1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương xã hội học gia đình

14 119 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 30,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: trình bày khái niệm gia đình? Các loại hình gia đình trong lịch sử? Câu 2: Trình bày Đối tượng nghiên cứu của xã hội học gia đình Câu 3: Phân tích mối quan hệ bên trong gia đình Việt Nam truyền thống theo hướng tiếp cận xã hội học Câu 4: phân tích Xu hướng biến đổi các mối quan hệ trong gia đình Việt Nam hiện nay. Câu 5: Phân tích Vị trí và vai trò của gia đình theo chiều cơ cấu chức năng (Cá nhân gia đình cộng đồng xã hội) Câu 6: Phân tích Vị trí và vai trò của gia đình theo chiều lịch đại ( gia đình truyền thống hiện đại) Câu 7: Phân tích chức năng tái sản xuất con người và xã hội của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này. Liên hệ thực tiễn. Câu 8: Phân tích chức năng xã hội hoá của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này. Liên hệ thực tiễn Câu 9: Phân tích chức năng kinh tế của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này. Liên hệ thực tiễn Câu 10: Phân tích chức năng cân bằng tâm lý, tình cảm của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này. Liên hệ thực tiễn Câu 11: Xây dựng 1 đề cương nghiên cứu liên quan đến bạo lực gia đình gồm: 1. Tên đề tài 2. Tính cấp thiết 3. Đối tượng nghiên cứu 4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 5. Khách thể nghiên cứu 6. Phạm vi nghiên cứu 7. Phương pháp nghiên cứu Câu 13: Xây dựng 1 đề cương nghiên cứu liên quan đến bình đẳng giới trong gia đình gồm: 1. Tên đề tài 2. Tính cấp thiết 3. Đối tượng nghiên cứu 4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 5. Khách thể nghiên cứu 6. Phạm vi nghiên cứu 7. Phương pháp nghiên cứu

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC GIA ĐÌNH

Câu 1: trình bày khái niệm gia đình? Các loại hình gia đình trong lịch sử?

Câu 2: Trình bày Đối tượng nghiên cứu của xã hội học gia đình

Câu 3: Phân tích mối quan hệ bên trong gia đình Việt Nam truyền thống theo hướng tiếp cận xã hội học

Câu 4: phân tích Xu hướng biến đổi các mối quan hệ trong gia đình Việt Nam hiện nay

Câu 5: Phân tích Vị trí và vai trò của gia đình theo chiều cơ cấu- chức năng (Cá nhân

- gia đình- cộng đồng xã hội)

Câu 6: Phân tích Vị trí và vai trò của gia đình theo chiều lịch đại ( gia đình truyền thống- hiện đại)

Câu 7: Phân tích chức năng tái sản xuất con người và xã hội của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này Liên hệ thực tiễn

Câu 8: Phân tích chức năng xã hội hoá của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này Liên hệ thực tiễn

Câu 9: Phân tích chức năng kinh tế của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này Liên hệ thực tiễn

Câu 10: Phân tích chức năng cân bằng tâm lý, tình cảm của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này Liên hệ thực tiễn

Câu 11: Xây dựng 1 đề cương nghiên cứu liên quan đến bạo lực gia đình gồm:

1 Tên đề tài

2 Tính cấp thiết

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

5 Khách thể nghiên cứu

6 Phạm vi nghiên cứu

Trang 2

7 Phương pháp nghiên cứu

Câu 13: Xây dựng 1 đề cương nghiên cứu liên quan đến bình đẳng giới trong gia đình gồm:

1 Tên đề tài

2 Tính cấp thiết

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

5 Khách thể nghiên cứu

6 Phạm vi nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề cương:

Câu 1: Trình bày khái niệm gia đình? Các loại hình gia đình trong lịch sử?

Khái niệm gia đình

- Khái niệm của Unesco: Gia đình là nơi sinh ra và trú ngụ của mỗi con người, là

một thiết chế có luật lệ và tôn ti trật tự, có thể không làm vừa lòng một số người những mang đến cảm giác an toàn cho tất cả

- Nhà dân số học người Mỹ Kingsley Davis: Gia đình là một nhóm người mà

quan hệ giữa họ với nhau dựa trên cơ sở dòng dõi, máu thịt Do vậy, họ có quan

hệ họ hàng với nhau

- Đối với xã hội học, gia đình thuộc về phạm trù cộng đồng xã hội Vì vậy, có thể

xem xét gia đình như một nhóm xã hội nhỏ, đồng thời như một thiết chế xã hội

có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xã hội hoá con người Gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, một nhóm xã hội nhỏ mà các thành viên của nó gắn bó với nhau bởi quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, bởi tính cộng đồng về sinh hoạt, trách nhiệm đạo đức với nhau nhằm

