1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 Tuần 33 CKT KNS BVMT (đủ môn)

38 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 617,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng phụ ghi nội dung BT luyện đọc 5 Kĩ thuật Lắp ghép mô hình tự chọn tiết 1 Bộ lắp ghép NĂM 21/4 2 Toán Một số dạng bài toán đã học Phấn màu bảng phụ 3 Luyện từ-Câu Ôn tập về dấu câu

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33

HAI

18/4

1 Chào cờ

3 Tập đọc Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Bảng phụ ghi nội dung

luyện đọc

4 Toán Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình Phấn màu bảng phụ

BA

19/4

2 Chính tả Nghe - viết: Trong lời mẹ hát Bảng phụ ghi nội dung BT

4 Khoa học Tác động của con người đến môi trường rừng Tranh SGK

5

20/4

3 Kể chuyện Kề chuyện đã nghe, đã đọc Bảng phụ ghi nội dung BT

luyện đọc

5 Kĩ thuật Lắp ghép mô hình tự chọn (tiết 1) Bộ lắp ghép

NĂM

21/4

2 Toán Một số dạng bài toán đã học Phấn màu bảng phụ

3 Luyện từ-Câu Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép) Bảng phụ ghi nội dung BT

4 Mĩ thuật Vẽ trang trí trang trí cổng trại hoặc lều trại thiếu

3 Khoa học Tác động của con người đến môi trường đất Tranh SGK

4 Âm nhạc Tập biểu diễn 2 bài hát Tre ngà bên lăng Bác,

bài hát do địa phương tự chọn ở tuần 24 Ôn tập đọc nhạc số 6

Bảng phụ

Trang 2

Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết 33: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2)

GIÁO DỤC QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu một số quyền của trẻ em, các nguyên tắc cơ bản của cơng ước

- Thực hiện những bổn phận cĩ nghĩa là những việc các em phải làm …

- Giáo dục HS yêu thích mơn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các điều trích trong cơng ước của Liên hợp quốc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Các giải pháp, ý kiến để tiết kiệm tài nguyên

thiên nhiên?

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Tiết học này giúp chúng ta hiểu một số quyền

của trẻ em, các nguyên tắc cơ bản của cơng

ước

2.2 Hoạt động 1: Những mốc quan trọng

biên thảo cơng ước về quyền trẻ em.

- GV đọc các cơng ước về quyền trẻ em

+ Những mốc quan trọng về bản cơng ước

quyền trẻ em được soạn thảo vào năm nào?

+ Việt Nam đã kí cơng ước vào ngày tháng năm

Câu 1: Cơng ước tập trung vào những nội dung

nào? Nêu rõ từng nội dung?

Câu 2 : Trình bày nội dung một số điều khoản?

- Gọi đại diện các nhĩm trình bày

- Kết luận chung

2.4.Hoạt động 3: Nêu được một số điều

khoản trong luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo

- HS lắng nghe để trả lời câu hoi

+ Tháng 10 (1979- 1989) và được thơng qua vàongày 10-11-1989 và cĩ hiệu lực từ ngày 2-9-1990

đã cĩ 20 nước phê chuẩn

+ Việt Nam đã kí cơng ước vào ngày 20/2/1990 lànước thứ hai trên Thế giới và nước đầu tiên ởchâu Á

- Thảo luận, thống nhất ý kiến

+ Bốn quyền: Quyền được sống, quyền được bảo

vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia.+ 3 nguyên tắc: Trẻ em được xác định dưới 18tuổi; Các quyền được ảp dụng bình đẳng; Cácquyền phải tính lợi ích tốt

Trang 3

- Đọc lưu lốt , rõ ràng, rành mạch bài văn và phù hợp với văn bản luật.

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ , chăm sĩc và giáo dục trẻ em ( Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc; Bảng phụ ghi Điều 21 của luật.

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Những

cánh buồm và trả lời các câu hỏi:

- Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con cĩ ước mơ

gì ?

