1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 2 Chuan KTKN

27 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 237 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

// * Đọc từng đoạn - Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trớc lớp, Sau đó giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét - Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo nhóm.. học

Trang 1

- Nhận biết đợc độ dài đề-xi-mét trên thớc thẳng.

- Biết ớc lợng độ dài trong trờng hợp đơn giản

- Vẽ đợc đoạn thẳng có độ dài 1dm

II Đồ dùng dạy và học:

-Thớc thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm

III Các hoạt động dạy và học:

- Giới thiệu bài

Ghi đầu bài lên bảng

Hoạt động 2 : Luyện tập.

Bài 1

- Yêu cầu học sinh tự làm phần a vào vở

- Yêu cầu học sinh lấy thớc kẻ và dùng phấn vạch

vào điểm có độ dài 1dm trên thớc

- Yêu cầu học sinh vẽ đoạn thẳng AB dài 1dm vào

- Hỏi: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet? (Yêu

cầu học sinh nhìn trên thớc và trả lời)

- Yêu cầu học sinh tự làm bài 2 vào Vở bài tập

Bài 3(cột 1,2):

- Hỏi:

+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+Muốn điền đúng phải làm gì?

- Lu ý cho học sinh có thể nhìn vạch trên thớc kẻ để

đổi cho chính xác

- Có thể nói cho học sinh “mẹo” đổi: Khi muốn đổi

đêximet ra xăngtimet ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ

số 0 và khi đổi từ xăngtimet ra đêximet ta bớt đi ở sau

- Một số em trả lời

- Cả lớp làm bài

- Suy nghĩ và trả lời

Trang 2

số đo xăngtimet 1 chữ số 0 sẽ đợc ngay kết quả.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh chữa bài

- Nhận xét, đa ra đáp án đúng và cho điểm

Bài 4

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hớng dẫn: Muốn điền đúng, học sinh phải ớc lợng

số đo của các vật, của ngời đợc đa ra Chẳng hạn bút

chì dài 16, , Muốn điền đúng hãy so sánh độ dài của

bút chì dài 16cm, không phải 16dm

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

- Yêu cầu 1 học sinh chữa bài

- Giáo viên nhận xét đa ra đáp án đúng

- Một vài em lên đọc bài làm của mình

- Nghe và ghi nhớ

- Một em đọc

- Quan sát, cầm bút chì và tập ớc lợng Sau đó làm bàivào vở 2 học sinh ngồi cạnh nhau có thể thảo luận với nhau

I Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt (Trả lời

đợc CH1, 2, 4)- HS khá, giỏi trả lời đợc CH 4

II Đồ dùng dạy và học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ có ghi sẵn các câu văn, các từ cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy và học:

TIếT1

1 ổn định :

2 Bài cũ:

- Kiểm tra học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Đọc thuộc lòng 1 đoạn của bài thơ Ngày hôm qua

đâu rồi? Và trả lời câu hỏi: Em cần làm gì để không

phí thời gian?

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2

Trang 3

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1

- Yêu cầu học sinh khá đọc đọc lại đoạn 1, 2

* Hớng dẫn phát âm từ khó :

- Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện phát âm đã ghi

lên bảng : Nửa năm, làm, lặng yên, buổi sáng, sáng

kiến, tẩy, trực nhật, bàn tán và gọi học sinh đọc ,

sau đó nghe và chỉnh sửa lỗi cho các em

* Hớng dẫn ngắt giọng:

- Dùng bảng phụ để giới thiệu các câu dài, khó cần

luyện ngắt giọng và tổ chức cho học sinh luyện ngắt

giọng

*Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, / các bạn trong

lớp túm tụm bàn điều gì / có vẻ bí mật lắm //

* Đọc từng đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trớc

lớp, Sau đó giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo

nhóm

*Thi đọc :

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đọc cá nhân

- Nhận xét , cho điểm

c Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Hỏi:

+Câu chuyện kể về bạn nào ? Bạn Na là ngời nh thế

nào?

+Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?

+Các bạn đối với Na nh thế nào? Tại sao Na luôn đợc

các bạn quý mến mà Na lại buồn?

+Tại sao luôn đợc các bạn quý mến mà Na buồn ?

+Chuyện gì đã xảy ra vào cuối năm?

+Yên lặng có nghĩa là gì ?

+Các bạn của Na đã làm gì vào giờ ra chơi?

+Theo em, các bạn của Na bàn bạc điều gì?

