1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TUAN 11 LOP 5 CHUAN KTKN

33 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 83,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhaän xeùt vaø choát laïi keát quaû ñuùng: GV: Nhöõng töø in ñaäm trong caùc VD treân duøng ñeå noái caùc töø trong moät caâu hoaëc noái caùc caâu hoaëc noái caùc caâu vôùi nhau nhaè[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày tháng 11 năm 200

Tập đọc

Tiết 21 : Chuyện một khu vườn nhỏ

I Mục tiêu :

-Luyện đọc :+ Đọc lưu loát, trôi chảy cả bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật: giọng hồn nhiên,nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông

- Hiểu được các từ ngữ trong bài: săm soi, cầu viện,… Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.

- Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

II Chuẩn bị : - Aûnh minh họa bài học SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ( đoạn 2) để hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Hoạt động dạy và học :

1.Bài cũ : GV nhận xét bài KT định kì đọc hiểu

2.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV gọi HS đọc bài một lượt:

- GV cho HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn đọc : 3 đoạn :

+ Đoạn 1: Từ đầu… loài cây

+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải là vườn

+ Đạn 3 : Còn lại

- Lần đọc1 : HS đọc đoạn nối tiếp kết

hợp luyện đọc từ ngữ khó: rủ rỉ, leo trèo,

săm soi, líu ríu, ngọ ngụây,…

- Lần đọc 2 HS đọc nối tiếp và kết hợp

giải nghĩa từ phần chú thích

- Lần đọc 3: 3HS đọc toàn bài

- GVđọc diễn cảm toàn bài :

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo + HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

+ HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn kết hợp sửa phát âm và tham gia giải nghĩa từ

+ 3HS đọc+ Lớp lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Đoạn 1: Cho HS lướt đoạn 1,2 trả lời câu

hỏi

(?) Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?

(?) Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có những đặc điểm gì nổi bật?

+ Lớp đọc lướt đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi, nhận xét và bổ sung

-Để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công + Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước

+ Cây hoa ti-gôn:thích leo trèo, thò râu theogió nguậy như vòi voi

+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều

Trang 2

=>ý 1:Đặc điểm các loài cây trên ban

công nhà bé Thu

Đoạn 3: Yêu cầu học sinh đọc đoạn còn

lại

(?) Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

(?) Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban

công của nhà mình là một khu vườn nhỏ?

(?) Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như

thế nào”?

=>Tình yêu thiên nhiên của bé Thu

-Học sinh nêu nội dung bài.

Nội dung: Tình yêu thiên nhiên của hai

ông cháu bé Thu.

-Bé Thu yêu thiên nhiên

-Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽcó người tìm đến làm ăn

+ HS trao đổi và rút nội dung bài

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

-Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp theo dõi

nhận xét cách đọc

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo

cách phân vai(người dẫn chuyện, Thu và

ông)

- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3

- Cho HS thi đọc diễn cảm, lớp theo dõi

nhận xét tuyên dương bạn đọc hay …

+ HS luyện đọc nối tiếp đoạn, lớp lắng nghe nhận xét cách đọc

+ HS lắng nghe

+ HS đọc diễn cảm theo nhóm 3+ Đại diện thi đọc – lớp nhận xét tuyên dươngbạn đọc hay

3 Củng cố- Dặn dò : - Cho HS nhắc lại nội dung bài GV nhận xét tiết học Nhắc học sinh học bài và chuẩn bị bài sau “Tiếng vọng”

Toán:

Tiết 51 : Luyện tập

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố:

- Kĩõ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằngcách thuận tiện nhất So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân

- Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của phép cộng Giảibài tập về số thập phân nhanh, chính xác

- Bổ trợ: kĩ năng về lời giải cho bài toán

II Các hoạt động:

1 Bài cũ: Học sinh lần lượt sửa bài 1 phần c,d,3 b,d

2.Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện tập

Trang 3

Bài 1: GV yêu cầu HS nêu cách đặt

tính và thực hiện tính cộng nhiều số

TP

-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng GV nhận xét

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài,

tìm hiểu bài

-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm,

mỗi nhóm làm 1 phần bài tập

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

-GV yêu cầu HS giải thích cách làm

của từng biểu thức trên.GV nhận xét

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài,

tìm hiểu bài Nêu cách làm

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS giải thích cách làm

của từng phép so sánh

-GV nhận xét

Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài,

tóm tắt bài toán = sơ đồ rồi giải GV

hướng dẫn thêm cho HS yếu

-GV gọi HS chữa bài của bạn trên

bảng sau đó nhận xét và cho điểm HS

-1 HS nêu, lớp theo dõi bổ sung ý kiến -2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở BT.a)