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Qua bài tập đọc Luật tục xưa của người Ê-đê, các

em đã biết tên một số luật của nước ta, trong đĩ cĩ

Luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo dục trẻ em Hơm

nay, các em sẽ học một số điều của luật này để biết

trẻ em được hưởng những quyền lợi gì; trẻ em cĩ

bổn phận như thế nào đối với gia đình và xã hội

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV đọc mẫu (điều 15, 16, 17); 1 HS giỏi đọc tiếp

nối (điều 21) - giọng thơng báo rành mạch, rõ ràng;

ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục;

nhấn giọng ở tên của điều luật (điều 15, điều 16,

điều 17, điều 21), ở những thơng tin cơ bản và quan

trọng trong từng điều luật

- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4

điều luật (2 lượt)

+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS

+ Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú thích và

giải nghĩa sau bài: quyền, chăm sĩc sức khỏe ban

đầu, cơng lập, bản sắc,…

- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc 4

điều luật (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho

HS

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

2 HS trình bày:

- Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, câycối, con người ở phía chân trời xa / Con khaokhát hiểu biết mọi thứ trên đời / Con ước mơđược khám phá những điều chưa biết về biển,những điều chưa biết trong cuộc sống

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước

mơ thuở nhỏ của mình

- HS quan sát tranh minh họa bài đọc trongSGK

- 1 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi trongSGK

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

- HS luyện phát âm

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc

- HS đọc theo cặp

- 1 - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 4

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của

trẻ em Việt Nam ?

- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?

- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em ? Nêu

những bổn phận của trẻ em được quy định trong

luật

- Em đã thực hiện được những bổn phận gì, còn

những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện ?

c) Luyện đọc lại:

- GV hướng dẫn 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc lại 4

điều luật đúng với giọng đọc 1 văn bản pháp luật

hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ em với

gia đình và xã hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm

con lên bảy”.

- Điều 15, 16, 17

- HS thảo luận nhóm 4

+ Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc,bảo vệ sức khỏe

+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em

+ Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻem

- Nhóm 2: Điều 21: HS đọc nội dung 5 bổnphận của trẻ em được quy định trong điều 21

- Cá nhân: Trong 5 bổn phận đã nêu, tôi tựthấy mình đã thực hiện tốt bổn phận thứ nhất

và thứ ba Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng, hiếuthảo với ông bà, cha mẹ Tôi đã biết giúp mẹnấu cơm, trông em Ở trường, tôi kính trọng,nghe lời thầy cô giáo Ra đường, tôi lễ phépvới người lớn, giúp đỡ các em nhỏ Riêng bổnphận thứ hai, tôi thực hiện chưa thật tốt Chữviết của tôi còn xấu, điểm môn Toán chưa cao

do tôi chưa thật cố gắng trong học tập,…

- 4 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là

văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợicủa trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đốivới gia đình và xã hội Biết liên hệ nhữngđiều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi

và bổn phận của trẻ em, thực hiện Luật bảo

vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Trang 5

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

 Dạy bài mới:

1 Ơn tập các cơng thức tính diện tích, thể tích

hình hộp chữ nhật và hình lập phương:

GV cho HS nêu lại các cơng thức tính diện tích, thể

tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương

2 Thực hành:

* Bài 1: GV hướng dẫn HS tính diện tích cần quét

vơi bằng cách: tính diện tích xung quanh cộng với

diện tích trần nhà rồi trừ đi diện tích các cửa GV

cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

diện tích, thể tích hình lập phương

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

GV hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài và chữa bài

Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố, nhận xét, dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính diện tích,

thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc yêu cầu

- 2 -3 HS nhắc lại cơng thức

Bài giải

Diện tích xung quanh phịng học là:

(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vơi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số: 102,5 m2

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Bài giải

a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:

10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diệntích tồn phần hình lập phương Diện tíchgiấy màu cần dùng là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)

Đáp số: a) 1000 cm3; b) 600 cm2

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Bài giải

Thể tích bể nước là:

2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)Thời gian để vịi nước chảy đầy bể là:

Trang 6

Mơn: LỊCH SỬ

ƠN TẬP (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thànhcơng; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngơn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ

- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc khángchiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắc vừa xây dựng chủnghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miềnNam Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng, đất nước được thống nhất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

+ HS: Nội dung ơn tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS nêu:

+ Ơng Nguyễn Trung Trực sinh năm nào và mất

năm nào ?

