I.Mục tiêu - Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào - Đổi đơn vị đo thời gia
Trang 1-Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào , ca ngợi.
- Hiểu ý chính: ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- Rèn kĩ năng dọc đúng và đọc diễn cảm cho học sinh.
- Giáo dục học sinh có ý thức nhớ về cội nguồn.
II Đồ dùng dạy học:+ Giáo viên: tranh minh hoạ chủ điểm, bài đọc, tranh ảnh về đền
Hùng
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Qua những vật có hình chữ v, người liên lạc
muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
a.Luyện đọc:Treo tranh minh hoạ đền Hùng
- Luyện đọc từ khó: chót vót, dập dờn, vòi vọi,
sừng sững, Ngã Ba Hạc
- Hướng dẫn giải nghĩa từ ở SGK.
- Giáo viên đọc bài.
b.Tìm hiểu bài:
+ Tìm những từ ngữ để miêu tả cảnh thiên
nhiên với đền thượng?
- Giảng từ "chót vót", "dập dờn".
-Gọi học sinh nêu ý 1.
-Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh thiên nhiên
nơi lăng các vua Hùng?
-Giảng từ sừng sững.
-Gọi học sinh nêu ý 2.
-Tìm những từ ngư miêu tả cảnh thiên nhiên
nơi đền Trung?-Giảng từ: hoa đại cổ thụ.
-Gọi học sinh nêu ý 3
-Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
" Dù ai đi ngược về xuôi…tháng 3"
c Đọc diễn cảm:
-HD đọc diễn cảm đoạn" Lăng xanh mát".
- Hs đọc, tìm giọng đọc,gọi 1 hs đọc mẫu, giáo
-Hai học sinh lên bảng đọc bài -Cả lớp theo dõi, nhận xét.
-Cả lớp quan sát tranh phong cảnh đền
Ý 1:Phong cảnh thiên nhiên nơi đền thượng
- Đỉnh Ba Vì cao vòi vọi, dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sửng…
Ý 2:Cảnh thiên nhiên nơi lăng các vua Hùng
-Những cành hoa đại cổ thụ toả hương thơm…
Ý 3:Phong cảnh thiên nhiên nơi đền Trung
Ngày 10/3 hằng năm là ngày giổ tổ Hùng Vương Câu ca dao nhắn nhủ người đời đừng quên ngày lễ thiêng liêng đó
-3 học sinh nối nhau đọc 3 đoạn
Trang 2viên đọc lại, lớp luyện đọc cá nhân
- Gọi hs đọc, nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố:
+Nội dung:Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền
Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm
thân kính thiêng liêng của một con người đối
a.Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có:
Chiều dài 25 dm; chiều rộng 1,5 m; chiều cao 18 m
b.Tính diện tích xung quanh và diện tích toà phần của hình lập phương có cạnh 2 m
Trang 3- Thực hành ôn luyện các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay.
- Học sinh biết thể hiện yêu quê hương, biết tham gia các hoạt động do UBND
Xã,phường tổ chức; biết yêu Tổ quốc Việt Nam
-Giáo dục học sinh yêu quê hương, đất nước có ý thức xây dựng, giữ dìn và bảo vệ Tổ
quấc
II Đồ dùng dạy học :
+ Giáo viên: tranh, ảnh, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
MT: Học sinh biết biểu hiện, ý nghĩa,
hành động thể hiện lòng yêu quê hương
Hãy khoanh tròn vào những câu đúng thể
hiện lòng yêu quê hương
a.Góp sức, tiền của xây dựng công trình
công cộng tại quê hương
b.Kể chuyện về quê hương cho người
khác nghe
c.Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của quê hương
d.Gửi thư, gọi điện cho ông bà ở quê
-Cả lớp
Thảo luận nhóm:
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, hoàn thành
bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày
- khoanh tròn vào ý a,c, e, f, g.
-Học sinh thực hành viết, vẽ về quê hương.