-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và thực hiện

- HS đọc đề bài, tìm hiểu bài HS làm bài theo nhóm

Đại điện nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xéta) 4,68+ 6,03 +3,97 b)6,9+8,4+3,1+0,2

=4,68+(6,03+3,97) =(6,9+3,1)+(8,4+0,2)

= 4,68+10 = 10 + 8,6

=14,68 = 18,6

- HS giải thích cách làm của mình

-HS đọc đề bài, 1hs nêu cách làm trước lớp

-4 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở BT3,6+ 5,8 > 8,9 7,56< 4,2+3,4

5,7+ 8,9 > 14,5 0,5> 0,08+ 0,4-HS lần lượt nêu cách so sánh, lớp theo dõi nhận xét,hs cả lớp đổi chéo vở KT lẫn nhau

-HS đọc đề baì-1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở BTTóm tắt: 28,4m

Ngày đầu : 2,2mNgày thứ 2: ?mNgày thứ 3: 1,5m

Đáp số: 91,1m

3 Củng cố- Dặn dò : -GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 c,d Chuẩn bị:

“Trừ hai số thập phân”

Đạo đức:

Tiết 11 : Thực hành kỹ năng giữa kì

I.Mục tiêu :

Giúp học sinh:

- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5

27,05 15,32

Trang 4

- Học sinh có kĩ năng phân biệt hành vi đúng, hành vi sai.

`- Học sinh có ý thức vận dụng, thực hành những điều đã học vào đời sống hằng ngày

II Chuẩn bị :Phiếu các câu hỏi, một số tình huống để học sinh xử lý thuộc các chủ đề đã

học

III Hoạt động dạy và học :

1.Bài cũ :

(?) Khi đã là bạn bè chúng ta cần phải cư xử với nhau như thế nào?

(?) Em hãy kể những việc đã làm và những điều sẽ làm để có một tình bạn đẹp.2.Bài mới : GT bài + ghi đầu bài

Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức

- Tổ chức cho các nhóm thi đua, mỗi nhóm cử đại

diện lên bốc thăm 1 trong những phiếu câu hỏi Gv đã

chuẩn bị sẵn, sau đó thảo luận trong vòng 1 phút, cử

đại diện trình bày, nhóm nào trình bày đầy đủ ,lưu

loát sẽ thắng

Câu 1: Học sinh lớp 5 có gì khác với các học sinh lớp

dưới trong trường? Chúng ta cần phải làm gì để xứng

đáng là học sinh lớp 5?

Câu 2: Thế nào là người có trách nhiệm với việc làm

của mình?

Câu 3: Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và trong

học tập? Vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

sẽ giúp ta điều gì?

Câu 4: Nêu trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên,

ông bà

Câu 5: Khi đã là bạn bè chúng ta cần phải cư xử với

nhau như thế nào?

+ Đại diện nhóm bốc thăm câu hỏi

+ Các nhóm thảo luận theo câu hỏi

+ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét …

Hoạt động 2 : Thực hành kỹ năng

Mt: vận dụng, thực hành những điều đã học vào đời sống hằng ngày

Gv lần lượt nêu các ý kiến, tình huống học sinh bày

tỏ ý kiến bằng thẻ

1)Những việc mà học sinh lớp 5 nên làm:

a/ Thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy

b/ Nhường nhịn, giúp đỡ các em nhỏ

c/ Buộc các em nhỏ làm theo ý của mình

d/ Gương mẫu về mọi mặt cho các em lớp dưới noi

theo

2)Những biểu hiện của người sống có trách nhiệm:

a/ Đã nhận làm việc gì thì làm việc đó đến nơi đến

+ HS lắng nghe các tình huống, suy nghĩ và bày tỏ ý kiến bằng thẻ theo quy ước

+ Một số HS trình bày lý do chọn lựa Lớp nhận xét

Trang 5

d/ Không làm theo những việc xấu.

