1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Cương - Xã Hội Học Đại Cương Đáp Án

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương - Xã Hội Học Đại Cương Đáp Án
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn
Chuyên ngành Xã Hội Học
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 49,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 10 Tương tác xã hội là gì? Hãy nêu lý thuyết trao đổi và lý thuyết kịch của tương tác xã hội? *Khái niệm Tương tác xh là sự tác động qua lại chi phối phụ thuộc lẫn nhau giữa các chủ thể hành động[.]

Trang 1

Câu 10: Tương tác xã hội là gì? Hãy nêu lý thuyết trao đổi và lý

thuyết kịch của tương tác xã hội?

*Khái niệm:

Tương tác xh: là sự tác động qua lại chi phối phụ thuộc lẫn nhau giữa các chủ thể hành động trong việc thoả mãn vì nhu cầu XH căn bản của con người (Quá trình thông tin và giao tiếp) Không đơn giản chỉ là hành động và sự phản ứng mà là quá trình tương tác gián tiếp của ít nhất hai chủ thể hành động có sự thích ứng lẫn nhau của các chủ thể.Tương tác

Xh diễn ra ở cả hai cấp độ vi mô và vĩ mô

Vi mô: là TT giữa cá nhân với cá nhân (trong gia đình ) giữa cá nhân với một nhóm, 1 tổ chức XH hay với cả cộng đồng, cả Xh Vĩ mô: là TT giữa các lĩnh vực của đời sống XH như: Ktế-Ch.trị, Ktê-V.hoá, Ch.trị-VHXH

Sự tương thích giữa các thiết chế đó gọi là thiết chế vĩ mô

* Lý thuyết trao đổi

- Các cá nhân hành động tuân theo nguyên tắc trao đổi các giá trị vật chất và tinh thần như sự ủng hộ, tán thưởng hay danh dự Những người trao nhiều cho người khác có xu hướng được nhận lại nhiều lần, những người nhận nhiều từ người khác sẽ cảm thấy có sự tác động, hay áp lực

từ phía họ Chính tác động của áp lực này giúp cho những người cho nhiều có thể được nhận lại nhiều từ phía những người mà họ đã được trao nhiều Người ta gọi đó là sự cân bằng giữa chi phí và lợi ích

- Homans đưa ra 4 nguyên tắc tương tác trong trao đổi xã hội như sau: + Nếu một hành vi được thưởng, hay có lợi thì hành vi đó có xu hướng lặp lại

+ Hành vi được thưởng, được lợi trong hoàn cảnh nào thì cá nhân sẽ có

xu hướng lặp lại hành vi đó trong hoàn cảnh tương tự

+ Nếu như phần thưởng, mối lợi đủ lớn thì cá nhân sẽ sẵn sàng bỏ ra nhiều chi phí vật chất và tinh thần để đạt được nó

Trang 2

+ Khi nhu cầu của các cá nhân gần như hoàn toàn được thoả mãn thị họ

ít cố gắng hơn trong việc nỗ lực tìm kiếm chúng

*Lý thuyết kịch

Lý thuyết kịch hay còn gọi là lý thuyết về kiềm chế biểu cảm Luận điểm then chốt trong lý thuyết này là sự kiềm chế biểu cảm, có nghĩa là

cá nhân xuất hiện trước người khác cố gắng tạo và duy trì một biểu cảm phù hợp nhất trong một tình huống cụ thể Đây là một quan điểm tiêu cực về tương tác giữa con người với con người, theo đó các cá nhân khi xuất hiện trước mặt nhau luôn không thành thật với nhau, có thể họ vui cừoi với nhau, họ khóc với nhau nhưng tất cả những biểu cảm đó được tạo ra có chủ ý làm hài lòng người khác

Câu 12 Thế nào là địa vị xã hội?

