Thứ Hai, ngày 05 tháng 02 năm 2018 Toán Tiết 111 Luyện tập chungI. Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số. Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản. HS HTT: Thực hiện được BT1 trang 123 (dưới)II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Muốn so sánh hai phân số cùng và khác mẫu số chúng ta làm như thế nào? Nhận xét2. Dạy bài mới: Giới thiệu bàiBài tập 1: SGK 123 GV nêu yêu cầu và cho HS lần lượt lên bảng thực hiện. Gọi HS giải thích vì sao ; ? ; ?Bài tập 2: SGK 123 Gọi HS đọc nội dung bài tập. Cho HS lần lượt thực hiện ghi kết quả vào bảng con. Nhận xét.Bài tập 1: SGK 123 (dưới) GV đính băng giấy và nêu yêu cầu của bài tập. Gọi HS lần lượt nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. Cho HS trao đổi nhóm đôi. Nhận xét, kết luận.3. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung”. Xem trước các bài tập sau : bài 2 (cuối trang 123) ; bài 3 (124) ; bài 2 (câu c, d 125) Nhận xét tiết học. HS trả lời HS nhận xét 3HS lên bảng làm bài. Lớp thực hiện vào SGK. Nhận xét. HS giải thích. HS đọc. Cả lớp thực hiện bảng con. HS nhận xét HS đọc. HS lần lượt trả lời. Trao đổi nhóm đôi. HS đại diện nhóm trình bày. Nhận xét.a) 75 2 ; 75 4 ; 75 6 ;75 8 : Chia hết cho 2 như không chia hết cho 5.b) 75 0 : Chia hết cho 2 và chia hết cho 5.Số 750 là số chia hết cho 3.c) 75 6 : Chia hết cho 9. Số 756 chia hết cho cả 2 và 3. Tập đọc Tiết 45 Hoa học tròI. Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc diễn cảm một đoạn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ nhiệm và niềm vui của tuổi học trò. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọngII. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài; Tranh ảnh về hoa phượng.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ: “Chợ Tết” Kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi. Nhận xét3. Dạy bài mới:a. Giới thiệu bài: Nhà thơ Xuân Diệu đã gọi tên loài hoa này bằng một cái tên rất đặc biệt – hoa học trò. Hoa học trò chính là hoa phượng. Các em hãy cùng đọc, cùng tìm hiểu bài văn để thấy vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng dưới ngòi bút miêu tả rất tài tình của tác giả. GV treo tranh minh hoạ.b. Hướng dẫn luyện đọc: 1HS đọc bài Chia đoạn Đọc diễn cảm cả bài. c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò? + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ? + Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian ? + Nêu cảm nhận của em khi đọc bài văn ? Nội dung bài học: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ nhiệm và niềm vui của tuổi học trò.d. Hướng dẫn đọc diễn cảm: GV đọc mẫu đoạn : “Phượng không phải … đậu khít nhau”. Nhận xét, bình chọn. 4. Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài : “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”. Nhận xét tiết học. Hát HS trả lời HS nhận xét Quan sát tranh minh hoạ . 1HS đọc HS đọc nối tiếp nhau qua mỗi đoạn Đọc phần chú giải Luyện đọc nhóm đôi Cả lớp lắng nghe theo dõi Đọc cả bài. Đọc diễn cảm cả bài HS đọc thầm và trả lời: + Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò. Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò. Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường .+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá màcả loạt, cả một vùng, cả một góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau. + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui ; buồn vì báo hiệu sáp kết thúc năm học, sáp xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè. + Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ. + Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt . Găp mưa, hoa càng tươi. Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian. + Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả. + Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò. + Nhờ bài văn, em mới hiểu vẻ đẹp lộng lẫy, đặc sắc của hoa phượng. HS lặp lại HS luyện đọc nhóm đôi. Đại diện thi đọc diễn cảm. Nhận xét bình chọn.
Trang 1Thứ Hai, ngày 05 tháng 02 năm 201 8
Toán
Tiết 111 Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
* HS HTT: Thực hiện được BT1 trang 123 (dưới)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi: Muốn so sánh hai phân số cùng và khác
mẫu số chúng ta làm như thế nào?