- Theo dõi SGK , đọc thầm theo , sau đó đọc chú giải

- 1 học sinh khá lên đọc

đoạn 1 và 2 Cả lớp theo dõi

- 3 đến 5 em đọc cá nhân sau đó lớp đọc đồng thanh

- 3 đến 5 học sinh đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh

- Tiếp nối đọc các đoạn 1,

2 Đọc 2 vòng

- Lần lợt từng em đọc trớc nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi

đọc tiếp nối 1 đoạn trong bài

- 1 em đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

d Hoạt động 3: Luyện đọc đoạn 3.

Trang 4

học sinh luyện đọc các từ khó: lớp, tấm lòng, bớc

lên, lặng lẽ, trao, bất ngờ, phần thởng …

Hớng dẫn ngắt giọng

- Dùng bảng phụ để giới thiệu các câu cần luyện ngắt

giọng và tổ chức cho học sinh luyện ngắt giọng:

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trớc

lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo

đ Hoạt động 5: Tìm hiểu các đoạn 3.

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

- Gọi học sinh đọc câu hỏi 3

- Qua câu chuyện này em học đợc điều gì từ bạn Na?

Kết luận: Câu chuyện khuyên chúng ta phải có

lòng tốt hãy giúp đỡ mọi ngời.

4 Củng cố :

- Hỏi:

+Theo em, việc các bạn trong lớp đề nghị cô giáo

trao phần thởng cho Na có ý nghĩa gì?

+Chúng ta có nên làm việc tốt không?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

Về đọc lại truyện, ghi nhớ lời khuyên của truyện và

chuẩn bị bài sau

-3 đến 5 học sinh đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh

- Một số em giải nghĩa

- Tiếp nối đọc các đoạn 3

Đọc 2 vòng

- Lần lợt từng em đọc trớc nhóm của mình , các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi

đọc, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh 1 đoạntrong bài

- 1 em đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm theo

Trang 5

Kể chuyện: PHầN THƯởNG

I Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh họa, gợi ý (SGK), kể lại đợc từng đoạn câu chuyện (BT 1, 2, 3)

- HS khá, giỏi bớc đầu kể lại đợc toàn bộ câu chuyện (BT4)

II Đồ dùng dạy và học

- Các tranh minh họa trong sách giáo khoa phóng to

- Bảng viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định lớp

2 Bài cũ:

- Gọi học sinh bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

Có công mài sắt, có ngày nên kim Mỗi em kể 1

đoạn chuyện

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Bài mới :

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Yêu cầu học sinh nêu lại tên câu chuyện vừa học

trong giờ tập đọc

- Hỏi :

+Câu chuyện này kể về ai?

+Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện

*Hoạt động 2: Hớng dẫn kể chuyện

- Kể lại từng đoạn câu chuyện :

Bớc 1: Kể trớc lớp

- Gọi học sinh khá, tiếp nối nhau lên kể trớc lớp

theo nội dung 3 bức tranh

- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét sau mỗi lần có

học sinh kể

Bớc 2 : Kể theo nhóm

- Cho học sinh chia nhóm, dựa vào tranh minh họa

và các gợi ý kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe

- Khi học sinh thực hành kể Giáo viên đa ra câu hỏi

gợi ý cho học sinh yếu theo 3 bức tranh

- Gọi học sinh lên kể lại toàn bộ câu chuyện

Cách 2: Phân vai dựng lại câu chuyện

- Chọn HS đóng vai: Ngời dẫn chuyện, Cô giáo, mẹ

Na, Na và các bạn

- Hớng dẫn học sinh nhận vai (Chú ý giọng):

- Dựng lại câu chuyện ( 2 lần ):

+Lần 1: Giáo viên là ngời dẫn chuyện Học sinh có

- 3 học sinh nối tiếp nhau kể

từ đầu đến cuối câu chuyện

- Nhận xét bạn kể

- 1 đến 2 em khá, giỏi kểtoàn bộ câu chuyện

- Đóng vai theo yêu cầu

Trang 6

+Lần 2: Học sinh đóng vai không nhìn vào sách

Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân cùng nghe

Chuẩn bị bài sau

- Hai bộ tranh bộ xơng cơ thể đã đợc cắt rời

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định lớp:

2 Bài cũ:

- Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi:

+Cơ quan vận động gồm những bộ phận nào?

+Nhờ đâu mà các bộ phận của cơ thể cử động đợc?

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3.Bài mới:Giới thiệu bài mới và viết đề bài.

