1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương xã hội học

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Xã Hội Học
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 26,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xã hội học đại cương ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

Khái niệm: Xã hội học đại cương là b ph n xã hộiộ phận xã hội ận xã hội học nghiên cứu các quy lu t, tính quy lu t, thu cận xã hội ận xã hội ộ phận xã hội tính và những đ c điểmặc điểm chung nhất của các hi nện tượng, quá trình xã hội Về phạm vi tính chất, Xã hội

học lý thuyết

là xã hội loài người, trong đó quan hệ xã hội được xuất phát từ con người xã hội và được biểu hiện thông qua các sinh hoạt xã hội, hoạt động và hành vi xã hội giữa

người với người

Câu 1: Trình bày phương pháp phân tích tài liệu trong nghiên cứu xã hội học? Ưu

và nhược điểm của phương pháp này?

- Phương pháp phân tích tài liệu là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu một cách gián tiếp thông qua kỹ thuật xử lí tài liệu

- Khái niệm “tài liệu”: Tài liệu là nguồn cung cấp các thông tin nhằm đáp ứng cho mục tiêu và đề tài nghiên cứu Nguồn thông tin đó không chỉ được rút ra từ các tài liệu viết, mà còn có thể rút ra từ các đồ vật khác như công cụ sản xuất, đồ dùng cá nhân (quần áo, đồ trang sức,…) hoặc phim ảnh, băng hình,…

- Phân loại tài liệu:

+ Căn cứ vào cách thức thể hiện thông tin, người ta phân chia tài liệu thành

2 loại: tài liệu dạng văn tự và tài liệu dạng phi văn tự:

 Tài liệu dạng văn tự: thông tin được trình bày dưới dạng kí tự qua các văn bản, các bảng biểu, số liệu (bút ký, thư từ, sách báo, bảng thống kê, báo cáo,…)

 Tài liệu dạng phi văn tự: có thể là công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, phim ảnh, các tác phẩm nghệ thuật, các công trình kiến trúc, các chương trình truyền hình, các băng hoặc đĩa có liên quan đến cá nhân hay các sự kiện xã hội được nghiên cứu (các hiện vật, công cụ sản xuất, phim ảnh, băng ghi âm, ấn phẩm nghệ thuật, di tích lịch sử - văn hóa,…)

ĐỀ CƯƠNG

XÃ HỘI HỌC

Trang 2

+ Căn cứ vào tính chính xác của thông tin, người ta phân loại tài liệu thành 2 loại:

 Tài liệu chính thức: là những tài liệu được xuất bản, được thừa nhận, được công bố chính thức từ các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội

 Tài liệu không chính thức: là những tài liệu không được thừa nhận, không được công bố từ các cơ quan, các tổ chức xã hội của nhà nước

+ Căn cứ nguồn cung cấp thông tin, tài liệu có 2 loại:

 Tài liệu sơ cấp: là tài liệu mà trực tiếp chứa đựng thông tin về hiện tượng được nghiên cứu

 Tài liệu thứ cấp: là tài liệu mà ở đó thông tin về hiện tượng được nghiên cứu là từ một nguồn khác

- Những vấn đề cần quan tâm khi nghiên cứu tài liệu:

Tên gọi, xuất xứ, tên tác giả; tính xác thực, nội dung và giá trị; ảnh hưởng xã hội của tài liệu

- Khái niệm phân tích tài liệu:

+ Phân tích tài liệu là sự cải biến mục đích của thông tin có sẵn trong các tài liệu để rút ra những thông tin cần thiết nhằm đáp ứng những mục tiêu nghiên cứu của một đề tài nhất định

+ Yêu cầu đối với phương pháp phân tích tài liệu: Đòi hỏi phải phân tích có

hệ thống; phải phân loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từ tài liệu

- Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp phân tích tài liệu:

+ Ưu điểm:

 Ít tốn kém về thời gian, công sức và kinh phí

 Không cần sử dụng nhiều người

+ Nhược điểm

 Thông tin trong các tài liệu còn mang tính chủ quan của tác giả

 Nhiều tài liệu chuyên ngành đòi hỏi phải có các chuyên gia có trình độ cao khi phân tích tài liệu

 Không có sự giao tiếp giữa các nhà nghiên cứu với khách thể nghiên cứu

Trang 3

Câu 2: Trình bày phương pháp quan sát trong nghiên cứu xã hội học? Ưu và

nhược điểm của phương pháp này?