Trang 4e.Góp phần cho quỷ khuyến học ở quê.
f.Góp sách cho thư viện ở quê
g.Tham gia các lễ hội truyền thống của
quê hương
h.Nghe ông bà, cha, mẹ kể về quê hương
*Hoạt động 2: MT:Thể hiện lòng yêu quê
hương của học sinh
*Hoạt động 3: MT: hiểu được tầm quan
-Học sinh làm bài cá nhân viết, vẽ tranh và
trình bày nội dung tranh vẽ
-Thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về UBND nơi các em ở, tìm hiểu các công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em mà UBND đã làm
- Kể các công việc, các hoạt động mà các
em đã tham gia do UBND TT tổ chức cho trẻ em
- Làm việc theo nhóm:
- Trưng bày tranh ảnh đã sưu tầm vềphong cảnh, các thành tựu kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam
-Học sinh hát, đọc thơ ca ngợi đấtnướcVN
Lịch sử: Sấm sét đêm giao thừa.
I.Mục tiêu:
- Biết cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp tết Mậu
thân( 1968) , tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:
+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã
+ Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn raquyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của tổng tiến công
-Học sinh tự hào về tinh thần tiến công cách mạng của quân ta trong tết Mậu Thân 1968
II.Đồ dùng dạy học:
+Giáo viên: Tranh ảnh tư liệu về cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1968,bản đồ, lược đồ.+Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh và SGK
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
-Ta mở đường trường Sơn nhằm mục đích
gì?
-Nêu ý nghĩa của đường Trường Sơn năm
xưa đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước?
B.Bài mới:
*Giới thiệu bài
1.Tết Mậu Thân 1968 ở miền Nam:
-Mở đường Trường Sơn để làm đường vận chuyển vũ khí,lương thực,…, để bộ đội ta hành quân vào chiến trường miền Nam
-Làm việc theo nhóm 4
Trang 5
Hoạt động 1:-Giao nhiệm vụ yờu cầu cỏc
nhúm thảo luận
-Xuõn Mậu Thõn 1968,quõn dõn miền Nam
đó làm gỡ?
-Tỡm những chi tiết núi lờn sự tấn cụng bất
ngờ của quõn dõn ta vào dịp tết Mậu Thõn?
-Tỡm những chi tiết núi lờn sự tấn cụng đồng
loạt của quõn dõn ta vào dịp tết Mậu Thõn/
2.Trận đỏnh tiờu biểu của bộ đội trong dịp tết
Mậu Thõn 1968:
Hoạt động2: -Treo tranh ảnh,giao nhiệm vụ
thảo luận
-Hóy kể lại cuộc chiến đấu của quõn giải
phúng ở sứ quỏn Mĩ tại Sài Gũn?
-Trận đỏnh của quõn giải phúng cú kết quả
như thế nào?
-Tại sao ta lại chọn đỏnh vào toà sứ quỏn Mĩ?
3 ý nghĩa lịch sử:
Hoạt động 3:
-Nờu ý nghĩacuộc Tổng tiến cụng và nổi dậy
xuõn Mậu Thõn 1968
3.Củng cố-dặn dũ:
Gọi h/sđọc ghi nhớ
-Về nhà học bài.Xem trước bài:Chiến thắng
Điện Biờn Phủ trờn khụng
-Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
-Quõn và dõn miền Nam đó Tổng tiến cụng và nổi dậy
-Bất ngờ:Tấn cụng vào đờm giao thừa đỏnh vào cỏc cơ quan đầu nóo của địch,cỏ thành phố lớn
-Đồng loạt:Diễn ra đồng thời ở nhiều thị trấn,thành phố, chi khu quõn sự
-Làm việc theo nhúm 5
-Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
-Đó làm cho những kẻ đứng đầu nhà Trắng,Lầu Năm Gúc và cả thế giới phải sửng sốt
-Vỡ đõy là mục tiờu quan trọng…
- Làm việc cả lớp
Thứ ba ngày 22 thỏng 2 năm 2011.
Thể dục Phối hợp chạy và bật nhảy Trò chơi : chuyển nhanh- nhảy nhanh I- Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn bật cao, phối hợp chạy bật cao Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối
đúng và bật tích cực
- Chơi trò chơi: “Chuyển nhanh, nhảy nhanh” Yêu cầu chơi một cách chủ động,
tích cực
II- Công việc chuẩn bị :
+ Địa điểm: Sân trờng
+ Phơng tiện: Bóng, khăn làm vật chuẩn bật cao
III- Các hoạt động dạy- học :
Trang 6- Nhắc HS nội dung bài tập
- Đi quan sát , giúp đỡ các tổ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha gắn bú
- Hiểu ý nghĩa : qua hỡnh ảnh cửa sụng, tỏc giả ca ngợi nghĩa tỡnh thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn
-Rốn kĩ năng đọc đỳng và đọc diễn cảm cho học sinh.