3)Em có nhận xét gì về các tình huống dưới đây:

a/ Mẹ em bị ốm, em bỏ học để ở nhà chăm sóc mẹ

b/ Cô giáo cho bài tập quá khó, em nhờ chị làm hộ

c/ Trời rét và buồn ngủ nhưng em vẫn cố làm xong

bài tập mới đi ngủ

d/ Đi học về mẹ cho phép em sang nhà ngoại chơi,

em liền đi ngay dù em có nhiều bài tập

4)Những việc làm nào dưới đây biểu hiện lòng nhớ

ơn tổ tiên:

a/ Đến ngày giỗ, thì làm giỗ linh đình, mời càng

nhiều người càng tốt

b/ Cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiên, ông bà vào ngày

giỗ, ngày tết

c/ Suốt ngày thắp hương cho bàn thờ tổ tiên

d/ Cố gắng h/tập, nghe lời thầy cô, giữ gìn nề nếp

của g/đình, dòng họ

5)Nếu thấy bạn làm việc sai trái, em sẽ chọn cách

ứng xử nào:

a/Bao che cho bạn, kẻo thầy cô, cha mẹ phạt bạn

b/ Mách thầy giáo, cô giáo

c/ Khuyên ngăn bạn

d/ Mặc bạn, không quan tâm

Hoạt động 3 : HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề đã học.

- GV cho một số HS hoặc nhóm HS trình bày

- Cả lớp trao đổi nhận xét

- GV tuyên dương những HS đã chuẩn bị tốt phần sưu

tầm

- Học sinh trình bày, lớp theo dõi, nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò : - GV nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày tháng 11 năm 200

Chính tả ( Nghe – viết) Tiết 11 : Luật bảo vệ môi trường

phân biệt âm đầu l/ n, âm cuối n/ ng

I Mục tiêu :

Trang 6

-Nghe viết đúng chính tả bài Luật bảo vệ môi trường Hiểu và nắm được cách trình

bày một điều cụ thể trong bộ luật Nhà nước

-Ôn chính tả phương ngữ: luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l/n hoặc âm cuối là n/ ng dễ lẫn đối với HS địa phương.

-Học sinh có ý thức rèn viết đúng chính tả

II Đồ dùng dạy học: Phiếu để ghi các cặp tiếng cho HS bốc thăm Bút dạ, băng dính và

phiếu khổ to để HS làm bài tìm từ nhanh

III- Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:- GV nhận xét, rút kinh nghiệm kết quả làm bài kiểm tra giữa kì I (phầnchính tả)

2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn Nghe- viết

GV đọc bài chính tả

(?) Bài chính tả nói về điều gì?

-Cho HS luyện viết những từ khó: suy thoái,

khắc phục

-Nhắc nhở chung về cách trình bày bài

- GV đọc cho HS viết bài – chú ý những HS

viết còn yếu kèm và nhắc nhở

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt cho HS soát

lỗi

-Cho HS đổi vở sửa lỗi

- GV thu 5-10 bài chấm điểm

- GV nhận xét và sửa lỗi phổ biến

- HS mở sách theo dõi lắng nghe lắngnghe

+ Nói về trách nhiệm bảo vệ môi trường

ở Việt Nam của các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước

-Luyện viết chữ khó

- HS viết chính tả

- HS tự soát lỗi

- HS đổi tập cho nhau chấm lỗi chính tả

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT

Bài tập 2:(GV chọn câu 2a hoặc 2b)

Câu 2a:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc: Bài tập cho một số cặp tiếng

chỉ khác nhau ở âm đầu l hay n Em hãy tìm

những từ ngữ chứa các tiếng đó

- Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi: Thi

viết nhanh

* Cách chơi: 5 em lên bốc thăm 1 lúc Khi có

lệnh của cô, cả 5 em viết nhanh lên bảng

những từ mình tìm được các em còn lại nhận

xét Em nào viết đúng, nhan(?)là thắng

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm-HS lắng nghe

-HS làm bài và thi trước lớp

-Lớp nhận xét, bình chọn bạn làm đúngvà nhanh nhất

Trang 7

- Cho HS làm bài.