Trang 3

đáp ứng những nhu cầu riêng của mỗi thành viên cũng như để thực hiện tính tất yếu của xã hội về tái sản xuất con người

 Gia đình là một nhóm tâm lý tình cảm đặc biệt, ở đó các thành viên gắn kết và ràng buộc với nhau bởi quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng

 Các loại hình gia đình trong lịch sử

Có 4 loại hình gia đình trong lịch sử

- Gia đình huyết tộc

- Gia đình punaluen

- Gia đình đối ngẫu

- Gia đình một vợ một chồng

 Phân loại gia đình

- Gia đình hạt nhân

- Gia đình mở rộng

- Gia đình khuyết thiếu

- Đa thê

- Đa phu

- Goá

- Mẹ đơn thân

- Sinh con trong ống nghiệm

- Xin con nuôi

- Đồng tính

- Đa thế hệ

- Không hôn thú

- Cha mẹ thuê đẻ con

Câu 2: Trình bày đối tượng nghiên cứu của xã hội học gia đình?

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu của xã hội học gia đình gồm 2 khía cạnh:

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa gia đình với các thiết chế xã hội khác như: chính

trị, kinh tế, pháp luật, giá dục thông qua các chức năng của gia đình

- Nghiên cứu các mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình.

 Nghiên cứu gia đình với tư cách là một thiết chế xã hội

- Nghiên cứu mối tác động qua lịa giữa gia đình và xã hội thông qua các chức

năng của gia đình Đây là hướng nghiên cứu truyền thống

- Gia đình là một trong 5 thiết chế cơ bản, quan trọng nhất ( Chính trị, Kinh tế,

Giáo dục, Pháp luật)

- Thiết chế gia đình ra đời nhằm thực hiện chức năng điều tiết các mối quan hệ

nam và nữ trong xã hội

VD: Phê chuẩn hôn nhân, mục đích:

Thừa nhận và bảo vệ sự chung sống của cặp nam nữ

Quy định về trách nhiệm: Vợ chồng với nhau, cha mẹ với con cái, gia đình với

xã hội

Không thừa nhận quan hệ khác giới ngoài hôn nhân

Thực hiện các chức năng: Kiểm soát tình dục, tái sản xuất con người, xã hội hoá,…

- Thiết chế gia đình mang đầy đủ chức năng và đặc điểm của một thiết chế xã

hội

- Chức năng:

+ Khuyến khích, điều chỉnh, điều hoà hành vi con người

+ Ngăn chặn, kiểm soát, giám sát những hành vi lệch lạc (hình phạt chính thức

và phi chính thức)

- Đặc điểm:

+ Mang tính bền vững tương đối và chậm biến đổi

Trang 5

+ Các thiết chế có xu hướng phụ thuộc vào nhau

+ Trở thành tiêu điểm của những vấn đề xã hội chủ yếu

 Nghiên cứu gia đình với tư cách là một nhóm tâm lý tình cảm xã hội đặc thù

- Các thành viên trong gia đình có mối quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi

dưỡng được bảo vệ và ràng buộc bởi pháp lý

- Thực hiện chức năng tâm lý tình cảm: quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Sẵn

sàng hi sinh bộ phận của cơ thể cho các thành viên mà các nhóm khác không có (hiến máu, hiến thận,…)

- Gia đình gắn bó với các thành viên bằng những sợi dây liên hệ thường xuyên,

lâu dài và suốt đời

- Thoả mãn các nhu cầu cá nhân.

Câu 3: Phân tích mối quan hệ bên trong gia đình Việt Nam truyền thống theo hướng tiếp cận xã hội học

Vợ- chồng

- Không đăng kí kết hôn nhưng vẫn được công nhận là vợ chồng (treo/ tiền nạp, thách cưới,…)

- Chồng là trụ cột kinh tế, lao động kiếm tiền, giao tiếp xã hội, duy trì mồ mả gia tiên, có tiếng nói trong gia đình

- Vợ ở nhà lo nội trợ, chăm sóc giáo dục con cái, chăm sóc người già người bệnh.

