- Khái niệm về XHHCT: Xã hội học chính trị là một chuyên ngành của xã hội học nhằm nghiên cứu hành vi chính trị của người nắm quyền lực và người không nắm quyền lực trong mối quan hệ tươ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC CHÍNH TR
ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC CHÍNH TRỊ 1 Câu 1: Xã hội học chính tri nghiên cứu gì? Phân biệt XHHCT và Chính trị học: 2 Câu 2: Hãy nêu quan điểm chính của một số nhà Tư tưởng Cổ đại phương Tây
(Platon, Arixtote ) và phương Đông (Khổng Tử) về XHHCT? Ý nghĩa của những tư tưởng này với việc phát triển của chuyên ngành XHHCT hiện nay? 7
Câu 3: Trình bày quan đỉêm của XHHCT Macxít? Ý nghĩa của những quan điểm tư
tưởng này với việc phát triển XHHCT hiện nay? 12
Câu 4: Thế nào là tập hợp chính trị? Phân biệt tập hợp chính trị và nhóm xã hội? Nêu và phân tích những nội dung cần nghiên cứu về tập hợp chính trị? 13
Câu 5: Thế nào là hành vi chính trị? Nêu và phân tích những yếu tô ảnh hưởng đến
hành vi chính trị của con người và các chủ thể chính trị? 16
Câu 6: Thế nào là dân chủ? Nêu và phân tích những điều kiện kinh tế xã hội khiến
xã hội xây dựng và phát triển được chế độ dân chủ? 21
Câu 7: Thế nào là hành vi độc tài? Nêu và phân tích những điều kiện kinh tế xã
hội khiến cho các chế độ độc tài nảy sinh phát triển? 26
Câu 8: Thế nào là hành vi chống đối? Nêu và phân tích những điều kiện kinh tế xã
hội khiến cho hành vi chống đối nảy sinh phát triển? 31
Câu 9: Thế nào là hành vi phục tùng? Nêu và phân tích những điều kiện kinh tế
xã hội khiến cho hành vi phục tùng phát triển? 34 Câu 10: Thế nào là sự kiện chính trị? Các loại sự kiện chính trị? Những yếu tố kinh tế xã hội nào tác động đến sự lây lan, phát triển của các sự kiện chính trị?
38
Câu 11: Từ lý luận về hành vi CT, hãy nêu và phân tích những điều kiện kinh tế
xã hội để xây dựng chế độ dân chủ, chống độc tài, chuyên chế? 45 Câu 12: Từ những hiểu biết về tập hợp chính trị, hãy vận dụng để phân tích những biến đổi của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi đổi mới đế nay? 48
Trang 2Câu 1: Xã hội học chính tri nghiên cứu gì? Phân biệt XHHCT và Chính trị học:
1 Xã hội học chính trị nghiên cứu gì?
- Khái niệm về XHHCT:
Xã hội học chính trị là một chuyên ngành của xã hội học nhằm nghiên cứu hành vi chính trị của người nắm quyền lực và người không nắm quyền lực trong mối quan hệ tương tác của các nhóm và giai tầng xã hội mà trong đó hành vi chính trị của người ta được xác lập trên cơ sở người ta hội nhập thế nào vào cấu trúc quyền lực dưới sự tác động tương hỗ của các thiết chế nhà nước với các thiết chế xã hội khác như: văn hoá, giáo dục, tôn giáo, gia đình
- Những nội dung cần N/C về XHH CT:
Thứ nhất: Các tập hợp chính trị Đây chính là những nhóm xã hội mà sự liên
kết của các thành viên trong nhóm chủ yếu dựa trên một hệ thống quyền lực xácđịnh Thông thường quyền lực xã hội được thực thi dưới ba dạng: bạo lực, quyềnlực kinh tế và sự áp chế về tinh thần Các tập hợp chính trị, vì vậy, cũng có thểđược phân loại dựa vào phương thức thực thi quyền lực này Ví dụ một đơn vịquân đội cần tổ chức hệ thống quyền lực dựa trên những mệnh lệnh hành chính vàsức mạnh Còn một tập thể lao động (đội sản xuất) lại dựa vào áp lực kinh tế nhưđiều tiết hành vi chính trị của người ta thông qua tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi
xã hội Riêng với tổ chức Đảng chính trị thì quyền lực được duy trì thông qua sựgiác ngộ lý tưởng và thông qua những nguyên tắc tổ chức mà mọi thành viên đãcam kết thực hiện Điều này cho thấy, nghiên cứu các tập hợp chính trị, xem xétkiểu kết cấu và phân chia quyền lực trong chúng là bộ phận quan trọng đầu tiêncủa xã hội học chính trị
Trang 3Thứ hai: Hệ thống chính trị Xã hội học nghiên cứu về hệ thống xã hội, do vậy,
xã hội học chính trị phải nghiên cứu về hệ thống chính trị Ở đây, hệ thống chính
trị phải được xem xét dưới hai góc độ: một là, các yếu tố cấu thành cơ bản và hai
là, các kiểu quan hệ và liên hệ giữa các thành tố trong hệ thống chính trị Đây là
những yếu tố quan trọng của xã hội học chính trị Bởi lẽ, nghiên cứu hệ thốngchính trị suy cho cùng là làm rõ đặc trưng của hệ thống ấy và chỉ rõ được nhữngloại hành vi chính trị mà hệ thống ấy tạo ra Đây là những cơ sở quan trọng đểphán xét hành vi hợp chuẩn hay không hợp chuẩn của các vị trí xã hội khác trong
hệ thống quyền lực xã hội mà xã hội học chính trị phải hướng tới làm rõ
Trong xã hội hiện nay, hệ thống chính trị mà xã hội học chính trị nghiên cứu khôngchỉ gồm các thành tố như đảng chính trị, nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội màcòn gồm cả những tổ chức kinh tế - xã hội mà trong đó có hiện diện mối quan hệ
và quyền lực như các công ty, tập đoàn kinh tế, những tổ chức xã hội nghề nghiệp,các tổ chức tôn giáo, dòng tộc Cao hơn nữa, để xem xét những loại mô hình hành