- GV nhận xét và khẳng định những từ ngữ HS

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phát phiếu cho HS, cho HS làm bài theo

nhóm bàn và trình bày kết quả

- GV nhận xét và khen nhóm tìm được đúng,

nhiều từ ngữ

VD: na ná, năn nỉ, nài nỉ, nao nao, nắn nót,

náo nức

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài theo nhóm Ghi các từ tìmđược vào phiếu và dán lên bảng lớp

- Lớp nhận xét

-HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu

3.Củng cố – dặn dò:- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài tập 2a,3b hoặc

Lịch sử

Tiết 11 : Ôân tập: hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ

( 1858 – 1945 ) I.Mục tiêu:

-Qua bài, giúp HS nhớ lại những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 đến năm 1945 và ý nghĩa lịch sử của những sự kiện đó

-Trình bày được những mốc lịch sử và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó

- HS tự hào về truyền thống lịch sử của đất nước ta

II Chuẩn bị:-Bản đồ hành chính Việt Nam Bảng thống kê những sự kiện lịch sử đã học

( từ bài 1 đến bài 10 )

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra :

(?) Em hãy tả lại không khí tưng bừng của buổi lễ Tuyên ngôn độc lập?

(?) Sự kiện ngày 2/9/1945 có ý nghĩa gì?

2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động I : Hệ thống các sự kiện lịch sử đã học

-GV tổ chức cho HS hệ thống lại

các sự kiện lịch sử bằng cách trả lời

các câu hỏi:

* Cách làm: Chia lớp thành 4 nhóm,

1 nhóm nêu câu hỏi, nhóm kia trả

lời ( đổi qua lại)

-Lớp chia thành 4 nhóm, đặt câu hỏi mời nhóm kiatrả lời

Trang 8

Câu hỏi:

(?) Từ khi thực dân Pháp xâm lược

nước ta đến cách mạng tháng Tám

năm 1945, nhân dân ta đã tập trung

thực hiện những nhiệm vụ gì?

(?) Hãy nêu một số nhân vật, sự

kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn

1858 – 1945?

GV yêu cầu HS : tập trung vào 2 sự

kiện quan trọng: ĐCSVN ra đời và

cách mạng tháng Tám

-Cho HS điền tên sự kiện lịch sử

tương ứng với các năm trên trục thời

gian SGK

+ Tập trung chống thực dân Pháp xâm lược và đôhộ

+ Năm 1858 thực dân Pháp xâm lược nước ta

+ Nửa thế kỉ XIX: Phong trào chống Pháp củaTrương Định và phong trào Cần vương

+ Đầu thế kỉ XX: Phong trào Đông du của Phan BộiChâu

+ Ngày 3/2/1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.+ Ngày 19/8/1945: Khởi nghĩa giành chính quyền ởHà Nội

+ Ngày 2/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên

ngôn độc lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

thành lập

-HS điền tên sự kiện lịch sử vào trục thời gian theoyêu cầu

-HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu

3 Cố- dặn dò: GV tóm tắt nội dung bài giảng.Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

Toán:

Tiết 52 : Trừ hai số thập phân

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân

- Bước đầu có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kỹ năng đó trong giải toáncó nội dung thực tế

II.Đồ dùng dạy học:GV ghi ví dụ trang 53 vào bảng phụ.

III.Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: Gọi HS lên đặt tính và tính bài 2 c,d

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tự tìm cách thực hiện trừ hai số thập phân

GV treo bảng phụ nêu VD 1 (SGK)

(?) Muốn biết đoạn thẳng dài bao nhiêu ta

làm như thế nào?

-GV yêu cầu: Với kiến thức từ phép cộng

hai số thập phân và kỹ năng trừ hai số tự

+ HS theo dõi tìm cách thực hiện+ Thực hiện phép trừ: 4,29 – 1,84

- Chuyển về phép trừ hai số tự nhiên (SGK)4,29m = 429cm 429 4,291,84m = 184cm - 184 - 1,84

Trang 9

nhiên, em hãy thảo luận nhóm đôi và tự

thực hiện phép trừ này, nêu kết quả và

cách làm

(?) Em có nhận xét gì về 2 cách làm trên?

