Lý luận dạy học .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NĂM HỌC 2021 - 2022
1 Khái niệm và bản chất của quá trình dạy học (tuần 1)
2 Các quy luật cơ bản của quá trình dạy học (tuần 2)
3 Một số biện pháp xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho học sinh.(tuần 2)
4 Các nguyên tắc dạy học ở trường phổ thông (tuần 2)
5 Khái niệm và chức năng của mục tiêu dạy học (tuần 3)
6 Khái niệm và cấu trúc nội dung dạy học phổ thông.(tuần 4)
7 Mối quan hệ giữa các thành phần của nội dung dạy học (tuần 4)
8.Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của người học (tuần 5)
9 Phương tiện tiện dạy học và vai trò của nó (tuần 6)
10 Mối quan hệ của phương tiện dạy học với các yếu tố của quá trình dạy học
11 Các đặc điểm của cơ chế học tập theo các lí thuyết học tập và việc vận dụngcác lí thuyết dạy học trong môn học mình sẽ đảm nhận (tuần 7,8,9)
12 Đặc điểm cơ bản của từng loại trí tuệ theo Howard Gardner và phân tích cácchiến lược dạy học tương ứng (tuần 10)
13.Khái niệm năng lực Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành phát triểnnăng lực của học sinh (tuần 11)
14 Các đặc điểm của dạy học phát triển năng lực cho học sinh (tuần 11)
15 Các đặc điểm của dạy học tích hợp (tuần 12)
16 Các biện pháp dạy học phân hóa (tuần 13)
17 Mối quan hệ giữa dạy học trải nghiệm với hoạt động giáo dục trải nghiệmtrong nhà trường (tuần 14)
Nội dung từng tuần:
Tuần 1: Nhập môn lý luận dạy học và khái quát về quá trình dạy học
Tuần 2: Quy luật, động lực, logic, nguyên tắc của quá trình dạy học
Tuần 3: Mục tiêu , nhiệm vụ dạy học
Tuần 4: Nội dung dạy học, hình thức dạy học
Tuần 5: Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Tuần 6: Phương pháp dạy học và đánh giá hoạt động dạy học
Tuần 7: Thuyết hành vi trong dạy học
Tuần 8: Thuyết nhận thức: học giả là giải quyết vấn đề
Trang 2Tuần 9: Thuyết kiến tạo trong dạy học: học là kiến tạo tri thức
Tuần 10: Thuyết đa trí tuệ trong dạy học
Tuần 11: Dạy học phát triển năng lực của hs
Tuần 12: Tiếp cận dạy học tích hợp
Tuần 13: Tiếp cận dạy học phân hóa
Tuần 14: Dạy học theo tiếp cận trải nghiệm
Câu 1 : Khái niệm, bản chất của quá trình dạy học (tuần 1)
a) Khái niệm quá trình dạy học
Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự tổ chức, hướng dẫn, điềukhiển của người dạy, người học tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, tự tổchức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của mình nhằm thực hiệntốt mục đích dạy học, qua đó, phát triển nhân cách
b) Bản chất của quá trình dạy học
* Căn cứ xác định bản chất của quá trình dạy học
- Mối quan hệ giữa nhận thức và dạy học trong sự phát triển xã hội:
Trong xã hội diễn ra hoạt động nhận thức của loài người và hoạt động dạy họccho thế hệ trẻ Trong đó, hoạt động nhận thức của loài người có trước hoạt độngdạy học và là nhu cầu tất yếu của xã hội Tuy nhiên, hoạt động của người họctrong dạy học diễn ra trong môi trường sư phạm đặc biệt và có sự hướng dẫn, tổchức, điều khiển của thầy
- Mối quan hệ giữa dạy và học, thầy và trò:
Dạy và học là hai hoạt động đặc trưng cơ bản của quá trình dạy học có mối quan
hệ thống nhất biện chứng với nhau Xét cho cùng, mọi hoạt động giảng dạy củathầy và hoạt động học tập của trò là nhằm thúc đẩy hoạt động nhận thức củangười học 5 chiếm lĩnh nội dung học tập được quy định trong chương trình dạyhọc nhằm thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ dạy học
*Bản chất của quá trình dạy học là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức
có tính chất độc đáo của người học dưới sự tổ chức, định hướng, điều khiển của người giáo viên nhằm giúp người học chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo trên cơ sở đó phát triển các phẩm chất và năng lực, đáp ứng mục tiêu dạy học.
Câu 2: Các quy luật cơ bản của quá trình dạy học ( tuần 2)
Quy luật dạy học phản ánh mối quan hệ chủ yếu, tất yếu và bền vững giữa các
Trang 3thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học (và giữa các yếu tố trong từngthành tố).
Các quy luật dạy học bao gồm:
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa môi trường kinh tế- xãhội văn hoá, khoa học công nghệ với các thành tố của quá trình dạy học;
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáoviên với hoạt động học của học sinh;
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục;
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa dạy học và sự phát triểntrí tuệ;
- Quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung,phương pháp, phương tiện của quá trình dạy học
Trong các quy luật trên, quy luật về mối quan hệ thống nhất biện chứng giữahoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh được coi là quy luật
cơ bản của quá trình dạy học
Câu 3 : Một số biện pháp xây dựng động cơ học tập đúng đắn cho học sinh ( tuần 2)
Động cơ học tập không có sẵn hay tự phát, mà được hình thành dần dần trongquá trình học tập của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Ngoài
ra, mục đích là đối tượng học của học sinh, mà khi chiếm lĩnh được nó, chophép học sinh đạt được (hình thành) động cơ học tập Nhờ có hứng thú mà động
cơ ngày càng mạnh mẽ Vì thế vai trò của hứng thú trong học tập là rất lớn.Trong học tập chẳng những cần có động cơ đúng đắn mà còn phải có hứng thúbền vững thì sinh viên mới có thể tiếp thu tri thức hiệu quả nhất
Để hình thành được động cơ học tập, người giáo viên cần phải :
- Giúp học sinh xác định được mục tiêu học tập, học sinh phải xác địnhđược sau một tiết học, một buổi học thì chúng sẽ được những gì, chúnglĩnh hội được những gì
- Bên cạnh xác định mục tiêu học tập, người giáo viên cũng phải tăng hứngthú học tập cho học sinh bằng cách chuẩn bị giáo án thật tốt, các phươngtiện dạy học phải hấp dẫn Ví dụ : Lời nói uyển chuyển, lôi cuốn, sử dụngnhiều hình ảnh, video giúp tăng sự hứng thú của học sinh đối với mônhọc Những hình ảnh, video hay lời gợi mở của người giáo viên sẽ là chìakhóa giúp học sinh mở được cánh cửa tri thức, giúp các em có một cáinhìn sinh động, chân thực nhất về bài học
- Ngoài ra, còn một phương pháp khác để kích thích hứng thú học tập của
Trang 4học sinh là đánh vào mâu thuẫn giữa “ Cái chưa biết” và “Cái phải biết”của học sinh Nghĩa là đặt ra các câu hỏi tình huống có vấn đề để học sinhkích thích mà mày mò, khám phá câu trả lời Cách dạy như vậy sẽ kíchthích học sinh tư duy, suy nghĩ, nhờ đó rèn luyện được khả năng tư duy,sáng tạo Như vậy, để tăng hứng thú học tập cho sinh viên, người giáoviên nên áp dụng phương pháp đổi mới dạy học.