vi chính trị tiêu biểu cho một nhóm, một cộng đồng xã hội, xã hội học chính trị cònnghiên cứu sự tương tác các quan điểm tư tưởng chính trị, các hệ thống giá trị vàchuẩn mực xã hội mà trên đó hình thành những cách thức hành động trong cuộcđấu tranh giành, giữ và thực thi quyền lực xã hội Nghĩa là xã hội học chính trị phảinghiên cứu mối tương quan giữa cơ cấu xã hội với hệ thống quyền lực xã hội đểlàm rõ quy luật và tính quy luật chi phối hệ thống quyền lực xã hội cũng nhưnhững sai lệch mà nó đang có Đây cũng là yếu tố quan trọng để xét đoán về nhữnghành vi chính trị của cả người nắm quyền lực và người không nắm quyền lực trong
xã hội
Thứ ba: Mẫu hình hành vi chính trị của con người cũng là vấn đề mà xã hội
học chính trị nghiên cứu Ở đây, ngoài việc làm rõ những khuôn mẫu hình vi dân
Trang 4chủ hoặc độc tài ở những người nắm quyền lực và hành vi phục tùng hoặc chốngđối ở những người không nắm quyền lực, xã hội chính trị còn đi sâu nghiên cứunhững điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá, tâm lý, gia đình tác động tạo nên mẫuhành vi chính trị ở mỗi người, mỗi nhóm người, mỗi cộng đồng người Ví dụ: Khinghiên cứu về hành vi chính trị của người phương Đông và những người phươngTây, các nhà xã hội học chính trị thường quy về hai mẫu bình hành với cơ bản:Pháp trị với phương Tây và Đức trị với phương Đông Ở đây, yếu tố duy lý trong
tư duy của người phương Tây cộng với yêu cầu phát triển của kinh tế thị trường từsớm khiến pháp trị là yêu cầu tất yếu ở phương Tây Còn phương Đông sự pháttriển của lịch sử khá chậm chạp, cộng với yếu tố cộng đồng cao với sự tác độngcủa yếu tố dòng tộc, gia đình khiến cho mẫu hình "đức trị" chiếm ưu thế Ngoài ra,những yếu tố khác trong văn hoá gia đình, ảnh hưởng của nhóm ngang hàng, của ýthức hệ dân tộc, tôn giáo khác nhau cũng tạo nên những sắc thái khác nhau tronghành vi chính trị ở những con người mà xã hội học chính trị rất cần tiếp cận nghiêncứu
Thứ tư: Sự kiện và quá trình chính trị cũng là đối tượng quan trọng của xã
hội học chính trị Đây là yếu tố tạo nên những biến đổi chính trị quan trọng trong
xã hội Nghiên cứu về vấn đề này, ngoài việc phân chia các sự kiện theo những đốitượng khác nhau, quy mô khác nhau, mức độ và ảnh hưởng khác nhau, xã hội họcchính trị còn phải nghiên cứu làm rõ những yếu tố kinh tế, xã hội, tác động làm sựkiện nảy sinh, phát triển Ngoài ra, nghiên cứu về các sự kiện và quá trình chính trị,
xã hội học chính trị còn phải nghiên cứu xu hướng phát triển của nó để có những
dự báo cần thiết về khả năng diễn biến và ảnh hưởng của các sự kiện với quá trìnhchính trị xã hội Chính trên cơ sở này mà có những khuyến nghị và giải pháp chínhxác để đối phó kịp thời khi các sự kiện diễn ra, làm giảm tối đa những hiệu quả màcác sự kiện chính trị có thể mang lại
Trang 5Ngoài ra, khi nghiờn cứu về hành vi chớnh trị cú tớnh khuụn mẫu của conngười, xó hội học chớnh trị cũn đi sõu vào phõn tớch, so sỏnh mối quan hệ tương hỗgiữa thiết chế chớnh trị với những thiết chế xó hội khỏc Đõy là những cơ sở khỏchquan, khoa học để xột đoỏn hành vi chớnh trị ở người này hay người khỏc trong cỏctập hợp chớnh trị hay trong một cộng đồng xó hội xỏc định.
Ở đõy tương tỏc giữa thiết chế nhà nước trong những xó hội cú phõn chia giai cấp
và thiết chế văn hoỏ, giỏo dục, tụn giỏo, gia đỡnh, cú vai trũ quan trọng tạo dựngnhững mụ hỡnh hành vi của con người trong cuộc đấu tranh giành, giữ và thực thiquyền lực xó hội: dõn chủ hay độc tài, phục tựng hay chống đối Đú là những yếu
tố quan trọng nhất hợp thành đối tượng cụ thể mà xó hội học chớnh trị nghiờn cứu
2 Phõn biệt XHH CT và chớnh trị học:
a Khỏi niệm xhh ct và chớnh trị học:
-Khỏi niệm XHH CT: Xã hội học chính trị là một chuyên ngành của xã hội học
nhằm nghiên cứu hành vi chính trị của ngời nắm quyền lực và ngời không nắm quyền lực trong mối quan hệ tơng tác của các nhóm và giai tầng xã hội mà trong đó hành vi chính trị của ngời ta đợc xác lập trên cơ sở ngời ta hội nhập thế nào vào cấu trúc quyền lực dới sự tác động tơng hỗ của các thiết chế nhà n-
ớc với các thiết chế xã hội khác nh: văn hoá, giáo dục, tôn giáo, gia đình
-Khỏi niệm chớnh trị học:
Là KH nghiờn cứu đời sống chớnh trị của XH với tư cỏch là một chỉnh thể nhằmlàm sỏng tỏ những quy luật, tớnh quy luật chỳng nhất của chớnh trị, nghiờn cứu cơchế tỏc động và những phương thức, thủ thuật chớnh trị để hiện thực húa tớnh quyluật đú trong xó hội được tổ chức thành nhà nước
b Phõn biệt XHHCT & CTH:
Trang 6- Đều là 1 phạm trự lịch sử nghiờn cứu cỏc đối tượng, vấn đề, quyền lực,
chớnh trị, hành vi,… cú tớnh khuụn mẫu
- Quyền lực đc thựchiện thụng qua thiếtchế Nhà nước
- CT là một phạm trựlịch sử
- quyền lực hiện diện
trong mọi bất bỡnhđẳng xh
- quyền lực để thựchiện thụng qua nhiềuthiết chế xh, Nhà nc,tụn giỏo,
- CT là một phạm trựlịch sử tồn tại lõu dàitrong lịch sử phỏt triển
xh, ngay cả khi gckhụng cũn
Cõu 2: Hóy nờu quan điểm chớnh của một số nhà Tư tưởng Cổ đại phương Tõy
(Platon, Arixtote ) và phương Đụng (Khổng Tử) về XHHCT? í nghĩa của những tưtưởng này với việc phỏt triển của chuyờn ngành XHHCT hiện nay?