Ít tham gia vào các hoạt động xã hội Trong đời sống vợ chồng người vợ phải nghe lời chồng, đảm đang, hiền thục, thuỷ chung, hiếu thảo với gia đình chồng

“Tại gia tong phụ, xuất giá tong phu, phu tử tong tử”

Cha mẹ- con cái:

- Chăm sóc con cái từ ấu thơ đến trưởng thành

- Giáo dục con cái trở thành người lương thiện, sống có ích cho xã hội

Trang 6

- Cha mẹ dạy cho con các giá trị, chuẩn mực đạo đức, quyết định tương laic ho các con “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”

- Con cái có nghĩa vụ vâng lời cha mẹ, phụ giúp công việc nhà, hiếu thảo với ông

bà cha mẹ, kính trên nhường dưới

 Ít được bày tỏ quan điểm của bản thân, cái tôi cá nhân, không tự quyết định được tương lai của mình

Nam- nữ:

- Tư tưởng “Trọng nam khinh nữ” ăn sâu trong các gia đình việt nam truyền

thống Do phong tục về mồ mả tổ tiên nên các gia đình rất trọng con trai “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”

- Con trai được đi học, lo công danh sự nghiệp, “đầu đội trời, chân đạp đất”, 5

thê 7 thiếp

- Nữ nhi học ít phải ở nhà đảm đương công việc nội trợ, chăm sóc gia đình,

“nâng khăn sửa túi” cho người đàn ông Phải thuỷ chung “trai năm thê bày thiếp, gái chính chuyên một chồng”, hiếu thảo, sắc sảo, hy sinh vì gia đình

Câu 4: Phân tích xu hướng biến đổi của các mối quan hệ trong gia đình Việt Nam hiện nay.

 Vợ- chồng:

- Đã có sự công bằng trong phân công lao động Vợ chồng chia sẻ các công việc

nội trợ, cùng chăm sóc nuôi dạy con cái

- Người phụ nữ có vị trí trong xã hội, tham gia các hoạt động xã hội.

- Hôn nhân một vợ một chồng trên cơ sở tình yêu, tự nguyện, bình đẳng, sẻ chia,

giúp đỡ lẫn nhau

 Cha mẹ- con cái:

- Cha mẹ có trách nhiệm chăm sóc giáo dục con cái từ ấu thơ đến trưởng thành

- Con cái có nghĩa vụ chăm sóc cha mẹ, hiếu thuận với ông bà cha mẹ

Trang 7

- Gắn với sở hữu và thừa kế tài sản, của cải.

- Con cái được nói lên tiếng nói, quan điểm của bản thân Cha mẹ là người lắng nghe, định hướng, tôn trọng quyết định của con cái

 Nam- nữ:

- Dần tiến tới sự bình đẳng giới, nam nữ bình đẳng trong phân công lao động và

hưởng thụ thành quả

- Người phụ nữ thực hiện vai trò kép: Hoạt động xã hội và chăm sóc gia đình.

Nếu không cân bằng dễ xảy ra xung đột vai trò

Câu 5: Phân tích vị trí, vai trò của gia đình theo chiều cơ cấu- chức năng ( Cá nhân- gia đình- cộng đồng xã hội)

- Có thể xem Khổng tử là nhà xã hội học gia đình đầu tiên và vĩ đâị nhất khi những tư tưởng của ông khi phân tích vị trí vai trò của gia đình một cách sâu sắc đóng góp lớn nhất của khổng tử tỏng các tiếp cận vấn đề gia đình là ở chổ ông xac định rất rõ vị trí, vai trò của gia đình trong toàn bộ cấu trúc xã hội.Đặt gia đình vào trung tâm của mối quan hệ cớ cấu của ba cực: cá nhân, gia đình và cộng đồng xã hội Khổng tử chỉ ra 1 đặ trưng khác của gia đình là đặc trưng của

sự chuyển tiếp

- Con người chỉ trưởng thành khi họ bước qua ngưỡng cửa gia đình, gia đình

cungc cấp hành trang cân thiết để bước vào cuộc đời Gia đình là nơi xã hội hoá

cá nhân, là môi trường giúp cho ta tiếp thu những sự thay đổi của xã hội cũng là nới luu giữ lại những cái gọi là truyền thống cho dù ngoài xã hội có nhiều thay đổi

- Mạnh tử giải thích về gia đình “ Nhân hữu hằng ngôn giai viết” tức là gốc của

thiên hạ chính là quốc gia, gốc của quốc gia chính là gia đình, gốc của gia đình chính là bản thân của mỗi cá nhân