II.Đồ dựng dạy học:+G/v: Tranh minh hoạ, tranh ảnh vựng cửa sụng, bảng phụ.
+H/s: SGK
III.Cỏc hoạt động day học:
A.Bài cũ:-Gọi học sinh đọc bài Nờu nội dung.
B.Bài mới:1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn học sinh đọc và tỡm hiểu bài
a.Luyện đọc:-Giải nghĩa cỏc từ ở SGK:
+Cửa sụng: nơi sụng chảy ra biển, hồ…
+Bói bồi: khoảng đất bồi ven sụng…
-G/v đọc bài.
b.Tỡm hiểu bài:-Tỏc gió dựng những từ ngữ nào
để núi về nơi sụng chảy ra biển? Cỏch giải thớch
-Luyện đọc từ khú, cõu: cần mẫn, gửi
lại, giải nghĩa từ ở sgk
-Học sinh luyện đọc theo cặp.
-Học sinh đọc bài.
-Là cửa nhưng khụng then, khoỏ Cũng khụng khộp lại bao giờ…Cỏch núi đú rất đặc biệt
Trang 7
-Gọi học sinh nêu ý1.
-Cửa sông là một địa điểm đặc biệt như thế nào?
G ọi h ọc sinh n êu ý 2
-Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói
điều gì về"tấm lòng" của cửa sông đối với cội
nguồn?
-Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gì đặc sắc?
c.Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm một đoạn
-Thi đọc diễn cảm.
3.Củng cố-dặn dò:
Nội dung:qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi
tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn
-VN học thuộc lòng bài thơ.
-Bằng cách đó tác giả làm cho người
đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông,cảm thấy sông rất thân thuộc.Ý1: Giới thiệu cửa sông
-1học sinh đọc khổ 3,4,5
+Là nơi dòng sông để lại các bãi bồi.+Nơi nước ngọt tìm về biển sông.+Nơi biển cả tìm về với đất liền…Ý2:Nét đặc biệt của cửa sông
-H ọc sinh đ ọc khổ6
+Dù giáp mặt cùng biển rộng, cửa sông chẳng dứt cội nguồn…bỗng nhớ một vùng núi non
+Phép nhân hoá giúp tác giả nói được"tấm lòng" của cửa sông không quên cội nguồn
Ý 3:Tấm l òng của cửa sông nhớ về cội nguồn
-Luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.-Thi đọc diễn cảm trước lớp
Toán:
Bảng đơn vị đo thời gian
I.Mục tiêu
- Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
-Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài.
-Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II Đồ dùng dạy học:+ GV: bảng đơn vị đo thời gian trên giấy khổ to.
+ H/s: SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
-Trả bài KT định kì, nhận xét.
B.Bài mới:+ Giới thiệu bài
1.Các đơn vị đo thời gian:
+Một năm nhuận có 366 ngày
+Một năm thường có 365 ngày
-Học sinh nhắc lại các đơn vị đo thời
gian
Trang 8-Một năm có bao nhiêu tháng?
-Một thế kỉ có bao nhiêu năm?
Giáo viên: cứ 4 năm liền lại có 1 năm nhuận
-Một ngày có mấy giờ? Một giờ có mấy phút,
3ngày = …giờ ; 0,5 ngày = …giờ
0,5 phút = …giây ; 1 giờ = …giây
Bài 3: MT: Củng cố cách đổi đơn vị đo thời
gian
72 phút = …giờ ; 30 giây = …phút
270 phút = …giờ ; 135 giây = …phút
3.Củng cố - dặn dò:
-Học sinh nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian.
-VN học bài.Xem trước bài cộng số đo thời
gian
-Học sinh nêu các số ngày trong năm.
