1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương xã hội học truyền thông đại chúng

11 734 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 30,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm duy chức năng: + Chức năng được nghĩ đến nhiều nhất: Giải trí + Các chức năng bị quên lãng: Xã hội hoá, chuẩn mực xã hội, môi trường xã hội Ví dụ: Quan điểm duy xung đột Chức

Trang 1

1 ĐỊNH NGHĨA VỀ CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG

TRÌNH BÀY QUAN ĐIỂM DUY CHỨC NĂNG, QUAN ĐIỂM DUY XUNG ĐỘT, QUAN ĐIỂM DUY NỮ QUYỀN, QUAN ĐIỂM DUY TƯƠNG TÁC VÀ CHO VÍ DỤ.

Các phương tiện truyền thông đại chúng hay các phương tiện thông tin đại chúng là các phương tiện được sử dụng để truyền đạt thông tin một cách đại chúng, rộng rãi, tức là có khả năng đưa thông tin tới đối tượng đại chúng mục tiêu

Ví dụ: báo in, tạp chí, phát thanh, truyền hình, sách, internet

Quan điểm duy chức năng:

+ Chức năng được nghĩ đến nhiều nhất: Giải trí

+ Các chức năng bị quên lãng: Xã hội hoá, chuẩn mực xã hội, môi trường xã hội

Ví dụ:

Quan điểm duy xung đột

Chức năng gác cổng: Thông tin, hình ảnh, chất liệu nào được đưa tới công chúng VD: Hình ảnh sexy của các ban nhạc Hàn Quốc, Taylor Swift ở Nashville

_ Giới hạn của sự gác cổng: Internet

_ Sự gác cổng phản ánh sự tối đa hoá lợi nhuận

Quan điểm duy nữ quyền

- Hình ảnh nam giới ở thế thượng phong

- Rập khuôn về giới tính

- Mối quan hệ nam nữ nhấn mạnh đến các vai trò tính dục truyền thống và bình

thường hoá sự bạo lực với phụ nữ (Wood, 1994)

Quan điểm duy tương tác

Sức mạnh gắn kết của truyền thông và ảnh hưởng của nó đến các hoạt động tập thể

Trang 2

Truyền hình tương tác gây nghiện ra sao???

Vd: Làn sóng Hàn Quốc

2 GIAO TIẾP ĐẠI CHÚNG LÀ GÌ? TTDC TƯƠNG TÁC VĂN HÓA NHƯ THẾ NÀO?

Giao tiếp đại chúng: Giao tiếp đại chúng được hiểu như là sự truyền bá với số lượng

lớn những nội dung giống nhau cho những cá nhân và những nhóm đông người trong

xã hội, dựa vào những kỹ thuật truyền bá tập thể, gọi là media Media là những vật truyền, những kênh phát đi các thông điệp tới công chúng

3 TIN ĐỒN LÀ GÌ? SO SÁNH TIN ĐỒN VÀ DƯ LUẬN XÃ HỘI.

Tin đồn là gì?

Tin đồn: Là một sự khẳng định về một chủ đề được quan tâm mà không có đủ bằng

chứng đáng tin cậy được đưa ra [Allport và Portman – 2 nhà xã hội học người Mỹ]

Như vậy:

- Tin đồn là sản phẩm của tâm lý xã hội, trong tin đồn thông thường có một phần được cho là sự thật

- Vấn đề mà tin đồn đề cập đến càng quan trọng, càng hấp dẫn với cá nhân, càng

mơ hồ bao nhiêu thì càng nhiều tin đồn xuất hiện bấy nhiêu

So sánh tin đồn và DLXH

Giống

Dư luận xã hội và tin đồn giống nhau trước hết ở chỗ cả hai đều là hiện tượng tâm lý

xã hội, là những kết cấu tinh thần, tâm lý đặc trưng cho nhóm người nhất định Về cơ chế, dư luận xã hội và tin đồn đều lan truyền nhanh và dễ biến dạng Nhu cầu, lợi ích của cá nhân, nhóm xã hội đều chi phối mạnh đến tin đồn và dư luận xã hội

Khác

Nguồn

gốc xuất

Từ sự kiện có thật hoặc không có thật

Từ sự kiện có thật

Trang 3

Xuất phát từ người khác (tôi nghe

người này nói, người kia nói )

Xuất phát từ chính bản thân người phát ngôn (tôi được biết hoặc, theo ý kiến của tôi thì )