- Không những thế, để tăng cường động lực và hứng thú học tập cho họcsinh người giảng viên cần phải tăng cường tích cực hoá trong hoạt độnghọc tập Đây là một hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của người học
từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thểtìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập Để có thể tích cực hóahoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình học tập chúng ta cầnphải chú ý đến một số biện pháp chẳng hạn như: Tạo ra và duy trì khôngkhí dạy học thoải mái trong lớp; xây dựng động cơ hứng thú học tập chohọc sinh; giải phóng sự lo sợ học sinh … Cụ thể như khởi động tư duybằng một vài trò chơi hay câu đố đầu giờ, khai thác và phối hợp cácphương pháp dạy học một cách có hiệu quả, đặc biệt chú trọng tới cácphương pháp dạy học tích cực sẽ gây hứng thú học tập cho sinh viên
- Tuy nhiên, những hoạt động trên sẽ hiệu quả hơn nếu giáo viên biết kếthợp những cách thức để hình thành thành động cơ học tập cho học sinh.Bằng thái độ ân cần, niềm nở và thái độ vui mừng khi học sinh hoànthành nhiệm vụ, những lời khen, những điểm thưởng khi học sinh giảiquyết xuất sắc vấn đề cũng là một niềm động lực to lớn để sinh viên cốgắng nỗ lực hơn trong những lần sau
- Bên cạnh đó, cha mẹ cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc hìnhthành và phát triển tính tò mò, ham hiểu biết của học sinh Tính tò mòđược biểu hiện ngay từ khi trẻ còn rất nhỏ Cùng với việc chơi với đồ vật
là cả một thế giới mà trẻ muốn khám phá Khi bắt đầu đến trường trẻđược tiếp xúc với nhiều tri thức mới mẻ khiến trẻ không khỏi bỡ ngỡ.Cha mẹ và thầy cô giáo là người giúp trẻ tháo gỡ những vướng mắc vàchiếm lĩnh dần những tri thức mới Đó chính là sự kích thích trẻ trong họctập Phát triển tính tò mò ham hiểu biết ở trẻ là một trong những động lựctốt nhất để phát triển trí thông minh và phát huy khả năng sáng tạo ở trẻ
- Trên đây là một số phương cách cụ thể để giúp tăng cường động lực họctập cho sinh viên Tuy nhiên, để duy trì được hứng thú và động cơ học tậpcủa sinh viên trong suốt quá trình giảng dạy không phải là một điều đơngiản Nên người giáo viên cần phải cố gắng rất nhiều trong việc trau dồi
Trang 5cho mình các năng lực, phẩm chất nghề nghiệp, với lòng kiên nhẫn vàtình yêu tha thiết với học sinh
Câu 4: Các nguyên tắc dạy học ở trường phổ thông ( tuần 2)
Nguyên tắc dạy học là những luận điểm cơ bản có tính quy luật của lý luận dạyhọc, chỉ đạo toàn bộ tiến trình dạy và học nhằm thực hiện tốt mục đích, nhiệm
vụ dạy học Hệ thống các nguyên tắc dạy học ở trường phổ thông bao gồm:
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục;
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn;
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự (tính kế thừa, đảm bảo mốiliên hệ lô-gic);
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính cụ thể và tính trừu tượng;
- Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc của tri thức và sự phát triển năng lực nhậnthức của học sinh;
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa sứcriêng;
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt động học trongquá trình dạy học;
- Nguyên tắc đảm bảo xúc cảm, tình cảm tích cực của dạy học;
- Nguyên tắc đảm bảo chuyển dần quá trình dạy học sang quá trình tự học
Như vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên với tư cách là chủ thể của hoạt độngdạy luôn giữ vai trò chủ đạo, học sinh với tư cách là chủ thể của hoạt động họcluôn có giữ vai trò chủ động Sự tương tác giữa hai chủ thể này trong quá trìnhdạy học đảm bảo cho sự tồn tại của quá trình dạy học Mặt khác, để tổ chức hoạtđộng dạy học trong nhà trường phổ thông cần có đầy đủ các thành tố khác cùngtham gia trong sự tương thích với nhau, bao gồm: mục tiêu, nhiệm vụ dạy học;nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, môi trường dạyhọc
Bản chất và đặc điểm của quá trình dạy học ngày nay cùng với các nguyên tắcdạy học giúp cho giáo viên tổ chức có hiệu quả hoạt động học tập cho học sinh.Động lực và logic của quá trình dạy học là cơ sở khoa học cho sự vận động vàphát triển của quá trình dạy học
Câu 5: Khái niệm và chức năng của mục tiêu dạy học ( tuần 3)
Khái niệm mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học là kết quả về sự phát triển nhân cách của người học cần
đạt được sau khi kết thúc một giai đoạn hay một quá trình dạy học
Trang 6Mục tiêu dạy học của quá trình dạy học hiện đại luôn hướng tới những côngviệc hay những hành động mà người học có thể làm được sau khi kết thúc khóahọc, năm học, học kỳ hay một môn học.
