Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp * Phương pháp: Thực hành, giảng giải - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng - Sửa lỗi đọc cho học sinh.. * Hoạt
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1
Thứ 2
5 / 9 / 06
Tập đọc Thư gửi các học sinhLịch sử “Bình Tây Đại nguyên soái” Trương ĐịnhToán Ôn tập: Khái niệm về phân số
Đạo đức Em là học sinh lớp 5
Thứ 3
6 / 9 / 06
LT & câu Từ đồng nghĩaKể chuyện Lí Tự TrọngToán Tính chất cơ bản của phân sốKhoa học Sự sinh sản
Thứ 4
7 / 9 / 06
Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùaTập làm văn Cấu tạo của bài văn tả cảnhĐịa lí Việt Nam – đất nước chúng taToán Ôn tập: So sánh hai phân số
Kĩ thuật Đính khuy 2 lỗ ( Tiết 1)
Thứ 5
8 / 9 / 06
Chính tả Nhe viết – Việt Nam thân yêu
LT & câu Luyện tập về từ đồng nghĩaToán Ôn tập: So sánh hai phân số (TT)
Mĩ thuật Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
Thứ 6
9 / 6 / 06
Tập làm văn Luyện tập tả cảnhKhoa học Nam hay nữ (2 tiết)
Hát Ôn tập một số bài hát đã học
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năn 2006
- Học thuộc lòng một đoạn thư
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy bức thư
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hy vọng, tin tưởng
Trang 2- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu sách - Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức thư
Bác gửi học sinh cả nước nhân ngày khai giảng
đầu tiên, khi nước ta giành được độc lập sau 80
năm bị thực dân Pháp đô hộ Thư của Bác nói
gì về trách nhiệm của học sinh Việt Nam với
đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác vào
những chủ nhân tương lai của đất nước như thế
nào? Đọc thư các em sẽ hiểu rõ điều ấy
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
* Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Dự kiến: “tr - s”
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy các
em nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với
những ngày khai trường khác? - Đó là ngày khai trường đầu tiên của nướcVNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau
khi nước ta giành được độc lập sau 80 nămlàm nô lệ cho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa”
- Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đã nói trong thư là gì? - Học sinh gạch dưới ý cần trả lời - Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng
8 thành công )
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
Trang 3- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2: Tiếp theo công học
tập của các em
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân là
gì?
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước khác trênhoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn
cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế nào
đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiệnsứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươiđẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đàivinh quang, sánh vai với các cường quốcnăm châu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến:Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn
mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến
10 học sinh)
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 - 1 học sinh đọc: Phần còn lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3 - Học sinh lần lượt nêu
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
* Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 2, 3 học sinh
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn câu - 4, 5 học sinh
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi
- Giáo viên chọn phần chính xác nhất - Đại diện nhóm đọc
tâm - nhắc nhở nhiều điều thương Bác
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn em
thích nhất
- Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
Trang 4- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
3 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh dẫn đến phong trào
kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định - Hoạt động lớp
* Phương pháp: Giảng giải, trực quan
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Chiều ngày 31/8/1858, thực dân Pháp điều 13
tàu chiến dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng Sáng
1/9 chúng nổ súng tấn công xâm lược nước ta
Ở Đa Nẵng, quân và dân ta chống trả quyết liệt
nên chúng không thực hiện được ý đồ đánh
nhanh thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng,
đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng
lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào
kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
* Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian
- Nêu hiểu biết của em về Trương Định? - HS trình bày
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền Đông
Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho TrươngĐịnh phải giải tán lực lượng kháng chiến củanhân dân và đi An Giang nhậm chức lãnhbinh
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương
Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu - Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu
Trang 5nội dung sau: cầu
+ Trương Định có điều gì phải băn khoăn, lo
nghĩ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và
dân chúng đã làm gì?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu
của nhân dân?