Xuất hiện khi người ta thiếu (hoặc

thừa) thông tin

Không được đảm bảo về nguồn gốc

Địa chỉ Không có địa chỉ rõ ràng

Xác định được chủ thể, khách thể, hình thức biểu hiện và đối tượng của nó

Về cơ

chế hình

thành

Con đường bí mật không chính

thức

Con đường không chính thức và chính thức

Ý kiến cá nhân Có thể dưới dạng "khuyết danh" dolo sợ bị trừng phạt

Thông qua giao tiếp tranh luận, va đập ý kiến

Kênh

truyền

tải

Truyền miệng giữa các cá nhân Các phương tiện thông tin đại chúng

Cường

độ

Các trang mạng phi chính thức, đôi

lúc bằng các phương tiện truyền

thông đại chúng

Cường độ = tính hấp dẫn + tính

không xác định

Cường độ = va đập ý kiến + phát triển ý kiến cá nhân hoặc nhóm

Chủ yếu dựa vào cảm xúc chủ quan

nên tính tự phát cao, lan truyền

nhanh

Trang 4

Mục

đích

Mục đích cá nhân - thường bị

xuyên tạc bởi tính chủ quan của

người truyền tin

Vì lợi ích chung

Tính

rộng /

hẹp

Rút gọn chi tiết, hoặc cường điệu

hóa -> lan truyền nhanh

Thông tin chính xác -> lan truyền nhanh

Loang càng xa thì càng có nhiều

biến thái, do không ngừng được

thêm thắt

Lúc ban đầu, thường rất phân tán, nhưng sau đó, thông qua sự trao đổi, tranh luận, tính thống nhất thường tăng lên

Tính

vấn đề -

giải

quyết

vấn đề

Không có vấn đề hoặc vấn đề giả Cho biết chuyện gì đang xảy ra, gây ra phản ứng gì, cách giải quyết

ra sao từ góc độ của chủ thể

Không thể đưa ra được cách giải

quyết thực sự nào cả về mặt thông

tin, nhận thức lẫn hành động

Tính

chân

thực

Có tính "thất thiệt" (mặc dù có

những tin đồn có phần nào đó là sự

thật)

Phản ánh trung thực suy nghĩ, tình cảm, thái độ của chủ thể

Nhập nhằng "nước đôi", "lờ mờ"

Thành

phần

chủ yếu

Cảm xúc chủ quan Trí tuệ (có cả cảm xúc và ý chí)

Quan hệ

với dân

trí

Trình độ sơ khai thường dẫn đến

tin đồn

Trình độ cao thường dẫn đến dư luận

Trang 5

Tính

kiểm

chứng

của vấn

đề được

cập nhật

Vấn đề của tin đồn có thể là những vấn đề của cá nhân cà cũng có thể

là những vấn đề của cộng đồng

Vấn đề DLXH thường liên quan đến lĩnh vực công cộng

Khó khăn kiểm chứng về vấn đề tin đồng được cập nhật

Nguồn kiểm chứng về các vấn đề của DLXH có thể thông qua 2 nguồn: các cơ quan chức năng và các phương tiện truyền thông đại chúng

Mức độ

tham gia

của các

yếu tố

tinh

thần

Mức độ tham gia thấp Lan tỏa vô thức

Mức độ tham gia cao Luôn có sự tham gia của tư duy

Kênh

phổ biến

Truyền tin lan tỏa, thông tin liên cá nhân(truyền miệng)

Chủ yếu là qua kênh truyền thông đại chúng

Tính ổn

định

Không ổn định

Dễ thay đổi hơn

Ổn định Khó thay đổi

4 CHUẨN MỰC XÃ HỘI LÀ GÌ? PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA CHUẨN MỰC XÃ HỘI VÀ DƯ LUẬN XÃ HỘI.

Chuẩn mực xã hội là gì?

Mối liên hệ giữa chuẩn mực xã hội và dư luận xã hội

5 DƯ LUẬN XÃ HỘI LÀ GÌ? PHÂN TÍCH CHỦ THỂ, KHÁCH THỂ VÀ CÁC ĐẶC TÍNH CỦA DƯ LUẬN XÃ HỘI, CHO VÍ DỤ.

Dư luận xã hội là gì?

