1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Cương Xã Hội Học.docx

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm về Bảng hỏi và Các dạng câu hỏi trong Nghiên cứu Xã hội Học
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 19,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Bảng hỏi là công cụ thu thập thông tin định lượng trong các nghiên cứu XHH Bảng Bảng hỏi là công cụ thu thập thông tin định lượng trong các nghiên cứu XHH Bảng Bảng hỏi là tổ hợp các câu hỏi[.]

Trang 1

Khái niệm: Bảng

hỏi là công cụ thu thập thông tin định lượng trong các

nghiên cứu XHH

Bảng

Bảng hỏi là công

cụ thu thập thông tin định lượng

trong các nghiên

cứu XHH Bảng

Bảng hỏi là tổ hợp các câu hỏi chứa đựng nội dung về hành vi, thái

độ/ niềm tin/ quan điểm, đặc điểm xã hội của cá nhân, các kỳ vọng, sự

tự đánh giá và tri thức cá nhân

Trang 2

Các dạng câu hòi

Các dạng câu hỏi

- Câu hỏi đóng: là câu đã có sẵn các phương án trả lời khác nhau, người được phỏng vấn chỉ

cần đánh dấu vào phương án nào phù hợp với suy nghĩ của mình Câu hỏi đóng gồm:

+ Câu hỏi đóng lựa chọn: là câu hỏi mà có các phương án trả lời loại trừ nhau Vì thế, người

trả lời chỉ được lựa chọn một phương án VD: Giới tính của bạn? (gồm 3 ô: nam, nữ, mục

khác)

+ Câu hỏi đóng “Có – Không”: là câu hỏi có hai phương án trả lời: Có

và Không VD: Bạn

còn đang đi học không?

+ Câu hỏi đóng tùy chọn: người trả lời có thể chọn một hay nhiều phương án trả lời được đưa

ra VD: Bạn biết đến các hành vi lệch chuẩn nào? (Các ô: Mua điểm thi/ chạy điểm thi, bạo

lực học đường, gian lận trong thi cử/ kiểm tra, vô lễ với thầy cô giáo/ người lớn, sử dụng ma

túy và chất kích thích)

- Câu hỏi mở: là câu hỏi chưa có phương án trả lời, người được hỏi tự đưa ra cách trả lời riêng

của mình VD: Theo bạn, nguyên nhân dẫn đến hành vi lệch chuẩn của sinh viên là gì?

- Câu hỏi hỗn hợp (Vừa đóng vừa mở): là câu hỏi có một số phương

án trả lời có sẵn và một

phương án để trống cho người trả lời tự do đưa ra phương án của mình VD: Vì sao anh/ chị

lựa chọn ngành Quản trị thương hiệu để nộp hồ sơ thi Đại học? (Các lựa chọn: vì bố mẹ bắt

ép; vì phù hợp với bản thân; vì bạn bè lôi kéo; lý do khác…)

- Câu hỏi lọc: là dạng câu hỏi theo chức năng, nhằm phân chia ra các nhóm đối tượng riêng

Trang 3

biệt, từ đó người nghiên cứu sẽ có câu hỏi cụ thể dành cho từng nhóm đối tượng này Hình

thức của câu hỏi lọc có thể ở nhiều dạng khác nhau, như câu hỏi Có – Không VD: Anh/ chị

có phải là sinh viên năm nhất không?

- Câu hỏi kiểm tra: là câu hỏi chức năng nhằm kiểm tra tính xác thực

và sự khách quan của

thông tin mà người trả lời cung cấp trước đó Câu hỏi kiểm tra cần sắp xếp cách xa câu hỏi

mà người nghiên cứu đặt ra cho người trả lời trước đó

Định nghĩa: Hành động xã hội là hành động mà chủ thể gán cho nó

những ý nghĩa chủ quan nhất định Ý nghĩa chủ quan đó hướng tới người khác trong quá trình hành động và định hướng hành động của chủ thể (Weber 1947:88, trích theo Desfor Edles & Appelrouth, 2009: 156