Hoạt động 1: Giới thiệu một số xơng và khớp xơng

- Giáo viên đa mô hình bộ xơng

- Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ vị trí của xơng khi

giáo viên nói tên xơng: xơng đầu, xơng sống,

- Học sinh chỉ các vị trí trên mô hình: bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng, đầu gối, cổ chân Tự kiểm tra

Trang 7

háng, đầu gối, cổ chân âyt có thể gập, duỗi hoặc

quay đợc, ngời ta gọi là khớp xơng.

- Giáo viên nói: Các khớp xơng có hình dạng và kích

thớc khác nhau do mỗi loại xơng giữ một vai trò

lồng ngực để bảo vệ những cơ quan nào?

- Yêu cầu học sinh nêu vai trò của xơng chân

- Nêu vai trò của xơng bả vai, khớp khuỷu tay, khớp

đầu gối

Bớc 2:

Kết luận: Bộ xơng cơ thể gồm có rất nhiều xơng,

khoảng 200 chiếc với hình dạng và kích thớc khác

nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ

quan quan trọng Nhờ có xơng, cơ phối hợp dới sự

điều khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động

Đánh dấu x vào (  ) ứng với ý em cho là đúng Để

bảo vệ bộ xơng và giúp xơng phát triển tốt, chúng ta

- Học sinh lắng nghe và ghinhớ

- Học sinh đứng tại chỗ nói tên các khớp xơng

- Thực hiện theo yêu cầu

- Trả lời -Học sinh nghe và ghi nhớ

Trang 8

+Điều gì sẽ xảy ra nếu hằng ngày chúng ta ngồi, đi,

đứng không đúng t thế và mang vác , xách các vật

nặng?

- Giáo viên chốt lại các câu trả lời củahọcsinh và liên

hệ thêm thực tế nhà trờng, lớp học của mình cho phù

- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ không nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán bằng một phép tính

II Đồ dùng dạy và học

-Chuẩn bị các thanh thẻ:

-Nội dung bài tập viết sẵn trên bảng

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh lên làm bài tập về Đêximet trên

bảng

- Chấm điểm và nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu thuật ngữ Số bị trừ – Số

trừ – Hiệu

- Viết lên bảng phép tính 59 – 35 = 24 và yêu cầu

học sinh đọc phép tính trên

- Nêu: Trong phép trừ 59 – 35 = 24 thì 59 gọi là

Số bị trừ, 35 gọi là Số trừ, 24 gọi là Hiệu.

Trang 9

+ Bài tập cho biết gì?

+Bài toán yêu cầu làm gì? Và còn yêu cầu gì về

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn sau đó nhận

xét, cho điểm

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc đề bài

- Hỏi :

+Bài toán cho biết những gì?

+Bài toán hỏi gì?

+Muốn biết độ dài đoạn dây còn lại ta làm nh thế

nào?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét và đa ra kết quả đúng

- Cả lớp làm vào vở bài tập sau đó

đổi vở để kiểm tra

- Học sinh đọc đề bài

- Một số em trả lời

- 1 em lên bảng , dới lớp làm vào vở

- Một số em nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng

Trang 10

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng :

+Đọc các từ khó cho học sinh viết, yêu cầu cả lớp

viết vào giấy nháp:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ khó

*Viết các từ: năm, la, lớp, luôn luôn, phần thởng,

cả lớp, đặc biệt, ngời, nghị

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hãy đọc những chữ viết hoa trong bài?

- Những chữ này ở vị trí nào trong câu?

- Vậy còn Na là gì?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

Giúp : Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết

hoa Cuối câu phải viết dấu chấm.

- Yêu cầu học sinh tự nhìn bài chép trên bảng và

chép vào vở

- Đọc lại bài thong thả đoạn cần chép, phân tích

các tiếng viết khó, dễ lẫn cho học sinh kiểm tra

- Thu và chấm một số bài tại lớp

- Nhận xét bài viết của học sinh

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn

- Kết luận về lời giải của bạn

- Xoá dần bảng chữ cái cho học sinh học thuộc

- 1 em lên bảng, dới lớp làm vào vở bài tập

Trang 11

TRò CHƠI: “QUA ĐƯờNG LộI “

- Biết cách tham gia trò chơI và thực hiện yêu cầu của trò chơi

II ĐịA ĐIểM PHƯƠNG TIệN:

- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phơng tiện :chuẩn bị 1 còi và kẻ sân cho trò chơi “qua đờng lội”

