1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA -L5 TAØN 25 (CKT+GDMT)

23 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp : - Lần 1:6 học sinh đọc đoạn nối tiếp kết hợp luyện đọc một số từ ngữ khó -Lần 2 cho học sinh tiếp tục đọc nối tiếp và kết hợp giải nghĩa từ trong sgk …

Trang 1

TUẦN 25:

Thư hai, ngày 01 tháng 3 năm 2010

TẬP ĐỌC PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng vàvùng đấttổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoa chủ điểm, về bài đọc, tranh ảnh về đền Hùng Bảng phụviết sẵn đoạn văn

+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

1’

30’

6’

1 Bài cũ: “Hộp thư mật.”

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và

trả lời câu hỏi:

+ Tìm chi tiết chứng tỏ người liên

lạc trong hộp thư mật rất khéo léo?

2 Giới thiệu bài mới:

“Phong cảnh đền Hùng.”

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

đọc

- GV gọi 1 học sinh đọc bài một

lượt - GV chia đoạn: 3 Đoạn

Đoạn 1: Từ đầu à chính giữa

Đoạn 2 : Tiếp theo à xanh mát

Đoạn 3: Còn lại

- Cho học sinh đọc đoạn nối tiếp :

- Lần 1:6 học sinh đọc đoạn nối

tiếp kết hợp luyện đọc một số từ

ngữ khó

-Lần 2 cho học sinh tiếp tục đọc nối

tiếp và kết hợp giải nghĩa từ trong

sgk …

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Học sinh đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm

+ Học sinh dùng viết chì đánh dấu đoạn

+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc

đoạn kết hợp sửa phát âm : chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững, ngã ba Hạc ……

Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc và tham gia giải nghĩa từ

+ Lớp lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 2

9’

1’

+ Đoạn 1+ 2: Gv cho Học sinh đọc

thầm và trả lời câu hỏi

(?)Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở

đâu ?

(?)Hãy kể những điều em biết về

các vua Hùng ?

-GV giảng thêm cho học sinh nghe

về truyền thuyết con Rồng cháu

Tiên …

(?)Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh

đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng ?

(?)Bài văn gợi cho em nhớ đến một

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc Hãy

kể tên các truyền thuyết đó ?

Nêu ý 1:

+Đoạn 3:1học sinh đọc, lớp đọc

thầm trả lời câu hỏi 3

(?) Em hiểu câu ca dao sau như thế

nào ?

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng

ba

Nêu ý 2 của bài?

Nêu Nội dung bài?

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn

cảm

- GVgọi 3 học sinh nối tiếp nhau

đọc bài văn, mỗi em đọc một đoạn

-GV hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm

-GV đưa bảng phụ chép đoạn văn

cần luyện đọc lên bảng dùng phấn

màu đánh dấu ngắt giọng, gạch

Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi

HSY: Bài văn viết về cảnh đền Hùng,

cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa,huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, thờcác vị vua Hùng, tổ tiên dân tộc.HSK: Các vua Hùng là những ngườiđầu tiên lập nước Văn Lang, cáchđây hơn 1000 năm

-HSTB:Những khóm hải đường đâmbông rực rỡ, cánh bứơm dập dờn…Bêntrái là đỉnh Ba Vì vòi vọi Bên phải làdãy Tam Đảo …sừng sững …xa xa lànúi Sóc Sơn …

- HSKG: Học sinh đọc lướt và trả lờicâu hỏi

-Sơn Tinh, Thủy Tinh ; Thánh Gióng ;Chiếc nỏ thần ; Con Rồng cháu Tiên

=> ý 1: Cảnh đẹp tráng lệ, của thiên nhiên nơi đền Hùng

+ 1học sinh đọc, lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi

-Ca ngợi truyền thống tốt đẹp củangười dân Việt Nam: thủy chung,luôn nhớ về cội nguồn dân tộc …

- 1-2 học sinh nhắc lại

=> ý 2:niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên Nội dung Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

3 học sinh đọc 3 đoạn, lớp nhận xét -Học sinhtheo dõi

- Học sinh lắng nghe tìm giọng đọc

+ Các nhóm đọc

Trang 3

dưới những từ cần nhấn giọng.