-Học sinh nhắc lại các tháng và số ngày
của từng tháng
-1 học sinh lên bảng làm bài
-Học sinh đọc, quan sách SGK,trả lời -Xe đạp khi mới phát minh có bánh
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
Trang 9
-Nêu các biện pháp đề phòng bị điện giật?
-Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng
lượng điện?
B.Bài mới: *Giới thiệu bài
*Hoạt động1:Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
-Giáo viên đọc to từng câu hỏi và các đáp án để
C5:Sự biến đổi hoá học là gì?
Câu6:Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung
-Về nhà ôn lại các kiến thức đã học Xem trước
bài ôn tập vật chất và năng lượng tiếp theo
-Hai học sinh lên bảng trả lời
-Cả lớp theo dõi nhận xét
-3 học sinh làm trọng tài,theo dõi xem nhóm nào nhiều lần giơ thẻ đúng và nhanh thì thắng cuộc
-Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây để tìm câu trả lời
*Đáp án:
Câu1:d Có màu đỏ nâu,có ánh kim,dễ dát mỏng và kéo sợi,dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
Câu2:b.Trong suốt,không gỉ cứng nhưng dễ vỡ
Câu3: Màu trắng bạc có ánh kim,có thể kéo thành sợi và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, không gỉ, tuy nhiên có thể bị một số loại a-xít
ăn mòn
Câu4:b.Dùng trong xây dựng nhà cửa,cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả máy móc
Câu5:b Là sự biến đổi chất này thành chất khác
Câu6:C:Nước bột sắn pha sống…
Âm nhạc: ¤n tËp bµi h¸t: Mµu xanh quª h¬ng.
( Giáo viên chuyên trách dạy)
Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2011.
Toán:
Cộng số đo thời gian.
I.Mục tiêu
Trang 10- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
-Rèn kĩ năng cộng(trừ)số đo thời gian thành thạo.
II.Đồ dùng dạy học:+G/v:-Bảng đơn vị đo thời gian.
-Bảng phụ.
+H/s:SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
3 giờ = …phút ; 1 giờ = …phút
4 2
B.Bài mới: Giới thiệu bài
1.Thực hiện các phép cộng số đo thời gian
-Nêu VD1.
Ví dụ 2:
-Lưu ý: Trong trường hợp số đo theo đơn vị
phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi
sang đơn vị lớn hơn gần kề
2.Luyện tập:
Bài 1: MT: Rèn kĩ năng cộng, đổi số đo
thời gian
-Gọi một số học sinh lên bảng làm bài.
Bài 2: MT: Rèn kĩ năng giải toán cộng số
đo thời gian
-Gọi học sinh đọc đề toán
3.Củng cố - dặn dò:-Nhận xét giờ học.
-Về nhà làm lại các bài tập.Xem trước bài
trừ số đo thời gian
Một học sinh nêu bảng đơn vị đo thời gian
-Học sinh nêu nhận xét: khi cộng số đo
thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
Trang 11- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các bài tập ở mục III
-Rèn cho học sinh kĩ năng nói và viết câu rõ nghĩa.
II.Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
-Giáo viên treo bảng phụ.
-Trong câu in nghiêng dưới đây từ nào lặp lại ?
(Đền Thượng…trước đền)
Bài tập 2: Nếu thay từ dùng lặp lại bằng một trong
các từ nhà, chùa, trường, lớp thì 2 câu trên có gì
gắn bó với nhau không?
-Kết luận: Nếu thay đến ở câu thứ 2 bằng một
trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung 2
câu không còn ăn nhập với nhau
Bài tập 3:
-Việc lặp lại trong trường hợp này có tác dụng gì ?
( Liên kết chặt chẽ với nội dung, tạo thành đoạn
văn, bài văn)
-Hai học sinh lên bảng làm bài
-Một học sinh nêu yêu cầu của bài tập -Học sinh thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
-Học sinh lấy VD minh hoạ.
-Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
-2 học sinh nối tiếp nhau đọc 2 câu a,b -2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bài tập -Học sinh đọc kết quả bài làm, lớp nhận
xét
Trang 12-TT cần điền: thuyền(5 từ), chợ, cá song, cá chim,
tôm
5.Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét giờ học.