- GV giới thiệu: Thông thường người ta

dùng cách thứ hai

(?) Em hãy nêu cách trừ hai số thập phân ?

VD 2: Treo bảng phụ, gọi HS nêu yêu cầu

(?) Phép trừ hai số thập phân ở ví dụ 2 có

gì khác so với ví dụ1

(?) Để thực hiện phép trừ này, chúng ta

làm như thế nào?

GV: Giúp HS nhận xét cách tính và kết

luận về các điểm giống và khác khi trừ hai

số thập phân so với trừ hai số tự nhiên ( lưu

ý số chữ số phần thập phân của số bị trừ và

số trừ không bằng nhau )

245 (cm) 2,45 (m)Đổi: 245cm = 2,45m

- Đặt tính như phép cộng hai số thập phân vàthực hiện trừ:

+ Có kết quả như nhau+B 1Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho cácchữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.+B 2Trừ như các số tự nhiên

+B 3Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với cácdấu phẩy của số bị trừ và số trừ

-HS đọc yêu cầu: 45,8 – 19,26 = ?+ Số chữ số ở phần thập phân của số trừ và số bị trừ ở ví dụ 2 không bằng nhau

– HS thảo luận nhóm đôi và trả lời

+ 45,8 có 1 chữ số thập phân; 19,26 có 2 chữsố thập phân, ta viết thêm chữ số 0 vào bênphải phần thập phân của số 45,8 để có 45,80rồi trừ như ở VD 1

-HS trình bày: 45,8

- 19,26 26,54

Hoạt động 2: Thực hành luyện tập

Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập

-Cho HS nhắc lại cách thực hiện trừ hai số

thập phân

-HS tự thực hiện, nêu kết quả và cách làm

(gọi HS còn yếu hoặc trung bình)

Bài 2: GV hd tương tự như bài 1.

-Giúp HS yếu đặt tính ở phần (c) (Gọi HS

khá hoặc trung bình)

-HS tự thực hiện và nêu kết quả:

a)68,4 b) 46,8 c) 50,81

- 25,7 - 9,34 - 19,256 42,7 37,46 31,554

-HS làm bài cá nhân và chữa bàia) 72,1 b) 5,12 c) 69,00

-30,4 - 0,68 -7,85 41,7 4,44 61,153.Củng cố – dặn dò: Tóm tắt nội dung bài giảng Yêu cầu HS về nhà học thuộc quy tắc trừ hai số thập phân Ghi nhớ cách trừ (phân biệt với cách trừ hai số tự nhiên)

Luyện từ và câu :

Tiết 21 : Đại từ xưng hô

I Mục tiêu :

-Nắm được khái niệm Đại từ xưng hô.

Trang 10

-Nhận biết các đại từ xưng hô trong đoạn văn; bắt đầu biết sử dụng đại từ xưng hôthích hợp trong một văn bản ngắn.

-Có ý thức sử dụng từ chính xác, phù hợp trong nói và viết

II Đồ dùng dạy học: Bphụ viết sẵn đoạn văn BT1 Giấy chép đoạn văn ở câu 2 (phần

Luyện tập)

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:GV nhận xét, rút kinh nghiệm và kết quả bài kiểm tra định kì giữa HKI(phần Luyện từ và câu)

2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về đại từ xưng hô

Mt: Nhận biết các đại từ xưng hô trong đoạn văn

Bài 1:Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giao việc: trong các từ: chị, chúng tôi, ta,

các người, chúng các em phải chỉ rõ từ nào

chỉ người nói, từ nào chỉ người nghe, từ nào

chỉ người hay vật mà câu chuyện nói tới

- Cho HS làm bài và trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

+Trong câu nói của Cơm, từ chị (dùng 2 lần)

để chỉ người nghe (Hơ Bia) Từ chúng tôi

dùng để chỉ người nói (Cơm)

+Trong câu nói của Hơ Bia, từ ta chỉ người nói

(Hơ Bia) Từ các người chỉ người nghe (Cơm)

+Trong câu cuối, từ chúng chỉ câu chuyện nói

tới (thóc gạo được nhân hóa)