Chức năng của mục tiêu dạy học
- Chức năng định hướng: Giáo viên căn cứ vào mục tiêu dạy học để thiết kế nộidung dạy học, lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy họcphù hợp nhằm mang lại hiệu quả tối ưu cho hoạt động dạy học Còn học sinh,trên cơ sở ý thức được mục tiêu dạy học sẽ có ý thức, hành vi điều chỉnh hoạtđộng học tập của bản thân để hoàn thành tốt các nhiệm vụ dạy học
- Chức năng kiểm tra - đánh giá: Mục tiêu dạy học như là những thước đo màgiáo viên căn cứ vào đó để đánh giá kết quả học tập của học sinh, cũng như tựđánh giá hiệu quả hoạt động dạy học của bản thân
Câu 6: Khái niệm và cấu trúc nội dung dạy học phổ thông ( tuần 4)
Nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, kinh nghiệm thực hiện những
cách thức hoạt động đã biết, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và kinh nghiệm vềthái độ đối với thế giới, con người, được xử lí về mặt sư phạm và được địnhhướng về mặt chính trị, mà người giáo viên cần tổ chức cho học sinh lĩnh hội đểđảm bảo hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu dạy học đãđịnh
Cấu trúc của nội dung dạy học
Nội dung dạy học có 4 thành phần, được cụ thể hóa như sau:
Thứ nhất: Tri thức về nhiều lĩnh vực khác nhau (tự nhiên, xã hội, tư duy, kĩ
thuật, phương pháp…) Sự lĩnh hội các tri thức này sẽ giúp cho học sinh có vốnhiểu biết phong phú, có công cụ để hình thành thế giới quan khoa học
Thứ hai: Kinh nghiệm tiến hành các phương thức hoạt động đã biết (KN, KX
chung và chuyên biệt, phương pháp, quy trình…) Nắm vững yếu tố này giúphọc sinh vận dụng tri thức để giải quyết vấn đề cụ thể
Thứ ba: Kinh nghiệm tiến hành các hoạt động sáng tạo (vận dụng tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo, phương pháp và các thao tác tư duy trong những tình huống mới,không giống mẫu) Nhờ có yếu tố này mà học sinh có năng lực giải quyết vấn
đề mới, cải tạo hiện thực, thực hành nghiên cứu khoa học
Thứ tư: Kinh nghiệm về thái độ cảm xúc đánh giá đối với thế giới, đối với con
người Thành phần này thể hiện tính giáo dục của nội dung dạy học Đây là cáctri thức, thái độ và hành vi trong các quan hệ theo những chuẩn mực xã hội.Lĩnh hội yếu tố này sẽ tạo nên niềm tin, lí tưởng, hình thành hệ thống giá trịđúng đắn ở học sinh
Trang 7Câu 7: Mối quan hệ giữa các thành phần của nội dung dạy học ( tuần 4)
Bốn thành phần trên của nội dung dạy học liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau: Tri thức là cơ sở hình thành Kĩ năng, Kĩ Xảo Tri thức và KN, KX lại
là cơ sở để tạo ra kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
Không có tri thức thì không thể có KN, KX và cũng không thể có hoạt độngsáng tạo Bởi hoạt động sáng tạo bắt nguồn từ những cái đã biết, trên cơ sở đómới có những thay đổi, chỉnh sửa thích hợp Song, kinh nghiệm hoạt động sángtạo không phải tỉ lệ thuận với khối lượng tri thức mà phụ thuộc vào cách thứclĩnh hội và vận dụng tri thức đó Đến lượt mình, kinh nghiệm hoạt động sángtạo lại tạo điều kiện để lĩnh hội tri thức, KN, KX nhanh hơn, tốt hơn, sâu sắchơn Nắm vững các thành phần trên giúp học sinh có thái độ đánh giá đúng đắnvới Tự nhiên, Xã Hội và con người Còn thái độ tác động trở lại tạo ra sự tíchcực hay không tích cực trong việc lĩnh hội TT, KN, KX và hoạt động sáng tạo.Bốn thành phần này không thể thiếu trong NDDH để giáo dục nên con ngườiphát triển toàn diện, cho nên không được coi nhẹ bất cứ thành phần nào
Câu 8: Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học (tuần 5)
Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông đặt ra nhiệm vụ với giáo viên trong việcphát huy tính tích cực học tập của học sinh với các đặc trưng cơ bản sau:
- Học sinh là chủ thể của hoạt động học Hoạt động học là trung tâm của tiếntrình dạy học Giáo viên không thông báo kiến thức có sẵn mà đưa ra nhữngtình huống, nhiệm vụ học tập cụ thể; khuyến khích học sinh tham gia quá trìnhnhận thức tự lực, sáng tạo thực hiện nhiệm vụ đặt ra
- Giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức học sinh tự tìm hiểu, khám phá trithức; luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng
- Giáo viên là người tổ chức các mối quan hệ thầy – trò, trò – trò và trò – nộidung học tập (bao gồm cả SGK, tài liệu và phương tiện dạy học)
- Giáo viên là trọng tài khoa học, đưa ra những kết luận sau khi học sinh trìnhbày, thảo luận và kiểm tra, đánh giá hoạt động học trên cơ sở học sinh tự đánhgiá và đánh giá lẫn nhau (đánh giá đồng đẳng)
Dưới đây là một số phương pháp dạy học hiện đại có thể vận dụng trong bối
cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay
a) Dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Bản chất của dạy học nêu và giải quyết vấn đề là tạo nên một chuỗi những tìnhhuống có vấn đề hấp dẫn, vừa sức và điều khiển học sinh giải quyết các vấn đề
Trang 8học tập đó thông qua thực hiện các nhiệm vụ học tập Tình huống có vấn đề làtình huống khó khăn mà học sinh bằng tri thức đã có, với cách thức đã biết nỗlực giải quyết nhưng không thể đạt kết quả Lúc này xuất hiện mâu thuẫn nhậnthức giữa điều đã biết và điều chưa biết nhưng muốn biết Kết quả giải quyếtvấn đề, mâu thuẫn đặt ra là tri thức mới, cách làm mới đối với chủ thể nhận thức
- ở đây là học sinh Dạy học nêu và giải quyết vấn đề có các mức độ khác nhaunhư sau:
– Trình bày có tính chất vấn đề (thuyết trình nêu vấn đề) Giáo viên nêu vấn đề
và chủ động giải quyết vấn đề đó; chỉ ra con đường giải quyết những mâuthuẫn Học sinh kiểm tra tính đúng đắn, phù hợp của tiến trình giải quyết vấnđề
– Tìm tòi bộ phận – Ơristic Giáo viên nêu vấn đề và dưới sự hướng dẫn, tổchức của giáo viên, học sinh thực hiện từng phần, từng bước trong tiến trình giảiquyết vấn đề do giáo viên đặt ra (inquiry-based learning)
- Tìm tòi toàn phần Giáo viên nêu vấn đề; học sinh chủ động đề xuất và thựchiện giải pháp giải quyết vấn đề (problem solving) dưới sự hỗ trợ của giáo viênkhi cần
– Tự lực nghiên cứu Giáo viên chỉ đưa ra tình huống có vấn đề; học sinh saukhi tìm hiểu đã xác định được vấn đề; sau đó, tự lực giải quyết Trong quá trìnhhọc tập, đôi khi học sinh tự phát hiện ra tình huống có vấn đề mới và giải quyếtvấn đề mới nảy sinh đó
b) Phương pháp dạy học qua trò chơi, đóng kịch
Trò chơi là hình thức phản ánh hiện thực khách quan qua hoạt động của trẻ emvới sự đan xen của những yếu tố tưởng tượng Trò chơi có thể được sử dụngnhằm mục đích dạy học Ví dụ, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh chơi tròchơi để:
- tạo hứng thú, liên kết với kiến thức đã biết;
- hình thành kiến thức qua trải nghiệm (học đếm, làm phép tính cộng trừ,…);
- củng cố, vận dụng kiến thức, kĩ năng một cách nhẹ nhàng, phù hợp với đặcđiểm tâm sinh lí của học sinh
Đóng kịch là phương thức trải nghiệm trong dạy học các môn học như ngữ văn,lịch sử, giáo dục công dân…Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh thamgia xây dựng và thực hiện kịch bản, qua đó hiểu sâu sắc hơn các nội dung họctập
c) Phương pháp thảo luận nhóm
Trang 9Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học theo nhóm, trong đó học sinh hợp táctrong nhóm nhỏ để cùng thực hiện một nhiệm vụ cụ thể trong một thời gian nhấtđịnh Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, học sinh kết hợp giữa làmviệc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác cùng nhau đểgiải quyết nhiệm vụ được giao Qua đó, mỗi học sinh đạt được sự hiểu biết sâurộng, đồng thời phát huy tính tự lực và hợp tác trong học tập.