-VN ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập, làm bài
tập vào vở
-Được dùng lại để liên kết câu
Chính tả:( nghe- viết) Ai là thuỷ tổ loài người.
I.Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng chính tả.
II.Đồ dùng dạy học:
+ GV: bảng phụ
+ H/s: SGK, vở bài tập, vở chính tả
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ có vần in, inh, uân
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
-Giáo viên đọc bài chính tả.
-Bài chính tả nói điều gì ?
-Giáo viên đọc bài.
-Giáo viên đọcbài cho h/s dò lại bài.
-G/v chấm.
-Treo phiếu chốt lại
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
-G/v giải thích "cửa phủ": Tên một loại tiền
ở Trung Quốc
-Cả lớp viết vào bảng con
- Truyền thuyết của 1 số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cách giải thích khoa học…
-Học sinh nêu các tiếng, từ khó trong bài -Học sinh viết vào bảng con: truyền
thuyết, dành, Nữ Oa, Bra-Hma
- Học sinh viết vào vở.
-Học sinh viết xong -Học sinh đỏi vở dò bài.
-Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
-Học sinh lấy ví dụ minh hoạ.
-Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
-Cả lớp đọc thầm.
-Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui"Dân
Trang 13
*Tên riêng: Khổng tử, Chu Văn Vương.
- Mô tả sơ lược được vị trí giới hạn châu Phi:
+ Châu Phi năm ở phía nam châu Âu và phía Tây nam châu Á, đường xích đạo đi qua giữa châu lục
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu : địa hình chủ yếu là cao nguyên; Khí hậu nóng và khô; đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xavan
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí giới hạn lãnh thổ châu Phi
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha- ra trên bản đồ
II.Đồ dùng dạy học:
+Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Châu Phi, quả địa cầu, hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới rừng thưa và xa van
Học sinh:SGK,sưu tầm tranh ảnh về châu Phi
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: Treo bản đồ lên bảng.
B.Bài mới:*Giới thiệu bài.
1.Vị trí địa lý giới hạn:*Hoạt động1: -Treo
bản đồ tự nhiên châu Phi
-Châu Phi giáp với những châu lục biển và
đại dương nào?
-Đường xích đạo đi ngang qua phía nào của
châu Phi?
-Diện tích của châu Phi bao nhiêu km2
-Đường bờ biển của Châu Âu và châu Phi có
gì dặc biệt?
2 Đặc điểm tự nhiên: Hoạt động 2:
Yêu cầu h/s dựa vào của bản đồ TN châu Phi
và lược đồ H1 để thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi
+Địa hình châu Phi có đặc điểm gì?
+Châu Phi chủ yếu nằm trong đới khí hậu
nào? Đặc điểm khí hậu châu Phi có gì khác
-Hai học sinh lên bảng chỉ vị trí châu Âu,châu Á trên bản đồ
-Thảo luận nhóm đôi
-Đại diện các nhóm trình bày
-Châu Phi nằm ở phía Nam châu Âu và phía Tây Nam châu Á…
-Đường xích đạo đi ngang qua phần giữa lãnh thổ của châu Phi
-3o triệu km2, đứng hàng thứ 3 trên thế giới sau châu Á và châu Mĩ
-ít bị chia cắt, ít có biển lấn sâu vào đất liền
-Thảo luận nhóm 4 ,trình bày kết quả thảo luận
+Địa hình tương đối cao.toàn bộ châu
Trang 14các châu lục khác Tại sao?
Hoạt động 3:-Hãy đọc tên các cao nguyên và
bồn địa của châu Phi?
-Tìm và chỉ vị trí 2 con sông lớn nhất của
châu Phi trên lược đồ?
-Châu Phi có những quang cảnh tự nhiên
nào? Tìm và chỉ trên hình1 những nơi có xa
van? Mô tả đặc điểm tự nhiên của xa van?
-Tìm và chỉ vị trí của hoang mạc Xa –ha-ra
-Làm việc cả lớp
-Sông Nin v à sông Ni-Giê
-Hoang mạc Xa-ha-ra là hoanh mạc lớn nhất thế giới 9 triệu km2, Mùa hè ban ngày nóng tới 60oC,ban đem chỉ lạnh
0oC,lượng mưa không quá 50mm/
-Rèn cho học sinh kĩ năng kể chuyện rõ ràng, tự nhiên, kể lưu loát, có đầu có cuối.