-Cho học sinh đọc lại đoạn theo

nhím đôi

- -Cho đại diện các nhóm thi đọc

diễn cảm – nhận xét bình chọn bạn

đọc hay

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

+ Đại diện 2 dãy thi đọc, lớp theo dõibình xét bạn đọc hay …

- Xem lại bài

Chuẩn bị: “Cửa sông”

Yêu cầu cần đạt

Nghe viết đúng bài chính tả: Ai là thủy tổ loài người?

- Tìm đúng tên riêng trong truyên Dân chơi đồ cổ và nắm được qui tắc viết hoa

tên riêng (BT2)

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Cho HS viết một số từ ngữ viết sai ở

tiết trước và

lên bảng sửa bài 3

- Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:Ai là thuỷ tổ

loài người

3 Các hoạt động

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh nghe, viết

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả

- Giáo viên đọc các tên riêng trong

bài Chúa Trời, Ê Va, Trung Quốc,

Nữ Oax Aán Độ – Brahama, Sáclơ –

Đắùcuyn , cho HS phân tích viết bảng

HS viết bảng con một số từ ngữ viếtsai ở tiết trước

Học sinh lên bảng sửa bài 3

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc thầm

HS phân tích viết bảng con: Chúa Trời, Ê Va, Trung Quốc, Nữ Oax Aán Độ – Brahama, Sáclơ – Đắùcuyn

- 2 học sinh nhắc lại

Trang 4

5’

1’

con

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc

lại quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí nước ngoài vừa viết trong bài

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh làm bài tập

Bài 2a: cho HS làm phiếu

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu

Cho HS làm vào vở bài tập

3/Củng cố dặn dò

Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà

viết lại các từ sai

Nhận xét tiết học

- Học sinh viết vở

- Học sinh soát lỗi, từng cặp đổi vởkiểm tra

Bài tập 2 : Học sinh đọc yêu cầu Học sinh đọc thầm mẩu chuyện vui ;nêu cách viết hoa

tên riêng :

Khổng Tử – Chu Văn Vương , Ngũ Đế , Chu , Cửu Phủ , , Khương Thái Công

Học sinh đọc thầm Dân chơi đồ cổ :Suy nghĩ trả lời nói về tính cách củaanh chàng mê đồ cổ ( gàn dở – mùquáng )

- 1 học sinh đọc- Lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh làm bài

- Học sinh viết lại những từ khótrong bài thường mắc phải (sau khigiáo viên chấm bài và tổng kết )

Thư ba, ngày 02 tháng 3 năm 2010

Tiết 122 : TOÁN

BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giũa mộtsố đơn vị đo thời gian thông dụng

- Xác định được một năm nào đó thuộc thế kỉ nào; Đổi đơn vị đo thời gian

- HS cần làm các bài tập tại lớp: BT1, BT2 và BT 3 (a)

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng đơn vị đo thời gian

+ HS: Vở bài tập, bảng con

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG GÍAO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

5’

1

1 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra

2 Giới thiệu bài mới:

“Bảng đơn vị đo thời gian”

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 5

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hình thành bảng

đơn vị đo thời gian

- Giáo viên chốt lại và củng cố cho

cụ thể 1 năm thường 365 ngày 1 năm

nhuận = 366 ngày

- 4 năm đến 1 năm nhuận

- Nêu đặc điểm?

- 1 tháng = 30 ngày (4, 6, 9, 11)

- 1 tháng có 31 ngày (1,3, 5, 7, 8, 10,

12)

- Tháng 2 = 28 ngày

- Tháng 2 nhuận = 29 ngày

- GV có thể nêu cách nhớ số ngày

của từng tháng bằng cách dựa vào 2

nắm tay hoặc 1 nắm tay Đầu xương

nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, chỗ

lõm vào chỉ tháng có 30 ngày hoặc

+ Xe đạp khi mới được phát minh có

bánh bằng gỗ, bàn đạp gắn với bánh

trước (bánh trước to hơn )

+ Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người

Nga phóng lên vũ trụ

Bài 2:

- Giáo viên chốt lại cách làm bài

3 năm rưỡi = 3,5 năm = 12 tháng x

- Nhận xét bài làm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Tổ chức theo nhóm