*Khái niệm:

Vị thế xã hội là vị trí xã hội với những trách nhiệm và quyền lợi gắn kèm theo (địa vị xã hội) Nói cách khác, vị thế xã hội chính là một khái niệm tổng hợp nhằm chỉ vị trí xã hội cùng với những quyền lợi và nghĩa

vụ tương ứng

+ Mỗi cá nhân có nhiều vị trí xã hội khác nhau do đó họ cũng có thể có nhiều vị thế xã hội khác nhau Khi vị trí xã hội của họ thay đổi thì vị thế cũng thay đổi Mặc dầu có nhiều vị thế xã hội nhưng các cá nhân luôn có một vị thế chủ đạo xác định rõ chân dung xã hội của họ

+ Các loại vị thế xã hội:

* Vị thế gán cho (vị thế người phụ nữ)

* Vị thế đạt được (từ một học sinh nghèo trở thành một giám đốc)

* Vị thế vừa gán cho vừa đạt được (vị thế của một giáo sư)

* Vị thế chủ yếu - vị thế thứ yếu

*Vai trò xã hội

Trang 3

- Định nghĩa: Vai trò xã hội là chức năng xã hội, là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan bởi vị thế xã hội của cá nhân trong hệ thống các quan hệ xã hội hoặc hệ thống các quan hệ giữa các cá nhân Hay nói cách khác vị thế là chỗ đứng của vài trò

- Đặc trưng của vai trò xã hội:

+ Vai trò là sự kết hợp của khuôn mẫu tác phong bên ngoài (hành động)

và tác phong tinh thần ở bên trong (kiến thức, sự suy nghĩ) Nó không phải bao giờ cũng là những cơ chế tác phong độc đoán, cứng rắn, thụ động (như các vai trò trong một số nghi thức tôn giáo) mà có tính co giãn (có thể lựa chọn, lầm lẫn…), chủ yếu chịu sự tác động từ phía chủ thể, phong cách thực hiện vai trò, mức độ tích cực, mức độ nhận thức về vai trò đó

+ Vai trò xã hội mô tả các tác phong đồng nhất được xã hội chấp nhận

Nó xuất hiện từ những mối quan hệ xã hội, những mối quan hệ qua lại của những người cùng hoạt động Vai trò xã hội bao hàm các quyền lợi

và nghĩa vụ liên quan tới một nhiệm vụ nào đó

+ Vai trò được thực hiện trong sự phù hợp với các chuẩn mực xã hội nói chung, với sự mong đợi của người xung quanh, không phụ thuộc vào cá nhân - người thực hiện vai trò

+ Các cá nhân chấp nhận vai trò (vai trò chủ động, vai trò lựa chọn) chủ yếu dựa vào mức độ phù hợp của chúng với nhu cầu và lợi ích cá nhân trong sự tồn tại phát triển của mình Khi nó không còn phù hợp nữa sẽ bị loại bỏ

+ Một cá nhân có thể đóng nhiều vai trò Trong tình huống ấy thường xảy ra sự xung đột vai trò Vì vậy cần có sự điều chỉnh để vai trò này hoà hợp với vai trò khác (cha - con, chủ - thợ, thầy - trò…)

+ Các loại vai trò: Vai trò chủ yếu - thứ yếu, chính - phụ Vai trò then chốt (là khi nó được giành nhiều thời gian, nỗ lực và đại diện cho giá trị cao cả nhất của xã hội), vai trò không then chốt

*Mối quan hệ giữa vị thế xã hội và vai trò xã hội là mối quan hệ đồng thuận

+ Vị thế là cơ sở xác định vai trò của cá nhân Nhiều vị thế sẽ dẫn đến nhiều vai trò, vị thế càng cao vai trò càng quan trọng Vị thế như thế nào thì vai trò như thế ấy Vị thế quyết định vai trò, hay vị thế là chỗ đứng

Trang 4

của vai trò Khi vị thế thay đổi thì vai trò cũng thay đổi theo.

+ Việc thực hiện tốt hay không tốt vai trò đều có ảnh hưởng đến vị thế

xã hội của các cá nhân Nếu thực hiện tốt vai trò thì sẽ củng cố và thăng tiến vị thế, nếu không thực hiện tốt vai trò sẽ làm suy giảm vì thế

Câu 15: Di động xã hội là gì?Phân loại di động xã hội?