+ Tại Ơng được phong là anh hùng dân tộc ?

+ Ở địa phương ta cĩ đề thờ Ơng Nguyễn Trung

nghiên cứu, ơn tập một thời kì, theo 4 nội dung:

+ Nội dung chính của thời kì;

+ Các niên đại quan trọng;

+ Các sự kiện lịch sử chính;

+ Các nhân vật tiêu biểu

- GV cho các nhĩm báo cáo kết quả học tập trước

lớp Các nhĩm khác và cá nhân nêu ý kiến, thảo

luận

- GV bổ sung

3/ Hoạt động 3:

GV nêu: Từ sau năm 1975, cả nước cùng bước

vào cơng cuộc xây dựng CNXH Từ năm 1986

đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta

- Thảo luận nhĩm đơi trình bày ý nghĩa lịch sửcủa 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùaxuân 1975

- HS lắng nghe

Trang 7

đó tiến hành cụng cuộc đổi mới và thu được nhiều

thành tựu quan trọng, đưa nước ta bước vào giai

đoạn cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước

4/ Củng cố, dặn dũ:

- GV nhận xột tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết “ễn tập HKII”

vào tuần tới

Thứ ba ngày 19 thỏng 4 năm 2011

Mụn: TOÁNLUYỆN TẬP

I MUẽC TIEÂU:

- Tỡm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện cỏc phộp tớnh cộng, trừ cỏc tỉ số phần trăm

- Giải bài toỏn cú liờn quan đến tỉ số phần trăm

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2; HSKG làm bài 3*.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 1

III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:

1 Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng làm bài tập tiết trớc

-GV nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới

Dạy bài mới:

Bài 1: GV yờu cầu HS tớnh diện tớch xung quanh,

diện tớch toàn phần, thể tớch hỡnh lập phương và

- GV chữa bài và cho điểm

Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán

- Hỏi: để tính đợc chiều cao của HHCN ta có thể

làm nh thế nào?

- GV gợi ý để HS biết cỏch tớnh chiều cao hỡnh

hộp chữ nhật khi biết thể tớch và diện tớch đỏy của

nú (chiều cao bằng thể tớch chia cho diện tớch

đỏy) GV cho HS tự tớnh rồi chữa bài

1,8 : 1,2 = 1,5 (m)

Trang 8

*Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán

- Để so sánh đợc dt toàn phần của hai khối lập

ph-ơng ta làm thế nào?

- GV hướng dẫn cho HS: Trước hết tớnh cạnh

khối gỗ Sau đú, tớnh diện tớch toàn phần của khối

nhựa và khối gỗ, rồi so sỏnh diện tớch toàn phần

của hai khối đú GV cho HS tự giải bài toỏn rồi

chữa bài

- HS tự làm bài

- GV chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

- Cho hoùc sinh vieỏt laùi coõng thửực tớnh tớnh dieọn

tớch vaứ theồ tớch moọt soỏ hỡnh

Bài giải

Diện tớch toàn phần khối nhựa hỡnh lập phươnglà:

(10 x 10) x 6 = 600 (cm2)Diện tớch toàn phần của khối gỗ hỡnh lập phươnglà:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)Diện tớch toàn phần khối nhựa gấp diện tớch toànphần của khối gỗ số lần là:

- Nghe – viết đỳng chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đỳng tờn cỏc cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Cụng ước về quyền trẻ em (BT2).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Baỷng phuù vieỏt ghi nhụự veà caựch vieỏt hoa teõn caực cụ quan, toồ chửực, ủụn vũ: Teõn caực cụ quan, toồ

chửực, ủụn vũ ủửụùc vieỏt hoa chửừ caựi ủaàu cuỷa moói boọ phaọn taùo thaứnh teõn ủoự; bảng nhúm laứm baứi taọp 2.