II.Đồ dùng dạy học:+G/v: -Tranh minh hoạ phóng to.
-Bảng phụ.
+H/s: SGK
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
B.Bài mới:1 Giới thiệu bài
2.Giáo viên kể chuyện:
-G/v kể lần 1, giãi nghĩa 1 số từ khó.
• Tị hiềm: nghi ngờ, không tin nhau…
• Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất
của quân đội
• Sát thát: giết dặc Nguyên
-G/v treo giấy khổ to (bảng phụ) về quan hệ
da tộc, g /t nhân vật trong truyện
-G/v kể chuyện lần 2, vừa kể vừa chỉ vào
-Hai học sinh kể lại câu chuyện đã chứng
kiến hoặc tham gia về trật tự an ninh…-Cả lớp theo dõi, lắng nghe
-Cả lớp vừa nghe,vừa quan sát tranh minh
Trang 15tranh minh hoạ treo trờn bảng.
3.Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về
nghĩa cõu chuyện
-Hướng dẫn học sinh kể chuyện trong nhúm
-Theo dừi ,quan sỏt cỏc nhúm kể
-2→3 tốp học sinh thi kể chuyện trờn lớp -Hai học sinh thi kể lại cõu chuyện.
-Học sinh trao đổi về nội dung, ý nghĩa
I Mục tiêu
- Ôn tập bật cao
- Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác , đúng kĩ thuật
II Địa điểm – phơng tiện
- Sân trờng hợp vệ sinh, đảm bảo an toàn
- Bóng , khăn
III Hoạt động dạy- học
- Tập trung ngoài sân bãi
- Nhắc HS nội dung bài tập
- Đi quan sát , giúp đỡ các tổ
- Đánh giá, nhận xét các tổ tập
Trang 16- Biết Thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
-Luyện cho học sinh cach trừ số đo thời gian thành thạo
II.Đồ dùng dạy học:+G/v: Bảng phụ.
+H/s: SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: -Gọi học sinh lên bảng làm bài
4h35' + 8h42' = … ; 12'43"+5'37" =…
B.Bài mới:1.Giới thiệu bài
2.Thực hiện phép trừ số đo thời gian:
-G/v ghi VD1 lên bảng: 15 h55'- 13hh10'
= ?
VD 2:Hướng dẫn tương tự VD 1
-Nêu bài toán, ghi pt tương ứng.
*Nhận xét: Khi trừ số đo thời gian, cần trừ
các số đo theo từng loại đơn vị
-G/v hướng dẫn học sinh yếu cách dặt tính
và tính, chú ý đổi đơn vị đo thời gian
a 23ngày 12giờ-3ngày 8giờ =…?
-1 học sinh lên bảng thực hiện.
3phút 20giây- 2 phút 45giây =75 giây -Học sinh nhận xét, lưu ý trường hợp trên.
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập1
-Một học sinh lên bảng làm bài,cả lớp làm vào vở nháp
- 8phút 2 giây…
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
-3 học sinh lên bảng làm bài
a.20ngày 4giờb.10 ngày 22 giờ
Trang 17
b.14 ngày15 giờ- 3ngày 17 giờ=…?
Bài 3:MT: Luyện giải bài toán về trừ số
đo thời gian
-Gọi học sinh đọc đề toán
-Hướng dẫn học sinh làm bài
4.Củng cố-dặn dò:-Nhận xét giờ học.
-VN làm lại bài Xem trước bài luyện tập
-Một học sinh đọc đề, học sinh làm vào vở.
Thời gian người đó đi hết quãng đường AB là:
8h30'- 6h45'- 15' = 1h30'.
MÜ thuËt Thêng thøc mÜ thuËt Xem tranh : “B¸c Hå ®i c«ng t¸c”
( Giáo viên chuyên trách dạy)
Tập làm văn: Tả đồ vật - kiểm tra viết
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:+ Ổn định lớp,
+ kiểm tra sách vở
B.Bài mới:1 Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn học sinh làm bài:
-G/v treo bảng phụ ghi sẵn đề văn trong sách giáo
khoa
-Yêu cầu mỗi học sinh nói đề chọn tả để viết bài
-G/v hướng dẫn học sinh xác định nhanh yêu cầu
Trang 18- Hướng dẫn học sinh cách làm.