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng đại
diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -> HSnhận xét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
- Trương Định băn khoăn là ông làm quan mà
không tuân lệnh vua là mắc tội phản nghịch, bị
trừng trị thảm khốc Nhưng nhân dân thì không
muốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếp tục kháng
chiến
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân
chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây Đại
Nguyên Soái”
- Để đáp lai lòng tin yêu của nhân dân, Trương
Định không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân
chống giặc Pháp
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương
Định quyết tâm ở lại cùng nhân dân? - HS trả lời
- Ở thành phố mình có đường phố, trường học
nào mang tên Trương Định không? - HS trả lời
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi
mới đất nước
- Nhận xét tiết học
TOÁNÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm
phân số
- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Ôn tập khái niệm ban đầu
về phân số
- Hoạt động nhóm đôi
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm
bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc (lênbảng) 23 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hình thành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Gv ghi bảng các phân số vừa thực hiện
4
3
; 10
5
; 3 2
+ Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Ôn tập cách viết thương hai số
tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân sô
-Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây
dưới dạng phân số: 1:3; 4 : 10 ; 9 : 2
- Hoạt động cá nhân
- Hs viết bảng con
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép
1
là kết quả của phép chia 1:
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thương với các phép
chia còn lại
- Từng học sinh viết phân số:
là kết quả của 9 : 2
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có mẫu
số là gì?
- Yêu cầu Hs viết các số tự nhiên sau dưới
dạng phân số: 5 ; 12 ; 2001; …
- mẫu số là 1
- (ghi bảng)
- Hs lên viết trên bảng lớp
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số
17
17
; 9
9
; 1
1
- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như
thế nào? - tử số bằng mẫu số và khác 0 - Nêu VD:
12
12
; 5
5
; 4 4
Trang 7- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với số
0
; 9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc
điểm gì? (ghi bảng)
* Hoạt động 3:
-Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hành
- Hoạt động cá nhân + lớp
Phương pháp: Thực hành
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
Bài 1: a, Đọc các phân số
b, Nêu tử số và mẫu số của từng phân
số trên
- Hs nêu miệng kết quả
- Lớp nhận xét
Bài 2: Viết thương sau dưới dạng phân số
Bài 3: Viếi các số tự nhiên sau dưới dạng
phân số có mẫu số là 1
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
- Hs sửa bảng lớp – Hs nhận xét
HS thi đua điền vào ô trống
+ Hoạt động 4: Củng cố
- GV viết sẵn bài tập vào bảng phụ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-rô không dây để chơi trò chơi
“Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gươngmẫu
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 92 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi
* Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh
trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi
lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập vàđược bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh
các lớp dưới?
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp 5? Vì sao? - HS trả lời
-> Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp lớn
nhất trường Em sẽ cố gắng học thật giỏi,
thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp
Năm
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 và 2 - Hoạt động cá nhân
* Phương pháp: Thực hành
- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mìnhvới bạn ngồi bên cạnh
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp
-> Mỗi người chúng ta đều có điểm mạnh,
những điểm đáng tự hào, hài lòng riêng;
đồng thời cũng có những điểm yếu riêng
cần phải cố gắng khắc phục để xứng đáng
là học sinh lớp 5 - lớp đàn anh trong trường
* Hoạt động 3: Củng cố: Chơi trò chơi
* Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng
vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để
phỏng vấn các học sinh trong lớp về một số
câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm có gì khác so vớicác học sinh lớp dưới?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớpNăm?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy hài lòng vềmình?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần phải cố
gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủđề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK
5 Tổng kết - dặn dò:
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong
Trang 10năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
“Trường em”
- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về
học sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
Thứ 3 ngày 6 tháng 9 năm 2006
Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
Ôân đội hình đôi ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra,vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to, rõ, đủ nỗi dung
Trò chơi “Kết bạn” Yêu cầu học sinh nắm được cách chơi
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1/ Phần mở đầu:
-Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,
nêu yêu cầu bài học
-Yêu cầu hs đứng vỗ tay hát
2/ Phần cơ bản:
* Giới thiệu tóm tắt chương trình thể dục lớp
5:
-Nhắc nhở hs tinh thần học tập và tính kỉ luật
* Phổ biến nội quy yêu cầu tập luyện:
-Khi lên lớp giờ thể dục, quần áo phải gọn
gàng Không được đi dép lê, phải đi giày hoặc
dép có quai sau Khi nghỉ tập phải xin phép
thầy, cô giáo
-Gv chia tổ chia đồng đều nam và nữ và trình
đỗ sức khỏe các em trong tổ Tổ trưởng phải là
em có sức khỏe, nhanh nhẹn, thông minh,
được cả tổ tính nhiệm bầu ra
-Gv dự kiến, nêu lên để hs cả lớp quyết định
chọn cán sự thể dục là lớp trưởng có sức khỏe
tốt, nhanh nhẹn, tháo vát, thông minh
-Ôân đội hình đội ngũ: Cách chào và báo cáo
khi bắt đầu và kết thúc giờ học Cách xin phép
-Hs thực hiện theo yêu cầu của Gv Xếp hàng,nắm nội dung bài học, đứng vỗ tay hát
-Hs chú ý và nhớ lời nhắc nhở của gv
-Hs chú ý nắm nội quy yêu cầu tập luyện mà gvphổ biến
-Hs xếp hàng theo tổ và chọn cán sự thể dục
- Hs ôn đội hình, đội ngũ, cách chào, báo cáo,
Trang 11ra, vào lớp.
-Gv làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả
lớp cùng tập
-Gv nêu tên trò chơi “Kết bạn”, gv phổ biến
cách chơivà kết hợp cho mợt nhóm hs làm
mẫu, cho hs chơi thư 2 lần, chơi chính thức 3
lần, có phạt những em vi phạm
3/ Kết thúc bài:
-Gv cùng hs hệ thống lại bài
-Gv nhận xét, đánh giá kết quả bài học và
giao bài về nhà cho hs
khi bắt đầu và kết thúc giờ học
-Hs chú ý gv làm mẫu, cả lớp cùng tập với sựđiều khiển của cán sự lớp, gv quan sát theo dõichú ý sữa sai
-Hs nắm luật chơi và tham gia chơi thử và chơichính thức
-Hs nhắc lại nội dung bài học Thực hiện lại nộidng bài học Nắm nội dung bài về nhà
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập
1 và bài tập 2
- Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấutạo của bài “Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ giúp
các em hiểu khái niệm ban đầu về từ đồng
nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và biết vận
dụng để làm bài tập”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
*Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ giống
Trang 12 Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
tính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vìnghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD bkhông thể thay thế cho nhau vì nghĩa củachúng không giống nhau hoàn toàn:
xanh mát: màu xanh mát mẻ của dòng nướcxanh ngát: bầu trời thu thuần 1 màu xanh trêndiện rộng
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ
đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
* Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
*Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 1
(Bài 1 ghi trên bảng phụ) - 1, 2 học sinh đọc - Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 2 - 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu
đúng nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
*Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ,
đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Tuyên dương khen ngợi nhóm làm đúng,
nhanh, viết đẹp
- Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh,đúng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN THEO TRANH: LÝ TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện
về anh “Lý Tự Trọng”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- GV kể chuyện lần 1 - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
- Giải nghĩa một số từ khó
Sáng dạ Mít tinh Luật sư Thành niên
-Quốc tế ca
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể Hoạt động nhóm
*Phương pháp: Trực quan, thực hành
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6tranh
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết
minh cho 6 tranh
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vàotranh và lời thuyết minh của tranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật
thì vào phần mở bài các em phải giới thiệu
ngay nhân vật em sẽ nhập vai
- Học sinh khá giỏi có thể dùng thay lời nhân vậtđể kể
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Tổ chức cá nhân - nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
Trang 14- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét
Người anh hùng dám quên mình vì đồng
đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù Là
thanh niên phải có lý tưởng
Củng cố:
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện -> lớp nhận
xét chọn bạn kể hay nhất
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc:
Về các anh hùng, danh nhân của đất nước
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
-Cho ví dụ mọi số tự nhiên đều có thể viết
thành phân số có mẫu số là 1!
