bộ đời sống KT, CT trong nước

- Về đối nội: Aùp bức, bóc lột nhân dân lao động  nhiều cuộc đấu tranh của GCCN.

- Về đối ngoại: Gây chiến tranh để giành giật thị trường:

* Năm 1874 CT xâm lược Đài Loan

Trang 2

* CT Trung – Nhật( 1894- 1895).

* CT Nga – Nhật ( 1904- 1905)

KẾT LUẬN: NB ĐÃ TRỞ THÀNH MỘT NƯỚC ĐẾ QUỐC

BÀI 2 ẤN ĐỘ

1 Tình hình AĐ nửa sau XIX:

a Quá trình TD xâm lược AĐ:

- Đầu XVII chế độ PK AĐ suy yếu các nước phương Tây chủ yếu là A-P đua nhau xâm lược

- Giữa XVIII Anh hoàn thành XL Ấn Độ

b Chính sách cai trị:

- KT: vơ vét tài nguyên cùng kiệt & bóc bột nhân công rẻ mạt Biến AĐ thành thị

trường

- CT-XH: Chế độ cai trị trực tiếp với những thủ đoạn chủ yếu như:

+ Chia để trị, mua chuộc giai cấp thống trị

+ Khơi sâu thù hằn DT, TG, đẳng cấp trong XH

- VH-GD: Chính sách ngu dân, khuyến khích tập quán lạc hậu & hủ tục.

Hậu quả: KT giảm sút, đời sống nhân dân cực khổ.

2 Cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857-1859):

a Nguyên nhân:

- Binh lính Xi-pay bị đối xử tàn tệ, tinh thần DT & tín ngưỡng bị xúc phạm Bất mãn & nổi dậy đt

b Diễn biến:

-Ngày 10/5/1857: KN bùng nổ ở Mi-rút

- KN lan rộng khắp miền Bắc & miền tây AĐ, kéo dài 2 năm

- LL tham gia là binh lính & nông dân

c Kết quả: KN bị đàn áp & thất bại.

d Ý nghĩa lịch sử: Thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh bất khuất, ý thức vươn tới độc

lập của DT AĐ

3 Đảng Quốc Đại & phong trào DT (1885-1908)

a Đảng Quốc Đại:

- Sự thành lập: Năm 1885 giai cấp TS AĐ thành lập ĐQĐ

- Chủ trương đấu tranh: ôn hoà.

+ Do thái độ thoả hiệp của những người cầm đầu & chính sách 2 mặt của chính quyền Anh  nội bộ Đảng phân hoá thành 2 phái:

Trang 3

* Phái ôn hoà

* Phái cực đoan (kiên quyết chống Anh do Ti-lắc đứng đầu)

b Phong trào DT:

- PT đt chống đạo luật chia cắt Ben-gan 1905

- Đỉnh cao là tổng bãi công của công nhân Bom-bay 1908

- Tháng 6/1908 Anh bắt Ti-lắc, kết án 6 năm tù CN Bom-bay tổng bãi công kéo dài 6 ngày để ủng hộ Ti-lắc

- Ý nghĩa: Cao trào CM (1905-1908) mang đậm ý thức DT, đánh dấu sự thức tỉnh của

nhân dân AĐ

BÀI 3 :TRUNG QUỐC

1 TQ bị các nước ĐQ xâm lược:

b Quá trình ĐQ xâm lược TQ:

- Thế kỉ XVIII các nước ĐQ dùng mọi thủ đoạn ép chính quyền mãn Thanh mở cửa, cắtđất

- Đi đầu là TD Anh: buộc nhà Thanh kí HƯ Nam Kinh 1842 chấp nhận các điều khoảnthiệt thòi

- Các nước ĐQ tranh nhau xâu xé TQ: Đức chiếm Sơn Đông, Anh chiếm châu thổ SôngDương Tử, Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông, Nga chiếm vùng Đông Bắc

c Hậu quả: XHTQ nổi lên 2 mâu thuẫn:

- Nhân dân TQ > < Đế quốc

- Nông dân > < Phong kiến

2 Phong trào đấu tranh của nd TQ (XVIII- XIX)

a Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc (1851-1864):

- 1/1/1851 bùng nổ ở Kim Điền (Quảng Tây) do Hồng Tú Toàn lãnh đạo, LL tham gia là

nông dânlan rộng cả nước

- 1864 KN bị đàn áp &ø thất bại là cuộc KN nông dân vĩ đại …

b Phong trào Duy tân ( 1898):