Các loại hành động xã hội của weber

+ Hành động duy lý công cụ: là loại hành động hướng đến việc theo đuổi mục đích thông qua

việc tính toán các lợi thế và bất lợi của các phương tiện có thể đạt tới mục đích đó

+ Hành động duy lý giá trị: vẫn tính đến công cụ và phương tiện thực hiện hành động tuy vậy

dường như những giá trị và chuẩn mực mà hành động chịu ảnh hưởng

là những thứ được đúc

kết thông qua giáo dục và trở thành những giá trị nằm trong tiềm thức

cá nhân Điều này nhấn

mạnh tới việc dường như cá nhân không cần nhiều thời gian và tính toán để thực hiện hành

động bởi cá nhân được định hướng bởi giá trị đã có sẵn Hành động này thường liên quan tới

những “yêu cầu” hoặc “mệnh lệnh” buộc cá nhân phải tuân theo bởi

đó được coi là những

hành động đúng đắn và nên làm VD hành động kìm chế không gian lận trong kỳ thi

+ Hành động truyền thống: là dạng hành động tuân thủ theo thói quen hay phong tục lâu đời

Trang 4

Hành vi cá nhân được hình thành không phải bởi một mối quan tâm tới việc tối đa hóa kết

quả hoặc cam kết dựa trên nguyên tắc đạo đức mà là tuân thủ theo thói quen đã có từ trước

Hành động truyền thống có ý nghĩa rất lớn đối với con người, đây là dạng hành động mang

tính tự động trong những tình huống nhất định, giúp cho chủ thể hành động bớt suy tính về

phương tiện, mục đích của hành động VD như hành động mừng tuổi trẻ em vào dịp tết hay

hành động chào khi bắt đầu cuộc giao tiếp nào đó

+ Hành động cảm xúc: là hành động được đánh dấu bởi tính bốc đồng hoặc sự thể hiện của

cảm xúc không được kiểm soát Hành động này thiếu đi sự tính toán

về phương diện đạt mục

đích VD hành động cãi lại quyết định của trọng tài trong một trận đấu bóng hay hành động

khóc của che mẹ trong lễ cưới của con cái

Khái niệm tương tác xã hội

Khái niệm:

- Theo từ điểm Sage về XHH của Steve Bruce và Steve Yearly (2006), tương tác xã hội là thuật

ngữ thường được sử dụng để nhấn mạnh quan điểm rằng khi một người tương tác họ làm như

vậy là do theo sự mong đợi xã hội và những giả định nền tảng mà họ

sẽ đem đến cuộc gặp gỡ

- Về mặt định nghĩa tương tác XH, I.Charon (1989: 105) cho rằng tương tác XH là hành động

XH qua lại Theo Nguyễn Qúy Thanh (2000: 145) thì “tương tác XH

có thể được coi là quá

trình hành động và hành động đáp lại của một chủ thể này với một chủ thể khác”

Trang 5

- James Zanden cho rằng tương tác XH là ảnh hưởng qua lại lẫn nhau của hành vi của hai hay

nhiều người

Như vậy, hành động XH chính là cơ sở cho tương tác XH Tương tác

XH đc hình thành từ

chuỗi hành động XH giữa ít nhất từ hai chủ thể trở lên

Vị thế xã hội: Đc

chia làm hai cách hiểu Cách 1, vị thế

xã hội “là vị trí ở

trong một nhóm

hay

Vị thế xã hội: Đc

chia làm hai cách hiểu Cách 1, vị thế

xã hội “là vị trí ở

Trang 6

trong một nhóm

hay

Vị thế xã hội: Đc

chia làm hai cách hiểu Cách 1, vị thế

xã hội “là vị trí ở

trong một nhóm

hay

Vị thế xã hội: Đc

chia làm hai cách hiểu Cách 1, vị thế

xã hội “là vị trí ở

trong một nhóm

Trang 7

Đc chia làm hai cách hiểu Cách 1, vị thế xã hội “là vị

này, vị trí và vị thế xã hội đồng nghĩa với nhau bởi chúng cùng cho biết

Vị thế xã hội: Đc

chia làm hai cách hiểu Cách 1, vị thế

xã hội “là vị trí ở

trong một nhóm

hay

Vị thế xã hội được chia làm 2 cách hiểu cách 1 vị thế xã hội là vị thế ở trong một nhóm hay một xã hội Với cách hiểu này, vị trí và vị thế xã hội đồng nghĩa với nhau bởi chúng cùng cho biết