1 Cỏc quan điểm chớnh của cỏc nhà Tư tưởng cổ đại phương tõy, phương Đụng:
a Phương tõy:
+ Platon - Phạm trự QL; Tiếp cận LT - CCCN ; Thể chế Dõn chủ:
Ông là nhà triết học duy tâm khách quan, đồng thời là nhà t tởng chính trịxuất sắc của Hy Lạp- La Mã cổ đại Những công trình xã hội học của ông đều hớng
Trang 7về chính trị, tiêu biểu nhất là các tác phẩm Cộng hoà, Quy luật và Nền chính trị;
đồng thời, những quan điểm chính trị – pháp lý của ông luôn thay đổi trong suốtcuộc đời sáng tạo của ông
Platon là tác giả của đề án về Xã hội lý tởng với ba tầng lớp xã hội cơ bản: 1/ Pháp quan: những nhà triết học thông thái, ngời nằm trong bộ máy quyền
lực nhà nớc
2/ Chiến binh: sĩ quan, tớng lĩnh, ngời có trong quân đội, có nhiệm vụ bảo vệ
an ninh trật tự xã hội
3/ Nông dân, thợ thủ công: những ngời lao động sản xuất ra của cải vật chất
để nuôi sống toàn bộ xã hội
Theo mô hình này, xã hội tồn tại dựa trên cơ sở lao động của nông dân, thợthủ công; lãnh đạo xã hội là các nhà triết học- quý tộc; bảo vệ xã hội là công việccủa các chiến binh; còn nô lệ không đợc xếp vào trong nhà nớc này- thứ công cụbiết nói chứ không phải là ngời Là ngời chống lại truyền thống dân chủ của Aten,Platon nhìn thấy sự giải thoát trong việc trở lại các thành ấp nhỏ cổ xa xây dựngtrên chế độ đẳng cấp, khổ hạnh và quân sự hoá; nói tóm lại, ông ta a thích kiểuquốc gia của ngời Spáct, kẻ thù không đội trời chung của tổ quốc ông Ông lập
luận: để duy trì trật tự xã hội, ngời ta phải sống và hoạt động theo đúng chức phận,
vị trí của mình C Mác nhận xét: Platon hiểu sâu sắc vai trò của phân công lao
động trong việc hình thành các quốc gia - đô thị Hy Lạp cổ đại
Ngoài ra, Platon còn nghiên cứu hệ thống xã hội liên quan đến việc hình thànhcác thiết thế chính trị (quyền lực xã hội và nguyên tắc tổ chức, vận hành…; phápluật của các nhà nớc Hy Lạp – La Mã cổ đại…) Với những cống hiến đó, Platon
đợc xem là một trong những ngời đặt nền móng cho khoa học nghiên cứu về chínhtrị – xã hội học chính trị
+ Aritote - Phạm trự QL; Cỏch thức tổ chức QL Thể chế Dõn chủ; CT học so sỏnh:
Trang 8Nhà t tởng xuất sắc ở nhiều lĩnh vực Ông đợc C.Mác đánh giá là Nhà t tởng
vĩ đại nhất của thời cổ đại Aritxtốt là ngời kế tục phát triển các t tởng chính trị cổ
đại sau Platon, là học trò và là ngời phê phán những quan điểm, t tởng của Platon
Ông có nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó đáng chú ý là các tác phẩm Chính trị và
chính thể Aten Trong tác phẩm của mình, Arixtốt đã khảo cứu 158 thành bang của
Hy Lạp cổ đại, trong đó ông tập hợp, phân loại nguồn gốc các thiết chế Aten, các
thời kỳ lịch sử của nó Đặc biệt, tác phẩm Chính trị của ông là công trình khảo luận
cổ nhất về hiến pháp, trong đó ông liệt kê tất cả các hiến pháp và các chính thểchẳng những của các đô thị Hy Lạp mà còn của các đô thị chính lúc bấy giờ ở vùng
Địa Trung Hải T tởng của ông đã đề cập đến những vấn đề sau:
- Cơ cấu quyền lực của chính quyền nhà nớc: Ông nghiên cứu ngời đứng đầu
cơ quan quyền lực (đại diện cho ai?) mối quan hệ giữa ngời sáng tạo ra luật và ngờithi hành luật
- Cách thức mà ngời ta tấn phong ngời đứng đầu: Nghiên cứu khảo sát các mô
hình tổ chức nhà nớc Hy Lạp -La Mã cổ đại, ông rút ra kết luận: nhà nớc dân chủchủ nô bầu ra ngời đứng đầu thông quy chế dân chủ (Nhng cách thức bầu cử thếnào là vấn đề mà Arixtốt cha đề cập đến)
- Khi nghiên cứu, khảo sát 158 thành bang, Aritxtốt đã sử dụng phơng pháp
so sánh Xét trên phơng diện này, Aritxtốt là ngời đặt nền móng cho phơng pháp
nghiên cứu xã hội học so sánh (về mặt phơng pháp luận)
Arixtốt là một trong những nhà t tởng đầu tiên bàn về xã hội một cách có hệthống Chính ông đã đa ra định nghĩa con ngời nh một “động vật xã hội” Mặc dùtrong học thuyết của ông, các quan hệ chiến hữu nô lệ của xã hội đơng thời nh đã
có gốc rễ từ trong tự nhiên, nhng ông coi những hình thức cao nhất của quyền lựcnhà nớc là những hình thức loại bỏ đợc khả năng lợi dụng quyền lực một cách ích
kỷ, là những hình thức trong đó quyền lực phục vụ cho toàn xã hội
Mặc dù có những quan điểm chính trị trái ngợc nhau, nhng trong quá trìnhnghiên cứu chính trị pháp lý, cả Platôn và Aritxtốt đều sử dụng phơng pháp xã hộihọc (mặc dù trong thời kỳ đó các ông vẫn cha ý thức đợc xã hội học) Tuy nhiênPlatôn thiên về nghiên cứu những quy tắc điều chỉnh quyền lực xã hội để tìm kiếmmột chế độ cộng hoà lý tởng; còn Aritxtốt thiên về cách quan sát, so sánh để tìm ra
đặc điểm của cơ cấu chính trị, hệ thống chính trị; so sánh đối chiếu hệ thống cácHiến pháp, các chỉnh thể của các đô thị Hy Lạp và của các quốc gia lân cận (Địa
Trang 9Trung Hải) để tìm ra nguyên tắc chung cho chính thể nhà nớc dân chủ Có thể nói,Platôn và Aritxtốt đã trở thành những nhà t tởng xã hội học chính trị tiền bối
Có thể khẳng định: trong thời kỳ Cổ đại, xã hội học chính trị là một thứ triếthọc về xã hội mà ngời ta chỉ chú ý đến những tiêu chuẩn về tổ chức xã hội nhằmphục vụ lợi ích của các giai cấp thống trị, duy trì bóc lột giai cấp trong xã hội, bấtchấp thực tế nh thế nào