d) Phương pháp dạy học dựa trên tình huống
Dạy học dựa trên tình huống là phương pháp dạy học, trong đó việc dạy họcđược tổ chức dựa trên những tình huống gắn với cuộc sống thường ngày hoặcthực tiễn lao động, sản xuất Hoạt động học của học sinh lúc này gần giống nhưhoạt động của nhà khoa học, kỹ sư tự lực tìm tòi, khám giá kiến thức mới; xâydựng, thử nghiệm giải pháp mới cho tình huống đặt ra
Tình huống thực tiễn cần có tính chất điển hình, hàm chứa nội dung học tập (trithức khái quát), hấp dẫn học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học hoặc phảicấu trúc, liên kết chúng lại để giải quyết vấn đề
e) Phương pháp dạy học theo dự án
Trong dạy học ở đại học và các lớp cuối THPT, giáo viên có thể dạy học một sốchủ đề thông qua hướng dẫn học sinh thiết kế, thực hiện dự án học tập Phươngpháp dạy học theo dự án có các đặc điểm sau:
– Định hướng học sinh: Học sinh được tham gia vào các giai đoạn của quá trìnhdạy học, kể cả giai đoạn xác định chủ đề dự án; vai trò của giáo viên là địnhhướng cho họ
– Định hướng hành động: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ giàu tính thực hành.Lao động trí óc và chân tay, tư duy và hành động, lí thuyết và thực tiễn kết hợpchặt chẽ với nhau
– Định hướng sản phẩm : Kết quả của dự án là sản phẩm mang tính chất vậtchất hoặc hành động
– Định hướng hợp tác: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; mỗi nhóm giảiquyết các vấn đề cụ thể, góp phần giải quyết vấn đề chung của dự án của cả lớp.Các dự án học tập của học sinh có thể được phân loại như sơ đồ dưới đây
Các kĩ thuật dạy học
Mỗi phương pháp dạy học cụ thể muốn vận hành được phải dựa vào các kĩ thuật
và phương tiện dạy học Tương ứng với các phương pháp dạy học tích cực sẽ cócác kĩ thuật dạy học tích cực để vận hành chúng Các kĩ thuật dạy học tích cựcrất phong phú, có thể phân loại thành các nhóm như sau:
Trang 10- Nhóm kĩ thuật công não: Kĩ thuật công não, kĩ thuật 5W1H, kĩ thuật sơ đồ tưduy, kĩ thuật XYZ, kĩ thuật tia chớp
- Nhóm kĩ thuật hợp tác: kĩ thuật khăn phủ bàn, kĩ thuật mảnh ghép, kĩ thuật ổ
bi, kĩ thuật đắp bông tuyết
- Nhóm kĩ thuật phản hồi: kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật bắn bia, kĩ thuật bể cá,
kĩ thuật 3 lần 3
- Nhóm kĩ thuật đặt câu hỏi: câu hỏi đóng/mở, câu hỏi theo cấp độ nhận thức.Tuy nhiên, cách phân loại trên không hoàn toàn đơn giá; trong kĩ thuật dạy họcthuộc nhóm này có thể thấy các yếu tố của kĩ thuật dạy học thuộc nhóm khác Đọc thêm về các kĩ thuật dạy học tích cực sau:
- Kĩ thuật công não
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
và từng đối tượng học sinh
PTDH là công cụ tiến hành thực hiện nhiệm vụ của hoạt động dạy v{ học, giúpcho người dạy và người học tác động tới đối tượng nghiên cứu nhằm ph|t hiện
ra logic nội tại, nắm bắt và nhận thức được bản chất của nó để tạo nên sự pháttriển những phẩm chất nhân cách cho người học
Vai trò:
Trang 11- Vai trò của phương tiện trong việc dạy: Các phương tiện dạy học thay
thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn
mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp được
Chúng giúp cho thầy giáo phát huy tất cả các giác quan của học sinhtrong quá trình truyền thụ kiến thức, do đó giúp cho học sinh nhận biếtđược quan hệ giữa các hiện tượng và tái hiện được những khái niệm, quyluật làm cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã họcvào thực tế sản xuất
- Vai trò của phương tiện trong việc học:
Phương tiện dạy học cũng được sử dụng có hiệu quả trong các trườnghợp dạy học chính quy không có thầy giáo hay dùng để học nhóm
Trong giáo dục không chính quy (đào tạo từ xa), các phương tiện nhưvideo cassette và các phần mềm của máy vi tính được các học viên sửdụng để tự học tại chỗ làm việc hay nhà riêng
Việc học theo nhóm trên lớp có liên quan chặt chẽ với việc tự học Cáchọc sinh học tập cùng nhau trong một nhóm hay kết hợp với thầy giáotrong một đề án họ sẽ có trách nhiệm cao hơn trong học tập
Các công nghệ dạy học mới như phương tiện đa năng khuyến khích họcsinh tin tưởng vào khả năng nhận thức của bản thân trong học tập Sửdụng các tài liệu tự học tạo cho thầy giáo có nhiều thời gian để chẩn đoán
và sửa chữa các sai sót của học sinh, khuyên bảo các cá nhân hay dạykèm một người hay một nhóm nhỏ Thời gian mà thầy giáo có được đểlàm các hoạt động như vậy phụ thuộc vào chức năng giáo dục được giaocho các phương tiện dạy học Trong một vài trường hợp , nhiệm vụ dạyhọc hoàn toàn có thể giao cho phương tiện dạy học
Câu 10: Mối quan hệ của phương tiện dạy học với các yếu tố của quá trình dạy học.