- Mỗi nhóm giải thích bảng đơn vị đothời gian

- Các nhóm khác nhận xét

- Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4

- Học sinh lần lượt đọc bảng đơn vị

đo thời gian

- Lần lượt nêu mối quan hệ giữa cácđơn vị

Học sinh nêu miệng ôn tập về thế kỉ

Kính viễn vọng: năm 1671, thế kỉ 17 Bút chì: năm 1794, thế kỉ 18

Đầu máy xe lửa: năm 1804, thế kỉ 19

Xe đạp: năm 1869, thế kỉ 19

Ô tô: năm 1886, thế kỉ 19 Máy bay: năm 1903, thế kỉ 20 Máy tính điện tử: năm 1946, thế kỉ 20 Vệ tinh nhân tạo : năm 1957, thế kỉ 20

- Nêu yêu cầu đề

- Học sinh làm bài cá nhân

- Sửa bài

3 năm rưỡi = 3,5 năm = 42 tháng

¾ giờ = 45 phút ; 6 phút = 360 giây

½ phút = 30 giây ; 0,5 ngày = 12 giờ

1 giờ = 3600 giâyBài 3 : học sinh thi đua làm nhanh

72 phút = 1,2giờ ; 270 phút =4,5giờ

Trang 6

- Chuẩn bị: Cộng số đo thời gian 30 giây = 0,5 phút ;135 giây = 2,25

phút

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I Yêu cầu cần đạt:

-Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng cả việc lặp từ ngữ

-Biết sử dụng cách lập từ ngữ để liên kết câu; làm được bài tập, ở mục III

II Đồ dùng dạy học :

+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2 Bảng phụ, bảng nhóm

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh

làm bài tập 2, 3 phần luyện tập mà

học sinh đã làm ở tiết trước

- Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

“ Liên kết các câu trong bài bằng

cách lặp từ ngữ “

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài

- Giáo viên gợi ý:

 Câu (1) và (2) của ví dụ trên đều

nói về sự vật gì?

- Giáo viên chốt lại lời đúng

Bài 2

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp

để thực hiện yêu cầu đề bài

∗ Giáo viên chốt lại, bổ sung thêm:

Nếu không có sự liên kết giữa các

câu thì sẽ không tạo thành đoạn văn,

2 – 3 học sinh làm bài tập 2, 3 phầnluyện tập mà học sinh đã làm ở tiếttrước

- HS lắng nghe

Hoạt động lớp, nhóm.

- 1 TB đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, suynghĩ và trả lời câu hỏi

HSTB: Cả hai ví dụ đều nói về đềnthờ

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm suy nghĩ Từngcặp học sinh trao đổi để thử thay thếtừ đền ở câu 2 bằng một trong các từ:nhà, chùa, trường, lớp rồi nhận xétkết quả của sự thay thế

- Học sinh phát biểu ý kiến

VD: Nếu thay thế từ “đền” bằng mộttrong các từ trên thì không thể được

vì nội dung hai câu không liên kết với

Trang 7

10’

2’

bài văn

Bài 3 : Yêu cầu học sinh trao đổi

theo cặp để thực hiện yêu cầu đề

bài

+ Việc lặp lại từ trong trường hợp

này có tác dụng gì ?

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.

- Yêu cầu học sinh đọc nôi dung

phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 3: Phần luyện tập.

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài và thực hiện yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý

đúng

Bài 2

- Giáo viên phát giấy cho 3 – 4 học

sinh làm bài trên giấy

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng (tài liệu HD)

Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò:

- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong

bài bằng cách thay thế từ ngữ ”

- Nhận xét tiết học

nhau được

- Từ đền giúp cho 2 câu trên có sự

liên kết chặt chẽ về nội dung

Hoạt động lớp

- 2 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh minh hoạ nội dung ghinhớ bằng cách nêu ví dụ cho các emtự nghĩ

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cảlớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân, các emgạch bằng bút chì mờ dưới từ ngữđược lặp lại để liên kết câu

a/Từ trống đồng và Đồng Sơn dùng làm lặp từ.

b/ Anh chiến sĩ – nét hoa văn dùng lặp từ - 1 học sinh đọc yêu cầu đề

bài 2

- Học sinh làm bài cá nhân, các emđọc lại 2 đoạn văn chọn tiếng thíchhợp điền vào ô trống

Đoạn 1 điền từ thuyền Đoạn 2 điền từ : chợ cá song , cá chim tôm.