b Nhà TT cổ đại phương Đụng:
+ Khổng Tử: LT Nhõn/Lễ/Chớnh danh định phận – Đức trị/ Thuyết CCCN
Là nhà t tởng Trung Quốc cổ đại, ngời khởi xớng học thuyết chính trị Đức trị
nổi tiếng Sinh ra và chứng kiến thời kỳ lịch sử có nhiều biến động (thời Xuân
thu-Chiến quốc) nên Khổng Tử rất quan tâm tới những vấn đề xã hội cơ bản nh: thiếtchế xã hội, phơng pháp cai trị (để đảm bảo sự bình ổn xã hội), t cách của ngời cầmquyền…
Nghiên cứu cơ cấu xã hội đơng thời, Khổng Tử đã chia các thành viên xã hội
thành hai hạng ngời là quân tử và tiểu nhân và ông cũng xác định chuẩn giá trị cho hai hạng ngời đó Quân tử là những ngời có đủ các phẩm chất về Nhân- Trí –
Dũng Nhân là lòng nhân ái (tình yêu thơng con ngời với nhau) Trí là trí tuệ, hiểubiết của con ngời Dũng là dũng cảm, không chùn bớc trớc khó khăn, thử thách
Còn tiểu nhân thì ngợc lại, là những kẻ thấp hèn, không có hiểu biết và t cách đạo
đức tầm thờng (chỉ nhân dân lao động thời bấy giờ)
Nói tóm lại, quân tử – tiểu nhân là những mẫu ngời đối lập về nhân cách, và
do đó dẫn đến đối lập về vị thế và chức năng xã hội: Quân tử là hạng ngời lao tâm(lao động trí óc), cai trị ngời và đợc ngời cung phụng Tiểu nhân là hạng ngờilao lực (lao động chân tay), bị cai trị và phải cung phụng ng ời quân tử
Khổng Tử đã xem đức Nhân là nền tảng của xã hội vì nó là cơ sở để tạo nên sự
đồng cảm giữa mọi ngời với nhau cũng nh sự quy phục của ngời này đối với ngờikhác Ông cho rằng: để xã hội có kỷ cơng, phép tắc, thì lòng nhân ái là một trongnhững phẩm chất cơ bản của ngời quân tử, chính nhờ phẩm chất này mới có thểthuyết phục, cảm hoá ngời khác, làm cho ngời khác phục tùng Vì vậy, Khổng Tử
đã xem đức Nhân nh là phẩm chất cao nhất của ngời quân tử và là điều kiện cănbản để ngời họ hoàn thành đợc vai trò chức năng xã hội của mình Theo đó, nhà
Trang 10vua cũng phải trở thành tấm gơng và sự mẫu mực trong thi hành đức Nhân (đức củaquân tử nh gió bão; đức của tiểu nhân nh cỏ Gió thổi thì cỏ rạp ngã theo- Luậnngữ)
Điều Nhân đợc biểu hiện qua Lễ - những chuẩn mực đạo đức, quy định bổn
phận và cách thức giao tiếp giữa con ngời với nhau phù hợp với vai trò và địa vị xãhội của họ Theo Khổng Tử, Lễ rất quan trọng vì nó giúp cho ngời ta biết phân biệt
ngời trên kẻ dới, biết xử sự đúng với vai trò, địa vị của mình trong xã hội Lễ cũng giúp con ngời ta biết làm theo điều lành (thiện) và tránh xa điều ác Nh vậy, Lễ là
khuôn mẫu cho mọi hành vi của cá nhân và tầng lớp trong xã hội Nói cách khác,
hành vi hợp lễ là hành vi chuẩn mực trong xã hội
Cũng từ quan niệm này Khổng Tử đã đề ra thuyết Chính danh địnhphận
khuyên con ngời ta phải ứng xử đúng với cơng vị, quyền hạn và nghĩa vụ của mìnhtrong xã hội Theo ông, để có đợc “thái bình, thịnh trị” thì xã hội phải đợc sắp đặttheo một trật tự thứ bậc chặt chẽ, ai ở địa vị nào phải xử sự đúng với bổn phận và
địa vị của mình Trong con mắt của Khổng Tử, lòng nhân ái là chất keo gắn liềncon ngời lại với nhau Thế nhng xã hội đợc gắn lại bằng chất keo nhân ái đó lại làxã hội có trên có dới (trật tự đẳng cấp)
2 í nghĩa đv việc phỏt triển của chuyờn ngành XHHCT hiện nay:
- Làm rừ CT – QL
- Tiếp cận QL bằng cỏc quan điểm XHH:
+ Tiếp cận theo quan điểm của LT CCCN
+ Tiếp cận theo Quan điểm Hệ thống
+ Tiếp cận theo Quan điểm Hành vi
Cõu 3 : Trỡnh bày quan đỉờm của XHHCT Macxớt? í nghĩa của những quan điểm tư
tưởng này với việc phỏt triển XHHCT hiện nay?
1 Quan điểm của XHHCT Mac xớt:
Trang 11- Bản chất của CT – QL/ Định nghĩa về QL: Chính trị là quyền “ quyền lực” của
một giai cấp được thể hiện bởi Nhà nước
- Nguồn gốc của Nhà nước là sự phân chia giai cấp Xh và BBĐ xã hội
- Sự thống nhất giữa KT & CT: Mỗi hình thái kinh tế-xh có 1 giai cấp cầm
quyền và người tư hữu những tư liệu sản xuất chính yếu trong XH
- Điều này quy định bản chất đặc điểm, tính chất của hệ thống bị trị của XH
- Hành vi CT và các loại HVCT
- Hành vi Ct của ngta phụ thuộc vào địa vị kinh tế, đơn vị kinh tế và địa vị
xh(uy tín) của người ta Địa vị này được thể hiện bởi địa vị từng chủ thể trong các giai cấp, dân tộc, tầng lớp, tôn giáo khác nhau
- Cơ cấu hệ thống chính trị phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế, cơ cấu thành phần
kinh tế, cầu trúc xã hội
- Mô hình tổ chức QL CT – NN dân chủ và DC XHCN
- Sự vận động, phát triển XH đều mang tính quy luật:
+ Sự biến đổi xh là sự thay thế nhau 1 cách hợp lý các quy luật của các hình thái KT-XH
+ Cách mạng là sự kiện nhằm thực hiện những thay đổi này
+ Sau cách mạng là những thay đổi về chất
2 Ý nghĩa của Quan điểm Marx trong PT XHHCT hiện nay
- Marx Không coi mình là Nhà XHH, nhưng các nhà XHH coi Marx là một
trường phái
- Trường phái XHH Marx xít – Lý thuyết mâu thuẫn và vận dụng trong thời đại hiện nay
Trang 12Cõu 4 : Thế nào là tập hợp chớnh trị? Phõn biệt tập hợp chớnh trị và nhúm xó hội? Nờu và phõn tớch những nội dung cần nghiờn cứu về tập hợp chớnh trị?