Trang 4

- Do trí thöùc PK khôûi xöôùng ( Khang Höõu Vi, Löông Khại Sieđu), tieân haønh ñöôïc 100 ngaøythì thaât bái, do caùc theâ löïc thụ cöïu, phạn ñoông choâng phaù.

c Phong traøo Nghóa Hoøa Ñoaøn( 1900):

- Laø cuoôc khôûi nghóa ND choâng ÑQ, PK Nghóa quađn taân cođng söù quaùn nöôùc ngoaøi ôû BaĩcKinh

- Lieđn quađn 8 nöôùc ÑQ phạn cođng

-Trieău ñình Maõn Thanh ñaău haøng, kyù ñieău öôùc Tađn Söûu(1901).TQ thöïc söï trôû thaønh moôtnöôùc nöûa thuoôc ñòa, nöûa PK

3.Tođn Trung Sôn vaø caùch máng Tađn Hôïi 1911

a Tođn Trung Sôn & Ñoăng Minh Hoôi:

- Thaùng 8/1905, Tođn Trung Sôn laôp TQ Ñoăng Minh Hoôi Chính ñạng cụa giai caẫp TS

- Cöông lónh CT: CN Tam dađn cụa TTS

- Múc tieđu: “ Ñaùnh ñuoơi MT, thaønh laôp dađn quoâc, chia ruoông ñaât cho dađn caøy”.

b Caùch máng Tađn Hôïi 1911:

* Nguyeđn nhađn:

+ Nhađn dađn TQ > < ÑQ PK

+ Chađm ngoøi laø nhaø Thanh trao quyeăn kieơm soaùt ñöôøng saĩt cho ÑQ

* Dieên bieân:

- 10/10/1911 khôûi nghóa thaĩng lôïi ôû Vuõ Xöông, lan roông khaĩp nöôùc

- 12/1911 Quoâc dađn ÑH ôû Nam Kinh, TTSôn laøm Toơng thoâng truyeđn boâ laôp CPLT TrungHoa Dađn quoâc

- Tröôùc thaĩng lôïi, giai caâpTS thöông löôïng vôùi nhaø Thanh & söï can thieôp cụa ÑQ

* Keât quạ: Vua Thanh thoaùi vò, TTSôn töø chöùc, Vieđn Theâ Khại leđn laøm Toơng thoâng

* Tính chaât, yù nghóa:

+

Tính chaât : laø cuoôc CMTSạn khođng trieôt ñeơ ( khođng giại quyeât vaân ñeă RÑaât cho ND,

khođng xoùa aùch nođ dòch nöôùc ngoaøi)

+

YÙ nghóa :

-Laôt ñoơ cheâ ñoô quađn chụ chuyeđn cheâ, môû ñöôøng cho CNTB phaùt trieơn

- Coù ạnh höôûng nhaât ñònh ñoâi vôùi cuoôc ñaâu tranh GPDToôc ôû moôt soâ nöôùc Chađu AÙ

BAØI 4: CAÙC NÖÔÙC ÑOĐNG NAM AÙ ( Cuoâi theâ kư XIX - ñaău theâ kư XX)

1 Quaù trình XL cụa CNTD vaøo caùc nöôùc ÑNA:

a Nguyeđn nhađn:

- Caùc nöôùc TB caăn thò tröôøng, thuoôc ñòañaơy mánh xađm löôïc thuoôc ñòa

Trang 5

-ĐNA là khu vực rộng lợn, đông dân, giàu tài nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng.

- Từ XIX chế độ PK khủng hoảõng là điều kiện cho TB phương Tâyxâm lược

b Quá trình TD xâm lược ĐNA:

Inđonêxia

Philippin

2 Phong trào chống TD HàLan của nhân dân Inđô

- Chính sách thống trị của TD Hà Lan bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh

GPDT

- Chính sách thống trị của TD Hà Lan bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh GPDTộc

- Cuối XIX-đầu XX: xã hội Inđô phân hoá sâu sắc, giai cấp CN và TS ra đời PTrào yêunước mang màu sắc mới, với sự tham gia của CN & TS

3 PT chống thực dân ở Philippin:

- TD Tây Ban Nha đặt ách thống trị trên 300 năm, khai thác bóc lột tài nguyên & sức lao động nhân dân Philippin > < TD TBNha gay gắtbùng nổ PTrào

- Các PT đấu tranh:

+ 1872: Khởi nghĩa ở Ca-vi-tô & làm chủ 3 ngày thì thất bại

+ Vào những năm 90 (XIX), xuất hiện 2 xu hướng chính trong Phong Trào GPDT:

- PTào đấu tranh chống Mĩ:

+ 1898 Mĩ gây chiến & hất cẳng TBNha và chiếm Philippin

+ Nhân dân Philippin đấu tranh chống Mĩ đến 1902 thất bại Philippin trở thành thuộc địa của Mĩ

4 PTĐT chống TDPháp của nhân dân CPC:

a Bối cảnh CPChia giữa XIX:

- Trước khi bị Pháp xâm lược, triều đình PK Nôrôđôm suy yếu phải thần phục Thái Lan

- Năm 1863 CPChia chấp nậhn sự bảo hộ của Pháp  1884 Pháp gạt Xiêm, biến CPChia thành thuộc địa của Pháp

- Aùch thống trị của P làm cho nhân dân CPChia bất bình vùng dậy đấu tranh

b PhongTrào đấu tranh

5 PTĐT chống TD Pháp của nhân dân Lào:

a Bối cảnh:

- Giữa thế kỉ XIX chế độ PK Lào suy yếu phải thuần phục Thái Lan

- Năm 1893 bị TDP xâm lược & trở thành thuộc địa của Pháp

Trang 6

- Giữa XIX đứng trước sự đe dọa của TD phương Tây, Rama IV (1851-1868) đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài.

- Rama V(1868-1910) thực hiện nhiều chính sách cải cách

b Nội dung cải cách:

- Kinh tế:

+ Nông nghiệp: Giảm thuế, xoá chế độ lao dịch

+ CTN: khuyến khích tư nhân kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng.+ CT: Cải cách theo khuôn mẫu phương Tây:

+ Quân đội: Chính sách ngoại giao mềm dẻo

 Lợi dung Anh > < Pháp

 Tính chất cải cách: Mang tính chất TS không triệt để

BÀI 5: CHÂU PHI & KHU VỰC MĨ LA-TINH

I CHÂU PHI:

1 Các nước ĐQ phân chia Châu Phi:

- Giữa XIX, TD châu Aâu bắt đầu XL C/Phi

- Những năm 70-80 (XIX) các nước TB đua nhau xâu xé C/Phi

Nhận xét:

Đầu XX việc phân chia thuộc địa giữa các nước ĐQ ở Châu Phi đã hoàn thành những không đồng đều

2 Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:

a Ở Angiêri: Cuộc đấu tranh của Aùpđen Cađê (1830-1874) thu hút đông đảo lực lượng

tham gia

b Ai cập: 1879-1882: PT “ AiCậëp trẻ” ra đời do Aùtmét Arabi lãnh đạo

c Xu đăng: (1882-1889) do Muhamét Aùt mét lãnh đạo

d Eâtiôpia: 1889

Kết quả: Tất cả các PTrào đều thất bại do chênh lệch LLượng, trình độ tổ chức thấp…

-Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước tạo tiền đề cho giai đoạn đầu XX

II KHU VỰC MĨ LATINH:

1 Khái quát:

Trang 7

- Vị trí: Gồm toàn bộ vùng trung và Nam Mĩ + quần đảo Caribê

- Đây là khu vực có LSử văn hoá lâu đời, giàu tài nguyên

* Chế độ TDân ở MLTinh:

- Đầu XIX: MLTinh đa phần là thuộc địa TBNha, BĐNha

- CNTDân thiết lập chế độ thống trị phản động & tàn khốc:

 Tàn sát, dồn đuổi cư dân bản địa , chiếm đất, lập đồn điền

Cuộc ĐTranh GPDTộc diễn ra mạnh mẽ

2 PTrào đấu tranh giành độc lập:

Haiti

20 năm đầu

XX

PT sôi nổi quyết liệt

Các QG độc lập ra đời:

3 Tình hình MLTinh sau giành độc lập & chính sách bành trướng của Mĩ:

- Sau khi giành độc lập, các nước MLTinh có những bước tiến bộ về KTế-XHội

- Mĩ ân mưu biến MLTinh thành “ Sân sau”

- Thủ đoạn của Mĩ:

+ Đưa học thuyết “ châu Mĩ của người châu Mĩ” thành lập tổ chức “Liên Mĩ”+ Gây chiến & hất cẳng TBNha khỏi MLTinh

+ Thực hiện chính sách “ cái gậy lớn” & ngoại giao đôla

 MLTinh trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ

CHƯƠNG II BÀI 6: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918)