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yờu cầu một HS đọc cho 2 – 3 HS viết lờn

bảng lớp tờn cỏc cơ quan, đơn vị ở BT2, 3 (tiết

Chớnh tả trước)

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học.

2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chớnh tả Trong lời mẹ hỏt

- GV yờu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, trả lời

cõu hỏi: Nội dung bài thơ núi điều gỡ ?

- GV cho HS đọc thầm lại bài thơ một lần nữa

GV nhắc cỏc em chỳ ý những từ dễ viết sai

- GV hướng dẫn HS viết từ khú + phõn tớch +

bảng con

- GV yờu cầu HS gấp SGK GV đọc từng dũng

thơ cho HS viết

- GV chấm chữa bài Nờu nhận xột chung

- Cả lớp theo dừi trong SGK

- HS đọc thầm và trả lời: Ca ngợi lời hỏt, lời ru

của mẹ cú ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.

- Miệng

- Ngọt ngào, chũng chành, nụn nao, lời ru…

- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chớnh tả, nộptập

- Từng cặp HS đổi vở soỏt lỗi cho nhau

- 2 HS đọc, cả lớp theo dừi trong SGK

Trang 9

+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài (công

ước, đề cập, đặc trách, nhân quyền, tổ chức phi

chính phủ, Đại hội đông Liên hợp quốc, phê

chuẩn).

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn Công

ước về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi: Đoạn văn

nói điều gì ?

- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức

có trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em

- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về

cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- GV mở bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ

- GV yêu cầu HS chép lại vào vở tên các cơ quan,

tổ chức nêu trên Sau đó, phân tích từng tên thành

nhiều bộ phận (đánh dấu gạch chéo), nhận xét

cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức GV phát

bảng nhóm cho 3 – 4 HS

- GV mời những HS làm bài trên bảng nhóm dán

bài lên bảng lớp, trình bày nhận xét về cách viết

hoa từng tên cơ quan, tổ chức

- GV kết luận HS làm bài đúng nhất

* GV: Các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) tuy

đứng đầu một bộ phận cấu tạo tên chung nhưng

không viết hoa vì chúng là quan hệ từ

4/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong

đoạn văn Công ước về quyền trẻ em; chú ý học

thuộc bài thơ “Sang năm con lên bảy” cho tiết

chính tả tuần 34

- HS đọc thầm và trả lời:

Công ước về quyền trẻ em là văn bản quốc tếđầu tiên đề cập toàn diện các quyền của trẻ em.Quá trình soạn thảo Công ước diễn ra 10 năm.Công ước có hiệu lực, trở thành luật quốc tế vàonăm 1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên củachâu Á và là nước thứ hai trên thế giới phêchuẩn Công ước về quyền trẻ em

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: Liênhợp quốc, Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc,

Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc, Tổ chức Laođộng Quốc tế, Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ

em, Liên minh Quốc tế cứu trợ trẻ em, Tổ chức

Ân xá Quốc tế, Tổ chức Cứu trợ trẻ em củaThụy Điển, Đại hội đồng Liên hợp quốc

- 1 HS trình bày: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn

vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm vở:

Liên hợp quốc

Ủy ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc

Tổ chức / Nhi đồng Liên / hợp quốc

Tổ chức / Lao động / Quốc tế

Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em Liên minh / Quốc tế / cứu trợ trẻ em

 Bộ phận thứ ba là tên địa lí nước ngoài

(Thụy Điển – phiên âm theo âm Hán Việt) – viết

hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó(viết như tên riêng Việt Nam)

- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

Trang 10

Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I MỤC TIÊU:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2).