*Khái niệm:

Là sự vận động của cá nhân hay một nhóm người từ vị thế xã hội này sang vị thế xã hội khác; là sự di chuyển của một con người, một tập thể,

từ một địa vị, tầng lớp xã hội hay một giai cấp sang một địa vị, tầng lớp, giai cấp khác Di động xã hội có thể định nghĩa như sự chuyển dịch từ một địa vị này qua một địa vị khác trong cơ cấu tổ chức

*Hình thức di động xã hội:

Thế hệ

Có thể phân biệt di động xã hội theo hai khía cạnh khác nhau:

1 Di động giữa các thế hệ: thế hệ con cái có địa vị cao hơn hoặc thấp hơn so với địa vị của cha mẹ;

2 Di động trong thế hệ: là một người thay đổi vị trí nghề nghiệp, nơi

ở trong cuộc đời làm việc của mình, có thể cao hơn hoặc kém hơn

so với người cùng thế hệ

Ngang dọc

Di động xã hội được xác định như là sự vận động của các cá nhân hay một nhóm xã hội từ vị trí, địa vị xã hội này sang vị trí, địa vị xã hội khác Bởi vậy, khi nghiên cứu di động xã hội, các nhà lý luận còn chú ý tới hình thức:

1 Di động theo chiều ngang: chỉ sự vận động cá nhân giữa các nhóm

xã hội, giai cấp xã hội tới một vị trí ngang bằng về mặt xã hội Trong xã hội hiện đại, di động theo chiều ngang cũng rất phổ biến,

nó liên quan đến sự di chuyển địa lý giữa các khu vực, các thị trấn, thành phố hoặc các vùng địa phương;

Trang 5

2 Di động theo chiều dọc: chỉ sự vận động của các cá nhân giữa các nhóm xã hội, giai cấp xã hội tới vị trí, địa vị xã hội có giá trị cao hơn hoặc thấp hơn Biểu hiện của hình thức này di động là sự

thăng tiến, đề bạt - di động lên; và miễn nhiệm, rút lui, lùi xuống, thất bại - di động xuống.

Địa vị xã hội

Di động xã hội còn chủ yếu quan tâm tới địa vị đạt được - giành được, chứ không phải là địa vị gán cho - có sẵn; và phân biệt hai loại di động

sau:

1 Di động được sự bảo trợ: đạt được địa vị cao bởi nguyên nhân hoàn cảnh gia đình hoặc yếu tố khác không trực tiếp liên quan đến khả năng hoặc nỗ lực, cố gắng của bản thân;

2 Di động do tranh tài: đạt được địa vị cao trên cơ sở của nỗ lực và tài năng bản thân

Cơ cấu xã hội

Ngoài các hình thức di động trên, có thể đưa ra hai loại sau:

1 Di động cơ cấu: là sự di động xã hội với tư cách là kết quả của sự thay đổi trong quá trình phân phối các địa vị trong xã hội Di động

cơ cấu diễn ra bất chấp quy tắc thống trị của địa vị;

2 Di động trao động: trong di động này một số người thăng tiến thay vào vị trí của một số người khác di động xuống, kết quả tạo nên sự cân bằng cơ cấu xã hội

Câu 20 Xã hôi hóa là gì Các giai đoạn của quá trình xã hội hóa cá nhân Các môi trường của xã hội hóa?

*Các giai đoạn của quá trình xã hội hóa

- Phân đoạn của G Mead:

+Bắt trước: đây là giai đoạn đứa trẻ sao chụp lại những hành vi của những người xung quanh, nhưng chưa hiểu về ý nghĩa của các hành vi đó

Trang 6

+Đóng vai: ở giai đoạn này đứa trẻ đã bắt đầu nhận biết được là có

những hành vi tương ứng với các vai trò nhất định, đặc biệt là các vai trò trong phạm vi quan sát của trẻ như bố, me, ông, bà Với những nhận thức đó, đứa trẻ bắt đầu nhận thức những hành vi đó

+Trò chơi: ở giai đoạn này đứa trẻ cần phải biết được sự đòi hỏi không phải của chỉ một cá nhân nào đó mà của cả xã hội Tức là đứa trẻ cần biết rằng để trở thành một người con ngoan nó không chỉ ngoan hoặc với

bố hoặc với mẹ hoặc với 1 người khác mà phải ngoan với tất cả mọi người

-Phân đoạn của G Andreeva.