1 Nguyên nhân của chiến tranh thế giới thứ I:

a Quan hệ quôc tế cuối XIX đầu XX:

- CNTBản phát triển không đều

- Sự phân chia thuộc địa cũng không đều

 Mâu thuẫn giữa các nước ĐQuốc về vấn đề thuộc địa ngày càng gay gắt.-Các cuộc chiến tranh mở màn:

+ CTranh Trung –Nhật (1894-1895)

+ CTranh Mĩ-TBNha (1898)

+ CTranh Nga- Nhật (1904- 1905)

- Thế giới hình thành 2 phe đối lập nhau:

Trang 8

 Phe Liên Minh (1882): Đức, Aùo-Hung, Ý

 cả 2 khối chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

b Nguyên cớ: Phần tử Xécbi ám sát Hoàng thân thừa kế ngôi vua Aùo-Hung(28-6-1914).

- Gây tại hoạ về người & của

- CM/Mười Nga thành công đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện T/giới

* Tính chất: Đây là cuộc CT phi nghĩa, xâm lược & hiếu chiến

CHƯƠNG III BÀI 7: NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HOÁ THỜI CẬN ĐẠI

1.Sự phát triển của nền văn hóa mới trong buổi đầu thời cận đại đến giữa XIX:

Trang 9

- Xuất hiện những nhà TT tiến bộ

- Trào lưu “ triết học Aùnh sáng”

b Các thành tựu tiêu biểu:

Các lĩnh

2 Thành tựu VHNT đầu XIX đến đầu XX:

a Điều kiện LS

- CNTB xác lập trên P/vi toàn TG & bước sang giai đoạn CNĐQ

- GCTS nắm quyền thống trị, mở rộng XL thuộc địa

Đời sống nhân dân càng cơ cực

b Các thành tựu tiêu biểu:

Văn học Vích to Huygô

Lep Tonxtoi MacTuênLỗ Tấn Hôxe mactiNghệ

thuật

Van gốcPicatxô+ Tác dụng: Phản ánh hiện thực XH, mong ước xây dựng một XH mới tốt đẹp hơn

3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ & sự ra đời của CNXHKH:

a CNXH không tưởng: Tư tưởng tiến bộ của Xanhximơng, Phuriê, Ơ-oen mong muốn xây

dựng 1 XH tốt đẹp không có tư hữu, không có áp bức bóc lột, nhân dân làm chủ tư liệu sản xuất Mang tính không tưởng trong điều kiện CNTB vẫn tồn tại & phát triển

b Tri ế t h ọ c Đức & KTCT Anh

- Ở Đức: Hêghen(1770-1831) với quan điểm duy tâm KQ & Phơbách (1804-1872) với

quan điểm duy vật siêu hình

- KTCT cổ điển ở Anh với các đại biểu AđamXmit(1723-1790) và Ricacđô (1772-1823)

 mở đầu “lí luận giái trị lao động” nhưng chỉ mới nhìn thấy mối quan hệ giữa vật và vậtchớ chưa thấy mối quan hệ giữa người & người

c CNXHKH:

- Hoàn cảnh:

Trang 10

+ Sự áp bức bóc lột của CNTB giai đoạn CNĐQ

- Nhận xét: điểm khác với các học thuyết trước đây:

Xây dựng học thuyết trên quan điểm GCCN và thực tiễn đấu tranhc ủa PTCMVS thế giới

hệ thống LL mới vừa KH vừa CM

- Vai trò: CNM-L là đỉnh cao trí tuệ loài người, là Cương lĩnh CM cho cuộc đấu tranh

chống CNTB, xây dựng XHCS & mở ra kỉ nguyên mới cho sự phát triển của KH (tự

nhiên, XH)

BÀI 8: ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

1 Những kiến thức cơ bản của chương trình:

- Sự thắng lợi của CMTS & sự phát triển của CNTB

- Sự phát triển của PTCNQT

- Sự xâm lược của CNTB & PT đấu tranh của các DT chống CNTD

- > < của các nước TB dẫn đến CTĐQ

- Lập bảng thắng lợi của CMTS & sự xác lập CNTB

Trang 11

Khái niệm “CMTS” với các nội dung:

- Nguyên nhân dẫn đến CMTS:

Nguyên nhân sâu xa: LLSX TBCN > < QHSX PK

Nguyên nhân trực tiếp: tuỳ theo tình hình cụ thể mỗi nước

2 Nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu:

a Bản chất các cuộc CMTS:

- Các cuộc CMTS diễn ra ở các nước tuy thời gian, hình thức, mức độ đạt nước khác nhau Nhưng có những nội dung cơ bản giống nhau: nguyên nhân, mục đích

b Sự phát triển của CNTB sang giai đoạn CNĐQ Tuy đặc trưng CNĐQ ở mỗi nước có

khác, nhưng bản chất thì không đổi: đó là làm cho những > < vốn có & mới nảy sinh thêmtrầm trọng

c Mâu thuẫn cơ bản của chế độ TBCN PTCN phát triển mạnh mẽ tạo cơ sở cho sự ra

đời CN Mác

d CNTB phát triển gắn liền với CTXL thuộc địa  mâu thuẫn giữa các nước ĐQ về

vấn đề thuộc địa nguyên nhân dẫn đến CTTG I

VỆ CÁCH MẠNG (1917 – 1921)

I Cách mạng tháng Mười Nga 1917

1 Tình hình nước Nga trước CM:

* Chính trị:

- Đầu XX Nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga Hoàng.

- Nga Hoàng đẩy nước Nga vào cuộc Chiến tranh đế quốc  hậu quả nghiêm trọng

* Kinh tế: Lạc hậu, kiệt quệ vì Chiến tranh

Trang 12

 Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ Nga Hoàng

2 Từ Cách mạng tháng Hai đến Cách mạng tháng Mười:

a Cách mạng dân chủ Tư sản tháng 2/1917:

- 23/2/1917 cuộc biểu tình của 9 vạn Công nhân Pêtơrôgrát

- 27/2/1917 Phong trào nhanh chóng chuyển từ tổng bãi công chính trị sang Khởi nghĩa vũtrang

- Lãnh đạo: Đảng Bônsêvích

- Lực lượng tham gia: Công nhân, nông dân, binh lính

- Kết quả:

lính & Chính phủ lâm thời

- Tính chất: Cách mạng tháng Hai 1917 là Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

b Cách mạng tháng Mười 1917:

.* Tháng 4/1917 Lênin thông qua “Luận cương tháng Tư”: chỉ ra mục tiêu & đường lối

chuyển nước Nga từ cách mạng dân chủ tư sản sang CMXHCN

- Chủ trương đấu tranh hoà bình để tập hợp lực lượng cách mạng

 Quần chúng đã tin theo Lênin & Đảng Bôsêvích

- Đầu tháng 10/1917 không khí Cách mạng bao trùm cả nước Lênin về nước trực tiếp

lãnh đạo Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

* Diễn biến CM tháng Mười 1917:

Đêm 24/10/1917

Đêm 25/10/1917

Đầu 1918

* Kết quả: CM tháng Mười Nga thắng lợi

* Tính chất: CM tháng Mười Nga mang tính chất là CMXHCN.

II Cuộc đấu tranh xây dựng & bảo vệ chính quyền Xô Viết:

1 Xây dựng chính quyền XV: Đêm 25/10/1917 chính quyền XV thành lập do Lênin đứng

đầu

* Chính sách của CQXV:

- Thông qua sắc lệnh Hoà bình & sắc lệnh RĐ

- Đập tan bộ máy NN cũ, xây dựng bộ máy NN mới

- Thủ tiêu tàn tích chế độ PK , đem lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân

- Thành lập Hồng quân để bảo vệ CQCM

- Quốc hữu hoá các xí nghiệp của GCTS, xây dựng nền KTXHCN

Trang 13

* Nhận xét:

2 Bảo vệ chính quyền XV:

- Cuối 1918 liên quân 14 nước Đế quốc + phản động trong nước can thiệp vũ trang vào nước Nga XV

- Đầu 1919: Chính quyền Xô Viết thực hiện Chính sách “ Cộng sản thời chiến” với nội dung:

- KQ: Cuối 1920 Nga đẩy lùi sự can thiệp của Đế quốc, bảo vệ chính quyền non trẻ.