Học sinh đọc lại ghi nhớ Học bài.Chuẩn bị: “Liên kết các câutrong bài bằng cách thay thế từ ngữ”

KỂ CHUYỆN

VÌ MUÔN DÂN

I Yêu cầu cần đạt:

Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ , kể được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện

Vì muơn dân

-Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì

đạo nghĩa

II Đồ dùng dạy học :

+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK Giâý khổ to viết các từ ngữ cần giải thích –quan hệ gia tộc giữa các nhân vật trong tranh

Trang 8

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

5’

1’

30’

7’

1 Bài cũ: Nội dung kiểm tra: Giáo

viên gọi 1 học sinh kể lại một việc

làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an

toàn nơi làng xóm, phố phường mà

em chứng kiến hoặc tham gia

2 Giới thiệu bài mới: Vì muôn dân.

dân tộc

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giáo viên kể

chuyện

- Giáo viên kể lần 1: sau đó mở

bảng phụ dán giấy khổ to đã viết sẵn

từ ngữ để giải thích cho học sinh

hiểu, giải thích quan hệ gia tộc giữa

Trần Quốc Tuấn – Trần Quang Khải

và các vị vua nhà Trần lúc bấy giờ

- Giáo viên kể lần 2 – 3: vừa kể vừa

chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo

trên bảng lớp

Học sinh kể lại một việc làm tốt gópphần bảo vệ trật tự, an toàn nơi làngxóm, phố phường mà em chứng kiếnhoặc tham gia

- HS lắng nghe

Hoạt động lớp.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát tranh và lắngnghe kể chuyện

- Đoạn 1: Tranh vẽ cảnh Trần Liễu thân phụ của Trần Quốc Tuấn lâm bệnh

nặng trối trăn những lời cuối cùng cho con trai

- Đoạn 2 – 3: Cảnh giặc Nguyên ồ ạt xâm lược nước ta Trần Quốc Tuấn

đón tiếp Trần Quang Khải ở Bến Đông, tự tay dội nước thơm tắm cho TrầnQuang Khải

- Đoạn 4 – 5: Vua Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải và

các bô lão trong điện Diên Hồng

- Đoạn 6: Cảnh giặc Nguyên tan nát thua chạy về nước.

17’  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

kể chuyện

+ Yêu cầu 1:

- Giáo viên nêu yêu cầu, nhắc học

sinh chú ý cần kể những ý cơ bản

của câu chuyện, không cần lặp lại

nguyên văn của lời thầy cô

- Giáo viên nhận xét, khen học sinh

kể tốt

+ Yêu cầu 2:

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lạitừng đoạn câu chuyện theo tranh

- 6 học sinh nối tiếp nhau dựa theo 6tranh minh hoạ kể lại từng đoạn câuchuyện

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh thi đua kể lại toàn bộ câuchuyện (2 – 3 em)

Trang 9

2’

- Giáo viên nhận xét, tính điểm

+ Yêu cầu 3:

- Giáo viên gợi ý để học sinh tự nêu

câu hỏi – cùng trao đổi – trình bày ý

kiến riêng

- Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- Nếu bạn là Trần Quốc Tuấn thì

bạn sẽ nghe lời cha hay làm như

Trần Quốc Tuấn? Vì sao?

- Câu chuyện khiến cho bạn có suy

nghĩ gì?

Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại

câu chuyện

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu – cả lớp suynghĩ

- Học sinh tự nêu câu hỏi và câu trảlời theo ý kiến của cá nhân

+ Câu chuyện ca ngợi truyền thốngđoàn kết của dân tộc, khuyên chúng

ta phải biết giữ gìn và phát huytruyền

- Học sinh chọn bạn kể chuyện haynhất và nêu ưu điểm của bạn

Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọcvề truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của

Thư tư, ngày 03 tháng 3 năm 2010

TẬP ĐỌC

CỬA SÔNG

I.

Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó

- Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, thiết tha biết ơn cội

nguồn

- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ

GDMT:GV giúp HS cảm nhận được”ấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ : Dù giáp mặt cùng biên rộng Bỗng nhớ một vùng núi non Từ đó giáo dục ý thức biết quý trọng

và bảo vệ môi trường thiên nhiên

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về phong cảnh cửa sông Bảng phụghi sẵn văn luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

4’ 1 Bài cũ: Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài

và trả lời câu hỏi

Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 – 3 học sinh đọc bài“ Phong cảnhđền Hùng.”