a) Quan hệ của PTDH với mục đích dạy học
Mục đích được coi như biểu tượng cần đạt được của quá trình hoạt động mà chủthể đã định trước Nó là cơ sở định hướng đúng cho việc thực hiện nội dung,phương pháp, tìm kiếm phương tiện hoạt động của chủ thể
Mục đích dạy học là cơ sở để chủ thể tiến hành định hướng cho việc lựa chọnphương tiện dạy học Tính chất và đặc trưng của mục đích dạy học sẽ quy địnhtính chất đặc thù của việc lựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học của chủ thểtrong quá trình dạy học
Mục đích và PTDH luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trìnhvươn lên chiếm lĩnh đối tượng học tập, có sự chuyển hóa giữa chúng Bản thâncác mục đích bộ phận một khi đã được thực hiện sẽ trở thành phương tiện choviệc thực hiện mục đích bộ phân tiếp theo Mặt khác, khi chủ thể biết cách tìm
Trang 12kiếm để hội đủ các phương tiện cho hoạt động thì mục đích của nó mới trởthành hiện thực.
b) Quan hệ của PTDH với nội dung dạy học
Mỗi nội dung dạy học cụ thể cần đến các phương pháp cũng như các PTDH đặcthù khác nhau để giúp thầy chuyển tải và trò lĩnh hội Việc học sinh nắm vữngchắc nội dung dạy học cụ thể sẽ phụ thuộc vào việc lựa chọn và vận dụng mộtcách phù hợp có hiệu quả phương tiện dạy học tương ứng của người giáo viên.Nói chung, các phương tiện kỹ thuật có thể được vận dụng vào để tổ chức dạyhọc cho nhiều nội dung dạy học khác nhau Vấn đề là ở chỗ, người giáo viênbiết cách tiến hành khai thác phương tiện trong phạm vi nội dung cụ thể Ngượclại, PTDH cũng có tác dụng chi phối sự giảng dạy nội dung dạy học tương ứng
Có những loại PTDH chỉ thích hợp với những chuyển tải chính những nội dungdạy học xác định Việc lựa chọn đúng các PTDH cho phù hợp với nội dung dạyhọc tương ứng sẽ làm tăng hiệu quả chuyển tải chính nội dung dạy học đó.Người giáo viên cần am hiểu mối quan hệ này để có sự sáng tạo và tích cựctrong việc tìm chọn và vận dụng hợp lý các PTDH trong quá trình giảng dạy ởtrên lớp
c Quan hệ của PTDH và phương pháp dạy học
Giữa phương pháp và phương tiện cũng có mối quan hệ qua lại tương hỗ nhau.Phương tiện hỗ trợ cho việc thực hiện các tác động của phương pháp dạy học.Phương pháp dạy học khi đã được xác định sẽ cần tới sự trợ giúp của cácphương tiện dạy học thích hợp, ứng với nội dung dạy học nhất định
Để làm tăng hiệu quả vận dụng phương pháp dạy học, người ta căn cứ vào thựctiễn mà nỗ lực tư duy nhằm tìm kiếm cho bằng được các PTDH sẵn có để tiếnhành thực hiện các nhiệm vụ dạy học Sự lựa chọn được các phương tiện phùhợp sẽ đem lại hiệu quả tối ưu của sự vận dụng phương pháp dạy học trong quátrình dạy học cụ thể của mỗi một giáo viên
Câu 11: Các đặc điểm của cơ chế học tập theo các lí thuyết học tập và việc vận dụng các lí thuyết dạy học trong môn học mình sẽ đảm nhận.
Nội dung cơ bản của thuyết dạy học
A THUYẾT HÀNH VI
1 Đặc điểm, bản chất của cơ chế học tập theo thuyết hành vi
- Dạy học được định hướng theo các hành vi có thể quan sát được
- Các quá trình học tập phức tạp được chia thành một chuỗi các bước họctập đơn giản, trong đó bao gồm các hành vi cụ thể
- Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi đúng đắn, tức là tổ chức việchọc tập sao cho học sinh đạt được hành vi mong muốn và sẽ được phản hồi trực
Trang 13tiếp (khen thưởng và công nhận).
- Giáo viên thường xuyên điều chỉnh và giám sát quá trình học tập để kiểmsoát tiến độ học tập và điều chỉnh kịp thời những sai lầm
2 Ưu điểm của thuyết hành vi
Thông qua những kích thích về nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá (ví
dụ, khen ngợi các câu trả lời đúng, nhắc nhở về việc học sinh nói chuyện riêngtrong giờ học), học sinh sẽ có những phản ứng tạo ra những hành vi học tập, vàqua việc luyện tập thường xuyên, dần thay đổi hành vi của mình Như vậy, sựphát triển của người học có thể lượng giá được theo mức độ người học có thểđưa những hành vi mong đợi theo yêu cầu
3 Nhược điểm của thuyết hành vi
- Thuyết hành vi chỉ chú ý đến các kích thích từ bên ngoài; không quan tâmđến quá trình nhận thức bên trong Do vậy, việc thiết kế các hoạt động trong bàihọc đôi khi chưa phù hợp đi ngược với quá trình nhận thức tự nhiên đó; họcsinh có thể học vì bị áp đặt, học vì điểm số
- Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành vi đơn giản chưa tạo ra hiểubiết đầy đủ về các mối quan hệ tổng thể
4 Nguyên lí chung
Nguyên lý chung của việc dạy học theo thuyết hành vi là điều khiển quá trìnhhình thành, làm tăng cường, giảm bớt hoặc làm mất một hành vi nào đó của cánhân hoặc của nhóm Như vậy thuyết hành vi được vận dụng trong việc xácđịnh mục tiêu bài học – là các hành vi HS có thể thực hiện được, quan sát đượcsau khi học bài đó
- Trong học tập thông báo tri thức (thuyết trình)
- Trong huấn luyện kĩ năng (PP luyện tập, PP vi mô)
- Trong dạy học chương trình hóa
- Trong dạy học có hỗ trợ bằng máy vi tính (qua mạng trên hệ thống quản líhọc tập: Learning Management System (LMS)
B THUYẾT NHẬN THỨC:
Trang 141 Đặc điểm, bản chất và nguyên tắc của thuyết nhận thức
- Các lý thuyết nhận thức nghiên cứu quá trình nhận thức bên trong với tưcách là một quá trình xử lý thông tin Bộ não xử lý các thông tin tương tự nhưmột hệ thống kỹ thuật
- Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc và có ảnh hưởng đến hành vi.Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lý và đánh giá chúng, từ đóquyết định các hành vi ứng xử
- Trung tâm của quá trình nhận thức là các hoạt động trí tuệ: nhận biết,phân tích và hệ thống hóa các sự kiện và hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đãhọc, giải quyết các vấn đề và phát triển, hình thành các ý tưởng mới
- Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm sinh mà hình thànhqua kinh nghiệm
- Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng Vì vậy, muốn có sự thay đổi vớimột người thì cần có tác động phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó
- Con người có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức: tự đặt mục đích, xâydựng kế hoạch và thực hiện Trong đó có thể tự quan sát, tự đánh giá, tự hưngphấn, không cần kích thích từ bên ngoài
2 Ưu điểm
Thuyết nhận thức nhấn mạnh ý nghĩa của các cấu trúc nhận thức đối với sựhọc tập Thuyết nhận thức thừa nhận tính khách quan của tri thức, nhưng cũngnhấn mạnh vai trò của chủ thể nhận thức
4 Các hình thức ứng dụng
- Dạy học giải quyết vấn đề (PPDH nêu và giải quyết vấn đề);
- Dạy học định hướng hành động (PP đóng kịch, trò chơi, thảo luận nhóm,
PP dự án)
- Dạy học khám phá
- Làm việc nhóm (Thảo luận nhóm)
- Trong đánh giá: không những chỉ đánh giá kết quả mà còn chú trọng đến
Trang 15đánh giá quá trình.