- Khái niệm “quan sát”: Quan sát trong nghiên cứu xã hội là quá trình tri giác và việc ghi chép mọi yếu tố có liên quan đến đối tượng nghiên cứu phù hợp với đề tài và mục tiêu nghiên cứu

- Phương pháp quan sát là phương pháp thu thập và xử lí thông tin về sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội thông qua quan sát trực tiếp các biểu hiện trong thực tiễn để kết luận bản chất sự kiện, hiện tượng xã hội đó

- Đặc điểm: Quan sát phải đảm bảo tính hệ thống, tính mục đích và tính kế hoạch thông thường quan sát chỉ giữ vai trò bổ trợ cho các phương pháp khác Nó được sử dụng khi:

+ Những thông tin cần thiết cho nhà nghiên cứu không thể thu được tư các phương pháp khác

+ Tiến hành độc lập, quan sát mang lại hiệu quả hơn so với phương pháp chuyên khảo

+ Phục vụ những nghiên cứu dự định thăm dò

+ Bổ sung cho việc trình bày hay kiểm tra các giả thuyết công tác

+ Kiểm tra hay xác nhận những kết quả thu được từ các phương pháp khác

- Phân loại quan sát: Có nhiều cơ sở để phân chia các loại quan sát, ở đây có thể xem xét một số cơ sở sau:

+ Theo mức độ chuẩn bị của quan sát:

 Quan sát chuẩn mực: là hình thức quan sát mà người nghiên cứu xác định trước những nội dung sau:

 Những yếu tố nào của đối tượng nghiên cứu có ý nghĩa nhất cho việc nghiên cứu

 Tình huống nào trong các tình huống có tầm quan trọng nhất cho kết quả nghiên cứu để tập trung quan sát của mình vào đó

 Lập kế hoạch chi tiết, tỉ mỉ cho quan sát từ khâu xác định khách thể, đối tượng quan sát đến nội dung chi tiết cho việc ghi chép

Trang 4

 Quan sát tự do: là dạng quan sát trong đó người nghiên cứu còn chưa xác định trước được những yếu tố, tình huống nào sẽ là chủ yếu cho nghiên cứu để định hướng sự chú ý Cụ thể:

 Kế hoạch không được soạn thảo chi tiết và chưa chặt chẽ

 Nhà quan sát mới chỉ xác định được đối tượng cần quan sát trực tiếp

+ Theo mức độ tham gia của người quan sát:

 Quan sát tham dự là dạng quan sát mà ở đó người đi quan sát trực tiếp tham gia vào các hoạt động của những người được quan sát

 Quan sát không tham dự là dạng quan sát mà ở đó người đi quan sát hoàn toàn ở bên ngoài hoạt động được quan sát và họ chỉ đơn thuần ghi chép lại những diễn biến đang xảy ra

+ Theo tính công khai của việc quan sát:

 Quan sát công khai: là loại quan sát mà người được quan sát biết rõ mình đang bị quan sát

 Quan sát bí mật: là loại quan sát trong đó cá nhân được quan sát không biết mình đang bị quan sát

+ Theo số lần quan sát với cùng một khách thể về cùng một vấn đề:

 Quan sát một lần: là loại quan sát được thực hiện đúng một lần trên cùng một khách thể và về cùng một vấn đề nghiên cứu

 Quan sát lặp lại nhiều lần: là loại quan sát được thực hiện lặp lại trên cùng một khách thể và về cùng một vấn đề nghiên cứu

- Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp quan sát:

+ Ưu điểm:

 Quan sát cho phép chúng ta có được những ấn tượng trực tiếp về các sự kiện, quá trình và hành vi xã hội

 Quan sát cho phép nhà nghiên cứu ghi lại những biến đổi khác nhau của đối tượng được nghiên cứu vào lúc nó xuất hiện

 Quan sát thường mang lại những thông tin có đặc tính mô tả, vì vậy quan sát có khả năng chỉ ra những biểu hiện muôn hình muôn vẻ của cá nhân, của nhóm xã hội

Trang 5

được nghiên cứu, qua đó có thể giúp xác định chính xác ý nghĩa các quá trình đang xảy ra

+ Nhược điểm:

 Quan sát thường được sử dụng cho nghiên cứu những sự kiện đang diễn ra chứ không thể nghiên cứu được các sự kiện đã diễn ra hoặc sẽ diễn ra

 Khó đi sâu tìm hiểu bản chất bên trong của đối tượng

 Người quan sát trong nghiên cứu xã hội thường chỉ có khả năng quan sát một không gian giới hạn nếu không có sự trợ giúp của các phương tiện kĩ thuật

 Thông tin thu được từ quan sát bị phụ thuộc khác nhiều vào yếu tố chủ quan của người quan sát

Câu 3: Trình bày phương pháp phỏng vấn trong nghiên cứu xã hội học? Ưu và nhược điểm của phương pháp này?

- Khái niệm: Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin qua hỏi và đáp Người điều tra đặt câu hỏi cho đối tượng cần được khảo sát, sau đó ghi vào phiếu hoặc sẽ tái hiện nó vào phiếu khi kết thúc cuộc phỏng vấn

- Khái niệm “phỏng vấn”: Phỏng vấn là phương pháp cụ thể để thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội thông qua việc tác động tâm lý – xã hội trực tiếp giữa người đi hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu

- Phân loại phỏng vấn:

+ Căn cứ vào mức độ chuẩn bị cũng như đặc tính của thông tin thu được:

 Phỏng vấn sâu: là dạng phỏng vấn mà trong đó người nghiên cứu xác định sơ bộ những vấn đề thu thập thông tin cho đề tài nghiên cứ, và người phỏng vấn hoàn toàn

tự do trong cách dẫn dắt cuộc phỏng vấn, trong cách xếp đặt trình tự các câu hỏi và ngay cả cách thức đặt câu hỏi nhằm thu thập được thông tin như mong muốn

 Phỏng vấn theo bảng hỏi: là dạng phỏng vấn mà người đi phỏng vấn sử dụng một bảng hỏi hoàn thiện đã được chuẩn hóa để đưa ra các câu hỏi và ghi nhận lại các thông tin của người trả lời

+ Căn cứ vào mức độ tiếp xúc giữa người đi hỏi và người trả lời:

 Phỏng vấn trực diện: là dạng phỏng vấn có người hỏi và người trả lời trong sự tiếp xúc mặt đối mặt

Trang 6

 Phỏng vấn qua điện thoại: là dạng phỏng vấn mà người phỏng vấn và người được phỏng vấn tiếp xúc với nhau qua một phương tiện trung gian đó là điện thoại

+ Căn cứ vào số lượng người cùng được hỏi trong một phỏng vấn:

 Phỏng vấn cá nhân: là dạng phỏng vấn mà đối tượng được hỏi là những cá nhân riêng biệt

 Thảo luận nhóm tập trung: là dạng phỏng vấn mà một tập hợp người phản ánh sự tập trung của mình vào những chủ đề hẹp, hướng sự quan tâm, tìm hiểu của mình vào những chủ đề đó

+ Căn cứ vào tần số các cuộc phỏng vấn được thực hiện với cùng một đối tượng:

 Phỏng vấn một lần: là dạng phỏng vấn mà điều tra viên chỉ thực hiện một lần đối với một đơn vị nghiên cứu