-G/v nhắc nhở học sinh trước khi làm bài:
+Từ tiết tập làm văn ở ở tuần 24 các em đã lập
dàn ý cho bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đã
cho Các em có thể chọn 1 đề đã lập dàn ý và dựa
vào dàn ý đã lập chuyển sang bài viết hoàn chỉnh
Các em cần thực hiện đầy đủ các thao tác làm 1
bài văn như các tiết trước
-Viết xong đọc lại, viết lại cho hoàn chỉnh.
3.Học sinh làm bài
-Giáo viên theo dõi quán xuyến h/s làm bài
-Thu bài viết
4.Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét giờ học.
-VN đọc và chuẩn bị trước tiết tập làm văn tuần
sau:Tập viết đoạn đối thoại cho màn kịch"Xin
Thái sư tha cho"
-Cả lớp quan sát tranh
-Học sinh làm nhanh: xác định lại yêu cầu, xem lập dàn ý
-Viết bài vào vở
-Đọc sửa chữa và hoàn chỉnh bài văn vừa viết
Kĩ thuật: Lắp xe ben.( Tiếp theo)
-Rèn luyện học sinh tính cẩn thận, yêu thích làm việc.
II.Đồ dùng dạy học:+ G/v: Mẫu xe ben đã lắp sẵn.
+H/s: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: kiểm tra sách, vở, bộ lắp ghép
kĩ thuật
B.Bài mới:*Giới thiệu bài
-Nêu tác dụng của xe ben trong thực tế.
Hoạt động 1:Quan sát, nhân xét mẫu
-G/v đưa mẫu xe ben đã lắp sẵn cho H/s
Trang 19Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật:
a.Hướng dẫn chọn các chi tiết
-Để lắp được sàn ca bin và các thanh đỡ
ngoài các chi tiết ở hình 2 cần phải chọn
thêm các chi tiết nào?
-G/v lắp tấm chữ L vào đầu của 2 thanh
*Lắp ca bin:- Gọi h/s lên lắp.
c.Lắp ráp xe ben:- Hướng dẫn các bước
lắp
C.Củng cố-dặn dò:- Nhận xét giờ học.
-VN tập lắp lại xe ben cho thành thạo để
tiết sau học tiếp
-1, 2 học sinh lên bảng chon từng loại chi
tiết bỏ vào nắp hộp
-Hai thanh thẳng 11 lỗ, 2 thanh thẳng 6 lỗ, 2
thanh thẳng 3 lỗ, 2 thanh chữ L dài, 1 thanh chữ U dài
-Một h/s lên chon các chi tiết; 1 h/s lên lắp
- Biết cộng trừ số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
-Rèn cho học sinh kĩ năng đổi các đơn vị đo thời gian,kĩ năng cộng trừ các số đo thời gian
II Đồ dùng dạy học: +G/V:Tranh ảnh Cri-xtô-phơ côlôm-bô, I–u- ri Ga-ga-rin.
+Học sinh:SGK,Vở
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: -Gọi học sinh lên bảng làm bài.
23 giờ 15 phút-12giờ 35 phút=…
13năm 2 tháng- 8năm 6 tháng=…
B.Bài mới: 1 Giới thiệu bài
-Hai học sinh lên bảng làm bài
-Cả lớp làm vào vở nháp
Trang 202.Luyện tập:
Bài1:MT:Luyện cách đổi các đơn vị đo thời
gian
a.12 ngày= …giờ b.1,6 giờ=… phút
3,4 ngày =… giờ 2giờ 15 phút =…
phút
3,4 ngày =…giờ 2,5 phút =… giây
Bài 2:MT:Rèn kĩ năng cộng các số đo thời
a.4 năm 3 tháng-2 năm 8 tháng =…
b.15 ngày 6 giờ- 10 ngày 12 giờ =…
c.13 giờ 23 phút -5giờ 45 phút =…
-Theo dõi học sinh làm bài
Bài 4: MT:Luyện kĩ năng giải bài toán có
lời văn về số đo thời gian
-Gọi học sinh đọc đề toán
-Hướng dẫn phân tích đề toán
- gọi học nêu hướng giải bài toán
3.Củng cố-dặn dò: -Nhận xét giờ học.