C THUYẾT KIẾN TẠO:
1 Đặc điểm, bản chất, cơ sở và nguyên tắc của thuyết kiến tạo
Thuyết kiến tạo trong dạy học: Học là sự kiến tạo kiến thức Tư tưởngnền tảng của thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủ thể nhận thức lên hàngđầu, trung tâm của quá trình nhận thức Các hoạt động học phải dựa vàotri thức đã học (tri thức cũ và vốn kinh nghiệm sống) Việc học tập chính
là quá trình thích ứng những khuôn mẫu đã có để hòa hợp với kinhnghiệm mới Khi học tập, trải nghiệm, mỗi người hình thành thế giớiquan riêng của mình
● Cơ sở của thuyết kiến tạo
- Thuyết kiến tạo thuộc lý thuyết định hướng chủ thể Tư tưởng nền tảngcủa thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủ thể nhận thức lên vị trí hàng đầu,trung tâm của quá trình nhận thức Theo thuyết kiến tạo, các hoạt độnghọc phải dựa vào tri thức đã học (tri thức cũ) và vốn kinh nghiệm sốngcủa các em
- Thuyết kiến tạo và tư duy phê phán (critical thinking): học tập kiến tạodựa trên sự tham gia học sinh vào việc giải quyết vấn đề, qua đó, hìnhthành và phát triển tư duy phê phán
- Thuyết kiến tạo và học qua trải nghiệm (experiential learning): dạy họctheo thuyết kiến tạo tạo ra nhiều cơ hội học tập từ những trải nghiệmphong phú, qua đó học sinh xây dựng nên tri thức cho bản thân cũng nhưcách thức, con đường tìm ra tri thức đó
Thuyết kiến tạo và vùng phát triển trí tuệ ZPD: Lev Vygotsky (1896 1934) đã chỉ ra rằng: tri thức cung cấp cho học sinh cần nằm trong vùngphát triển trí tuệ Nếu tri thức cung cấp cho học sinh nằm thấp hơn vùngZPD thì các em sẽ không hào hứng đón nhận Nếu cao hơn vùng ZPD thìcác em lại không lĩnh hội được Như vậy, tri thức đưa ra nằm trong vùngphát triển trí tuệ của học sinh sẽ đảm bảo tính vừa sức
-● Đặc điểm, bản chất của thuyết kiến tạo
- Thuyết kiến tạo chú trọng sự tương tác giữa học sinh với nội dung họctập (hấp dẫn, có tính thách thức) nhằm chiếm lĩnh kiến thức theo từng cánhân Chủ thể nhận thức tự cấu trúc các kiến thức vào hệ thống bên trongcủa mình; tri thức của mỗi người có thể mang tính chủ quan
- Dạy học định hướng các nội dung tích hợp, gắn liền với hiện thực cuộcsống và nghề nghiệp của học sinh trong tương lai Học không chỉ là khám
Trang 16phá mà còn là giải thích, cấu trúc mới tri thức Nội dung học tập luônđịnh hướng vào học sinh (của học sinh, do học sinh, vì học sinh)
- Kiến thức, kĩ năng mới của học sinh dựa trên nền tảng kiến thức, kĩnăng cũ có liên quan Mặt khác, những trải nghiệm, kiến thức mới làmbiến đổi bản thân học sinh
- Nội dung học tập được triển khai thông qua tương tác trong nhóm,tương tác xã hội (kiến tạo xã hội – social constructivism) Học tập dựatrên sự phát hiện và sửa chữa sai lầm của học sinh
- Đánh giá hoạt động học không chỉ đánh giá kết quả học tập, mà cònđánh giá cả quá trình đi tới kết quả đó
● Các nguyên tắc cơ bản của thuyết kiến tạo
- Hoạt động học phải xuất phát từ những sự vật, hiện tượng gần gũi vớihọc sinh, gây hứng thú khiến các em tìm hiểu bản chất vấn đề
- Mục đích của việc học tập là mỗi cá nhân học sinh phải tự tìm ra đượcbản chất của sự vật, hiện tượng
- Quá trình chiếm lĩnh tri thức của HS tập trung vào các khái niệm cơbản, nền tảng chứ không phải là các sự kiện rời rạc, riêng lẻ
- Hoạt động học có sự tham gia của ngôn ngữ; ngôn ngữ mà chúng ta sửdụng có ảnh hưởng đến việc tiếp nhận tri thức mới
- Học là hoạt động suốt đời, cần có thời gian Chìa khóa dẫn đến học tập
có hiệu quả là động lực
- Các hoạt động thực hành là cần thiết cho việc học tập, đặc biệt ở trẻnhỏ, nhưng không phải là điều kiện đủ Giáo viên cần cung cấp cho họcsinh những hoạt động tích hợp cả tư duy và hành động
2 Ưu điểm thuyết kiến tạo
- Thuyết kiến tạo cổ vũ con đường dạy học mới: con đường dạy học theo lối tưduy phê phán, chống lại cách dạy học giáo điều theo thuyết hành vi
- Lý thuyết kiến tạo trong dạy học đi theo hướng tích cực hóa nhận thức của họcsinh, giúp các em tự tìm kiếm, phát hiện, khám phá ra vấn đề và giải quyết cácvấn đề đó trong quá trình dạy học
- Với thuyết kiến tạo, chúng ta đã vượt qua các quan niệm truyền thống theothuyết hành vi về cơ chế của việc học; đã từ bỏ niềm tin vào khả năng điềukhiển được các quá trình học từ bên ngoài Như vậy, Việc học trong môi trườnghọc tập kiến tạo có những đặc trưng sau:
+ Học là một quá trình chủ động, tự điều khiển và kiến tạo
Trang 17+ Học dựa trên tình huống, có yếu tố cảm xúc và mang tính xã hội cao.
