1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 Tuần 33 Đầy đủ ( Hoàng Thụ)

27 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 323,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ-Gv nhận xét Bài 3:-Cho HS đọc yêu cầu bài tập -Muốn tính thời gian bơm đầy bể nước cần C/Củng cố, dăn dị : Nêu qui tắc cơng thức tính diện tích xung

Trang 1

TUẦN 33 TỪ NGÀY 18/4 ĐẾN NGÀY 22/ 4/ 2011.

NGƯỜI SOẠN : HOÀNG VĂNTHỤ NGƯỜI DẠY : HOÀNG VĂN THỤ Thứ hai ngày 18 tháng 04 năm 2011

TIẾT 1 : TOÁN TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH ,THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

-I/ MỤC TIÊU:

- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình

II/ CHUẨN BỊ

Bảng phụ ghi tóm tắt như SGK, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC :

A/Kiểm tra bài cũ:

Nêu quy tắc công thức tính diện tích hình

-Cho HS nêu qui tắc công thức tính diện

tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể

tích

-Cho HS nhắc lại

-Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

-Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hướng dẫn HS tính diện tích quét vôi

-Gv nhận xét, sửa chữa

Bài 2: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-Hãy nêu cách tính thể tích cái hộp

-Nêu cách tính toàn phần của hình lập

phương ?

-Cho HS giải

HS nêu và làm bài tập

-HS nêu -HS nhắc lại

-HS đọc yêu cầu bài tập -HS thảo luận tìm cách tính

Giải:

Diện tích xung quanh phòng học:(6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84(m2 )Diện tích trần nhà:

6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi:

84 + 27 - 8,5 = 102,5 ( m2)Lớp nhận xét

-HS đọc -HS trả lời

Giải :

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

-Gv nhận xét

Bài 3:-Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-Muốn tính thời gian bơm đầy bể nước cần

C/Củng cố, dăn dị : Nêu qui tắc cơng thức

tính diện tích xung quanh ,diện tích tồn

là diện tích tồn phần của hình lậpphương Vậy diện tích giấy màu cầndùng:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)-HS nhận xét

-HS đọc -HS trả lời theo gợi ý của GV

Giải :

Thể tích bể nước là:

2 x 1,5 x1 = 3 ( m3)Thời gian để vịi chảy đầy bể là

3 :0,5 = 6 (giờ )

HS nhận xét

TIẾT 2 : THỂ DỤC ( GVChuyên trách dạy )

TIẾT 3 : TẬP ĐỌC LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I.Mục tiêu:

Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em (trả lời được

các câu hỏi trong SGK)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh minh hoạ bài học.

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Luyện đọc các tiếng khĩ: quyền, chăm

sĩc sức khoẻ ban đầu, cơng lập, bản sắc

-2HS đọc thuộc lịng bài thơ Những cánhbuồm, trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe

-1HS đọc tồn bài

-HS đọc thành tiếng nối tiếp

-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :

Trang 3

-Gv đọc mẫu toàn bài.

b/ Tìm hiểu bài:

GV Hướng dẫn HS đọc

Điều 15,16 , 17:

+ Những điều luật nào trong bài nêu

lên quyền của trẻ em Việt Nam ?

Giải nghĩa từ :quyền

+ Hãy đặt tên cho mỗi điều luật nói

trên

Điều 21:

+ Nêu những bổn phận của trẻ em được

quy định trong luật

mục, ngắt hơi đúng các dấu câu; nhấn

giọng: yêu quý, kính trọng, lễ phép,

thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ, chăm

chỉ, giữ gìn, rèn luyện, thực hiện, tôn

trọng, bảo vệ, yêu, giúp đỡ”

-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

2/ Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ

sở giáo dục công lập không phải trả họcphí

Điều 15: Quyền của trẻ em được chămsóc, bảo vệ sức khỏe

Điều 16: Quyền học tập của trẻ em Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ

em -1HS đọc lướt + câu hỏi

-HS đọc 5 bổn phận của trẻ em được quyđịnh trong luật

-HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS đọc từng đoạn nối tiếp

-HS đọc cho nhau nghe theo cặp

-HS luyệïn đọc cá nhân, cặp, nhóm

-HS thi đọc diễn cảm trước lớp

Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em , quy định bổn phần của trẻ em đối với gia đình và

Trang 4

nhiều lần và thực hiện luật.