vị trí đứng của một người trong cấu trúc xã hội

- Theo Ralph Linton (1936), vị thế đc hiểu theo 2 nghĩa: (1) Theo một nghĩa trừu tượng, một vị

thế là một vị trí trong một khuôn mẫu tương tác nhất định Một người hay một nhóm người

có nhiều vị thế do tham gia nhiều khuôn mẫu hành vi, nhiều mối

tương tác xã hội (2) Theo

Trang 8

một nghĩa cụ thể, vị trí của một người trong xã hội là một tập hợp các

vị thế mà người đó

nắm giữ trong các mối tương tác xã hội

- Theo cách định nghĩa thứ 2, vị trí xã hội không ngụ ý về trật tự hoặc thứ bậc, còn vị thế xã

hội lại nhấn mạnh khía cạnh xếp loại của địa vị và các nhóm địa vị:

“Địa vị xã hội liên quan

đến một sự sắp xếp của cá nhân với sự kính trọng về một vài đặc điểm

xã hội quan trọng”

(Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng, 2008: 209) Khi con người ở vào mỗi vị trí xã hội, họ sẽ

có những quyền lợi, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng với vị trí xã hội đó Các

quyền lợi và nghĩa vụ tương ứng với một vị trí XH đc gọi là vị thế/ địa

vị xã hội

Dù cho có định nghĩa vị thế XH như thế nào thì ít nhiều trong nó vẫn luôn hàm chứa tính

khác biệt và sự bất bình đẳng về quyền lực

Các kiểu vị thế xã hội

hội:

- Vị thế gán cho: gắn liền với những yếu tố tự nhiên, bẩm sinh như giới tính, chủng tộc, dòng

họ, nơi sinh, tuổi tác Những vị thế mà con người được gán sẵn ngay

từ khi mới sinh ra hoặc

vô tình đảm nhận trong một thời điểm nào đó trong diễn tiến cuộc đời gọi là vị thế gán cho

Trang 9

Trong hầu hết các trường hợp, chúng ta không thể làm gì để thay đổi được vị thế có sẵn/ được

gán cho, song chúng ta có thể thay đổi được những ràng buộc, định kiến XH đối với những vị

thế này

- Vị thế đạt được: dựa trên cơ sở những gì con người đã thực hiện, kết quả và ảnh hưởng của

các hoạt động ấy Nó thường gắn với sự lựa chọn, sự cố gắng đạt đc của con người Vị thế đạt

được là những vị trí XH mà các cá nhân giành đc trong quá trình hoạt động sống, là kiểu vị

thế có được trên cơ sở của sự lựa chọn và phấn đấu cá nhân, nhờ năng lực và sự cố gắng của

họ Vị thế đạt được phản ánh sự nỗ lực của cá nhân, do đó con người

có thể thay đổi đc vị thế

này Tuy nhiên, vị thế đạt đc cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi những vị thế gán cho

- Vị thế chủ chốt: là một vị thế hạt nhân, cốt lõi hoặc vị thế chính yếu

mà nó có một tác dụng

quan trọng trong các tương tác và các quan hệ của cá nhân với những người khác Đây là vị

thế quyết định sự nhận diện về một cá nhân trong XH Nó là vị thế có

ý nghĩa nhất về mặt

XH đối với mỗi cá nhân đó Do đó, tùy thuộc vào từng nền văn hóa

mà vị thế này là vị thế

gán cho hay vị thế đạt được

Phân tầng XH là trạng thái phân chua và hình thành cấu trúc XH

thành những tầng XH khác nhau Các tầng XH có sự khác biệt về

vị thế kinh tế, chính trị , uy tín và cũng như sự khác biệt về trình

độ học vấn, nơi cư trú , phong cách ứng sử , giao tiếp …

Ngày đăng: 25/05/2023, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w