- Em hãy viết 2 phân số bằng 1!
- 2 học sinh trả lời – nhận xét
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn tập
tính chất cơ bản PS
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Ôn tập tính chất cơ bản của phân
số
- Hoạt động lớp
*Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Trang 152 Tìm phân số bằng với phân số
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơbản của phân số
* Hoạt động 2:
*Mục tiêu:Áp dụng tính chất cơ bản của phân
số
*Phương pháp: Thực hành
Em hãy rút gọn phân số sau: 12090
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia) - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 4
3
- Yêu cầu Hs tìm cách rút gọn nhanh nhất - Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn
bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu
3
không còn rút gọn được nữanên gọi là phân số tối giản
Qui đồng mẫu số các phân số - Hoạt động nhóm đôi + lớp
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau:
- làm cho mẫu số các phân số giống nhau
- HS trình bày kết quả qui đồng
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìmMSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có:
10
6
và
10 9
- GV nhận xét – chốt kiến thức
* Hoạt động 3: Thực hành
*Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hành
*Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở – sửa bài
Trang 16 Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
- Nhận xét kết quả bài làm
Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT bài a, b
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
Bài 3: Tìm phân số bằng nhau - HS thi đua tiếp sức
Tổng kết thi đua – tuyên dương - Nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Làm bài 2c SGK
- Chuẩn bị: So sánh phân số
- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
* Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm thoại,
giảng giải, thảo luận
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu
cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé
hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểmnào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào haihình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc haibố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo
đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận
được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố
hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có phiếu
Trang 17bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước
thời gian quy định) là thắng, những ai hết
thời gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc
mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ củamình
GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều do
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố, mẹ
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
* Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực
quan
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 trang 4, 5
trong SGK và đọc các trao đổi giữa các nhân
vật trong hình
- HS quan sát hình 2, 3, 4
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của
Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, mộtdòng họ được kế tiếp nhau?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không cókhả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng sinh sản
mà cuộc sống của mỗi gia đình, dòng họ và
cả loài người được tiếp tục từ thế hệ này sang
thế hệ khác
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệucho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhaugiữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên kháctrong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Bạn là con gái hay con trai?
Trang 18- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2006
TẬP ĐỌCQUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ, phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc trong bài
- Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bứctranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết củatác giả đối với quê hương
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng những từ có âm “s”, “x”
- Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dàntrải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuốichín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn
văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung thư
Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - học sinh đặtcâu hỏi - học sinh trả lời
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo
từng đoạn - Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theođoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ra từphát âm sai - dự kiến s - x
- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm s - x
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu báo - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm
thoại, giảng giải
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho câu
hỏi 1: Nêu tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thi đua:lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan - vàng
Trang 19lịm; là mít vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu là chuối -vàng ối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vànggiòn; gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàngmới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm.
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/ 13 - Học sinh lắng nghe
- Phân tích cách dùng 1 từ chỉ màu vàng để
thấy tác giả quan sát rất tinh và dùng từ rất
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng
quê ngày mùa ?
- Không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắpbước vào mùa đông; hơi thở của đất trời, mặtnước thơm thơm, nhè nhẹ; ngày không nắng,không mưa
Giáo viên chốt lại
+ Những chi tiết nào nói về con người trong
bức tranh ? - Học sinh gạch dưới từ trong SGK - lần lượthọc sinh nêu: mọingười mải miết làm việc trên
đồng không kể ngày đêm Ai cũng như ai, cứbuông bát đũa là đi ngay, ngủ dậy là ra đồngngay
Giáo viên chốt lại
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con
người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
và sinh động như thế nào ?
- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp, thuậnlợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mảimiết, say mê lao động Những chi tiết về thờitiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹphoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của conngười ngày mùa làm bức tranh quê không phảibức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rấtsống động
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/ 13:
Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hương, tìnhyêu của người viết đối với cảnh - yêu thiênnhiên)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của
bài
- 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi đoạn
nêu lên cách đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu cáchđọc diễn cảm cả đoạn
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, 3 và cả