9
< ;
27
20 19
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Cho HS lần lượt thực hiện ghi kết quả vào bảng
con
- Nhận xét
Bài tập 1: SGK / 123 (dưới)
- GV đính băng giấy và nêu yêu cầu của bài tập
- Gọi HS lần lượt nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,
9
- Cho HS trao đổi nhóm đôi
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn do:
- Chuẩn bị bài : “Luyện tập chung” Xem trước các
bài tập sau : bài 2 (cuối trang 123) ; bài 3 (124) ;
; 27
20 19
20
; 27
24 9 8
1 15
14
; 23
4
; 14
11 14 9
; 15
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS lần lượt trả lời
- Trao đổi nhóm đôi
- HS đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
a) 75 2 ; 75 4 ; 75 6 ;75 8 : Chia hết cho 2 như
không chia hết cho 5
b) 75 0 : Chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
Số 750 là số chia hết cho 3.
c) 75 6 : Chia hết cho 9 Số 756 chia hết cho cả 2
và 3
Tập đọc
Trang 2Tiết 45 Hoa học tro
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc diễn cảm một đoạn với giọng nhẹ nhàng, tìnhcảm
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ nhiệm và niềm vui của tuổi học
trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài; Tranh ảnh về hoa phượng.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Chợ Tết”
- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Nhà thơ Xuân Diệu đã gọi tên loài
hoa này bằng một cái tên rất đặc biệt – hoa học trò
Hoa học trò chính là hoa phượng Các em hãy cùng
đọc, cùng tìm hiểu bài văn để thấy vẻ đẹp đặc biệt
của hoa phượng dưới ngòi bút miêu tả rất tài tình của
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời
+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoámàcả loạt, cả một vùng, cả một góc trời ; màu sắcnhư cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừavui ; buồn vì báo hiệu sáp kết thúc năm học, sáp
xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè + Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màuphượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lênnhư đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt Găpmưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa sẽ tăng, màuhoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
+ Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòibút miêu tả tài tình của tác giả
Trang 3+ Nêu cảm nhận của em khi đọc bài văn ?
* Nội dung bài học: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa
phượng, loài hoa gắn với những kỉ nhiệm và niềm
vui của tuổi học trò
Trang 4Tiết 45 Ánh sáng
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng :
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa, …
+ Vật đựơc chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế, …
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truỳên tới mắt
* HS HTT: Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?
II Đồ dùng dạy học: Hộp cát – tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm gỗ Kẽ sẵn
bảng cho hoạt động 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật được phát
sáng
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 Sgk/ 90 trao đổi và
viết tên những vật phát sáng và những vật được
chiếu sáng - Nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2 : Vật cho ánh sáng truyền qua và vật
không cho ánh sáng truyền qua
- Thí nghiệm : Lần lượt đặt ở khoảng giữa đèn và
mắt một tấm bìa, một tấm kính thủy tinh, một quyển
vở, 1 thước mêka, chiếc hộp sắt….Sau đó bật đèn
pin Hãy cho biết những đồ vật nào người ta có thể
nhìn thấy ánh sáng của đèn?
Kết luận : Ánh sáng truyền theo đường thẳng và
có thể truyền qua các lớp không khí, nước, thủy tinh,
nhựa trong Anh sáng không thể truyền qua các vật
cản sáng như: tấm bìa, tấm gỗ, quyển sách, chiếc
hộp sắt hay hòn gạch … Ứng dụng tính chất này
người ta đã chế tạo ra các loại kính vừa che bụi mà
vẫn có thể nhìn được, hay chúng ta có thể nhìn thấy
cá bơi, ốc bò dưới nước…
Hoạt động 3 : Mắt nhìn thấy vật khi nào ?
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Gọi HS đọc thí nghiệm 3 Sgk / 91 và yêu cầu HS
suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thí nghiệm như thế
- Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào?
- Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?
- Chuẩn bị bài : “Bóng tối”- chuẩn bị con rối, thú
Vật cho ánh sángtruyền qua
Vật không cho ánh sángtruyền qua
- Thước kẻ bằngnhựa trong, tấm kínhthủy tinh
- Tấm bìa, hộp sắt, quyểnvở
+ Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từvật đó truyền vào mắt
- HS trả lời
Trang 5Thứ Ba, ngày 06 tháng 02 năm 201 8
Toán
Tiết 112 Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
* HS HTT: Thực hiện được BT 2 trang 125
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập về nhà
- Nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Bài tập 1: SGK / 123
- Gọi HS đọc nội dung
- Đặt câu hỏi phân tích để HS tìm được số học sinh
của cả lớp rồi sau đó viết phân số
- Cho HS trao đổi nhóm đôi
- Nhận xét
Bài tập 3: SGK / 124
- GV nêu yêu cầu bài tập
+ Các phân số như vậy, chúng ta có thể sắp xếp
được chưa ? Vì sao ?