-Chuẩn bị tiết sau :Sang năm con lên

Bài 65 :TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:

Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

Nêu tác hại của việc phá rừng

Giáo dục HS biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Hình minh hoạ trang 134,135 SGK

- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá & tác hại của việc phá rừng SGK

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A/ Kiểm tra bài cũ :

“ Vai trò của môi trường tự nhiên đối với

đời sống con người”

-Môi trường tự nhiên cung cấp cho

con người những gì?

-Môi trường tự nhiên nhận từ các hoạt

động của con người những gì?

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

“ Tác động của con người đến môi trường

rừng”

Hoạt động :

a) Họat động 1:- Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: HS nêu được những nguyên

Hình 1 : Con người phá rừng để lấy

đất canh tác, trồng cây lương thực,cây ăn quả ,cây công nghiệp

Hình 2 : Con người phá rừng để lấy

Trang 5

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINHtàn phá?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

GV theo dõi nhận xét

Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị

tàn phá: đốt rừng làm nương; lấy củi, đốt

than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng,… phá

rừng để lấy đất làm nhà, làm đường ,…

b) Họat động 2 :Thảo luận.

Mục tiêu: HS nêu được tác hại của

việc phá rừng

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

GV cho các nhóm thảo luận câu hỏi:

Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?

Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn

Bước 2: Làm việc cả lớp

-GV theo dõi nhận xét

Kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:

Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán

xảy ra thường xuyên

Đất bị xói mòn trở nên bạc màu

Động vật và thực vật quý hiếm giảm

dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một

số loài có nguy cơ tuyệt chủng

C/Củng cố, dặn dò:

: HS trình bày các thông tin, tranh ảnh

đã sưu tầm về nạn phá rừng và hậu quả

- Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả làm việc của nhóm mình

HS nghe

-HS quan sát các hình 5, 6,trang 135SGK, và tham khảo các thông tin sưutầm để trả lời

-Đại diện từng nhóm trình bày bìnhkết quả của nhóm mình Các nhómkhác bổ sung

- HS lắng nghe

-HS trình bày, lớp nhận xét

Thứ ba ngày 19 tháng 04 năm 2011

TIẾT 1 : TOÁN TIẾT 162 : LUYỆN TẬP

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC :

A/Kiểm tra bài cũ:

-Nêu công thức tính diện tích xung

quanh, diện tích toàn phần hình hộp

-HS nêu

Trang 6

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Yêu cầu HS nêu yếu tố đã cho, yếu tố

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Nêu cách tính chiều cao của hình hộp

Nêu công thức tính diện tích xung

quanh, diện tích toàn phần,thể tích của

HS nêu

HS giải Hình lậpphương

Chiều cao của bể là :1,8 : 1,2 = 1,5 ( m)Lớp nhận xét

HS nêu Thảo luận nhóm baGiải

Cạnh khối gỗ:

10:2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần khối nhựa hình lậpphương

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗ hình lậpphương

5 x 5 x 6 = 150 (cm2)

Trang 7

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn tích cực

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Bút dạ + giấy khổ to để các nhóm làm BT 2, 3 + băngdính.-4 tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ:

vào bảng phụ, các em trao đổi tìm ra từ

đồng nghĩa với từ “trẻ em”, ghi những từ

tìm được vào bảng và đặt câu với 1 từ vừa

-HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu BT1, suy nghĩ trảlời, giải thích vì sao em xem đó làcâu trả lời đúng

-HS đọc yêu cầu BT2, suy nghĩ trảlời, trao đổi và thi làm theo nhóm,ghi vào bản nhóm, đặt câu với 1 từvừa tìm được

-HS cử đại diện lên trình bày mànhóm đã làm và ghi ở bảng phụ

-Lớp nhận xét

Trang 8

- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,

- con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi con, nhóc

con,…

-GV nhận xét tuyên dương các nhóm có câu

trả lời đúng, hay và nhanh

-GV giảng: Các từ như: bầy trẻ, lũ trẻ, bọn

+Trẻ em như nụ hoa mới nở

+ Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm

Lũ trẻ rúi rít như bầy chim non

+ Cô bé trông giống hệt bà cụ non

+Trẻ em là tương lai của đất nước

Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai …

-GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng

và nhanh nhất

Bài tập 4:

-Gv Hướng dẫn HS làm BT14

-Gv chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi các câu

tục ngữ, thành ngữ và bên kia là các lời giải

-Lớp nhận xét, chọn nhóm làm haynhất

+ So sánh để làm nổi bật vẻ thơngây, trong trắng

+ So sánh để làm nổi bật sự tươiđẹp

+ So sánh làm nổi bật tính vui vẻhồn nhiên

+ So sánh để làm rõ vẻ đáng yêucủa đứa trẻ thích học làm người lớn.+ So sánh để làm rõ vai trò của trẻtrong xã hội