Trang 8

- Pahn bội châu giải thích câu “tề gia, trị quốc bình thiên hạ”: gia quốc chung

nhau một gốc, nhà tức là cái nước nhỏ, nươc tức là cái nhà to”.Tức là Nước cũng có những phép tắc để cai trị ( gia đình lớn) thì trong gia đình cũng có những phép tắc để giữ nề nếp trong gia đình

- Con người sống lao động, sinh hoạt, trong sự ràng buộc về nghĩa vụ và trách

nhiệm đối với gia đình vã xã hội Con người không thể là chính mình nếu không thực thi các chuẩn mực tương xứng với địa vị vai trò mà gia đình và xã hội quy định Do đó cá nhân luôn phải gánh trách nhiệm với gia đình và tổ quốc Chính ý thức trách nhiệm sẽ định hướng thái độ hành vi của con trong suốt cuộc đời họ

- Nho giáo ràng buộc con người trong vấn đề vị trí vai trò của gia đình xã hội bằng ba cương va năm luận

+ Ba cương: vua tôi, cha con,chồng vợ ngoài cha con- vợ chồng thì vua tôi

cũng là 1 loạ cho mẹ của mọi thần dân

+ Năm luân: vua tôi, cha con, chồng vợ, anh em, bạn bè: trong 5 thì 3 luân

nằm trong gia đình , gia đình chiếm một vị trí trong mối qua hệ giữa cá nhân với cá nhân

- Luật pháp xưa: coi trọng những quy đinh, quy tắc trong các mối quan hệ giữa

các thành viên trong gia đình

- Người xưa coi “ Hiếu để” là gốc gác của mọi đạo lý, nội dung giáo dục cơ bản

cho con người, là nền móng xây dựng gia đình.Khổng tử đề cao chử hiếu trong mối quan hệ của các thành viên trong gia đình

- Trong xã hội Việt Nam truyền thống cùng xuất phát quan điểm nho giáo về vấn

đề gia đình với Trung hoa, nhưng cũng có những điểm khác biệt.Nếu người đàn ông trong gia đình trung hoa được đề cao vai trò người phụ nữ không được xe trọng, thì ở Việt Nam người phụ nữ được bảo vệ trong mối quan hệ hôn nhân gia đình thông qua các điều luật thời xưa như Luật Hồng Đức” hôn lễ được

Trang 9

công nhận chính thức công nhận khi người phụ nữ thuận tình,thậm chí trong trường hợp đã đính hôn, mà người con trai bị tật nguyền, phạm án hoặc phá tán tài sản thì người phụ nữ có quyền trả lại sính lễ không đính hôn và trong điều 307

Câu 6: Phân tích vị trí, vai trò của gia đình theo chiều lịch đại (gia đình-truyền thống- hiện đại)

- Cũng giống như tất cả các dạng thức khác của văn hoá , gia đình văn hoá cũng

là một sản phẩm của thời đại cho nên luôn chịu sự tác động của điều kiện kinh

tế xã hội và lịch sử của thời dại đó

- Xã hội biến động thay đổi thì gia đình và chuẩn mực về gia đình tuy có thể

muộn hơn nhưng không thể tránh khỏi sự thay đổi cùng với xã hội để thích ứng tuy nhiên những giá trị truyền thống vẫn còn được luu giữ lại 1 phần nào

đó trong nếp sống,sinh hoạt hay những điều truyền thống tốt đẹp để góp phần gìn giữ cho tương lai Gia đình luôn nằm ở giữa 2 cực 1 phần hướng theo xã hội hiện đại 1 phần truyền thống vẫn được luu giữ trong gia đình

Câu 7: Phân tích chức năng tái sản xuất con người và xã hội của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này Liên hệ thực tiễn.

- Gia đình là một thiết chế đặc biệt và duy nhất giúp con người thực hiện việc

duy trì nòi giống

- Ở Việt Nam, chức năng sinh sản phản ánh phong tục: ma chay, thờ cúng tổ

tiên Mồ mả ông bà được xem là tài sản gia tộc

- Theo quan niệm ngày xưa thì “con đàn cháu đống” thì mới hạnh phúc, sinh con

trai để nối dõi tông đường

 Thông qua thiết chế gia đình thực hiện việc kiểm soát hoạt động tình dục, điều tiết dân số, duy trì nòi giống, gìn giữ các giá trị văn hoá, vật chất và tinh thần