Trang 6

DLXH chỉ nay sinh khi có vấn đề mang ý nghĩa xã hội,động chạm đến lợi ích chung, được hình thành trên cơ sở các ý kiến cá nhân, nhưng nó không phải là tập hợp cơ học các ý kiến cá nhân Đây là trạng thái đặc trưng của ý thức xã hội, tâm trạng xã hôi DLXH có gốc chữ dịch theo tiếng Anh là “public opinion”, được ghép bởi hai từ:

- Public: Công khai, công chúng

- Opinion: Ý kiến, quan điểm

Theo các nhà nghiên cứu Liên Xô cũ, DLXH là sự phán xét đánh giá chung của các nhóm người đối với các vấn đề mà họ quan tâm

Quan điểm của các nhà nghiên cứu Mĩ:

- Theo Young: DLXH là sự phán xét XH của các cộng đồng tự ý thức đối với các vấn đề có tầm quan trọng được hình sau khi có sự tranh luận công khai (1923)

- Theo Warner: DLXH là kết quả được cấu thành từ sự phản ứng của mọi người đối với các phát ngôn hoặc các câu hỏi nhất định dưới điều kiện của một cuộc phỏng vấn

- Theo Childs: DLXH là tập hợp các ý kiến cá nhân ở bất kì đâu mà chúng ta có thể tìm thấy

Ở Việt Nam DLXH đồng nghĩa với công luận hay chính kiến xã hội

- Theo Chung Á - Nguyễn Đình Tấn: DLXH là một hiện tượng XH đặc biệt biểu thị sự phán xét, đánh giá của quần chúng đối với các vấn đề mà xã hội quan tâm

- DLXH là sự phán xét đánh giá của các nhóm XH lớn và bền vững đối với các vấn đề có ý nghĩa xã hội trong cuộc sống XH có động chạm đến các lợi ích XH

Sự phán xét như vậy biểu thị thái độ đối với các sự kiện, hiện tượng của đời sống XH.(Mấy vấn đề nghiên cứu DLXH Ban tư tưởng –VHTW-1989)

Các định nghĩa, quan niệm được đưa ra trong các hoàn cảnh và thời kì lịch sử khác nhau và mỗi nhà nghiên cứu lại có cách tiếp cận, quan điểm, định hướng sử dụng khác nhau nên cách đưa ra định nghĩa của mọi người cũng khác nhau

Trang 7

- Theo từ điển Xã hội học: Tập hợp các ý kiến của người dân về các chủ đề của mối quan tâm công cộng, và sự phân tích những ý kiến này bằng các phương pháp thống kê trong điều tra chọn mẫu được coi là DLXH

- Theo các nhà xã hội học: DLXH là một hiện tượng xã hội đặc biệt biểu thị phán xét, đánh giá và thái độ của các nhóm XH đối với những vấn đề liên quan đến lợi ích của các nhóm trong xã hội; DLXH được hình thành qua các cuộc trao đổi, thảo luận

Tóm lại: Dư luận xã hội (public opinion) là ý kiến và thái độ của công chúng sau một quá trình trao đổi trong xã hội về các vấn đề mà họ cảm thấy có ý nghĩa đối với họ hoặc là các vấn đề xã hội có liên quan đến nhu cầu,lợi ích chung.

Phân tích chủ thể, khách thể và các đặc tính của DLXH, cho ví dụ.

Chủ thể của DLXH

Có hai nhóm quan điểm xác định chủ thể của DLXH:

- Quan điểm định lượng theo sự đánh giá của đại đa số các thành viên trong cấp

độ của hệ thống xã hội:

+ Cấp độ toàn hệ thống xã hội

+ Cấp độ các giai cấp, giai tầng xã hội

+ Cấp độ nhóm xã hội

Nhận xét: Cách tiếp cận này khá thực dụng, có lợi trong công tác quản lý

- Quan điểm xét theo đặc điểm của chủ thể:

+ Không quan tâm đến số lượng phán xét tạo ra DLXH

+ Quan tâm đến đặc điểm của đối tượng tạo ra DLXH

+ Công chúng là chủ thể của DLXH

Nhận xét: Một đa số chưa là đủ, mà là những người muốn hành động theo đa số

⇒ Như vậy, những nhóm người hoặc lớn hoặc nhỏ đều là chủ thể của DLXH

Vấn đề là trong việc nghiên cứu DLXH cần phân biệt đâu là DLXH của một nhóm, một tập thể và đâu là của đại đa số dân chúng Đồng thời, cũng làm rõ dư luận của một nhóm, một tập thể có phù hợp với dư luận chung của xã hội hay không

Khách thể của DLXH

Trang 8

Là những sự kiện, vấn đề công cộng quan trọng được xã hội chú ý mà DLXH đề cập đến và những sự kiện, vấn đề đó có liên quan đến nhu cầu, hay lợi ích chung