=>Những từ in đậm trong đoạn văn gọi là

đại từ xưng hô Những từ được nói dùng để tự

chỉ mình (chúng tôi, ta) hay chỉ người khác –

người đang nghe (các người); người hay vật

mà câu chuyện nói đến (chúng)

- Đại từ xưng hô được chia theo 3 ngôi:

+Ngôi thứ nhất (tự chỉ)

+Ngôi thứ hai (chỉ người nghe)

+Ngôi thứ ba (chỉ người, vật mà câu chuyện

nói tới)

Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài và trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại:

+ Lời “ Cơm” lịch sự, tôn trọng người nghe

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm-HS làm bài cá nhân

-Một vài em phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

Trang 11

Cơm tự xưng là chúng tôi, gọi người nghe(Hơ

Bia) là chị

+ Lời Hơ Bia kiêu căng, tự phụ, coi thường

người khác (tự xưng là ta và gọi người nghe là

các người)

GV: Ngoài cách dùng đại từ để xưng hô,

người Việt Nam còn dùng danh từ chỉ người để

xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính như :

ông, bà, anh chị, con cháu

Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nhắc lại yêu cầu

- Cho HS làm bài và trình bày kết quả

+Với thầy cô giáo: thầy, cô - em, con

+Với bố mẹ: bố, ba, cha, thầy, tía mẹ, má,

mạ, me, bu, bầm, bủ - con

+Với anh chị, em: anh, chị – em; em – anh,

chị

+Với bạn bè: bạn, cậu, đằng ấy – tôi, tớ, mình

GV: Khi xưng hô, các em nhớ căn cứ vào đối

tượng giao tiếp để chọn lời xưng hô cho phù

hợp Tránh xưng hô vô lễ với người trên hoặc

lỗ mãng, thô thiển

- Cho HS đọc phần Ghi nhớ

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- 4 HS trình bày kết quả

- Lớp nhận xét

-3 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK Cảlớp đọc thầm

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hành

Mt: biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn

Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1

- GV giao việc:

+Tìm từ xưng hô ở từng ngôi trong đoạn văn

+Nhận xét thái độ, tình cảm của nhân vật khi

dùng từ đó trong đoạn văn

- Cho HS làm bài và trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng:

+Các đại từ xưng hô trong hai câu nói của thỏ

chú em (chỉ người nghe là Rùa – ngôi thứ hai)

ta (Thỏ tự chỉ mình – ngôi thứ nhất) Thái độ

của Thỏ khi dùng các từ chú em, ta thể hiện sự

chủ quan, kiêu căng, tự phụ và khinh thường

Rùa

+Các đại từ xưng hô trong câu đáp của Rùa:

anh, tôi

anh (chỉ người nghe là Thỏ – ngôi thứ hai)

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS làm việc cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

Trang 12

tôi (tự chỉ ngôi thứ nhất) Thái độ của nhân vật

Rùa khi dùng các từ anh, tôi thể hiện sự

khiêm tốn, tự tin, lịch sự

Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập GV giao

việc:

+Các em đọc đoạn văn Chọn các đại từ xưng

hô tôi, nó, ta để điền vào chỗ trống của đoạn

văn sao cho đúng

- GV dán giấy khổ to đã chép đoạn văn lên

bảng Cho HS làm bài và trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại: các đại từ cần điền

lần lượt là: tôi, tôi, nó, tôi, nó, ta.

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- 1 HS lên làm bài trên phiếu

- Lớp nhận xét

3.Củng cố – dặn dò: (?) Em hãy nhắc lại nội dung cân ghi nhớ GV nhận xét tiết học Yêucầu HS về nhà viết lại đoạn văn bài tập 3 (phần Luyện tập) sau khi đã điền đại từ

Thứ tư ngày21 tháng 11 năm 2007

Tập làm văn:

Tiết 21 : Trả bài văn tả cảnh

Đề bài: Em hãy tả một cảnh đẹp mà em có dịp đến thăm,

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, biết học hỏi những cách viết văn hay của bạn …

II Chuẩn bị :Bảng phụ viết sẵn đề bài kiểm tra viết giữa học kì I và một số lỗi điển hình

về chính tả, dùng từ đặt câu, ý … cần chữa chung trước lớp

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ : GV nhận xét bài văn kiểm tra học kì I

2 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Nhận xét về kết quả làm bài của học sinh

Mt: rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách trình bày, chính tả

- GV treo bảng phụ viết sẵn đề bài và một số lỗi điển

hình về chính tả, dùng từ đặt câu, ý …

-GV cho HS nêu yêu cầu đề bài :

- Đề bài thuộc thể loại gì ?