31
17
15
;1512
- 2HS thực hiện Lớp thực hiện vào vở
c) 864752 d) 18490 215
91846 1290 86
772 906 0
- Cả lớp lắng nghe
Luyện từ và câu
_
Trang 6Tiết 45 Dấu gạch ngang
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1 mục III); viết được đoạn văn códùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại à đánh dấu phần chú thích (BT2)
* HS HTT: Viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III)
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn nội dung câu hỏi 2 và nội dung ghi nhớ.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a Phần nhận xét:
Bài 1:
- Gọi 3HS đọc 3 đoạn văn
- GV nêu yêu cầu : Hãy tìm các câu có chứa dấu gạch
ngang
Bài 2:
- Yêu cầu HS thaỏ luận nhóm đôi trả lời câu hỏi : +
Trong mỗi đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trao đổi nhóm tìm dấu
gạch ngang và nói ro tác dụng của chúng
- Nhận xét, chốt ý : Chức năng của dấu gạch ngang
trong câu chuyện là đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của
nhân vật
Câu 1: chú thích
Câu 2: chú thích
Câu 4: Dấu gạch ngang thứ nhất đánh dấu chỗ
bắt đầu câu nói./ Dấu gạch ngang thứ hai đánh dấu
phần chú thích
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV: Viết một đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa
bố hoặc mẹ với em về tình hình học tập của em trong
tuần qua, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh
dấu câu đối thoại và đánh dấu câu phân tích
- Nhận xét, chỉnh sửa và cho điểm bài viết tốt
b) – Cái đuôi dài mạn sườn.
c) – Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn
…/ – Khi điện đã vào quạt, tránh để / – Hằngnăm , tra dầu mỡ vào ổ trục …/ Khi khôngdùng, cất quạt …
- Nhóm trao đổi, thảo luận
- Tiếp nối nhau phát biểu :
+ Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé)trong đối thoại
+ Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần
chú thích
+ Đoạn c: Liệt kê ác biện pháp cần thiết để
bảo quản quạt điện được bền
- 3HS đọc
- 2 HS đọc yêu cầu và mẫu chuyện “Quà tặng cha” và đọc cả chú giải từ khó.
- Thảo luận nhóm đôi
- HS đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS thực hành viết đoạn văn vào vở bài tập
- 4, 5HS đọc bài viết của mình
- Nhận xét
- HS trả lời
- Cả lớp lắng nghe
Kể chuyện
Trang 7Tiết 23 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹphay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
* TT HCM: Bc Hồ yêu quý thiếu nhi và có những hành động cao đẹp với các cháu thiếu nhi
* HS HTT: Kể được câu chuyện ngoài SGK
II Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ một số truyện liên quan đến đề bài.
III Các hoạt động dạy học :
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện “Con vịt xấu xí” và nói ý
nghĩa của chuyện
- Nhận xét
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:
- GV dùng thước gạch : Kể một câu chuyện em đã được
nghe hoặc được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc
đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
b Hướng dẫn gợi ý tìm câu chuyện kể:
- Gọi 2HS đọc 2 gợi ý Sgk/ 47
+ Em biết những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi
cái đẹp ?
+ Những câu chuyện nào nói về cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác ?
c Thực hành kể chuyện:
- Cho HS thực hành kể chuyện
- GV nhắc nhở HS chú ý kể chuyện theo trình tự :
+ Đầu tiên giới thiệu với các bạn tên câu chuyện (tên
nhân vật trong câu chuyện) em chọn kể; cho biết em đã
nghe, đã đọc truyện đó ở đâu, vào dịp nào
+ Kể chuyện phải có đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết
thúc
+ Cách kể cố gắng thật tự nhiên, có thể kết hợp động
tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động , hấp dẫn
- Tuyên dương những HS kể hay, có minh hoạ cử chỉ
điệu bộ tự nhiên, đúng câu chuyện
3 Củng cố, dặn do:
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân và tìm đọc thêm những câu chuyện có nội dung
như yêu cầu của đề bài
- Chuẩn bị bài : “Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham
gia – Kể lại những hoạt động em đã tham gia để góp
phần giữ cho xóm làng, trường phố, trường học xanh,
- 2HS đọc
+ Chim hoạ mi, Cô bé lọ lem, Nàng côngchúa và hạt đậu, Cô bé tí hon, Con vịt xấu xí ,Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, …
+ Cây tre trăm đốt, Cây khế, Thạch Sanh,Tấm Cám, Sọ Dừa, Gà trống và Cáo,…
- HS thực hành kể chuyện theo nhóm, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Mỗi nhóm cử một đai diện thi kể chuyệntrước lớp
- Mỗi HS kể xong đều phải nói nội dung, ýnghĩa câu chuyện
- HS trao đổi, bình luận, nhận xét, tuyêndương
- Cả lớp lắng nghe
Lịch sử
Tiết 23 Văn học và khoa học thời Hậu Lê
Trang 8I Mục tiêu:
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê
* HS HTT: Tác phẩm tiêu biểu :Quốc âm thi tập, Hồng Đúc quốc âm thi tập, Dư dịa chí, Lam Sơn thực lục.
- Tác giả tiêu biểu : Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên
II Đồ dùng dạy học: Kẽ sẵn bảng (để trống) ; Phiếu học tập (trống)
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ : “Trường học thời Hậu Lê”
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập?
+ Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế nào?