Các đặc tính của DLXH

- Khuynh hướng: Thái độ của dư luận xã hội đối với mỗi sự kiện, hiện tượng,

quá trình xã hội có thể khái quát theo các khuynh hướng nhất định: tán thành, phản đối hay băn khoăn, lưỡng lự, chưa rõ thái độ Cũng có thể phân chia dư luận theo các khuynh hướng như tích cực, tiêu cực; tiến bộ, lạc hậu, "cấp tiến",

"bảo thủ"

- Cường độ: Thể hiện “sức căng” của mỗi khuynh hướng Ví dụ, khuynh hướng

phản đối có thể biểu hiện ở các sức căng khác nhau: phản đối gay gắt; phản đối, nhưng không gay gắt… Cường độ của dư luận xã hội quan hệ chặt chẽ với hành vi xã hội của công chúng Trong nắm bắt và phản ánh dư luận xã hội nhất thiết phải nắm bắt và phản ánh được cường độ của các khuynh hướng đánh giá

- Sự thống nhất và xung đột của dư luận xã hội: Theo các nhà xã hội học, đồ

thị phân bố dư luận xã hội hình chữ U biểu thị sự xung đột (có hai luồng ý kiến chính, trái ngược nhau, tỷ lệ ủng hộ mỗi luồng ý kiến này ngang bằng hoặc xấp

xỉ nhau), hình chữ L biểu thị sự thống nhất cao (trong số các luồng ý kiến, nổi lên một luồng ý kiến được đa số ủng hộ)

- Trong xã hội, nếu thái độ của dư luận xã hội đối với phần lớn các vấn đề kinh

tế, chính trị, xã hội đều có dạng phân bố hình chữ U thì điều đó có nghĩa xã hội

ở trạng thái xung đột ý kiến gay gắt Trong phân bố hình chữ L, chỉ một loại quan điểm có tỷ lệ số người ủng hộ cao mà thôi

- Tính bền vững: Một số tác giả thường khẳng định dư luận xã hội có tính dễ

biến đổi Tuy nhiên khẳng định này mới chỉ đúng một phần Có những dư luận

xã hội chỉ qua một đêm là thay đổi, nhưng cũng có những dư luận hàng chục năm không thay đổi Như vậy, tính bền vững của dư luận xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Đối với các bậc vĩ nhân, các giá trị lịch sử của dân tộc , đánh giá của dư luận

xã hội thường rất bền vững, ví dụ sự đánh giá của dư luận xã hội về cuộc đời và

sự nghiệp của Bác Hồ, về tầm quan trọng của sự nghiệp đổi mới

Đối với những vấn đề mới nảy sinh, dư luận xã hội thường dễ thay đổi Cái mới lúc đầu thường chỉ được số ít nhận thấy và do đó dễ bị đa số phản đối Tuy nhiên, ý kiến của đa số sẽ nhanh chóng, dễ dàng thay đổi khi cái mới vươn lên, khẳng định mình trong cuộc sống Cần đặc biệt quan tâm đến sự thay đổi thái

Trang 9

độ của dư luận xã hội đối với các sự kiện, hiện tượng, quá trình, đối tượng quen thuộc vì nó phản ánh sự chuyển hướng trong cách suy nghĩ của xã hội

- Sự tiềm ẩn: Dư luận xã hội về những vấn đề của cuộc sống xã hội có thể ở

trạng thái tiềm ẩn, không bộc lộ bằng lời Có người dùng thuật ngữ “dư luận của đa số im lặng” để nói về trạng thái này Trong những xã hội thiếu dân chủ,

dư luận xã hội đích thực thường tồn tại dưới dạng tiềm ẩn Phương pháp thăm

dò dư luận xã hội có thể làm bật ra nội dung của các luồng dư luận xã hội tiềm

ẩn Đối với những nơi chưa coi trọng quyền dân chủ của nhân dân, để nắm bắt

dư luận xã hội chúng ta nên dùng phương pháp phỏng vấn dấu tên (không ghi tên, nơi làm việc, cư trú của người trả lời), nếu không, người trả lời có thể sẽ không dám nói ra sự thật

6 TRÌNH BÀY LÝ THUYẾT CÁC VIÊN ĐẠN (G.Lasswell và W.Lippman)

G.Lasswell: Công chúng là đám đông thụ động, không thể chống lại sức mạnh của tuyên truyền

Lippman: Công chúng không có khả năng thâu tóm tất cả những đa dạng của cuộc sống vào bản thân mình