 Phỏng vấn nhiều lần: là dạng phỏng vấn mà điều tra viên thực hiện việc thu thập thông tin từ cùng một đơn vị nghiên cứu về cùng một vấn đề nhưng ở những thời điểm khác nhau

- Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp phỏng vấn:

+ Ưu điểm: Trong phỏng vấn do người phỏng vấn và đối tượng khảo sát thường tiếp xúc trực tiếp với nhau, nên phỏng vấn cho phép thu được những thông tin có chất lượng cao, tính chân thực và độ tin cậy của thông tin có thể kiểm nghiệm được trong quá trình phỏng vấn

+ Nhược điểm: Người phỏng vấn phải là chuyên gia có trình độ cao, có kĩ năng

xử lí các tình huống, am hiểu lĩnh vực nghiên cứu, biết cách tiếp cận đối tượng được phỏng vấn, vì vậy phỏng vấn khó triển khai được trên quy mô lớn

Câu 4: Trình bày phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi trong nghiên cứu xã hội học? Ưu và nhược điểm của phương pháp này?

- Khái niệm: Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi/phương pháp phát vấn/phương pháp trưng cầu trực tiếp là phương pháp thu thập thông tin thực nghiệm trong nghiên cứu xã hội được thực hiện theo cách người được hỏi tiến hành trả lời các câu hỏi bằng cách tự ghi ý kiến của mình vào bảng hỏi

- Một số loại trưng cầu ý kiến chủ yếu:

Trang 7

+ Trưng cầu ý kiến tại nhà hay tại nơi làm việc: Đây là loại trưng cầu mà

điều tra viên phân phát bảng hỏi cho các cá nhân được điều tra tại nơi mà họ làm việc

+ Trưng cầu qua bưu điện:

 Đây là loại trưng cầu mà bảng hỏi được gửi đến nguwòi được trưng cầu theo con đường bưu điện, người được trưng cầu sau khi trả lời xong bảng hỏi sẽ gửi trở lại nhà nghiên cứu

 Đối với loại trưng cầu này, nhà nghiên cứu phải gửi cho đối tượng được trưng cầu một phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ của cơ quan, cá nhân người nghiên cứu để người trả lời gửi lại bảng hỏi đã trả lời theo đường bưu điện

+ Trưng cầu qua báo chí: Đây là loại trưng cầu mà bảng hỏi cũng như lời giải

thích, giới thiệu và những yêu cầu đưuọc đăng tải trên các phương tiện báo chí Người trả lời dựa trên yêu cầu đó tiến hành trả lời các câu hỏi Sau khi trả lời xong người được trưng cầu gửi lại bảng hỏi cho nhà nghiên cứu thông tin qua con đường bưu điện

+ Trưng cầu theo nhóm:

 Trưng cầu theo nhóm là loại trưng cầu mà những người đưcọ trưng cầu thường được mời đến một địa điểm thuận lợi cho việc đọc và viết, vào một thời điểm phù hợp, thuận tiện cho mọi người để tiến hành trả lời câu hỏi trong bảng hỏi

 Trưng cầu ý kiến theo nhóm là một phương pháp thu thập thông tin rất tiết kiệm,

nó được thực hiện rất nhanh, chỉ trong một thời gian ngắn đã có thể thu thập được nhiều thông tin

- Ưu và nhược điểm của phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi:

+ Ưu điểm:

 Việc thu thập thông tin được thực hiện một cách nhanh chóng

 Đảm bảo được tính khuyết danh rất cao

+ Nhược điểm:

 Việc thu hồi lại bảng hỏi thường gặp rất nhiều khó khăn, người nghiên cứu ít khi nhận lại được đủ số bảng hỏi so với số đã gửi đi

 Hạn chế về tính đầy đủ của thông tin, bởi vì các bảng hỏi thu về từ người trả lời đôi khi có một số thậm chí nhiều câu hỏi không nhận được sự trả lời