1 Khỏi niệm về tập hợp chớnh trị
- Khỏi niệm tập hợp chớnh trị:
Tập hợp chính trị là tập hợp của những ngời, những tập đoàn ngời, đảng phái và tổchức xã hội đợc xây dựng trên những phân hệ quyền lực xác định, mà trong đó mỗingời, mỗi nhóm ngời tìm đợc vai trò, vị thế của mình trong một cơ cấu quyền lực
+ Tập hợp chính trị theo nền văn minh: đây là tập hợp chính trị lớn nhất nó
đ-ợc thành lập trên cơ sở một cấu trúc quyền lực riêng biệt Trong một nền văn minh,cấu trúc bậc thang giá trị quyền lực là thống nhất
+Các liên minh chính trị quốc tế: đây là tập hợp chính trị lớn đợc xây dựng
trên một trung tâm quyền lực xác định Trung tâm này tạo ra cấu trúc quyền lực và
điều phối nó thông qua nhiều yếu tố khác nhau nh hệ t tởng, sự tơng đồng về chế
độ xã hội, lợi ích chung, vùng và những khu vực ảnh hởng
+ Hạt nhân của tập hợp chính trị này thờng là một hoặc một số quốc gia có tiềmnăng kinh tế, quân sự to lớn Do vậy, nó có vai trò quyết định trong việc phân bố,
sử dụng quyền lực để bảo vệ và thực thi những lợi ích
Trang 132 Phân biệt tập hợp chính trị và nhóm xã hội
T p h p chính tr ập hợp chính trị ợp chính trị ị Nhóm xh
- THCT – Nhóm xây dựng trên cơ
sở QL( lớp trên, dưới, trung
Tư tưởng, tinh thần
- Là những con người hội nhập
3 Nội dung nghiên cứu tập hợp chính trị:
Nghiên cứu tương quan của :
- Cơ cấu thành phần xã hội của tập hợp chính trị:
+ Cơ cấu thành phần xã hộị giai cấp
+ Cơ cấu thành phần xã hội nghề nghiệp
Trang 14+ Cơ cấu thành phần xó hộị khỏc ( Tuổi; giới; trỡnh độ học vấn; dõn tộc; tụngiỏo; vựng sinh sống )
- Với:
+ Bản chất giai cấp của tập hợp chinh trị( là của ai?)
+ Cỏch thức tổ chức QL của THCT - mụ hỡnh quản lý
+ Phương thức thức thi QL của THCT
+ Kiểu hành vi CT của cỏc chủ thể trong THCT, hành vi chớnh trị của người cúquyền lực và người khụng cú quyền lực,
+ Quan hệ của tập hợp chớnh trị với tập hợp chớnh trị khỏc trong hệ thống,quan hệ của tập hợp chớnh trị với tập hợp chớnh trị khỏc ngoài hệ thống
+ Khả năng liờn minh cỏc khổi chớnh trị
4 Liờn hệ với N/C THCT ở VN hiện nay:
- Thay đổi THCT trong KTTT
- Những biến đổi XH
Cõu 5: Thế nào là hành vi chớnh trị? Nờu và phõn tớch những yếu tụ ảnh hưởng đến
hành vi chớnh trị của con người và cỏc chủ thể chớnh trị?
1 Khỏi niệm hành vi chớnh trị:
-Hành vi là những xử sự có ý thức, định hớng và mục đích của con
ngời tác động vào tự nhiên, xã hội.
-Hành vi chính trị là cách c xử, ứng xử biểu hiện ra bên ngoài của
những nhóm ngời trong một cộng đồng, giai cấp với nhau hay của nhóm ngời thuộc giai cấp này với nhóm ngời thuộc giai cấp khác trong việc giành, giữ và sử dụng quyền lực nhà nớc phục vụ lợi ích giai cấp, cộng
đồng của mình
Trang 15-Hành vi chính trị là cách thức t duy và hành động của chủ thể
chính trị trong quá trình đấu tranh giành, giữ và thực thi quyền lực chính trị.
=> Hành vi chính trị không chỉ hiểu là những hoạt động mà còn phải hiểu là cả cách thức suy nghĩ, t duy và động cơ của chủ thể chính trị trong quá trình tham gia hoạt động chính trị Để nghiên cứu hành vi
chính trị của chủ thể chính trị, thông thờng ngời ta chia làm hai nhóm cơ
bản sau:
+ Nhóm những ngời có quyền lực xã hội (thuộc giai cấp cầm quyền): ở
đây xã hội học chính trị nghiên cứu những hành vi mang tính khuôn mẫu
đó là hành vi dân chủ và hành vi độc tài.
+ Nhóm những ngời không có quyền lực xã hội (bao gồm giai cấp đối lập
về lợi ích với giai cấp cầm quyền và các giai cấp, tầng lớp trung gian trong xã hội), trong nhóm này, xã hội học chính trị nghiên cứu những hành vi có tính khuôn mẫu: hành vi phục tùng và hành vi chống đối.