- Tìm hiểu được hình ảnh so sánh đẹo về trẻ em (BT3) ; hiểu nghĩa của các thành,

ngữ, tục ngữ nêu ở BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu một HS nêu 2 tác dụng của dấu hai

chấm, lấy ví dụ minh họa; một HS làm lại BT2 (tiết

LTVC ơn tập về dấu hai chấm)

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1, suy nghĩ,

trả lời, giải thích vì sao em xem đĩ là câu trả lời

đúng

- GV chốt lại ý kiến đúng

Bài tập 2

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT

- GV phát bảng nhĩm cho các nhĩm HS thi làm bài

HS trao đổi để tìm những từ đồng nghĩa với từ trẻ

em; ghi những từ tìm được bảng nhĩm; sau đĩ đặt

câu với các từ vừa tìm được GV mời đại diện mỗi

nhĩm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; kết luận nhĩm

thắng cuộc

Bài tập 3

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh

so sánh đúng và đẹp về trẻ em VD: so sánh để thấy

nổi bật những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của hình

dáng, tính tình, tâm hồn…

- GV yêu cầu HS trao đổi nhĩm, ghi lại những hình

ảnh so sánh vào giấy khổ to

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Cá nhân: Ý c - Người dưới 16 tuổi được xem

là trẻ em Cịn ý d khơng đúng vì Người dưới

18 tuổi (17, 18 tuổi) – đã là thanh niên.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Thi đua

+ Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em:

 trẻ, trẻ con, con trẻ,… - khơng cĩ sắc thái

nghĩa coi thường hay coi trọng

 trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…  cĩ

sắc thái coi trọng

 con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhĩc

con,… - cĩ sắc thái coi thường.

+ Đặt câu:

Trẻ thời nay được chăm sĩc, chiều chuộng hơn

thời xưa nhiều

Trẻ con thời nay rất thơng minh.

Thiếu nhi là măng non của đất nước

Đơi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo.

Trang 11

- GV mời đại diện mỗi nhóm dán bài làm lên bảng

lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét, bình chọn nhóm tìm được, đặt được

nhiều hình ảnh so sánh đúng, hay

Bài tập 4

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào vở

GV hướng dẫn HS điền vào mỗi chỗ trống một

thành ngữ, tục ngữ thích hợp GV phát riêng bút dạ

và phiếu đã viết nội dung BT 4 cho 3, 4 HS làm bài

- GV cho HS phát biểu ý kiến GV nhận xét GV

mời những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng

lớp, đọc kết quả GV chốt lại lời giải đúng

- GV yêu cầu hai, ba HS đọc lại 4 thành ngữ, tục

ngữ và nghĩa của chúng

- GV cho HS nhẩm HTL các thành ngữ, tục ngữ;

GV tổ chức thi HTL

3 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học Dặn HS nhớ lại kiến thức về

dấu ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu

Trẻ em như nụ hoa mới nở.

Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.

 So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp

Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.

 So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồnnhiên

Cô bé trông giống hệt bà cụ non.

 So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻthích học làm người lớn

Trẻ em là tương lai của đất nước.

Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai…

 So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xãhội

c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại dột,

chưa biết suy nghĩ chín chắn

d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang

học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tài phá

- Nêu tác hại của việc phá rừng

BVMT: Bảo vệ, cách thức làm nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không khí.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :

- Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sdai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng

- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị hủy hoại

Trang 12

- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm với bản thõn và tuyờn truyền tới người thõn, cộng đồng trong việc bảo

vệ mụi trường rừng

III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Quan sỏt và thảo luận

- Thảo luận và kiờn hệ thực tế

-Đúng vai xử lớ tỡnh huống

IV PHƯƠNG TIỆN dạy học:

- Hỡnh trang 134, 135 SGK

- Sưu tầm cỏc tư liệu, thụng tin về rừng ở địa phương bị tàn phỏ và tỏc hại của việc phỏ rừng

V Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi HS:

- Mụi trường tự nhiờn đó cung cấp cho con người

những gỡ và nhận từ con người những gỡ ?