Trang 8

Câu 5: Phân tích nội dung của cấu trúc xã hội nghề nghiệp? Liên hệ cấu trúc xã hội nghề nghiệp ở Việt Nam hiện nay?

a) Khái niệm “cấu trúc xã hội nghề nghiệp”:

- Là kết cấu và mối liên hệ xã hội giữa các lược lượng lao động xã hội, các nghề nghiệp lao động xã hội khác nhau trong xã hội

- Cấu trúc xã hội Việt Nam mang tính chất quá độ:

+ Cơ cấu xã hội quá độ là cơ cấu xã hội còn mang những tính chất của cơ cấu

xã hội cũ, đồng thời đang hình thành những tính chất của cơ cấu xã hội mới – cơ cấu xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Các chủ thể - con người xã hội cùng với hoạt động có ý thức về nhiều mặt của mình đã tham gia một cách tích cực, chủ động vào quá trình biến đổi, phát triển cơ cấu xã hội trên cơ sở kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Cấu trúc xã hội nghề nghiệp phụ thuộc vào chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất và trình độ phát triển của nền sản xuất, học vấn của người lao động, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào các yếu tố: giới tính, truyền thống ngành nghề của một cộng đồng dân cư…

- Thông qua cấu trúc xã hội – lao động xã hội (nghề nghiệp), giúp chúng ta thấy được thông tin tổng thể về vấn đề lao động và việc làm của cơ cấu xã hội Nó là một trong những cơ sở đánh giá trình độ phát triển của một cơ cấu xã hội nhất định

b) Nội dung nghiên cứu của cơ cấu xã hội nghề nghiệp:

- Phân tích thực trạng bức tranh đa chiều về nghề nghiệp, chỉ ra đặc trưng xu hướng và sự ảnh hưởng qua lại lẫn nhau của các loại nghề nghiệp mà trước hết là những ngành nghề (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ)

- Phân tích lực lượng lao động theo lãnh thổ, vùng miền, khu vực kinh tế- xã hội

- Thực trạng tỉ lệ những người trong độ tuổi lao động có việc làm và thất nghiệp

=> Qua nghiên cứu trên, các nhà xã hội học đưa ra dự báo về sự phát triển của cơ cấu xã hội nghề nghiệp

c) Liên hệ sự biến đổi của cấu trúc xã hội nghề nghiệp ở nước ta hiện nay:

- Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với sở hữu đa dạng về tư liệu sản xuất, sự phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với những

Trang 9

hình thức sở hữu tương ứng là một thành phần kinh tế Hiện nay nước ta có 5 thành phần kinh tế như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế

tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài Trong đó, kinh tế quốc doanh giữ vai trò là mạch máu kinh tế, chi phối tác động qua lại với các thành phần kinh tế khác

- Có sự chuyển dịch cấu trúc xã hội nghề nghiệp tăng tỉ trọng lao động trong các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và giảm tỉ trọng lao động trong nông nghiệp

Câu 6: Phân tích nội dung cấu trúc xã hội dân số? Liên hệ với cấu trúc xã hội dân

số ở Việt Nam hiện nay.

a) Khái niệm “cấu trúc xã hội dân số”:

- Là kết cấu và mối liên hệ xã hội trong thực tại của tái sản xuất nhân khẩu (mức sinh, tử) của tỉ lệ giữa các mức tuổi, các chỉ số giới tính, của mật độ dân số, của biến động dân cư (di dân), quy mô gia đình và quan hệ thế hệ (họ tộc)

- Sự tác động qua lại giữa xã hội và tự nhiên đều phụ thuộc vào tính chất vận hành của hệ thống dân số Tính quy luật của sự phát triển dân số là thường xuyên hướng tới bảo tồn, cân bằng bên trong, nhờ tác động của nhiều yếu tố: trình độ phát triển của sản xuất, tính chất của các quan hệ xã hội, các chuẩn mực văn hóa, định hướng giá trị, tâm lý xã hội