Thông tin là những viên đạn tư tưởng, cảm xúc, suy nghĩ bắn đến những mục tiêu thụ động là công chúng

Lý thuyết này cho rằng người xem thì thụ động và bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các phương tiện truyền thông Họ mặc nhiên chấp nhận những thông điệp mà họ nhận được từ các phương tiện truyền thông mà không cần phải xem xét lại Như vậy, thông điệp đã được bắn thẳng vào người xem và thâm nhập vào tâm trí của họ giống như một viên đạn ma thuật, tạo ra các phản ứng giống nhau ở mọi người

Ví dụ: Một ví dụ điển hình cho sự dẫn dắt đám đông theo kiểu này đó là việc chính

quyền Trung Quốc tiêm nhiễm vào đầu của người dân họ về quan điểm lệch lạc bằng cách đưa ra đường chín đoạn (lưỡi bò) khẳng định chủ quyền trên biển Đông Lãnh đạo nước này, về đối nội, chặn tất cả các mạng xã hội nổi tiếng của phương Tây

(Facebook, Twitter, YouTube… ) và dùng kỹ thuật để kiểm soát các thông tin trên mạng internet nhằm độc quyền thông tin trên “mặt trận tư tưởng” Trong trường hợp này, những người dân Trung Quốc đã bị chính quyền Trung Quốc tẩy nảo, tuyên truyền theo ý muốn của nhà cầm quyền Và sử dụng chủ nghĩa dân tộc như là một thứ

Trang 10

VÀ LÝ THUYẾT CÔNG DỤNG VÀ SỰ THỎA MÃN (Katz), CHO VÍ DỤ.

Các nghiên cứu về TTDC cần tập trung vào việc tìm hiểu và phân tích công chúng sử dụng các phương tiện TTDC vào công việc gì và có đạt được sự thoả mãn hay không Công chúng tự xác định mình là chủ thể tích cực và có trách nhiệm đối với các nguồn thông tin và các kênh thông tin

VD: Báo chí khác với sách khác với điện ảnh

7 PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT THỦ LĨNH Ý KIẾN Lazarsfeld

Thủ lĩnh ý kiến không thể thiếu trong những hoạt động thường nhật của các nhóm xã hội Họ là những người quan tâm và được coi là “chuyên gia” về một số lĩnh vực nhất định Họ thu nhận thông tin từ các thông điệp truyền thông và truyền tải tới bạn bè, gia đình và những người thuộc nhóm đồng đẳng Đôi khi, họ được coi là những “chuyên gia truyền thông” vì sự tiêu thụ một cách tích cực, với khối lượng lớn các sản phẩm của truyền thông và vai trò đối tượng trung gian giữa truyền thông và công chúng

Thủ lĩnh ý kiến thuộc mọi tầng lớp của xã hội, không đơn thuần chỉ thuộc tầng lớp trung lưu trở lên Họ có uy tín với những người chịu sự chi phối trong lĩnh vực của

họ Tuy nhiên, khi vượt quá “phạm vi”, họ có thể chịu sự chi phối của người khác Điều này có nghĩa là, một thủ lĩnh ý kiến trong một lĩnh vực của đời sống xã hội không nhất thiết là thủ lĩnh của lĩnh vực khác, ví dụ như một bếp trưởng nổi tiếng với tài nấu nướng tuyệt vời không thể am hiểu và chỉ đạo nhóm bồi bàn trong việc phục

vụ, làm hài lòng khách hàng Trong mạng xã hội, cá nhân tham gia nhiều nhóm khác nhau, và bị ảnh hưởng bởi nhiều thủ lĩnh ý kiến khác nhau

Trong nghiên cứu của mình, Katz và Lazarsfeld còn chỉ ra những mối quan hệ theo chiều ngang và chiều dọc của những thủ lĩnh ý kiến Một cách đơn giản nhất là những mối quan hệ theo chiều ngang của thủ lĩnh ý kiến và các thành viên trong nhóm đồng đẳng (có thể là nhóm đầu bếp, nhóm bồi bàn, nhóm kĩ thuật viên…) Tuy vậy, thủ lĩnh ý kiến không chỉ có những mối liên hệ ngang bằng với các thành viên cùng nhóm mà còn có những mối quan hệ theo chiều dọc Những mối quan hệ đó xác định bởi những yếu tố như độ tuổi, thẩm quyền,… không thể thiếu trong việc truyền tải thông tin

Ngày đăng: 29/06/2020, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w