- Mụi trường gia đỡnh
- Hoàn cảnh quốc tế/ thời đại
a) Các yếu tố kinh tế và sự phối hợp giữa sự phát triển kinh tế với sự phát triển chính trị:
Kinh tế quyết định lên bản chất, nội dung và tính chất của chính trị Chế độ kinh
tế quyết định lên chế độ chính trị, từ đó quyết định lên hành vi chính trị của chủ thểchính trị Thực chất của mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị là mối quan hệ giữacơ sở hạ tầng với kiến trúc thợng tầng, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc
Trang 16thợng tầng và nó cũng là cơ sở quyết định hành vi chính trị Khi cơ sở hạ tầng mâuthuẫn với kiến trúc thợng tầng thì kinh tế mâu thuẫn với chính trị và từ đây làm cho
đời sống chính trị- xã hội rối loạn, khi đấy hành vi chính trị cũng có những biến
là tơng đối thống nhất: dân chủ, bình đẳng, phục tùng tự giác
Bên cạnh đó trong một quốc gia, khi kinh tế phát triển hài hoà với việc giảiquyết tốt các vấn đề xã hội thì các hành vi chính trị mang tính chất đồng thuận,phục tùng giai cấp lãnh đạo Ngợc lại kinh tế chậm phát triển, hoặc tăng trởngkhông đi đôi việc giải quyết các vấn đề xã hội thì dễ làm nảy sinh các hành vichính trị có sự trái ngợc nhau, chống đối giai cấp lãnh đạo xã hội
b) Thể chế chính trị:
Thể chế chính trị có vai trò quan trọng trong việc ảnh hởng đến hành vi chínhtrị, cũng là giai cấp thống trị hay giai cấp bị thống trị nhng dới thể chế chính trịkhác nhau thì họ có hành vi khác nhau
Ví dụ, trong chế độ nô lệ ngời nô lệ cha đợc coi là ngời về cơ bản, hành vi chính
trị của họ chỉ thể hiện trong khuôn khổ đó Chỉ trong chế độ phong kiến ngời nôngdân mới đợc cải thiện về địa vị chính trị ‘‘họ là những ngời nông nô tự do, làm việcmột phần thời gian cho địa chủ hoặc cho ngời sở hữu ruộng đất, một phần làm việccho mình Mặc dù quyền của họ còn hạn chế nhng so với những ngời nô lệ họ đã cómột số quyền của mình’’1 Chính các thể chế chính trị này tạo ra khuôn khổ pháp lý
để các giai cấp hoạt động thực hiện mục đích chính trị của mình
Trong mỗi một thể chế chính trị cũng có các hình thức khác nhau và nó cũng
ảnh hởng đến hành vi con ngời khác nhau Cùng là thể chế chính trị phong kiến,nhng hình thức phong kiến quân chủ khác hình thức phong kiến cộng hoà ‘‘Khi nhà
1
Trang 17nớc là chế độ quân chủ, thì nghĩa là chính quyền của một ngời đợc công nhận; khinhà nớc là chế độ cộng hoà thì sự tham gia ít nhiều rộng rãi của các đại biểu địachủ đợc công nhận’’2 Nh vậy đối với giai cấp nông dân do thể chế chính trị mà họ
đợc coi là của một ngời hay một nhóm ngời từ đó họ có những ứng xử khác nhau.Trong chế độ t bản chủ nghĩa với hình thức cộng hoà đã mở ra những quyềnrộng rãi so với chế độ phong kiến cho con ngời ‘‘nó bảo vệ tài sản của những ngời
có của chống lại sự xâm phạm của cái khối lớn những ngời không có của, không cógì cả ngoài hai cánh tay và dần dần bị bần cùng hoá, bị phá sản và biến thành vôsản, đó là xã hội t bản’’3 Từ đây giai cấp công nhân có cơ hội để đoàn kết cùng thểhiện hành vi chống đối của mình đối với giai cấp t sản
Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, thể chế chính trị thờng là cộng hoà xã hội chủnghĩa hoặc cộng hoà nhân dân Thể chế này mở ra phạm vi rộng lớn cho giai cấp vôsản có những hành vi chính trị thống nhất vì sự tiến bộ chung
c) Những hệ t tởng xã hội
Hệ t tởng chính là một trong những điều kiện ảnh hởng đến việc hình thành cáchành vi, tác phong của chủ thể chính trị Do vậy khi nghiên cứu các hoạt độngchính trị, trớc hết ta phải xác định xem chủ thể chính trị đứng trên lập trờng hệ t t-ởng nào, của giai cấp nào? nguồn gốc xuất thân của chủ thể bị chi phối bởi hệ t t-ởng nào? chủ thể chính trị đợc giáo dục và rèn luyện trong điều kiện bị tác độngbởi hệ t tởng nào? Hệ t tởng xã hội bao gồm:
- Hệ t tởng giai cấp: mỗi giai cấp đợc trang bị một hệ t tởng nhất định, hệ t tởng đó
chính là kim chỉ nam dẫn đờng cho giai cấp giành đợc quyền lực chính trị Do vậy
mà tất cả các công dân đều đứng trên lập trờng của giai cấp, tầng lớp mình và bảo
vệ giai cấp và tầng lớp ấy Hệ t tởng giai cấp là yếu tố quyết định việc hình thànhbản chất của hành vi chính trị Lập trờng t tởng giai cấp này do bản chất chế độ, docơ sở kinh tế quyết định
- T tởng dân tộc: đó chính là tâm lý, tập quán, truyền thống, thói quen của dân tộc.
Đồng thời khi lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp thống nhất thì hệ t tởng của giai cấp
đồng thời là hệ t tởng dân tộc Các yếu tố tâm lý, tập quán, truyền thống, thói quen
2
3
Trang 18có ảnh hởng nhất định đến việc hình thành và biểu hiện của hành vi chính trị Dovậy mà khi thiết lập chính quyền, giai cấp cầm quyền có thể lựa chọn thể chế nhànớc nhất định (quân chủ hay dân chủ), việc áp dụng thể chế nào đó có thể nảy sinhhành vi phục tùng hay chống đối cơ quan quyền lực nhà nớc.
- T tởng tôn giáo: các tôn giáo hiện đại đều có hệ thống giáo lý và giáo luật, điều
này đã quyết định đến mọi hành vi của các tín đồ nói chung, do vậy mà khi thamgia vào các hoạt động chính trị các tín đồ của các tôn giáo khác nhau có những thái
độ không giống nhau, từ đó mà có hành vi chính trị khác nhau Khi tôn giáo làquốc giáo thì giai cấp cầm quền có thể lựa chọn các thể chế chính trị khác nhau chophù hợp với đặc điểm riêng của tôn giáo đó, với hành vi của giáo dân theo tôn giáo
đó, từ đó mới có thể thuận lợi cho việc cai trị
Ví dụ các quốc gia Hồi giáo hiện nay trên thế giới thờng lựa chọn thể chế chính trị
độc tài; các quốc gia Công giáo, Tin lành giáo thờng chọn thể chế chính trị dânchủ
Ngời ta tiếp thu những giá trị văn hoá và biến nó thành các chuẩn mực xã hội.Các chuẩn mực xã hội đó lại đợc thâm nhập vào trong mỗi cá nhân trở thành thớc
đo các hành vi chính trị
Ngoài ra còn có các yếu tố tiểu văn hoá cũng ảnh hởng nhất định đến hành vichính trị đó là văn hoá gia đình (gia phong), văn hoá khu vực, văn hoá vùng miền,văn hoá nhóm (nhóm bạn bè, tập thể lao động, môi trờng lao động, học tập )
Trang 193 Nhận xột về tầm quan trọng của cỏc yếu tố ảnh hưởng đến HVCT
- Yếu tố quan trong nhất
- Những yếu tố khỏc
C
õu 6: Thế nào là dõn chủ? Nờu và phõn tớch những điều kiện kinh tế xó hội khiến
xó hội xõy dựng và phỏt triển được chế độ dõn chủ?