- Trọng tâm đề yêu cầu tả gì?

+ 1 HS đọc đề bài + HS trả lời câu hỏi

Trang 13

a GV nhận xét về kết quả làm bài :

- Những ưu điểm chính về các mặt : HS xác định được

yêu cầu của đề bài, bố cục bài khá rõ ràng, đủ 3

phần, nhiều bài viết khá hay trong cách tả , dùng từ,

đặt câu… Một số bài tiêu biểu như: Duyên, Mạnh

- Những thiếu sót hạn chế : Một số bài viết chưa nắm

chắc yêu cầu đề, nội dung sơ sài, bố cục thiếu chặt

chẽ, chữ viết xấu, câu văn lủng củng…

b Thông báo số điểm : Điểm cao nhất là điểm 9, thấp

nhất là điểm 4

+ HS lắng nghe

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh chữa bài

Mt: phát hiện và sửa lỗi trong bài làm của mình, của bạn, nhận biết ưu điểm của những bàivăn hay; viết lại được một đoạn trong bài cho hay hơn

a Hướng dẫn chữa lỗi chung :

- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ

- Một số học sinh lên bảng chữa lỗi Cả lớp tự chữa

trên nháp

(mây bai, xoi bóng, em và mẹ bức súng xe

-Một con hồ rất dài, rộng

-Có những bọn trẻ nô đùa trên mặt sông Hồng

-Mặt trời vừa soi xuống những hạt lùa khắp nơi

- HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng GV giúp

HS nhận biết chỗ sai, tìm ra nguyên nhân, chữa lại

cho đúng

b Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài

- HS đọc lời nhận xét của thầy, phát hiện thêm lỗi sai

trong bài làm của mình, sửa lỗi Đổi bài cho bạn bên

cạnh rà soát lại việc sửa lỗi

- GV theo dõi kiểm tra HS làm việc

c Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn

hay

- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, có

sáng tạo gợi ý cho HS trao đổi về kinh nghiệm viết

bài văn tả cảnh …

- Mỗi HS chọn một đoạn văn để viết lại cho hay hơn

- Một số hS nối tiếp nhau đọc trước lớp đoạn viết

GV khích lệ sự cố gắng của HS

+ 2-3 HS lên bảng chữa bài + HS nhận xét bài chữa của bạn

+ Cả lớp đọc lời nhận xét trong bài làm Tự phát hiện thêm lỗi sai

+ Cá nhân tự sửa bài + Đổi bài cho bạn bên cạnh kiểm tra lại việc sửa lỗi

+ HS lắng nghe + Trao đổi theo nhóm về kinh nghiệm viết bài văn hay + HS viết lại một đoạn văn + HS trình bày trước lớp, lớp nhận xét …

3 Củng cố - Dặn dò : - GV nhận xét tiết học Yêu cầu những HS viết chưa đạt về viết lại bài, chuẩn bị bài sau “Luyện tập làm đơn”

Trang 14

Tập đọc:

Tiết 22 : Tiếng vọng

I Mục tiêu:

-Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ

-Giọng đọc vừa phải; biết ngắt nhịp thơ hợp lý trong bài thơ viết theo thể tự do; biếtnhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

-Bước đầu bộc lộ cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (day dứt, xót thương, ân hận )-Hiểu các từ ngữ trong bài

-Cảm nhận được tâm trạng băn khoăn, day dứt của tác giả trước cái chết thương tâmcủa con chim sẻ nhỏ Hiểu được điều tác giả muốn nói: Hãy thương yêu muôn loài; Đừngvô tình trước lời câu cưu của những sinh linh bé nhỏ trong thế giới xung quanh ta

-Học thuộc lòng 8 dòng đầu của bài thơ

II Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các câu thơ cần luyện

đọc

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra: - 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi của GV