+ Giai đoạn trước lao động Bao gồm toàn bộ thừoi kì từ khi con ngừoi sinh ra cho đến khi họ bắt đàu hoạt động chính thức

/Giai đoạn trẻ thơ – xã hội hóa sớm: bắt đầu từ khi trẻ mới sinh cho đén khi đi học Hoạt động chủ đạo là vui chơi trong các vườn trẻ, nhà mẫu giáo

/Giai đoạn học hành gồm toàn bộ thời kỳ thanh – thiếu niên: bắt đầu từ khi trẻ đi học cho đến khi kết thúc việc học hành hay học nghề Hoạt động chủ yếu của giai đoạn này là học tập

+Giai đoạn lao động: Bắt đầu từ khi con ngừoi bước vào quá trình lao động chính thức cho đến khi về hưu, hoạt động chủ đạo là hoạt động trí

óc hoặc lao động chân tay Ở thừoi kì này các cá nhân không chỉ thu nhận những kinh nghiệm xã hội mà còn tái tạo chúng Giai đoạn này có

ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình xã hội hóa

+Giai đoạn sau lao động: Đó là khi cá nhân kết thúc quá trình lao động của mình, về nghỉ hưu Vấn đề xã hội hóa trong thời kì này vẫn còn rất nhiều tranh cãi Việc tăng tuổi thọ trung bình của ngừoi dân dẫn đến việc tăng tỉ trọng số ngừoi già trong cơ cấu dân cư

Trang 7

Câu 25: Thế nào là quan sát, những điều cần lưu ý, ưu nhược điểm

*Khái niệm

Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn,… để thu nhận các thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài

* Ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát:

- Điểm mạnh nhất của phương pháp quan sát là đạt được ấn tượng trực tiếp và sự thể hiện của cá nhân được quan sát, trên cơ sở ấn tượng mà điều tra viên ghi chép lại thông tin

- Hạn chế: Chỉ sử dụng cho các nghiên cứu với đối tượng chỉ xảy ra trong hiện tại (quá khứ và tương lai không quan sát được) Tính boa trùm của quan sát bị hạn chế, bởi vì người quan sát không thể quan sát mẫu lớn được Đôi khi bị ảnh hưởng tính chủ quan của người quan sát

Do ưu và nhược điểm của phương pháp quan sát mà phương pháp này thường sử dụng cho nghiên cứu đại diện, nghiên cứu thử, hay nghiên cứu để làm chính xác các mô hình lý thuyết, kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu

*Những điều cần lưu ý

Phải chuẩn bị một kế hoạch chu đáo trước khi quan sát Bao gồm:

- Xác định rõ mục tiêu quan sát (để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu nào?)

- Phải xác định đối tượng quan sát (quan sát ai?)

- Xác định thời điểm quan sát (quan sát ở đâu thì hợp lý?)

- Các thức tiếp cận để quan sát

- Xác định thời gian quan sát (quan sát khi nào?, bao lâu?)

- Hình thức ghi lại thông tin quan sát ( ghi chép bằng gì? ghi âm, chụp ảnh, quay camera)

- Tổ chức quan sát: phải tổ chức chặt chẽ, phối hợp giữa các quan sát viên

Lựa chọn các loại quan sát: tuỳ theo vấn đề nghiên cứu và đối tượng

Trang 8

nghiên cứu mà lưụa chọn hình thức quan sát cho phù hợp.

- Theo mức độ chuẩn bị:

+ Quan sát có chuẩn bị: Là dạng quan sát mà người đi nghiên cứu đã tác động những yếu tố nào của hướng nghiên cứu có ý nghĩa cho đề tài và từ

đó tập trung sự chú ý mình vào yếu tố đó Thường sử dụng cho việc kiểm tra kết quả cho thông tin nhận được từu phương pháp khác

+ Quan sát không chuẩn bị: Là dạng quan sát trong đó chưa xác định được các yếu tố mà đề tài nghiên cứu quan tâm, thường sử dụng cho các nghiên cứu thử

- Theo sự tham gia của người quan sát:

+ Quan sát có tham dự: Điều tra viên tham gia vào nhóm đối tượng quan sát

+ Quan sát không tham dự: Điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng quan sát mà đứng bên ngoài để quan sát

- Theo mức độ công khai của người đi quan sát:

+ Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát Hoặc người quan sát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình

+ Quan sát không công khai: người bị quan sát không biết rõ mình đang

bị quan sát Hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì

- Căn cứ vào số lần quan sát:

+ Quan sát một lần

+ Quan sát nhiều lần: có khả năng nhận thức lớn hơn nhiều

Câu 28 Thế nào là bảng hỏi Kết cấu Vai trò

*Khái niệm bảng hỏi.