1 Về hành vi chớnh trị
-Hành vi là những xử sự có ý thức, định hớng và mục đích của con ngời tác
động vào tự nhiên, xã hội
-Hành vi chính trị là cách c xử, ứng xử biểu hiện ra bên ngoài của những
nhóm ngời trong một cộng đồng, giai cấp với nhau hay của nhóm ngời thuộc giaicấp này với nhóm ngời thuộc giai cấp khác trong việc giành, giữ và sử dụng quyềnlực nhà nớc phục vụ lợi ích giai cấp, cộng đồng của mình
-Hành vi chính trị là cách thức t duy và hành động của chủ thể chính trị
trong quá trình đấu tranh giành, giữ và thực thi quyền lực chính trị
=> Hành vi chính trị không chỉ hiểu là những hoạt động mà còn phải hiểu làcả cách thức suy nghĩ, t duy và động cơ của chủ thể chính trị trong quá trình thamgia hoạt động chính trị Để nghiên cứu hành vi chính trị của chủ thể chính trị, thông
thờng ngời ta chia làm hai nhóm cơ bản sau:
Trang 20+ Nhóm những ngời có quyền lực xã hội (thuộc giai cấp cầm quyền): ở đây xã
hội học chính trị nghiên cứu những hành vi mang tính khuôn mẫu đó là hành vi dânchủ và hành vi độc tài
+ Nhóm những ngời không có quyền lực xã hội (bao gồm giai cấp đối lập về lợi
ích với giai cấp cầm quyền và các giai cấp, tầng lớp trung gian trong xã hội), trongnhóm này, xã hội học chính trị nghiên cứu những hành vi có tính khuôn mẫu: hành
vi phục tùng và hành vi chống đối
2 Hành vi dõn chủ
a Khỏi niệm về dõn chủ
Dân chủ là một quá trình vận động không ngừng với những thay đổi quantrọng về nội dung, về thể chế cũng nh về tính chất Triển vọng của dân chủ khôngchỉ bị quy định bởi sự phát triển của những điều kiện kinh tế- xã hội của xã hội(trình độ phát triển kinh tế- xã hội càng cao thì dân chủ càng có nhiều khả năng đợcthực hiện), mà còn bởi sự phát triển của nhân cách công dân
+ Quan niệm về hành vi dân chủ: Dân chủ thực chất là một kiểu tổ chức và
thực thi quyền lực xã hội thông qua những biện pháp nhằm phát huy tối đa tính tựgiác tích cực, chủ động của đa số cá nhân và hạn chế đến mức tối thiểu sự cỡng chế
đối với quyền tự do suy nghĩ và hành động của con ngời
Dân chủ là một trong những hình thức chính quyền mà điều đặc trng là việctuyên bố chính thức nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số và thừa nhận quyền tự do
và bình đẳng của công dân Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, quyền lực củanhân dân là tối cao nghĩa là dân là chủ và dân làm chủ xã hội
b Biểu hiện của hành vi dõn chủ
* Tiêu chí xác định hành vi chính trị đó có phải là hành vi dân chủ hay không
- Trớc hết phải xem xét cách thức xác định vị trí của các chủ thể trong hệthống quyền lực xã hội nh thế nào? chủ thể chính trị có quyền gì trong việc thiếtlập cơ quan quyền lực, trong nguyên tắc hoạt động của cơ quan quyền lực đó
Trang 21- Bộ máy cơ quan quyền lực đợc thiết lập theo nguyên tắc nào? bầu cử theonguyên tắc phổ thông đầu phiếu không? theo các quy định của các thể chế dân chủkhông? việc xác định bộ máy quyền lực thông qua các cách thức khác nh thông quaviệc chuyển giao quyền lực từ thế hệ này sang thế thệ khác, từ bộ phận ngời nàysang bộ phận ngời khác hay thông qua các diễn biến chính trị (đảo chính).
- Cách thức tổ chức quyền lực ở trong hệ thống chính trị đó nh thế nào? hệthống tổ chức quyền lực đó có đợc bầu từ dới lên hay không? hay đợc chỉ định từtrên xuống? hệ thống quyền lực đó có cơ chế giám sát, kiểm soát, kiểm tra một cáchchặt chẽ hay không? ai là ngời đợc kiểm tra, giám sát Nhân dân đợc quyền bầu cử
và đợc quyền bãi miễn hay không? họ có ý thức và thiết tha việc tham gia các hoạt
động thiết lập bộ máy quyền lực của mình không hay điều đó chỉ là gợng gạo, cỡng
ép một các hình thức
- Việc thực thi quyền lực nh thế nào? quyền lực đấy có bảo vệ cho đông đảonhân dân lao động không? điều đầu tiên ngời ta xem những vấn đề kinh tế- xã hội,những vấn đề lớn lao của quốc gia, việc ban hành các văn bản, bộ luật nhân dân
có đợc tham gia không? hệ thống quyền lực ấy quyết định có đợc bàn bạc một cáchdân chủ, rộng rãi không? hay là chỉ do một hoặc một vài cá nhân quyết định
- Hệ thống quyền lực ấy thống trị hay duy trì trật tự xã hội nặng về biện phápnào? nặng về thuyết phục, giáo dục hay cỡng chế
- Hệ thống luật pháp có hoàn chỉnh, chi tiết không? thực hiện luật pháp cónghiêm minh không? mọi công dân trớc pháp luật có bình đẳng với nhau không?