- Học sinh trả lời

Trang 10

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện

đọc

-Gv gọi học sinh đọc toàn bài 1 lượt

Gv chia đoạn đọc bài thơ: chia làm 6

đoạn theo 6 khổ thơ

-Gọi học sinh đọc cá nhân nối tiếp

từng khổ thơ

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý đọc

ngắt giọng đúng nhịp thơ trong bài

từ ngữ học sinh còn hay lẫn lộn

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cả

lớp cùng trao đổi, trả lời các câu hỏi

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng

những từ ngữ nào để nói về nơi sông

chảy ra biển ? Cách giới thiệu ấy có

gì hay ?

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc khổ

thơ 2 – 5 và trả lời câu hỏi

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa

điểm đặc biệt như thế nào?

∗ Giáo viên chốt: Cửa sông là nơi gia

nhau giữa sông và biển Nơi ấy tôm

cá tụ hội, nơi những chiếc thuyền

câu lấp và đêm trăng, nơi con tàu

kéo còi giã từ đất liền và nơi để tiễn

người ra khơi

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ cuối

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Phép nhân hoá trong khổ thơ , tác

giả đã nói điều gì về “tấm lòng” của

- Học sinh lắng nghe

-1học sinh khá đọc, lớp đọc thầm.-Học sinh dùng viết chì đánh dấuđoạn đọc

-Học sinh đọc nối tiếp, cả lớp đọcthầm theo

+Lần 1 :Gọi học sinh đọc còn yếuđọc kết hợp luyện đọc từ ngữ khó;then khoá, mênh mông, cần mẫn, …Lần 2: học sinh tiếp tục đọc nối tiếpvà kết hợp giải nghĩa từ

-Học sinh lắng nghe

- HSKG:Tác giả đã giới thiệu hìnhảnh một cửa sông thân quen và độcđáo

- Cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc – Cả lớp suy nghĩ trảlời câu hỏi

HSTB: Cửa sông là nơi giữ lại phù sa

được bồi đắp bãi bồi, nơi nước ngọtchảy vào biển rộng, nơi biển cả tìmvề với đất liền, nơi sông và biển hoàlẫn vào nhau

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm lại

- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HSTB: Cửa sông “giáp mặt” với

biển rộng, lá xanh “bỗng nhớ mộtvùng nước non

 Tác giả muốn gửi lòng mình vào

Trang 11

1’

cửa sông đối với cội nguồn?

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc toàn

bài thơ và nêu câu hỏi:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm để trao đổi tìm nội dung

chính của bài thơ

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

giọng đọc của bài thơ, xác lập kỹ

thuật đọc: giọng đọc, nhấn giọng,

ngắt nhịp

- Cho học sinh các tổ, nhóm, cá

nhân thi đua đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng

bài thơ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Nghĩa thầy trò”

- Nhận xét tiết học

cội nguồn, không quên cội nguồn, nơiđã sinh ra và trưởng thành

- Học sinh các nhóm thảo luận, tìmnội dung chính của bài

Qua hình ảnh cửa sông tác giả ngợi

ca tình cảm thuỷ chung, thiết tha biết

ơn cội nguồn.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.Nơi biển/ tìm về với đất/

Bằng/ con sóng nhớ/ bạc đầuChất muối/ hoà trong vị ngọtThành vùng nước lợ nông sâu//

- Học sinh đọc thuộc lòng 2,3 khổthơ

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhận xét

- Học thuộc lòng cả bài ở nhà

Tiết 123 : TOÁN

CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian.

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.

- HS cần làm các bài tập tại lớp: Bài 1 (dòng 1,2); bài 2.

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, SGK

+ HS: Vở, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

4’

1’

32’

1 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2,3

- G nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

“ Cộng số đo thời gian”.

3 Phát triển các hoạt động:

- Học sinh sửa bài Nêu cách làm

- HS theo dõi

Ngày đăng: 29/06/2014, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN - GA -L5 TAØN 25 (CKT+GDMT)
BẢNG ĐO ĐƠN VỊ THỜI GIAN (Trang 4)
+ GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2. Bảng phụ, bảng nhóm - GA -L5 TAØN 25 (CKT+GDMT)
i ấy khổ to viết sẵn nội dung BT2. Bảng phụ, bảng nhóm (Trang 6)
Bảng phụ dán giấy khổ to đã viết sẵn - GA -L5 TAØN 25 (CKT+GDMT)
Bảng ph ụ dán giấy khổ to đã viết sẵn (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w