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
* Văn học thời Hậu Lê
- Gọi HS đọc nội dung SGK/ 51
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và lần lượt nêu ý kiến để
hoàn thành nội dung trong bảng
- Nhận xét, chốt ý
+ Các tác phẩm văn học thời kì này được viết bằng
chữ gì ?
GV : Chữ Hán là chữ của người Trung Quốc Chữ
Nôm là do người Việt sáng tạo ra dựa trên hình dạng của
chữ Hán Việc sử dụng chữ Nôm ngày càng phát triển
cho thấy ý thức tự cường của dân tộc ta
* Khoa học thời Hậu Lê
- Gọi HS đọc nội dung SGK/ 52
- Cho HS thảo luận nhóm
- Cho đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt ý : Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa
học nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước
+ Nguyễn Trãi và vua Lê Thánh Tông
Trang 9Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo Phản ánh khí phách anh hùng và niềm
tự hào chân chính của dân tộc
Vua Lê Thánh Tông
Hội Tao Đàn Các tác phẩm thơ
Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề cao và cangợi công đức của nhà vua
Nguyễn Trãi Ức Trai thi tập Nói lên tâm sự của người muốn đemtài năng, trí tuệ ra giúp ích cho đất nước,
cho dân nhưng lại bị quan lại ghen ghét,vùi dập
Lý Tử Tấn
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc nội dung Sgk/ 52 và hoàn thành bảng sau :
Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn thư - Lịch sử nước ta từ thờiHùng Vương đến đầu thời
Hậu Lê Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục - Lịch sử cuộc k/n Lam Sơn Nguyễn Trãi Dư địa chí - Xác định lãnh thổ, giớithiệu tài nguyên, phong tục
tập quán của nước taLương Thế Vinh Đại thành toán pháp - Kiến thức toán học
Tập làm văn Tiết 45 Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
I Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa,quả) trong đoạn văn mẫu (BT1) ; viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêuthích (BT2)
* HS HTT: Viết được đoạn văn ở BT2
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết những điểm đáng chú ý trong 2 đoạn văn.
III Các hoạt động dạy học :
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc đoạn văn tả lá, thân hoặc gốc cây
- Nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài : Tiết học trước các em đã thực hành
quan sát một cây cụ thể Muốn có một bài văn miêu tả
hay chúng ta cần phải có một cách quan sát tỉ mỉ, phát
hiện ra vẻ đẹp riêng của từng loài cây Tiết học hôm nay
các em cùng đọc một số đoạn văn mẫu và thực hành viết
đoạn văn miêu tả bộ phận của cây
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2HS đọc 2 đoạn văn tả : hoa sầu đâu và Quả cà
chua.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc kĩ đoạn văn, phân tích để thấy được :
+ Tác giả miêu tả cái gì ?
+ Tác giả dùng những biện pháp nghệ thuật gì để miêu
tả? Lấy ví dụ minh hoạ ?
- Gọi HS các nhóm trình bài, yêu cầu các nhóm khác
theo doi và bổ sung ý kiến
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
- Treo bảng phụ ghi sẵn những điểm đáng chú ý trong
cách tả của tác giả ở mỗi đoạn văn
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét, sửa chữa, cho điểm HS viết tốt
4 Củng cố, dặn do:
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn miêu tả lá, thân
hay gốc của một cây mà em thích và phân tích cách tả lá
cây, thân cây qua 2 đoạn văn Hoa mai vàng và Quả cà
a Hoa sầu đâu : Tả từng chùm, không tả từng
bông Tả mùi thơm dặc biệt của hoa
+ Từ ngữ tả hình ảnh: hoa nở như cười, baonhiêu thứ đó bấy nhiêu yêu thương, khiếnngười ta cảm giác ngây ngất, như say say mộtthứ men lạ
b Quả cà chua : Tả từ khi hoa rụng đến khi
kết quả, từ xanh đến chín Tả cà chua ra quả,xum xuê, chi chít với những hình ảnh so
sánh : quả lớn quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con – mỗi quả chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu + Nhân hoá : quả leo nghịch ngợm lên ngọn – quả cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây.
II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị một băng giấy như SGK / 126 và băng giấy ghi kết luận.
III Các hoạt động dạy học :
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện bài tập 2 sgk
- Nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
a Ví dụ:
- GV nêu ví dụ như SGK/ 126
+ Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau ?
+ Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy phần băng
giấy?
+ Lần thứ hai bạ Nam tô màu mấy phần băng giấy ?
+ Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần bằng
nhau?
+ Hãy nêu phân số chỉ phần băng giấy mà bạn Nam
đã tô màu
b Hướng dẫn cộng hai phân số cùng mẫu:
- Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng
giấy chúng ta phải làm phép tính gì ?
- Ba phần tám băng giấy thêm hai phần tám băng giấy
bằng mấy phần băng giấy ?