uy tín của ngời lãnh đạo có vị trí nh thế nào trong hệ thống, biện pháp để thực thiquyền lực xã hội
*Những điều kiện xã hội đảm bảo cho hành vi dân chủ có cơ hội phát sinh
và phát triển:
- Thứ nhất, để thực hiện đợc dân chủ trong chính trị thì trớc hết, phải thực
hiện đợc dân chủ trong kinh tế Bởi vì kinh tế quyết định nội dung và tính chất củachính trị, kinh tế dựa trên chế độ sở hữu của giai cấp nào thì chính trị mang bảnchất giai cấp ấy Do vậy để đảm bảo đợc dân chủ trong các lĩnh vực chính trị, vănhoá, xã hội thì phải làm sao phải đảm bảo đợc dân chủ trong kinh tế
Trang 22- Thứ hai, trong xã hội có giai cấp (đối kháng hoặc không đối kháng giai
cấp) thì hệ t tởng của giai cấp cầm quyền phải là hệ t tởng của giai cấp cách mạng,
đại diện cho lực lợng sản xuất tiến bộ khi đấy nó mới thúc đẩy cho xã hội phát triểnhợp với quy luật Khi giai cấp cầm quyền đã lỗi thời về mặt lịch sử (thờng ở giai
đoạn cuối của một phơng thức sản xuất, một chế độ xã hội) hệ t tởng dẫn đờngkhông còn ý nghĩa tiên phong nữa thì khi đấy các hành vi chính trị kìm hãm sự pháttriển của xã hội
Do vậy, để đảm bảo dân chủ thì xã hội không thể bị chi phối bởi hệ t tởng lỗithời, lạc hậu Bên cạnh đó sự chi phối của các t tởng dân tộc, tôn giáo cực đoancũng là nguyên nhân làm cho dân chủ không đợc bảo đảm Bởi vì, từ đây sẽ làmcho việc nhìn nhận, phân tích, đánh giá cũng nh giải quyết các vấn đề chính trị, xãhội một cách thiên lệch, phiến diện, chủ quan, duy ý chí Đây chính là điều kiệnnảy sinh những hành vi độc tài, chuyên chế
- Thứ ba, để có hành vi dân chủ nảy sinh và phát triển trong xã hội, thì một
trong những điều kiện không kém phần quan trọng đó là các đảng phái, tổ chứcchính trị và các lãnh tụ chính trị phải đợc trang bị hệ tởng khoa học, cách mạng vàdân chủ, đại diện cho lực lợng sản xuất tiến bộ Nội bộ tổ chức chính trị và các
đảng phái phải đoàn kết, nhất trí và không xa rời mục tiêu đã lựa chọn Các lãnh tụchính trị phải khoẻ mạnh cả về thể lực lẫn trí lực, trong sáng về đạo đức vững vàng
về lập trờng giai cấp
- Thứ t, dân chủ còn phải đợc đảm bảo bởi mặt bằng dân trí cao Trình độ dân
trí cao cũng là yếu tố quan trọng khiến cho các hành vi dân chủ có điều kiện pháttriển Khi đợc trao quyền làm chủ nhng do hạn chế bởi trình độ mà dân không ýthức đợc là mình có quyền làm chủ hoặc không biết làm chủ nh thế nào, họ khôngthể nhận thức và nắm bắt đợc các quy luật trong tự nhiên cũng nh trong đời sống xãhội để điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp
Bên cạnh đó do hạn chế bởi trình độ mà những ngời có quyền lực, cũng nhnhững ngời không có quyền lực xã hội không nhận thức đầy đủ đợc quyền lợi vànghĩa vụ một cách rõ ràng, là cơ sở để họ hành động một cách đúng đắn Do vậy
mà dân chủ phải gắn liền với dân trí, nhân dân khi đã có dân chủ thì phải thực hànhdân chủ
Trang 23=> Tóm lại, khi nghiên cứu một hệ thống chính trị nào đó có dân chủ hay
không chúng ta cần chú ý:
- Xem xét hệ thống chính trị đó đợc tổ chức nh thế nào?
- Các cơng vị lãnh đạo, quản lý trong hệ thống quyền lực đó đợc xác lậpbằng cách nào? (do chỉ định từ trên xuống hay do bầu cử từ cơ sở lên; việc đề cử,ứng cử có tự do không? vận động nh thế nào?)
- Cách thức thực thi quyền lực nh thế nào? các vấn đề lớn đợc đặt ra và giảiquyết ra sao? xem xét một tổ chức quyền lực phải dựa trên cơ sở quyền lực kinh tế,cơ sở uy tín và cơ sở bạo lực (nếu cơ sở bạo lực bị lạm dụng thì dân chủ hạn chế)
3 Những điều kiện kinh tế xó hội đưa đến hành vi dõn chủ
- Xó hội khụng cú tư tưởng dõn tộc, tụn giỏo cực đoan
- Giai cấp cầm quyền là giai cấp tiờu biểu
- Xó hội cú chế độ kinh tế phự hợp
- Lónh tụ chớnh trị là người đại diện lực lượng tiến bộ, gia đỡnh cú truyền
thống và tiến bộ
3 Liờn hệ với VN
Cõu 7: Thế nào là hành vi độc tài? Nờu và phõn tớch những điều kiện kinh tế xó
hội khiến cho cỏc chế độ độc tài nảy sinh phỏt triển?
1 Về hành vi chớnh trị
-Hành vi là những xử sự có ý thức, định hớng và mục đích của con ngời tác
động vào tự nhiên, xã hội
-Hành vi chính trị là cách c xử, ứng xử biểu hiện ra bên ngoài của những
nhóm ngời trong một cộng đồng, giai cấp với nhau hay của nhóm ngời thuộc giaicấp này với nhóm ngời thuộc giai cấp khác trong việc giành, giữ và sử dụng quyềnlực nhà nớc phục vụ lợi ích giai cấp, cộng đồng của mình
Trang 24-Hành vi chính trị là cách thức t duy và hành động của chủ thể chính trị
trong quá trình đấu tranh giành, giữ và thực thi quyền lực chính trị
=> Hành vi chính trị không chỉ hiểu là những hoạt động mà còn phải hiểu làcả cách thức suy nghĩ, t duy và động cơ của chủ thể chính trị trong quá trình thamgia hoạt động chính trị Để nghiên cứu hành vi chính trị của chủ thể chính trị, thông
thờng ngời ta chia làm hai nhóm cơ bản sau:
+ Nhóm những ngời có quyền lực xã hội (thuộc giai cấp cầm quyền): ở đây xã
hội học chính trị nghiên cứu những hành vi mang tính khuôn mẫu đó là hành vi dânchủ và hành vi độc tài
+ Nhóm những ngời không có quyền lực xã hội (bao gồm giai cấp đối lập về lợi
ích với giai cấp cầm quyền và các giai cấp, tầng lớp trung gian trong xã hội), trongnhóm này, xã hội học chính trị nghiên cứu những hành vi có tính khuôn mẫu: hành
vi phục tùng và hành vi chống đối
2 Hành vi độc tài
a Khỏi niệm độc tài
+ Quan niệm về hành vi độc tài: là hình thức cai trị trong đó ngời cai trị cho
rằng quyền lực do chính mình nắm trong tay và thực hiện, không bị ai kiểm soát,không bị hạn chế bởi luật pháp, đạo đức, tập quán hay truyền thống
Chế độ quân chủ tuyệt đối là biểu hiện rõ nét của độc tài, dới chế độ này nhàvua có quyền sinh, quyền sát đối với bất cứ một thần dân nào Bên cạnh đó ngay cảtrong xã hội dân chủ hiện đại, hành vi độc tài cũng không phải không xuất hiện Sựphân quyền (lập pháp, hành pháp, t pháp) có thể dẫn tới tăng cờng quyền hành pháp
và thu hẹp quyền lập pháp và quyền t pháp Quá trình này đợc hợp pháp hoá do sựcần thiết của lịch sử ở những giai đoạn nhất định, sau đó quyền hành pháp tập trungvào một thủ lĩnh, ngời đợc coi là thích hợp nhất để đảm bảo sự thống nhất và duytrì trật tự xã hội Điều đó vẫn tiếp tục đợc thực hiện nhân danh do hoàn cảnh đặcbiệt