Bảng hỏi là hệ thống các câu hỏi được xếp đặt trên cơ sở các nguyên tắc: tâm lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện được quan điểm của mình với những vấn đề thuộc về

Trang 9

đối tượng nghiên cứu và người nghiên cứu thu nhận được các thông tin

cá biệt đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu

Thông thường, lập một bảng hỏi phải tính đến 2 yêu cầu sau: Phải đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra và phải phù hợp với trình độ và tâm

lý người được hỏi

*Vai trò của bảng hỏi trong nghiên cứu xã hội học.

- Bảng hỏi là công cụ quan trọng trong nhận thức thực nghiệm Nó là sự thể hiện bên ngoài của chương trình nghiên cứu

- Bảng hỏi được coi là phương tiện để lưu giữ thông tin: Thông tin cá biệt được ghi nhận trên bảng hỏi, vì vậy bảng hỏi là cơ sở vật chất cho

sự tồn tại của thông tin Thông tin được lưu giữ có thể được sử dụng cho những lần khác trong các nghiên cứu sau này

- Bảng hỏi là chiếc cầu nối giữa người nghiên cứu và người trả lời Một mặt, chịu sự tác động của người nghiên cứu khi đưa các vấn đề, các mục tiêu nghiên cứu vào Mặt khác, nó cũng chịu ảnh hưởng của người trả lời (làm sao để câu trả lời khách quan)

- Việc thu thập thông tin, nếu không sử dụng bảng hỏi sẽ trở nên tùy tiện, không có trật tự, thiếu nội dung thống nhất, hoặc sẽ làm thông tin thu được không ăn khớp với đề tài và mục tiêu nghiên cứu

* Kết cấu bảng hỏi (thông thường có khoảng từ 18 đến 24 câu, ước tính

trả lời trong thời gian 20 – 30 phút, và có 3 phần)

- Phần mở đầu: Thông thường, phần mở đầu của bảng hỏi phải trình bày

3 vấn đề sau: Trình bày mục đích cuộc điều tra – Hướng dẫn cho người phỏng vấn cách trả lời câu hỏi – khẳng định tính khuyết danh của cuộc điều tra Tạo hứng thú cho người trả lời

Trang 10

- Phần nội dung chính của bảng hỏi.

+ Đưa các câu hỏi làm quen, sự kiện lên trước và tiếp sau mới đến các câu hỏi tâm tư, tình cảm

+ Đặt các câu hỏi có chức năng tâm lý xen kẽ những câu hỏi nội dung để tạo tâm lý tốt, giảm căng thẳng, mệt mỏi Không nên để hai câu hỏi chức năng liền kề nhau

+ Nên đặt những câu hỏi biểu thị sự quan tâm của cuộc điều tra đến công

ăn việc làm trước để tạo thoải mái, những câu hỏi đi sâu đến đời sống từng người xếp xuống sau

+ Chỉ nên đưa từ 1 đến 2 câu hỏi mở, xếp vào sau câu thứ 4 đến câu thứ

9 và 1 câu vào gần cuối bảng hỏi

- Phần cuối bảng hỏi: Thường là những câu hỏi về tuổi, học vấn, nghề nghiệp, dân tộc, giới tính…Nó giúp kiểm tra xem mẫu chọn có bị lệch trong quá trình nghiên cứu hay không?

*Một số ví dụ về câu hỏi trong bảng hỏi

Căn cứ vào hình thức trình bày câu hỏi, có thể phân thành 3 loại (đóng –

mở – kết hợp)

- Câu hỏi đóng: là câu hỏi đã có sẵn phương án trả lời

+ Câu hỏi đóng lựa chọn: người được hỏi chỉ được chọn 1 phương án khi trả lời

+ Câu hỏi đóng tùy chọn: Người được hỏi có thể lựa chọn nhiều phương

án khi trả lời

Ngày đăng: 26/05/2023, 05:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w