- Viết bảng :
8
28
3+ =
8
5 + Nêu nhận xét về tử số, mẫu số của 3 phân số
thế nào ?
- Kết luận và đính băng giấy
c Hướng dẫn thực hành:
Bài tập 1:- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thực hành làm vào bảng con - Nhận xét
8
3 băng giấy.+ Lần thứ hai bạn Nam tô màu
8
2 băng giấy.+ Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau
+ Bạn Nam đã tô màu
8
5 băng giấy+ Thực hện phép tính cộng
8
28
3++ Bằng
8
5băng giấy+ Ba phân số có mẫu số bằng nhau
+ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta cộng
hai tử số và giữ nguyên mẫu số
35
2+ = b)
4
84
54
c)
8
108
78
3+ = d)
25
4225
725
37
2+ = ( số gạo ) Đáp số :
7
5
số gạo trong kho
- Cả lớp lắng nghe Tập đọc
Tiết 46 Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọngnhẹ nhàng, có cảm xúc
- Hiểu ND : Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong Sgk; thuộc được một khổ thơ trong bài)
*KNS: Giao tiếp; Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi; Lắng nghe tích cực
* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng, thuộc lòng bài thơ
_
Trang 12II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài Tranh minh hoạ.
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hoa học trò
- Gọi 2HS đọc, trả lời câu hỏi
- Nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ cho HS quan
sát và giới thiệu
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc diễn cảm cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+ Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên trên lưng
mẹ” ?
+ Người làm mẹ làm những công việc gì? Những
công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?
+ Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên tình yêu thương
và niềm hi vọng của người mẹ đối với con ?
+ Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là gì ?
Nội dung : Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc
của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống
- Về học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài : “Vẽ về cuộc sống an toàn”
đi đâu, làm gì cũng phải địu con đi theo Những
em bé cả lúc ngủ cũng không nằm trên giường
mà nằm trên lưng mẹ
+ Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trênnương Những công việc này góp phần vàocông cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dântộc
+ Tình yêu của mẹ đối với con : lưng đưa nôi,tim hát thành lời, mẹ thương a-kay, mặt trời của
- Đại diện nhóm thi đọc
- Nhẩm học thuộc lòng 1 khổ thơ hoặc bài thơ
- Cả lớp lắng nghe
Chính tả (Nhớ- viết)
Tiết 23 Chợ Tết
I Mục tiêu:
- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích, mắc không quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập phân biệt âm đầu s / x và vần ứt / ức
* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi
II Đồ dùng dạy học: Băng giấy viết sẵn mẫu chuyện của bài tập 2 Thẻ từ Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học :
Trang 131 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc cho HS viết : lác đác, bút nghiêng
- Nhận xét
3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc mẫu đoạn thơ
- GV gọi HS đọc thuộc long đoạn thơ
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dể lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- GV nêu yêu cầu về thời gian và cho HS nhớ viết
bài
- Cho HS soát lỗi
- Thu, chấm và chữa bài
b Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn : trong mẫu chuyện vui “Một ngày và
một năm” có những ô trống, để hoàn chỉnh mẫu
chuyện này các em phải tìm các tiếng có chứa âm
đầu s hay x vần ưc hay ưt thích hợp điền vào ô
Lời giải : hoạ sĩ trứ danh của nước Đức – một
người sung sướng – không hiểu sao – Nhiều bức
tranh – một bức tranh
- Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao đổi và trả lời
câu hỏi :
+ Truyện đáng cười ở điểm nào ?
Kết luận : Câu chuyện muốn nói với chúng ta làm
việc gì cũng phải dành công sức, thời gian mới mang
- 4HS học thuộc lòng đoạn thơ
- HS nêu : Dải mây, nhà gianh, ngộ nghĩnh
- Cả lớp viết bảng con
- Cả lớp nhớ viết chính tả
- Đổi tập soát lỗi
- HS đọc
- Thảo luận nhóm và thực hiện vào phiếu học tập
- HS đại diện nhóm trình bày
- HS đọc lại mẩu chuyện
- Người hoạ sĩ trẻ ngây thơ không hiểu rằngMen-xen là một hoạ sĩ nổi tiếng, ông dành nhiềutâm huyết , thời gian cho mỗi bức tranh nên ôngđược mọi người hâm mộ và tranh của ông bán rấtchạy
Kĩ thuật
Tiết 23 Trồng cây rau, hoa (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng
- Biết cách trồng cây rau,hoa trên luống và cách trồng cây rau,hoa trong chậu
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu
* HS HTT: Thực hiện đúng quy trình trồng cây rau, hoa
II Đồ dùng dạy học: Cây rau, hoa để trồng Túi bầu có chứa đất.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 14Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiêu bài: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
cách trồng cây con rau, hoa
trồng cây con - Hướng dẫn đọc nội dung bài.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện các công việc chuẩn bị trước
khi trồng rau, hoa và gợi ý HS trả lời câu hỏi :
+ Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong queo, gầy yếu
và không bị sâu bệnh, đứt rễ, gãy ngọn?
+ Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế nào?
- Nhận xét, giải thích : Cũng như khi gieo hạt, muốn trồng cây
rau, hoa đạt kết quả cần phải tiến hành chọn cây giống và
chuẩn bị đất
- Hướng dẫn quan sát hình Sgk và nắm quy trình trồng cây
con
- Giải thích yêu cầu khi trồng:Giữa các cây trồng trên luống
cần phải có một khoảng cách nhất định Hốc trồng cây : Đào
hốc trồng những cây to, có bầu đất bằng cuốc, còn đào hốc
trồng những cây nhỏ, rễ trần bằng dầm xới
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật kết hợp thực hành
- GV vừa hướng dẫn vừa cho HS thực hành theo:
+ Xác định vị trí để trồng Mỗi cây cần một khoảng cách nhất
định để phát triển Cây phát triển tán lá rộng cần khoảng cách
lớn hơn cây phát triển tán lá hẹp
+ Đào hốc để trồng ở vị trí xác định
+ Đặt cây vào hốc, vun đất và ấn chặt quanh gốc cây
+ Dùng bình tưới có vòi sen, tưới nhẹ nước quanh gốc cây
Chú ý : Khi đặt cây vào hốc không để cho rễ cây bị cong
ngược lên.Sau khi trồng nên che cây từ 3 đến 4 ngày
4 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả
- Cho HS trưng bày sản phẩm
- GV gợi ý HS tự đánh gía kết quả thực hành theo các tiêu
chuẩn:
+ Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng cây con
+ Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững, không bị trồi rễ lên
+ Đất trồng cần được làm nhỏ, tươixốp, sạch cỏ dại,
- HS quan sát hình trong SGK và tìmhiểu quy trình trồng
- HS quan sát giáo viên hướng dẫn vàtiến hành thực hành theo lời hướngdẫn của giáo viên
II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị 3 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm
III Các hoạt động dạy học :
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nêu cách cộng 2 phân số cùng mẫu số và làm
- Nhận xét tuyên dương
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách cộng các phân số khác mẫu số với nhau
b Hoạt động với đồ dùng:
- GV treo băng giấy ghi VD trong SGK/127
- GV hướng dẫn HS hoạt động với 3 băng giấy đã chuẩn
bị :(dán lên bảng )
+ Ba băng giấy như thế nào so với nhau ?
- GV : Hãy gấp đôi tờ giấy theo chiều dài, sau đó dùng
thước chia mỗi phần đó thành 3 phần bằng nhau
- GV yêu cầu HS làm tương tự với 2 băng giấy còn lại
- Hãy cắt lấy
2
1băng giấy thứ nhất
- Hãy cắt lấy
3
1 băng giấy thứ hai
- Hai bạn đã lấy đi mấy phần của băng giấy ?
c Hướng dẫn thực hiện cộng các phân số khác mẫu số:
- GV nêu lại VD
+ Muốn biết cả hai bạn đã lấy đi bao nhiêu phần của
băng giấy màu chúng ta làm phép tính gì ?
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này ?
+ Vậy muốn thực hiện được phép cộng hai phân số này
chúng ta cần làm gì trước ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Hãy so sánh kết quả của cách này với cách chúng ta
dùng băng giấy để cộng
- GV : Qua hai bài toán trên bạn nào có thể cho biết
muốn cộng hai phân số khác mẫu số chúng ta làm thế
nào ?
Kết luận : Muốn cộng hai phân số khác mẫu số
chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân
số đó
d Thực hành:
Bài tập 1 : Tính
- Gọi HS đọc đề
- GV viết 4 câu lên bảng và gọi HS lên làm
- 2 HS nêu cách cộng và thực hiện cộng haiphân số
- Lớp theo doi và nhận xét
- HS nêu lại
- Hoạt động trên băng giấy
+ Ba băng giấy bằng nhau
- HS thực hành trên băng giấy
- HS so sánh 3 băng giấy với nhau
+ Cả hai bạn đã lấy đi 5 phần của băng giấy.+ Thực hiện phép tính cộng
+ Mẫu số của hai phân số này khác nhau.+ Chúng ta cần quy đồng mẫu số hai phân sốnày Sau đó mới thực hiện tính cộng hai phânsố
- 1HS lên bảng thực hiện Lớp làm nháp + Quy đồng mẫu số hai phân số
2 +
* Quy đồng mẫu số, ta có :
Trang 16- GV nhận xét, sửa bài.
Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc đề
- Bài tập yêu cầu gì ?