- GV nhận xét

2.Bài mới: GTB

Hoạt động 1: Luyện đọc

-GV gọi 1 HS đọc toàn bài

-GV phân đoạn đọc

Đoạn 1:Từ đầu lúc bão vơi

Đoạn 2: Tiếp đến ra đời

Đoạn 3:Còn lại

-GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết

hợp sửa lỗi sai về phát âm: giữ chặt, lạnh

ngắt, chợp mắt

-Lần 2: 6 HS đọc kết hợp giảng nghĩa từ

-HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp sửa lỗi

sai về phát âm: giữ chặt, lạnh ngắt, chợp mắt

-6 HS đọc kết hợp giảng nghĩa từ

-3 HS đọc

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Khổ 1 + 2: 1 HS đọc

(?) Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh

đáng thương như thế nào?

(?) Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về

1 HS đọc to, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi -Nó chết trong cơn bão lúc gần sáng, khôngcó chỗ trú … Xác chết lạnh ngắt, bị mèo tha điăn thịt Chim chết, để lại trong tổ những quảtrứng không bao giờ nổ

-Vì trong mưa bão, tác giả nghe cánh chim

68,72

-29,91 38,81

25,37

- 8,64 16,73

60,00

-12,45 47,55

Trang 15

cái chết của chim sẻ?

=> ý 1: Cái chết của con chim sẻ nhỏ

Khổ thơ cuối

(?) Những hình ảnh nào đã để lại ấn

tượng sâu sắc trong tâm trí tác giả?

(?) Điều tác giả muốn nói với em là gì?

(?) Hãy đặt một tên khác cho bài thơ?

=>Ý 2:Tâm trạng băn khoăn, day dứt

của tác giả trước cái chết thương tâm của

con chim sẻ nhỏ

Nội dung: Cảm nhận được tâm trạng băn

khoăn, day dứt của tác giả trước cái chết

thương tâm của con chim sẻ nhỏ.

đập cửa Nằm trong chăn ấm, tác giả khôngmuốn dậy mở cửa cho chim sẽ tránh mưa Vìthế, chim sẽ đã chết một cách đau lòng

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Tác giả tưởng tượng như cánh cửa rung lêntiếng chim đập cánh, những quả trứng khôngcó mẹ ấp ủ khiến tác giả thấy chúng tronggiấc ngủ tiếng lăn như đá lở trên ngàn

-Hãy yêu thương muôn loài Đừng vô tìnhtrước những lời cầu cứu của những sinh linhbé nhỏ trong thế giới xung quanh ta Sự vôtình có thể khiến chúng ta trở thành người ác.-Cái chết của con chim nhỏ/Sự ân hận muộnmàng

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

-GV gọi 3 hs đọc

GV HD HS nhấn giọng ở những từ ngữ:

chết rồi, đập cửa, ấm áp, giữ chặt, ngon

lành, chiều gió hú, không còn nghe,

trong vắt, lạnh ngắt, mãi mãi chẳng ra

đời

GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần

- Tổ chức cho HS đọc theo nhóm và thi

đọc

- Cho HS học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu

GV nhận xét, khen những HS đọc thuộc,

hay

-3 HS đọc khổ thơ lớp nhận xét

-HS đọc theo nhóm và thi đọc diễn cảm theocặp

-HS nhẩm thuộc lòng 8 dòng thơ 4 HS thiđọc thuộc lòng

3.Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà trực tiếp luyện đọc diễn cảmbài thơ, thuộc lòng 8 dòng thơ đầu Đọc trước bài Mùa thảo quả

Toán

Tiết 53 : Luyện tập

I Mục tiêu :

- Giúp HS, rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân

- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân

- Cách trừ một số cho một tổng

Trang 16

II Chuẩn bị : GV : Bảng phụ kẻ sẵn phần a của bài tập 4

III Hoạt động dạy và học :

1.Bài cũ : 1 hs lên làm bài tập ; GV kiểm tra qui tắc trừ 2 số thập phân của 1 số họcsinh

2.Bài mới : Giới thiệu bài

c) x -3,64 = 5,86 x= 5,86 + 3,64x= 9,5

a) x + 4,32 = 8,67x= 8,67 - 4,32x= 4,35

Ngày đăng: 12/04/2021, 13:59

w