-HS đọc yêu cầu BT4

-HS làm vào vở BT Tổ chức 2nhóm lên thi nhau đính các bănggiấy phù hợp, nếu nhóm nào làmđúng và nhanh hơn thì thắng cuộc.-HS cử đại diện nhóm trình bày.-Lớp nhận xét

Trang 9

chưa biết suy nghĩ chín chắn.

d/Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba

đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo

- Tổ chức cho HS thi nhẩm học thuộc các

-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập về dấu ngoặc kép

( nhớ lại các kiến thức về dấu ngoặc kép)

-Ôn bài thật tốt chuẩn bị cho kì thi cuối năm

MỤC TIÊU:- Nghe – viết đúng, trình bày đúng chính tả bài thơ : Trong lời mẹ hát.

Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 3 tờ giấy khổ to viết tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

để HS làm bài tập 2.- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa

III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A/Kiểm tra bài cũ:

-HS lên bảng viết: Trường Tiểu học Bế

Văn Đàn, Công ty Dầu khí Biển Đông,

Nhà xuất bản Giáo dục

-GV nhận xét ghi điểm

B/ Bài mới :

1) Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm

nay, các em cùng nghe viết bài thơ :

Trong lời mẹ hát và luyện tập viết hoa

tên các cơ quan, tổ chức đơn vị

Hướng dẫn HS viết chính tả :

-GV đọc bài thơ “Trong lời mẹ hát”

Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

-Hướng dẫn HS viết đúng những từ HS

dễ viết sai : ngọt ngào, chòng chành, nôn

nao,

-GV đọc bài chính tả cho HS viết

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-Chấm chữa bài:

+GV chấm một số bài của HS

+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

-2 HS lên bảng viết cả lớp viết vào vở Lớp nhận xét

-HS theo dõi SGK và lắng nghe

Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ.Có ýnghĩa rất quan trọng đối với cuộc đờiđứa trẻ

-HS viết từ khó trên giấy nháp

-HS viết bài chính tả

-HS soát lỗi

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc

phục lỗi chính tả cho cả lớp

2) Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 2:

-HS đọc nội dung bài tập 2, đọc chú giải

-GV cho cả lớp đọc thầm đoạn văn:

Công ước về quyền trẻ em

-Đoạn văn nói lên điều gì ?

-HS đọc tên các cơ quan, tổ chức có

trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ

em

-Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chứ,

Uỷ ban Nhân quyền Liên hợp quốc

Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc

Tổ chức Lao động Quốc tế

Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em …

C / Củng cố dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Nhớ quy tắc viết tên các cơ quan, tổ

chức, đơn vị trong đoạn văn Công ước

về quyền trẻ em Quá trình soạn thảocông ước và việc gia nhập công ướccủa Việt Nam

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại

Liên hợp quốc

Uỷ ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc

Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc

Tổ chức / Lao động / Quốc tế-Lớp theo dõi trên bảng phụ

-1 HS chép lại vào vở tên các cơ quan,

tổ chức, đơn vị và nhận xét cách viếthoa

-HS làm bài tập vào vở và sau đó dánkết quả trên bảng

-Lớp nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC:

THỰC HÀNH AN TOÀN GIAO THÔNG

I/MỤC TIÊU:-HS biết một số quy tắc chung về thực hành an toàn giao thông

-Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và truyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện

Trang 11

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-HS và GV sưu tầm tranh ảnh về an toàn giao thông (tranh

đúng và tranh sai luật giao thông)

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A/Kiểm tra bài cũ:

-HS1: Nêu nguyên nhân gây tai nạn giao

thông

-HS2: Điều gì sẽ xảy ra khi người vi phạm

tai nạn giao thông?