KL chung: Thuyết kiến tạo được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong học tập,đặc biệt là trong học tập tự điều khiển: học theo tình huống, học nhóm, họctương tác, …
4 Hạn chế của thuyết kiến tạo
Dạy học theo thuyết kiến tạo đòi hỏi thời gian lớn, yêu cầu cao về năng lực giáoviên và phụ thuộc vào tính tích cực, tự lực của học sinh Có một số quan điểmcực đoan: phủ định hoàn toàn sự tồn tại của tri thức khách quan; người học phải
tự mình kiến tạo tri thức, đòi hỏi nội dung học tập luôn phải hấp dẫn đối với họcsinh, tuyệt đối hóa vai trò của việc trao đổi, tranh luận trong nhóm và ít chú ýđến hoạt động tự lực cá nhân
5 Vận dụng
Tạo các hoạt động trong những buổi dạy học lịch sử để kích thích sự tìm tòi,học hỏi, hứng thú với môn học Lịch Sử như các hoạt động
Hoạt động phán đoán /tìm tòi : Là dạng hoạt động trên cơ sở hướng dẫn của
GV, HS tiến hành làm việc theo nhóm để thu thập, tìm hiểu thông tin
Hoạt động khám phá, kiểm nghiệm thông tin: Sau khi báo cáo các sản phẩm củacác nhóm thì GV giúp HS khái quát, tổng hợp và bổ sung điều chỉnh kết quảlàm việc của các nhóm
Hoạt động khái quát: HS làm việc theo nhóm để phân tích, khái quát các thôngtin trên cơ sở các dữ liệu, các bằng chứng, dữ kiện lịch sử đã có, từ đó nhậnthức một cách sâu sắc về sự kiện, nhân vật lịch sử
Hoạt động vận dụng: HS sẽ rút ra bài học LS, nêu cảm nhận về nhân vật, sựkiện lịch sử và rút ra bài học cho chính bản thân HS
D THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ:
1 Đặc điểm, bản chất của thuyết đa trí tuệ:
- Mỗi người đều có đủ 8 dạng trí tuệ Thuyết đa trí tuệ là thuyết về nhận thức,thừa nhận mỗi người đều có năng khiếu trong tất cả 8 dạng trí tuệ Tất nhiên, 8dạng trí tuệ này hoạt động phối hợp theo những thể thức duy nhất đối với từngngười Vài người có những mức độ hoạt động cao đối với tất cả hoặc hầu hết 8dạng trí tuệ Nhiều người khác, như các bệnh nhân nặng trong các trung tâm chongười khuyết tật trí tuệ lại thiếu tất cả, trừ vài dạng trí tuệ thô sơ nhất Đa sốchúng ta nằm trong ranh giới giữa hai thái cực đó và thuộc hạng người pháttriển ở mức độ cao về một số trí tuệ, phát triển ở mức trung bình về một số trí
Trang 18tuệ khác và cả phát triển ở mức thấp (kém phát triển) về các trí tuệ còn lại
- Đa số chúng ta có thể phát triển mỗi dạng trí tuệ tới mức độ thích đáng
- Các dạng trí tuệ thường xuyên kết hợp với nhau theo những cơ chế phức tạp
- Có nhiều cách biểu lộ trí thông minh trong từng lĩnh vực Không có một bộchuẩn mực nào mà một người phải thỏa mãn để được xem là thông minh trongmột lĩnh vực xác định
- Thuyết đa trí tuệ nhấn mạnh đến tính đa dạng, phong phú của các phương thứcbiểu lộ năng khiếu hoặc giữa các trí tuệ khác nhau
- Sẽ tốn nhiều thời gian để có thể thiết kế được các hoạt động theo các chiếnlược dạy học để phát triển được tất cả 08 loại trí tuệ
4 Các hình thức ứng dụng:
- Thuyết đa trí tuệ gợi mở cho rất nhiều chiến lược dạy học có thể áp dụng tronglớp học Học sinh nào cũng có những thiên hướng khác nhau theo 8 dạng trí tuệnên một chiến lược dạy học có thể tốt với nhóm học sinh này nhưng chưa tốtvới nhóm khác Vì vậy, giáo viên cần ứng dụng nhiều chiến lược dạy học khácnhau đối với học sinh Như thế, mỗi học sinh đều sẽ có cơ may được học vớimột hoặc nhiều dạng trí tuệ nổi trội của mình
- Các chiến lược dạy học sử dụng trí tuệ ngôn ngữ: Kể chuyện, sử dụng kĩ thuật
“động não”, ghi âm, viết nhật ký
-Các chiến lược dạy học sử dụng trí tuệ logic – toán học: Tính toán và địnhlượng hoá, phân loại và xếp hạng, hỏi đáp theo kiểu Socrates, khoa học về phátminh, sang chế
- Các chiến lược dạy học sử dụng trí tuệ không gian : Tạo hình ảnh, lập mã bằngmàu sắc, phác thảo hình tượng các ý tưởng
- Các chiến lược dạy học sử dụng trí tuệ hình thể: Sân khấu trong lớp
- Các chiến lược dạy học sử dụng trí tuệ âm nhạc: Giai điệu, bài hát, nhịp và ca
Trang 19khúc; ghi âm; âm nhạc thể hiện các tâm trạng.