3 Ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga:

- làm thay đổi cục diện thế giới

- Cổ vũ & để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới

BÀI 10: LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1921 – 1941)

I Chính sách Kinh tế mới & công cuộc khôi phục Kinh tế (1921-1925)

1 Chính sách Kinh tế mới (NEP):

a Hoàn cảnh lịch sử :

- Sau 7 năm Chiến tranh, nền Kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng

- Tình hình chính trị không ổ định, bạo loạn xảy ra…

- Chính sách Chính sách cộng sản thời chiến, kìm hãm nền kinh tế

Nước Nga Xô viết khủng hỏãng

Tháng 3/1921 Đảng Bônsêvích quyết định thực hiện chính sách NEP

b Nội dung:

- Ban hành thuế NN

- NN khôi phục Cộng nghiệp nặng, tư nhân hoá Xí nghiệp dưới 20 công nhân

- Khuyến khích nước ngoài đầu tư

Thực chất là chuyển nền Kinh Tế do nhà nước nắm độc quyền sang nền Kinh Tế hàng hoá nhiều thành phần do nhà nước kiểm soát

c Tác dụng & ý nghĩa:

Trang 14

- Thúc đẩy Kinh tế quốc dân chuyển biến rõ rệt, hoàn thành khôi phục kinh tế

- Là bài học đối với các nước XHCN

2 Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết:

- Tháng 12/1922 ĐHXV toàn Nga tuyên bố thành lập LBCHXHCNXV ( Liên Xô) gồm 4 nước CH đến 1940 có thêm 11 nước

 Tăng cường sức mạnh mọi mặt của LX

II Công cuộc xây dựng CNXH ở LX (1925 – 1941)

1 Những kế hoạch 5 năm đầu tiên:

- KQ: 1937 sản lượng CN chiếm 77,4% tổng sản phẩm QD

b Tập thể hoá NN:

- Đưa 93% số nông hộ với 90% diện tích canh tác vào nền NN tập thể

c Văn hoá-Giáo dục:

-Thanh toán nạn mù chữ,  mạng lưới GD phổ thông, phổ cập tiểu học trong cả nước, phổcập THCS ở thành phố

d Xã hội: Cơ cầu GC thay đổi XH chỉ còn 2 GC lao động là CN, ND & trí thức.

* Từ 1937 LX tiếp tục thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba Nhưng 6/1941 Đức tấn công,

công cuộc xây dựng CNXH tạm thời gián đoạn

2 Quan hệ ngoại giao:

- Xác lập QHNG với các nước láng giềng ở Châu Á, Châu Aâu

- Từng bước phá vỡ chính sách bao vây cấm vận, cô lập KT của các nước ĐQ

- Năm 1925 LX thiết lập ngoại giao với 20 nước

- Năm 1933 LX thiết lập ngoại giao với Mĩ

CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI ( 1918 – 1939) BÀI 11: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ

GIỚI ( 1918 – 1939)

Trang 15

1 Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống Hoà ước Vecxai – Oasinhtơn:

- Sau Thế chiến I, các nước Tư bản tổ chức Hội nghị Vecxai (1919-1920) & Hội nghị Oasinh tơn (1921-1922) để phân chia quyền lợi.trật tự Thế giới mới thành lập “hệ thống hiệp ước Vecxai – Oasinhtơn”

- Hệ thống tạo ra > < mới:

Các nước thắng trận > < các nước bại trận

2.Cao trào Cách mạng 1918-1923 ở các nước Tư bản Quốc tế Cộng sản.

a Cao trào Cách mạng thế giới: (1918-1923)

- 1918-1923: các nước Tư bản khủng hoảng Kinh tếcao trào Cách mạng bùng nổ.

- Hệ quả: Nhiều Đảng Cộng sản ra đời ở các nước(…)

 yêu cầu phải có một tổ chức Quốc tế lãnh đạo

b Quốc tế CS (1919 – 1943)

- Ngày 2/3/1919 Quốc tế Cộng sản thành lập ở Matxcơva do hoạt động tích cực của Lênin.

- Hoạt động: Qua 7 lần đại hội nhằm vạch ra đường lối phát triển Cách mạng thế giới qua

từng thời kì

ĐH II ( 1920) : Luận cương về vấn đề dân tộc & thuộc địa của Lênin.

ĐH VII (1935): Chỉ rõ nguy cơ chiến tranh & kêu gọi các nước thành lập Mặt trận

nhân dân chống phátXít, chống Chiến tranh

- Vai trò: Quốc té cộng sản có công lao to lớn trong việc thống nhất & phát triển Phong

trào cách mạng thế giới

3 Cuộc KHKT 1929-1933 & hậu quả của nó:

a Nguyên nhân:

- SX ồ ạt, chạy theo lợi nhuậnhàng hoá ế thừa, cung > cầu

- Tháng 10/1929 KHKT bùng nổ ở Mĩ “ ngày thứ năm đen tối” lan rộng toàn TG tư bản

b Hậu quả:

- KT: tán phá nặng nề KT các nước TB, hàng triệu người vào tình trang đói khổ

- CT-XH: bất ổn, những cuộc đấu tranh, biểu tình nổ ra liên tục, khắp nơi lôi kéo hàng triệu người

- Quan hệ QT: hình thành 2 khối ĐQ đối lập nhau:

Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho cuộc Chiến tranh thế giới

4 Phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít & nguy cơ Chiến tranh:

a Nguyên nhân:

Trang 16

- Trước thảm hoạ của Chủ nghĩa phát xít & nguy cơ Chiến tranh, quốc tế cộng sản chỉ đạoPhong trào đấu tranh thành lập Mặt trận nhân dân các nước chống Phát xít (Pháp, Tiệp khắc, Tây ban nha…

b Kết quả: Phong trào giành đưoc thắng lợi, điển hình ở Pháp 1936, nhưng nhiều nơi thất

bại: Tây Ban Nha…

BÀI 12: NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

I Nước Đức trong những năm 1918-1929

1 Nước Đức & cao trào CM 1918-1923:

a Hoàn cảnh LS:

- Sau Thế giới thứ 1, Đức là nước bại trận, bị C/Tranh tàn phá nghiêm trọng

-6/1919 Đức chịu những điều khoản nặng nề của Hiệp ước Vecxai.

Cao trào Cách mạng bùng nổ

b Diễn biến:

- Tháng 12/1918 Đảng Cộng sản Đức thành lập

- 4/1919 cuộc nổi dậy của Công nhân vùng Baviethành lập nước Cộng hòa Bavie.

- 10/1923 KNVT của CN Hambuốc CM tạm lắng.

2 Những năm ổn định tạm thời (1924-1929)

- Cuối 1923: tình hình KTế-C/Trị Đức dần ổn định

+ KinhTế: khôi phục & phát triển 1929 SXCN đứng đầu Châu Aâu

+ Chính Trị:

Đối nội : Chế độ XCH Vâyma củng cố, đàn áp Phong trào cônh nhân, truyền bá tư

tưởng phục thù

Đối ngoại : Vị trí Quốc tế khôi phục, Đức tham gia Hội quốc liên

II Nước Đức trong những năm 1929-1939:

1 Khoa học kĩ thuật & quá trình Đảng Quốc xã lên cầm quyền

- KHKT cuối 1929 giáng 1 đòn nặng nề làm KTế-Chính trị-Xã hội Đức khủng hoãng trầmtrọng

- Đề đối phó, giai cấpTS cầm quyền đức Hitle – thủ lĩnh ĐQ lên nắm chính quyền

- 30/1/1933 Hitle làm thủ tướng Chủ nghĩa phát xít thắng thế

2 Nước Đức trong những năm 1933-1939:

Trang 17

& tuyệt đối

b Về Kinh tế: tổ chức nền K/Tế theo hướng tập trung mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu Q/Sự.

c Đối ngoại:

- Đức rút khỏi Hội Quốc Liên

- Ra lệnh tổng động viên Đức trở thành trại lính

- Kí với Nhật “HƯ chống Quốc Tế Cộng Sản” hình thánh khối PX Đức, Ý, Nhật

Chuẩn bị phát động C/Tranh chia lại TG

BÀI 13: NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939):

I Nước Mĩ trong những năm 1918-1929:

1 Tình hình Kinh Tế :Mĩ trở thành nước Tư Bản giàu mạnh nhất:

a Nguyên nhân:

- Mĩ là nước thắng trận có nhiều quyền lợi

- Là chủ nợ các nước Châu Aâu

- Thu lợi nhuận do buôn bán vũ khí

- Chú trọng ứng dụng KHKThuật vào S/Xuất

Thời kì hoàng kim suốt thập niên 20 (XX)

b Biểu hiện:

- Năm 1923-1929: Sản lượng công nghiệp tăng 69%

- Năm 1929: Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 48% Sản lượng công nghiệp thế giới thế giới

- Đứng đầu Thế giới về: S/Xuất ôtô, thép, dầu hoả…

- Năm 1929 nắm 60% trữ lượng vàng thế giới

* Hạn chế:

- Nhiều ngành S/Xuất chỉ sử dụng 60-80% công suất Nạn thất nghiệp

- Không có kế hoạch dài hạn cho sự cân đối giữa SXuất & tiêu dùng

2 Tình hình CT-XH:

- Nắm chính quyền là Tổng thống của Đảng Choà

- Giới cầm quyền Mĩ thực hiện chính sách ngăn chặn CN đấu tranh, đàn áp những tư tưởng tiến bộ trong PTCN