-HS3:Những việc làm để thể hiện an toàn

giao thông

B/Bài mới:

1)Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 1: Tổ chức triển lãm tranh

-Các nhóm thi triển lãm tranh và nêu nội

dung của từng tranh

Nhóm 2 : dắt cụ già sang đường

Nhóm 3 : Một bạn đi xe đạp sai làn đường

-Qua trò chơi GV giảng dạy cho các em

biết xử trí khi tham gia giao thông

-GV nhậ xét, liên hệ

C/Củng cố – dặn dò:

-Chuẩn bị tiết 34

-HS trả lời

-Các nhóm thi triển lãm tranh

- Các nhóm đưa ra tình huống củanhóm và đóng vai

-HS nhận xét phần trình bày của cácnhóm

TIẾT 5 : KỸ THUẬT ( GV chuyên dạy)

Thứ tư ngày 20 tháng 04 năm 2011 TIẾT 1 : THỂ DỤC ( GV Chuyên dạy)

TIẾT 2 : TOÁN TIẾT 163:LUYỆN TẬP CHUNG

-I/ MỤC TIÊU:- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính diện tíchthể tích một hình đã học

II/ CHUẨN BỊ: Tranh và vẽ hình bài tập 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC :

A/Kiểm tra bài cũ:

-Nêu công thức tính diện tích xung

quanh, diện tích toàn phần, thể tích của

-HS nêu và làm bài tập

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

Cho HS nêu cách giải

Cho HS giải

Gv nhận xét, sửa chữa

Bài 2

Cho HS đọc yêu cầu bài tập Muốn tính

chiều cao hình hộp chữ nhật ta làm như

Chiều dài của mảnh vườn:

80 - 30 = 50 (m)Diện tích của mảnh vườn:

6000 : 200 = 30 (cm)

HS nhận xét

HS đọc và nêu cách tính Giải

Độ dài thật cạnh AB :

5 x 1000 = 5000 ( cm) = 50 m

Độ dài cạnh BC vàAE 2,5 x 1000 = 2500 (cm ) =25 m

Độ dài thật cạnh CD

3 x 1000 = 3000 ( cm ) = 30 m

Độ dài thật cạnh DE

4 x 1000 = 4000 (cm ) =40 m Chu vi khu đất

50 +25+30+40+25 = 170 (m )Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE

50 x 25 = 1250 (m2)Diện tích mảnh đất hình tam giác vuôngCDElà

30 x 40 :2 =600 (m2 )Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE :

3cm4cm

2,5cm5cm

Trang 13

TIẾT 3 : KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà trường

và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.

I / MỤC TIÊU:

1/ Rèn kĩ năng nói:

-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói

về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội

-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi được với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện

2 / Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV và HS: Tranh ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha me ïviệc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập …

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

A/Kiểm tra bài cũ:

-HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Nhà

vô địch, nêu ý nghĩa câu chuyện

-Gv nhận xét ghi điểm

B/ Bài mới:

1)Giới thiệu bài:Trong tiết kể chuyện

hôm nay, các em sẽ tự kể và được nghe

nhiều bạn kể về việc gia đình, nhà

trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ

em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với

gia đình, nhà trường và xã hội

2)Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

bài:

-Cho HS đọc đề bài

- Nêu yêu cầu của đề bài

-GV gạch dưới những chữ :Kể một câu

chuyện em đã nghe, đã đọc, gia đình,

nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục

trẻ em, trẻ em thực hiện bổn phận

-GV lưu ý HS : Xác định 2 hướng kể

chuyện:

+Kể chuyện về gia đình, nhà trường, xã

hội chăm sóc, giáo dục trẻ em

+Kể chuyện về trẻ em thực hiện bổn

phận với gia đình, nhà trường, xã hội

-Cho HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý

1,2,3 ,4 SGK

-GV nhắc HS: Các em nên kể các câu

-HS kể lại câu chuyện Nhà vô địch, nêu

ý nghĩa câu chuyện

-HS lắng nghe

-HS đọc đề bài

-HS nêu yêu cầu của đề bài

-HS lắng nghe, theo dõi trên bảng -HS lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1.2.3,4-HS lắng nghe

Ngày đăng: 13/06/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi tóm tắt như SGK, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GA L5 Tuần 33 Đầy đủ ( Hoàng Thụ)
Bảng ph ụ ghi tóm tắt như SGK, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương (Trang 1)
Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1 - GA L5 Tuần 33 Đầy đủ ( Hoàng Thụ)
Bảng ph ụ ghi sẵn bài tập 1 (Trang 5)
Hình   hộp chữ nhật - GA L5 Tuần 33 Đầy đủ ( Hoàng Thụ)
nh hộp chữ nhật (Trang 6)
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương ? - GA L5 Tuần 33 Đầy đủ ( Hoàng Thụ)
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương ? (Trang 12)
Hình vẽ tự sưu tầm. - GA L5 Tuần 33 Đầy đủ ( Hoàng Thụ)
Hình v ẽ tự sưu tầm (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w