III NộI DUNG Và PHƯƠNG PHáP LÊN LớP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học Cho hs tập luyện cách chào , báo

cáo và chúc gvkhi bắt đầu giờ học

- Gv sử dụng khẩu lệnh cho hs thực hiện

* Trò chơi :”Qua đờng lội “, gv nêu tên trò

chơi, kết hợp chỉ dẫn trên sân hoặc hình vẽ sau

đó cho hs chơi thử theo đội hình “nớc chảy”

- Gv chia tổ và địa điểm để từng tổ điều khiển

tập luyện sau đó tổ chức thi

chúng em!” sau khi có lệnh của gv cho hs ngồi

xuống mới ngồi

Nhận xét đánh giá giờ học

- Tập hợp lớp Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịpchạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên

địa hinh tự nhiên

Đi thành vòng tròn và hít thởsâu( nâng 2 tay lên , hít vào bằngmũi , buông tay xuống, thở ra bằngmiệng (6-10 lần )

- Đứng lại quay mặt vào tâm

Trang 12

- Hiểu ý nghĩa: Mọi ngời, vật đều làm việc; làm việc mang lại nhiều niềm vui (trả lời

đợc các CH trong SGK)

II Đồ dùng day và học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa

- Bảng phụ có ghi sẵn các câu văn, các từ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài: Phần thởng

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

- Gọihọc sinh đọc đề bài tập đọc

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 2

- Giới thiệu các từ cần luyện phát âm và yêu cầu

học sinh đọc : sắc xuân, rực rỡ, tng bừng, bận rộn,

- Treo bảng phụ, hớng dẫn học sinh cách đọc đúng

- Yêu cầu học sinh luyện đọc câu dài

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của các từ

- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc theo

nhóm

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân

- Nhận xét , cho điểm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài tập đọc và gạch

chân các từ chỉ đồ vật, con vật, cây cối, ngời đợc

nói đến trong bài

- Yêu cầu nêu các công việc mà các đồ vật, con

vật, cây cối đã làm

- Hỏi :

+Vậy còn em Bé, Bé làm những việc gì?

+Khi làm việc Bé cảm thấy nh thế nào?

+Em có đồng ý với ý kiến của Bé không? Vì sao?

+Hãy kể các đồ vật, con ngời và công việc của vật

đó, ngời đó làm mà em biết

+Theo em tại sao mọi ngời, mọi vật quanh ta đều

làm việc ? Nều không làm việc thì có ích cho xã hội

- Học sinh xem phần chú giải và nêu

- Lần lợt từng học sinh đọc trớc nhóm của mình, các bạntrong nhóm chỉnh sửa lỗi chonhau

- Các nhóm cử cá nhân thi

đọc tiếp nối 1 đoạn trong bài

- Đọc bài và gạch chân các từ:đồng hồ, con tu hú, chim sâu, cành đào, Bé

- Trả lời theo nội dung bài

- Một số em trả lời

Trang 13

- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?

*Mọi ngời, mọi vật đều làm việc vì làm việc mang

lại niềm vui Làm việc giúp mọi ngời, mọi vật đều

có ích trong cuộc sống

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài

- Biết đợc ích lơi của việc học tập , sinh hoạt đúng giờ

- Lập đợc thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân

II Đồ dùng dạy và học

- Giấy, bút cho học sinh thảo luận nhóm

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra :

- Kiểm tra bài tiết 1

- Yêu cầu học sinh nêu các việc làm trong ngày

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

3 Bài mới

Hoạt động 1: Lợi ích của việc học tập, sinh hoạt

đúng giờ

- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để đa ra

những lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

và tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng

giờ giấc

- Giáo viên ghi nhanh một số ý kiến của học sinh

lên bảng

 Giáo viên tổng kết:

Kết luận: Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi cho

sức khoẻ và việc học tập của bản thân em

Hoạt động 2: Những việc cần làm làm để học tập,

sinh hoạt đúng giờ

- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận

và ghi ra giấy những việc cần làm để học tập và

sinh hoạt đúng giờ theo mẫu giáo viên phát

- Học sinh nghe và ghi nhớ

- Học sinh lắng nghe và nhắclại

- Các nhóm thảo luận

- Ghi ra giấy theo mẫu những việc cần làm

Ngày đăng: 16/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm bài. - GA Lop 2 Chuan KTKN
Bảng l àm bài (Trang 10)
Bảng con . - GA Lop 2 Chuan KTKN
Bảng con (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w