- Điều gỡ sẽ xảy ra nếu con người khai thỏc tài

nguyờn thiờn nhiờn một cỏch bừa bói và thải ra

mụi trường nhiều chất độc hại ?

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

GV nờu MĐ, YC của tiết học

2/ Hoạt động 1: Quan sỏt và thảo luận

KNS*: - Kĩ năng tự nhận thức những hành

vi sai trỏi của con người đó gõy hậu quả với

mụi trường rừng bị hủy hoại.

* Mục tiờu: HS nờu được những nguyờn nhõn dẫn

để trả lời cỏc cõu hỏi:

BVMT: Cõu 1 Con người khai thỏc gỗ và phỏ

rừng để làm gỡ ?

Cõu 2 Nguyờn nhõn nào khỏc khiến rừng bị

tàn phỏ ?

Bước 2 :

- GV yờu cầu đại diện từng nhúm trỡnh bày kết

quả làm việc của nhúm mỡnh Cỏc nhúm khỏc bổ

sung

HS trỡnh bày:

- Mụi trường tự nhiờn cung cấp cho con người:+ Thức ăn, nước uống, khớ thở, nơi ở, nơi làmviệc, nơi vui chơi giải trớ,…

+ Cỏc nguyờn liệu và nhiờn liệu (quặng kim loại,than đỏ, dầu mỏ, năng lượng mặt trời, giú, nước,

…) dựng trong sản xuất, làm cho đời sống củacon người được nõng cao hơn

- Mụi trường cũn là nơi tiếp nhận những chất thảitrong sinh hoạt, trong quỏ trỡnh sản xuất và trongcỏc hoạt động khỏc của con người

- Tài nguyờn thiờn nhiờn sẽ bị cạn kiệt, mụitrường sẽ bị ụ nhiễm,…

Hỡnh 2: Cho thấy con người cũn phỏ rừng để lấy

Trang 13

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận: Phân tích những

nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.

3/ Hoạt động 2: Thảo luận

KNS*:- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với

bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng

đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng

* Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá

rừng

* Cách tiến hành:

Bước 1:

GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:

BVMT: Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả

gì ? Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí

hậu, thời tiết có gì thay đổi; thiên tai,…).

Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra

thường xuyên.

- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu.

- Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một

số loài đã bị tuyệt chủng và một số loài có nguy

cơ bị tuyệt chủng.

4/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các thông

tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của nó;

chuẩn bị trước bài “Tác động của con người đến

môi trường đất”.

chất đốt (làm củi, đốt than,…)Hình 3: Cho thấy con người phá rừng lấy gỗ đểxây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việckhác

Câu 2 Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn

phá ?Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng bị phá

do chính con người khai thác, rừng còn bị tàn phá

Trang 14

Mơn: TỐNLUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hành tính diện tích, thể tích các hình đã học

- Bài tập cần làm : Bài 1 , bài 2 HSKG làm các bài cịn lại.

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KiĨm tra bµi cị

- 1 HS lªn b¶ng lµm bµi tËp tiÕt tríc

- GV nhËn xÐt cho ®iĨm

2 Dạy bài mới:

Bài 1: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính diện

tích và thể tích hình chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh nhắc lại công thức và cách tính

chiều cao của hình hộp chữ nhật

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

- GV gợi ý để HS biết “ Diện tích xung quanh hình

hộp chữ nhật bằng chu vi đáy nhân với chiều cao”

Từ đĩ “Muốn tính chiều cao hình hộp chữ nhật ta cĩ

thể lấy diện tích xung quanh chia cho chu vi đáy hình

hộp” GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

* Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Cho học sinh trình bày kết quả

GV hướng dẫn HS trước hết tính độ dài thật của

mảnh đất GV cho HS nhận xét: Mảnh đất gồm mảnh

hình chữ nhật và mảnh hình tam giác vuơng, từ đĩ

tính được diện tích cả mảnh đất GV cho HS tự giải

Sau đĩ, GV chữa bài

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Bài giải

Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu, lớp nhận xét

- Học sinh tự làm bài

- Một số học sinh làm bảng lớp:

Bài giải

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

(60 + 40) x 2 = 200 (cm)Chiều cao hình hộp chữ nhật là:

6000 : 200 = 30 (cm)

Đáp số: 30 cm

- Học sinh nêu

- Học sinh tự làm bài

- Học sinh nêu, lớp nhận xét:

Trang 15

3 Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh viết lại công thức tính tính diện tích

và thể tích một số hình

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Một số dạng bài toán đã học

3 x 1000 = 3000 (cm) = 30 (m)

Độ dài thật cạnh DE là:

4 x 1000 = 4000 (cm) = 40 (m)Chu vi mảnh đất là:

50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là:

50 x 25 = 1250 (m2)Diện tích mảnh đất hình tam giác vuơng CDElà:

30 x 40 : 2 = 600 (m2)Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là:

Môn: ĐỊA LÝ

ƠN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên ( vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế ( một số sản phẩm cơng nghiệp, sản phẩm nơng nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương, châu Nam Cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bản đồ thế giới để trống tên các châu lục và các đại dương

- Qủa địa cầu

- Phiếu học tập của HS

- Thẻ từ ghi tên các châu lục và các đại dương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Dạy bài mới:

1/ Hoạt động 1:

Bước 1:

- GV gọi một số HS lên bảng chỉ các châu lục,

các đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế

giới hoặc quả Địa cầu

- GV tổ chức cho HS chơi trị: “Đối đáp nhanh”

để giúp các em nhớ tên một số quốc gia đã học và

biết chúng thuộc châu lục nào Ở trị chơi này mỗi

Bước 1: GV yêu cầu HS các nhĩm thảo luận và

hồn thành bảng ở câu 2b trong SGK

Trang 16

điền đúng các kiến thức vào bảng.

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

TTHCM@: Giáo dục thiếu nhi tính trung thực.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu hai HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Nhà vơ địch và nêu ý nghĩa của câu

chuyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hưĩng dẫn HS kể chuyện:

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- GV cho một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp,

GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể lại

một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc

nĩi về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm

sĩc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn

phận với gia đình, nhà trường và xã hội; xác định

- GV cho HS đọc thầm lại gợi ý 1, 2 GV hướng

dẫn HS: Để giúp các em hiểu yêu cầu của đề bài,

SGK gợi ý một số truyện các em đã học (Người

mẹ hiền, Chiếc rễ đa trịn, Lớp học trên đường, Ở

lại với chiến khu, Trận bĩng dưới lịng đường).

Các em nên kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc

ở ngồi nhà trường theo gợi ý 2

- 2 HS KC trước lớp

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên bảng lớp

- 4 HS tiếp nối nhau đọc: Nội dung – Tìm câu

chuyện ở đâu ? – Cách KC – Thảo luận Cả lớp

theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm

Trang 17

TTHCM@: Câu chuyện ai ngoan sẽ được

thưởng.

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà cho tiết

học này như thế nào; mời một số HS tiếp nối

nhau nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể

Nói rõ đó là chuyện kể về gia đình, nhà trường,

xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hay trẻ em thực

hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3 – 4 Mỗi HS gạch

nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể

- GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh KC, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- GV tổ chức cho HS thi KC trước lớp HS xung

phong KC hoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS kể

chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của

mình hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật,

chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- GV chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất để cả

lớp cùng trao đổi

- GV nhận xét, tính điểm cho HS về các mặt: nội

dung, ý nghĩa của câu chuyện – cách kể – khả

năng hiểu câu chuyện

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp

cho người thân; cả lớp đọc trước đề bài, gợi ý của

tiết KC đã chứng kiến hoặc tham gia ở tuần 34.

- Một số HS tiếp nối nhau nói trước lớp tên câuchuyện sẽ kể

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lập dàn ý câu chuyện mình kể vào nháp

Môn: TẬP ĐỌC Tieát 66: SANG NĂM CON LÊN BẢY

I MUÏC TIEÂU:

- Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sốnghạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ;Thuộc hai khổ thơ cuối bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Luật

Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời

các câu hỏi:

- Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền

của trẻ em Việt Nam ?

- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?

2 HS đọc và trả lời:

- Điều 15, 16, 17

- Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo

vệ sức khỏe

Trang 18

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Bài thơ Sang năm con lên bảy của nhà thơ

Vũ Đình Minh là lời của một người cha nói với

đứa con đã đến tuổi tới trường Điều nhà thơ

muốn nói là một phát hiện rất thú vị về thế giới

tuổi thơ của trẻ em Các em hãy lắng nghe bài

thơ

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV yêu cầu một HS giỏi đọc bài thơ

- GV cho từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ

thơ (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho

HS, hướng dẫn các em đọc đúng những câu hỏi,

nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu ba chấm

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng nhẹ nhàng,

tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tâm

sự của người cha với con khi con đến tuổi tới

trường Hai dòng thơ đầu “Sang năm con lên

bảy…tới trường” đọc với giọng vui, đầm ấm.

GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người

tìm thấy hạnh phúc trong đời thực Để có được

hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn

vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động,

+ Điều 16: Quyền học tập của trẻ em

+ Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em

- HS lắng nghe và quan sát tranh minh họa bàiđọc trong SGK

-1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Từng tốp HS đọc tiếp nối bài thơ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1- 2 HS đọc

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

- HS thảo luận nhóm 4: Đó là những câu thơ ởkhổ 1 và khổ 2:

+ Khổ 1: Giờ con đang lon ton, Khắp sân vườn

chạy nhảy, Chỉ mình con nghe thấy, Tiếng muôn loài với con.

+ Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngàymai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ.Trong thế giới tuổi thơ, chim, gió, cây và muônvật đều biết nghĩ, biết nói, biết hành động nhưngười

+ Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sốngtrong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên củanhững câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây

cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người.Các em sẽ nhìn đời thực hơn Thế giới của các emtrở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy,

chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về… đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con.

- HS thảo luận nhóm 2:

Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật /Con người phải giành lấy hạnh phúc một cáchkhó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàngnhư hạnh phúc có được trong các chuyện thầnthoại, cổ tích

Trang 19

bằng hai bàn tay của mình, không giống như

hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện

thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của

tiên…

- Bài thơ nói với các em điều gì ?

c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

- GV cho 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn

cảm 3 khổ thơ GV hướng dẫn HS thể hiện

đúng nội dung từng khổ thơ

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ

thơ 1, 2 GV giúp HS tìm đúng giọng đọc từng

khổ thơ, từ ngữ cần đọc nhấn giọng, chỗ ngắt

giọng gây ấn tượng

- GV yêu cầu HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài

ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự dochính hai bàn tay ta gây dựng nên

-3 HS đọc tiếp nối diễn cảm 3 khổ thơ

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2

- Miệng

- Thi đua

- Điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên,

từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sốnghạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gâydựng nên

Môn: KĨ THUẬTLẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( Tieát 1)I.MUÏC TIEÂU:

- Chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi HS: Để lắp được máy bay trực thăng, theo

em cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ

phận đó

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

- GV nêu tác dụng của xe ben trong thực tế: Xe ben

dùng để vận chuyển cát, sỏi, đất,… cho các công

HS trả lời: Cần lắp 5 bộ phận: thân và đuôimáy bay; sàn ca bin và giá đỡ; ca bin; cánhquạt; càng máy bay

Ngày đăng: 24/06/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - GA L5 Tuần 33 CKT KNS BVMT (đủ môn)
Bảng ph ụ (Trang 1)
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4. - GA L5 Tuần 33 CKT KNS BVMT (đủ môn)
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 3, 4 (Trang 10)
Hình 1: Cho thấy con người phá rừng để lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp. - GA L5 Tuần 33 CKT KNS BVMT (đủ môn)
Hình 1 Cho thấy con người phá rừng để lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w