Trang 10

 Xu hướng biến đổi: Sinh ít con hơn, chú trọng nuôi dưỡng giáo dục con cái, tiến tới bình đẳng nam nữ

Câu 8: Phân tích chức năng xã hội hoá của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này Liên hệ thực tiễn

- Gia đình là nơi đầu tiên ảnh hưởng đến sự xã hội hoá của cá nhân, dạy cho con

người những bài học đầu tiên trong cuộc đời từ cuộc sống gia đình

- Cung cấp những kiến thức, kỹ năng ứng xử với thiên nhiên, giáo dục nhân

cách, đạo đức sống lương thiện

- Là nền tảng hình thành thiết chế giáo dục và các phương pháp giáo dục khác

trong tương lai

 Xã hội hoá gia đình dần được thay thế bởi thiết chế giáo dục, nhà trường giữ vai trò chính trong giáo dục con người, gia đình là một phần trong quá trình hình thành phát triển nhân cách của mỗi người

Câu 9: Phân tích chức năng kinh tế của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này Liên hệ thực tiễn

- Với nên văn minh lúa nước, kinh tế hộ gia đình phát triển Mỗi gia đình là một

đơn vị kinh tế: vừa sản xuất vừa tiêu dùng, ít có sự trao đổi với bên ngoài

- Ngành nghề chủ yếu là nghề nông trồng lúa nước, các làng nghề truyền thống

như: đan chiếu, dệt vải, đan lưới, gốm, làng mắm,…

 Chuyển biến: Công nghiệp hoá hiện đại hoá, gắn với nền kinh tế nhiều thành phần, hội nhập quốc tế với nhiều nhà máy, xưởng sản xuất, xí nghiệp có sự chuyên môn hoá trong lao động Mỗi gia đình trở thành một đơn vị tiêu dùng Đặc biệt chức năng kinh tế chuyển biến gắn liền với của cả và sự kế thừa tài sản trong gia đình

Câu 10: Phân tích chức năng cân bằng tâm lý, tình cảm của thiết chế gia đình, xu hướng biến đổi của chức năng này Liên hệ thực tiễn

Trang 11

- Là chỗ dựa tinh thần của mỗi cá nhân, tổ ấm, an toàn, chia sẻ các vấn đề thông

qua tương tác mẫu tử, anh em, vợ chồng, con cháu- ông bà

- Sẵn sàng hi sinh các bộ phận cơ thể cho nhau mà cá thiết chế, nhóm xã hội

khác không có

Chuyển biến: Tình cảm chịu tác động của xa hội, dẫn đến sự can thiệp của pháp luật

Con cái được bày tỏ quan điểm cá nhân, cái tôi cá nhân

Câu 11: Xây dựng 1 đề cương nghiên cứu liên quan đến bạo lực gia đình gồm:

XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ BẠO

LỰC GIA ĐÌNH.

1 Tên đề tài

Thực trạng bạo lực gia đình giữa các cặp vợ chồng trong các gia đình nông thôn tại tỉnh Lào Cai

2 Tính cấp thiết

- Bạo lực gia đình là vấn nạn của xã hội để lại nhiều hậu quả nghiên trọng cho con

người, đặc biệt là đối với phụ nữ và trẻ em

- Bạo lực ngày càng gia tăng với diễn biến phức tạp nhiều hình thức: thể xác, tinh thần, tình dục,…

- Lào Cai là tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, đường đi hiểm trở, truyên truyền pháp luật còn yếu, chưa nhận thức sâu sắc về vấn đề bạo lực gia đình là vi phạm pháp luật

=> Hiện tượng xã hội phức tạp

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Thực trạng bạo lực gia đình

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

5 Khách thể nghiên cứu

Các cặp vợ chồng trong các gia đình nông thôn

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Không gian

Nghiên cứu các gia đình nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai, chọn 4 huyện: + Sapa: khu du lịch

+ Simacai: Vùng đồng bào dân tộc thiểu số gần biên giới Trung Quốc

+ Bảo Yên: “Cửa ngõ” du lịch của Lào Cai, với tuyến đường cao tốc, du lịch tâm linh

+ Bảo Thắng: Vùng kinh tế năng động với các khu công nghiệp

6.2 Thời gian

Năm 2019-2020

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích số liệu, thống kê

- Phỏng vấn sâu

Câu 13: Xây dựng 1 đề cương nghiên cứu liên quan đến bình đẳng giới trong gia

Ngày đăng: 22/07/2020, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w