- Nạn thất nghiệp, bất công, đời sống nhân dân khổ cực, nạn phân biệt chủng tộc Đấu tranh

- Tháng 5/1921 ĐCS Mĩ thành lậpđánh dấu bước phát triển PTCN Mĩ

II Nước Mĩ trong những năm 1929 – 1933:

1 Cuộc KHKT (1929-1933) ở Mĩ:

a Nguyên nhân:

- Do SX ồ ạt chạy theo lợi nhuận những năm (1924-1929) Cung > Cầu KHKT thừa

Trang 18

-KHKT diễn ra từ 10/1929 và KH đạt đến đỉnh cao nhất vào năm 1932

b Hậu quả:

- Năm 1932 sản lượng công nghiệp chỉ còn 53,8% so 1929

- 11,5 vạn công ty thương nghiệp, 58 công ty đường sắt bị phá sản

- 10 vạn ngân hàng đóng cửa, 75% dân trại bị phá sản, hàng chục triệu người thất nghiệp

2 “Chính sách mới” của Tổng thống Rudơven:

- Cuối 1932 Tổng thống Mĩ thực hiện một loạt những chính sách, biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực KT-TC, CT-XH, gọi là “Chính sách Mới”

a Nội dung:

-Nhà nước: can thiệp tích cực vào đời sống KTế

- Giải quyết nạn thất nghiệp

- Phục hồi KTế qua các đạo luật:

Nhà nước: dùng sức mạnh & biện pháp để điều tiết KTế, giải quyết các vấn đề

XHvai trò Nhà nước tăng lên

b Kết quả:

- Giải quyết việc làm cho người thất nghiệp, xoa dịu mâu thuẫn XH

- Khôi phục được S ản Xuất

- Thu nhập quốc dân tăng, tăng liên tục sau 1933

c Về đối ngoại:

- Thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện”

- Tháng 11/1933 đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô

- Giữ thái độ trung lập với các hoạt động xung đột Q uân Sự ngoài nước Mĩ

BÀI 14: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)

I Nhật Bản trong những năm (1918 – 1929)

1 NB trong những năm đầu sau CT (1918-1923)

a KT:

* NB có nhiều lợi thế để  KT công nghiệp:

- Đất nước không bị CT tàn phá

Trang 19

- Thu lợi nhuận do SX vũ khí

- Lợi dung C/Aâu có chiến tranh, Nhật tranh thủ SX hàng hoá & xuất khẩu

 SX công nghiệp tăng nhanh

- Đời sống người lao động không được cải thiện

- Bùng nổ PT đấu tranh của CN,ND: Tiêu biểu có cuộc bạo động lúa gạo

- Tháng 7/1922 Đảng Cộng Sản Nhật thành lập

2 NB trong những năm (1924-1929)

a KT:

- 1924-1929: Kinh Tế bấp bênh không ổn định

II KHKT 1929 – 1933 & qua 1trình quân phi65t hoá bộ máy NN ở Nhật.

1 KHKT ở Nhật Bản:

- KHKTTG tác động vào nền KT NB KT bị giảm sút trầm trọng, nhất là NN

- Biểu hiện: so 1929

o SLCN 1931 giảm 32,5%

o Nông phẩm giảm 1,7 tỉ yên

o Ngoại thương giảm 80%

o Đồng yên sút giá

- Hậu quả: KHKT đạt đỉnh cao năm 1933 gây :

o Nông dân bị phá sản

o 3 triệu CN thất nghiệp

o Ngoại thương giảm 80%

o Đông yên sụt giá

2 Qúa trình quân phiệt hoá bộ máy NN:

* Đặc điểm:

- Sự kết hợp giữa CN quân phiệt với NN tiến hành chiến tranh xâm lược

Ngày đăng: 21/08/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG HỆ THỐNG QUÁ TRÌNH THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM  (1858 – 1873) - Giáo Án 11
1858 – 1873) (Trang 29)
BẢNG KÊ CÁC SỰ KIỆN CHÍNH CỦA PHONG TRÀO YÊU NƯỚC  ĐẦU THẾ KỈ XX - Giáo Án 11
BẢNG KÊ CÁC SỰ KIỆN CHÍNH CỦA PHONG TRÀO YÊU NƯỚC ĐẦU THẾ KỈ XX (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w