- GV trình bày mẫu lên bảng
3 5
- Gọi HS nêu lại cách cộng 2 phân số khác mẫu số
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập đã làm và ghih nhớ
cách cộng hai phân số khác mẫu số
- Nhận xét tiết học
3
2
= 43
42
×
×
= 12
8
; 4
3
=34
33
×
× =129
* Vậy :
4
33
2 + =
12
8+ 12
9
= 1217
3+4
1
=12
3+3 4
3 1
×
×
=12
3+12
3
= 12
6
- Câu b làm tương tự
- HS đọc đề
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày Bài giải Sau hai giờ ô tô đó chạy được số phần củaquãng đường là:
56
377
28
3+ = ( quãng đường ) Đáp số :
56
37 quãng đường
- HS nêu : Muốn cộng hai phân số khác mẫu
số chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồicộng hai phân số đó
- Cả lớp lắng nghe
Luyện từ và câu Tiết 46 Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
I Mục tiêu:
- Biết được một số câu tục ngữ có liên quan đến cái đẹp (BT1) ; nêu được một trường hợp có sử dụng 1câu tục ngữ đã biết (BT2) ; dựa theo mẫu để tìm một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3) ; đặt câuđược với 1 từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4)
* HS HTT: Nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt được câu với mỗi từ
II Đồ dùng dạy học: 6 băng giấy viết sẵn nội dung bài tập 1 SGK/ 52, bảng nhóm.
Trang 17III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Gọi HS đọc đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa em
và bố mẹ về tình hình học tâp của em trong tuần qua có
dùng dấu gạch ngang Nêu tác dụng của dấu gạch
ngang
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Bài tập 1,2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV đính các băng giấy lên bảng và gọi HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Nhận xét, chốt lời giải
+ Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài : Tốt gỗ …
sơn./ Cái nết … cái đẹp
+ Hình thức thường thống nhất với nội dung: Người
thanh … cũng kêu./ Trông mặt … mới ngon
- Gọi HS đọc từng câu tục ngữ tương ứng nghĩa
- Gọi HS nêu hoàn cảnh sử dụng của từng câu tục ngữ
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu của bài
tập
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, chốt từ ngữ đúng : tuyệt vời, tuyệt diệu,
tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, như tiên, không
tưởng tượng nổi, nghiêng nước nghiêng thành, không tả
xiếc, khôn tả,
Bài tập 4:
- GV nêu yêu cầu và cho HS suy nghĩ, ghi ra nháp
- Gọi HS đọc câu đặt được
- Nhận xét, chỉnh sửa hoàn chỉnh câu của HS
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn do :
- Gọi HS đọc lại 4 câu tục ngữ ở bài tập 1
- Chuẩn bị bài : “Câu kể Ai là gì?”
- Nhận xét tiết học
Hát
- 2HS đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấugạch ngang
- HS đọc yêu cầu bài
- 6HS nối tiếp nhau đọc các nghĩa và các câutục ngữ
- HS trao đổi, xác định câu tục ngữ phù hợpvới nghĩa của nó
+ Cô ấy đẹp nghiêng nước nghiêng thành + Khu vườn ấy đẹp không thể tưởng tượngnổi
+ Quang cảnh nơi đây đẹp vô cùng
- HS đọc thuộc lòng
- HS đọc lại
- Cả lớp lắng ngheKhoa học
Tiết 46 Bóng tối
I Mục tiêu:
- Nêu được bóng tối ở phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng của vật thay đổi
* HS HTT: Bóng tối có hình dạng như thế nào ?
II Đồ dùng dạy học: Một cái đèn Nhóm chuẩn bị: đèn pin, tấm vải, kéo, một số nhân vật hoạt hình hoặc
thú nhồi bông
Trang 18III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát hình 1 Sgk/ 92
+ Mặt trời chiếu sáng từ phía nào? Vì sao em biết ?
+ Bóng của người xuất hiện ở đâu?
+ Hãy tìm vật chiếu sáng, vật được chiếu sáng?
GV : Trong hình vẽ trên Mặt trời là vật chiếu sáng,
người là vật được chiếu sáng, còn bóng râm phía sau
người gọi là bóng tối Bóng tối xuất hiện ở đâu và có
hình dạng như thế nào? Câu trả lời nằm trong các thí
nghiệm của giờ học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối
- GV mô tả thí nghiệm như hình 2 Sgk/ 93
+ Hãy dự đoán xem : Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu?
+ Bóng tối có hình dạng như thế nào?
- GV ghi bảng phần HS dự đoán
- Cho tiến hành thí nghiệm
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm GV ghi nhanh
kết quả thí nghiệm vào bên cạnh cột dự đoán
- GV : Để khẳng định kết quả của thí nghiệm các em
hãy thay quyển sách bằng vỏ hộp và tiến hành làm
tương tự
+ Ánh sáng có truyền qua quyển sách hay vỏ hộp
được không?