- Các chiến lược dạy học sử dụng trí tuệ giao tiếp:
+ Khuyến khích học sinh chia sẻ nội dung và trải nghiệm học tập với bạn bè.+ Vận dụng phương pháp dạy học qua trò chơi, đóng kịch
+ Vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực như kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi, kĩ thuậttranh luận ủng hộ - phản đối
- Các chiến lược dạy học sử dụng trí tuệ nội tâm: Suy ngẫm trong một phút, cáclien kết cá nhân, phút giây biểu lộ cảm xúc, hoạt động đặt mục đích
- Các chiến lược dạy học sử dụng trí tuệ tự nhiên: Dạo chơi trong thiên nhiên;trồng nhiều cây cảnh, bố trí mô hình động vật trong lớp học
Câu 12: Đặc điểm cơ bản của từng loại trí tuệ theo Howard Gardner và phân tích các chiến lược dạy học tương ứng.
a) Mô tả 8 loại trí tuệ
- Trí tuệ ngôn ngữ Đó là khả năng sử dụng một cách có hiệu quả các từ ngữ,hoặc bằng lời nói (như một người kể chuyện, một thuyết khách hay một nhàchính trị), hoặc bằng chữ viết (như một nhà thơ, nhà soạn kịch, biên tập viênhay nhà báo) Dạng trí tuệ này bao gồm khả năng xử lí văn phạm hay cấu trúcngôn ngữ, âm vị học hay âm thanh của ngôn ngữ, ngữ nghĩa học hay nghĩa củangôn ngữ, ngữ dụng học hay việc sử dụng thực tiễn ngôn ngữ Một số ứng dụngcủa trí tuệ ngôn ngữ: + Thuật hùng biện (dùng lời nói để thuyết phục ngườikhác làm theo một mệnh lệnh, hành động cụ thể)
+ Thuật gợi nhớ (mượn ngôn ngữ để hồi tưởng các thông tin)
+ Thuật giải thích (dùng lời nói để thuyết trình cho người khác hiểu)
+ Thuật siêu ngôn ngữ (dùng ngôn ngữ để nói về ngôn ngữ)
- Trí tuệ logic – toán học Đó là khả năng sử dụng có hiệu quả các con số (nhưnhà toán học, người lập biểu thuế, nhà thống kê) và lí luận thông thạo (như nhàkhoa học, lập trình viên máy tính hay nhà logic học) Dạng trí tuệ này bao gồm:tính nhạy cảm với các mối quan hệ và các sơ đồ logic; các mệnh đề và tỉ lệ thức(nếu – thì, nguyên nhân – hệ quả); các hàm số và các dạng trừu tượng hóa cóliên quan Các ứng dụng của trí tuệ logic – toán học: Thuật xếp loại, phân lớp,suy luận, khái quát hóa, tính toán và kiểm nghiệm giả thuyết
- Trí tuệ không gian Đó là khả năng tiếp nhận một cách chính xác vị trí, địnhhướng không gian qua thị giác (ví dụ, một người đi săn, người dẫn đường,người lái xe, cầu thủ) và thực hiện thành thạo các hoạt động thay hình đổi dạng
Trang 20trên cơ sở các năng khiếu đó (chẳng hạn, một nhà trang trí nội thất, kiến trúc sư,hoạ sĩ hay một nhà phát minh) Dạng trí tuệ này liên hệ chặt chẽ với tính nhạycảm về màu sắc, đường nét, hình dạng và các tương quan vốn có giữa nhữngyếu tố đó Dạng trí tuệ này bao gồm khả năng quan sát, khả năng thể hiện bằng
đồ thị và khả năng tự định hướng một cách thích hợp trong không gian
- Trí tuệ hình thể: Đó là sự thành thạo trong việc sử dụng toàn bộ cơ thể để thểhiện các ý tưởng và cảm xúc (chẳng hạn như một diễn viên kịch, người thuyếtminh bằng ngôn ngữ kí hiệu, một lực sĩ hoặc một nghệ sĩ múa), cũng như sựkhéo léo trong việc sử dụng hai bàn tay để sản xuất hay biến đổi sự vật (chẳnghạn như một nghệ nhân, một nhà điêu khắc, một thợ cơ khí hay một bác sĩ phẫuthuật) Dạng trí tuệ này bao gồm các kĩ năng cơ thể đặc biệt như sự phối hợp cửđộng, khả năng giữ thăng bằng, sự khéo tay, sức mạnh cơ bắp, sự mềm dẻo (tàiuốn éo) và tốc độ Cũng như các năng khiếu tự cảm, chẩn đoán bằng tay
- Trí tuệ âm nhạc Đó là khả năng cảm nhận (như người yêu âm nhạc), phân biệt(như nhà phê bình âm nhạc), biến đổi (như nhà soạn nhạc) và thể hiện (như mộtnhạc công) các hình thức âm nhạc Dạng trí tuệ này bao gồm tính nhạy cảm đốivới nhịp điệu, âm sắc, âm tần của một bản nhạc Một người có thể nắm bắt âmnhạc một các chung chung, tổng quát “từ trên xuống dưới” (sành nhạc theo lốitrực giác) hoặc nắm bắt âm nhạc một các chính quy, có bài bản, “từ dưới lêntrên” (sành nhạc theo lối phân tích, qua nhạc lí) Trí tuệ âm nhạc còn có thể làmột kết hợp của hai dạng thưởng thức này
- Trí tuệ giao tiếp Đó là khả năng cảm nhận và phân biệt giữa các tâm trạng, ý
đồ, động cơ và cảm nghĩ của người khác Dạng trí tuệ này bao gồm năng khiếunắm bắt những thay đổi về nét mặt, giọng nói, động tác, tư thế; khả năng phânbiệt các biểu hiện giao lưu giữa người với người và đáp ứng các biểu hiện đómột cách thích hợp - Trí tuệ nội tâm Đó là khả năng hiểu biết bản thân và hànhđộng một các thích hợp trên cơ sở sự tự hiểu mình Dạng trí tuệ này bao gồmkhả năng có một hình ảnh rõ nét về mình (về ưu điểm, hạn chế của chính mình);
ý thức đầy đủ và đúng về tâm trạng, ý đồ, động cơ, tính khí và ước ao của riêngmình; kèm theo khả năng tự kiềm chế, tự kiểm soát (tính kỉ luật, tự kỉ), lòng tựtrọng
- Trí tuệ tự nhiên học Đó là năng khiếu nắm bắt, nhận dạng và phân loại cácloài đông đảo (thực vật và động vật) có trong môi trường Dạng trí tuệ này cũngbao gồm sự nhạy cảm đối với các hiện tượng thiên nhiên (chẳng hạn, sự hìnhthành mây, sự tạo thành núi…) Đối với những người sống ở đô thị, loại tríthông minh này thể hiện ở năng khiếu phân biệt giữa các vật ô tô, quần áo, máytính…