- Trong lịch sử xã hội đã diễn ra 3 kiểu sản xuất dân cư:

+ Kiểu cổ đại: chưa có giai cấp, nhà nước mẫu hệ, đa phu

+ Kiểu truyền thống: trong xã hội công nghiệp, với gia đình gia trưởng nhằm tái sinh các thế hệ theo huyết thống gia đình

+ Kiểu hiện đại: thừa nhận quyền tự do cá nhân, tái sản xuất ra con người theo nguyên tắc hợp lý

b) Nội dung xã hội học dân số:

- Quan tâm đến mức sinh, tử, di dân, đô thị hóa, tỉ lệ giới tính, các nhóm tuổi… xem xét mức ảnh hưởng của nó tới xã hội và ngược lại

- Qua nghiên cứu xã hội học dân số để đưa ra những dự báo xu hướng vận động của dân số…

=> Thông qua việc đánh giá thực trạng cơ cấu xã hội – dân số, các nhà xã hội học

có thể đưa ra những dự báo xu hướng về sự vận động và phát triển xa hơn nữa

Trang 10

của vấn đề dân số và những vấn đề có liên quan, vạch ra mức độ ảnh hưởng và sự tác động của những biến đổi trong cơ cấu xã hội – dân số đến một loạt những vấn đề kinh tế - xã hội khácgắn bó trực tiếp hoặc gián tiếp đến số lượng và chất lượng cuộc sống con người trong xã hội

c) Liên hệ với cấu trúc xã hội dân số Việt Nam hiện nay

Tính đến 2019 dân số Việt Nam là khoảng hơn 97 triệu người

+ Phân bố rải rác giữa các vùng miền trong cả nước Đồng bằng sông Hồng 22,5 triệu; Tây Nguyên 5,8 triệu Dân tộc Kinh chiếm khoảng 82 triệu người

+ Tỉ lệ giới tính có nhiều thay đổi Tính đến ngày 1/4/2019 là 111,5 trai/100 gái; 31/12/2019 là 108 trai/100 gái

+ Mức sinh của dân số Việt Nam năm 2017 là 2,04 con; 2018 là 2,05 con;

2019 là 2,09 con

+ Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam tính đến 2020 là 73,6; nam giới 71,0; nữ giới 76,3

Câu 7: Phân tích nội dung của cấu trúc xã hội lãnh thổ? Liên hệ với cấu trúc xã hội lãnh thổ ở Việt Nam hiện nay?

a) Khái niệm “cấu trúc xã hội lãnh thổ”:

- Là kết cấu và mối liên hệ xã hội giữa các vùng miền khác nhau trong xã hội mà ở

đó có sự khác biệt về điều kiện sống, môi trường kinh tế, trình độ sản xuất, đặc trưng văn hóa, mật độ dân cư, phong tục tập quán, thói quen sinh hoạt…

- Những nghiên cứu này sẽ góp phần tạo ra cơ sở khoa học cho những hoạch định chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc phân bố lại dân cư, tổ chức lại lực lượng lao động, việc làm theo ngành nghề phù hợp với những điều kiện kinh tế

-xã hội cụ thể của từng vùng, từng dân tộc Đồng thời, nó tạo ra cơ sở khoa học cho việc phát triển văn hóa dân tộc, tổ chhức lại lực lượng an ninh, quốc phòng, xây dựng mặt trận đoàn kết dân tộc, đảm bảo sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền cũng như những mục tiêu kinh tế, chính trị, văn hóa chung của đất nước

b) Nội dung cơ bản của cơ cấu xã hội lãnh thổ:

- Nhận diện thông qua đường phân ranh giữa xã hội nông thông và xã hội đô thị Ngoài ra cơ cấu lãnh tổ còn nghiên cứu về địa lí, kinh tế, văn hóa đồng bằng, trung

du, miền núi

Ngày đăng: 13/12/2023, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w