+ Những vật không cho ánh sáng truyền qua gọi là gì?
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu?
+ Khi nào bóng tối xuất hiện?
Kết luận : Khi gặp vật cản sáng, ánh sáng không
truyền qua được nên phía sau vật có một vùng không
nhận được ánh sáng truyền tới, đó chính là vùng bóng
tối
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thay đổi về hình dạng, kích
thước của bóng tối
- Theo em, hình dạng, kích thước của bóng tối có thay
đổi hay không? Khi nào nó sẽ thay đổi?
- Hãy giải thích tại sao vào ban ngày, khi trời nắng,
bóng của ta lại tròn vào buổi trưa, dài theo hình người
vào buổi sáng hoặc chiều?
- GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm chiếu ánh đèn
vào chiếc bút bi được dựng thẳng trên mặt bìa GV
hướng dẫn các nhóm
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
+ Bóng của vật thay đổi khi nào?
+ Làm thế nào để bóng của vật to hơn?
Kết luận : Do ánh sáng truyền theo đường thẳng
nên bóng của vật phụ thuộc vào vật chiếu sáng hay vị trí
+ Mặt trời chiếu sáng từ phía bên phải củahình vẽ, Vì ta thấy bóng người đổ về phía bêntrái Nưa bên phải có bóng râm, còn nửa bêntrái vẫn có ánh sáng của mặt trời
+ Bóng của người xuất hiện ở phía sau người.+ Mặt trời là vật chiếu sáng, người là vật đượcchiếu sáng
- HS nêu dự đoán
- Tiến thành thực hiện thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
+ Hình dạng, kích thước của bóng tối có thayđổi Nó thay đổi khi vị trí của vật chiếu sángđối với vật cản sáng thay đổi
+ HS giải thích theo hiểu biết của mình
- Trình bày kết quả
+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vậtchiếu sáng đối với vật đó thay đổi
Trang 19của vật chiếu sáng.
Hoạt động 3: Trò chơi : “Xem bóng đoán vật”
- Cách tiến hành : Chia lớp thành 2 đội Sử dụng tất cả
những đồ chơi mà các nhóm chuẩn bị Mỗi đội cử 2 HS
làm trọng tài ghi điểm
- GV căng tấm vải trắng lên phía bảng, sau đó đứng ở
phía dưới HS dùng đèn chiếu chiếu lên các đồ chơi HS
nhìn bóng, giơ cờ báo hiệu đoán tên vật Nhóm nào phất
cờ trước, được quyền trả lời Trả lời đúng tên 1 vật tính
5 điểm, sai trừ 1 điểm Nhóm nào nhìn về phía sau phạm
luật mất lượt chơi và trừ 5 điểm
- Tổng kết trò chơi
3 Củng cố, dặn do :
- Gọi HS đọc lại mục bạn cần biết trong Sgk/ 93
- Chuẩn bị bài : “Ánh sáng cần cho sự sống”
- Nhận xét tiết học
+ Muốn bóng của vật to hơn , ta nên đặt vậtgần với vật chiếu sáng
- HS trong lớp chia thành hai đội
- Tham gia trò chơi
Thứ Sáu, ngày tháng 02 năm 201 8
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép cộng hai phân số
khác mẫu số :
5
3 7
5
+ ;
3
7 6
4
+
- Nhận xét tuyên dương
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm
các bài toán luyện tập về phép cộng các phân số
* Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 :
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS đọc kết quả bài làm của mình trước lớp
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu ta làm như thế nào ?
- Muốn cộng hai phân số khác mẫu ta làm như thế nào ?
3
7 3
5 3
2 + = b)
5
15 5
9 5
6 + =
27
27 27
8 27
7 27
3 +
28
21 7 4
7 3 4
4 2 7
3 + =
28
29 28
8 28
21 + =
b)
8
3 16
5 + ;
16
6 2 8
2 3 8
5 + =
16
11 16
6 16
5 + =
c)
5
7 3
1 +
15
5 5 3
5 1 3
3 7 5
1 + =
15
26 15
21 15
2 5
1 5
2 15
3 + = + = b)
3
4 3
2 3
2 27
18 6
4 + = + =
c)
35
31 35
10 35
21 7
2 5
3 21
6 25
+ Cộng tử với nhau, giữ nguyên mẫu
+ Quy đồng mẫu hai phân số rồi cộng hai tửvới nhau, giữ nguyên mẫu
- Cả lớp lắng nghe Tập làm văn
Tiết 46 Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
I Mục tiêu:
- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối (ND ghi nhớ)
- Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói về lợi ích của loài cây em biết (BT1, 2mục III)
* HS HTT: Viết được đoạn văn ở BT2
II Đồ dùng dạy học: Tranh về cây gạo, băng giấy ghi ý chính của mỗi đoạn bài Cây gạo
III Các hoạt động dạy học :