-Về nhà ôn lại cách đổi các số đo thời gian
và cách cộng, trừ số đo thời gian
-Xem trước bài nhân số đo thời gian với
một số
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập
-Thảo luận nhóm đôi làm bài
-Học sinh lên bảng chữa bài
-Cả lớp làm vào bảng con
a.288 giờ b 96 phút
108 giờ 135 phút
150 giây
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập
-3 học sinh lên bảng làm bài
Luyện từ và câu:
Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
I.Mục đích
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó
II.Đồ dùng dạy học:+G/v:giấy khổ to, bút dạ, bảng phụ lớn.
+H/s: SGK, vở
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 21
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Bài cũ:-Gọi học sinh lên bảng làm bài
-Treo giấy khổ to ghi sẵn đề lên bảng
B.Bài mới:1 Giới thiệu bài
2.Phần nhân xét:Bài 1: Một học sinh đọc
nội dung bài tập 1
-Đoạn văn có mấy câu?
-Tìm những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn
trong những câu trên?
-G/v treo giấy khổ to ghi đoạn văn, mời
một học sinh lên bảng làm bài
Bài 2:Một học sinh đọc nội dung bài tập
Tuy nội dung 2 đoạn văn giống nhau
nhưng cach diễn đạt ở đoạn 1 hay hơn
3.Phần ghi nhớ:
4.Phần luyện tập:
Bài 1:
-G/v treo bảng phụ, ghi sẵn BT1 lên bảng.
+Từ anh ở (câu 2 )thay cho Hai Long ở
Bài 2:Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.
-Phát bút dạ và giấy khổ to cho học sinh
làm bài
5.Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét giờ học.
-VN học bài, chuẩn bị trước bài sau.
-2 học sinh chữa bài tập 2 tiết LTVC bài liên
kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, gạch dưới
những từ ngữ đều cùng chỉ Trần Quốc Tuấn
+Đoạn văn có 6 câu , cả 6 câu đều nói về
Trần Quốc Tuấn…
-Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, so sánh với
đoạn văn ở bài tập 1 Học sinh suy nghĩ phát biểu
+Hưng Đạo Vương→Quốc công Tiết chế→Vị chủ tướng tài ba → ông→ Người
-2 học sinh đọc nội dung ghi nhớ.
-Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập -Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, đánh số thứ
tự các câu văn
-Hai học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm
b ài vào vở
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân.
+Nàng (câu 2) thay cho vợ An Tiêm (câu 1).+Chồng( câu 2) thay cho An Tiêm (câu 1)
Trang 22Khoa học: Ôn tập vật chất và năng lượng (T2)
III.Các hoạt động dạy học:
MT: Củng cố cho học sinh KT' về việc sử dụng
một số nguồn năng lượng
- Quan sát và trả lời câu hỏi
+Các phượng tiện máy móc trong các hình lấy
năng lượng từ đâu để hoạt động?
-Giáo viên kết luận:Các phương tiện và máy móc
phục vụ cuộc sống con người cần có năng lượng
Hoạt động 2: Trò chơi" Thi kể tên các dụng cụ
-Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bảng phụ.
-Mỗi nhóm chơi khoảng 5 học sinh Khi giáo viên
hô " bắt đầu", học sinh đứng dầu mỗi nhóm lên
viết tên các dụng cụ hoặc máy móc sử dụng
điện…nhóm nào viết được nhiều thì thắng cuộc
-Cả lớp
-Học sinh quan sát tranh.
-Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.a.Năng lượng cơ bắp
b.Năng lượng chất đố từ xăng.c.Năng lượng gió
d.Năng lượng nước
e.Năng lượng chất đốt từ than đá.f.Năng lượng mặt trời(hệ thống mái nhà bằng Pin mặt trời nhằm tận dụng năng lượng mặt trời
-Các nhóm lên tham gia chơi
-Cả lớp theo dõi, cổ vũ