Ngoài ra, trong xã hội học còn có ít nhất hai cách xác định khác là tiếp cận “vi mô” đối tượng nghiên cứu của xã hội học là hành vi, hành động và tương tác xãhội và tiếp cận "tổng hợp" x
Trang 1Đề cương xã hội học đại cương
Câu 1 Trình bày đối tượng nghiên cứu của xã hội học ở cấp độ vĩ mô, vi mô và trung mô? lấy ví dụ để phân tích góc nhìn xã hội học?
a,
- Về mặt chữ nghĩa, "xã hội học" (Sociology) bắt nguồn từ chữ ghép: "Socius" hay "Societas" (xã hội) với "Ology" hay "Logus" (học thuyết, nghiên cứu) Xã hội học là học thuyết về xã hội, nghiên cứu về xã hội loài người Vê mặt thuật ngữ khoa học, Auguste Comte (1798-1857), nhà xã hội học nồi tiếng người Pháp, được ghi nhận là cha đẻ của xã hội học vì đã có công khai sinh ra nó vào nửa đầu thế kỷ 19 (chính xác là năm 1839) Để nghiên cứu các quy luật tổ chức của xã hội và sự biến đổi xã hội, Comte chủ trương xã hội học áp dụng phương pháp luận của khoa học tự nhiên và chủ nghĩa thực chứng, cụ thể là các phương pháp quan sát, thực nghiệm, so sánh và phân tích lịch sử
- Đây là tiếp cận "vĩ mô" để xác định đối tượng nghiên cứu của xã hội học Ngoài ra, trong xã hội học còn có ít nhất hai cách xác định khác là tiếp cận “vi mô” (đối tượng nghiên cứu của xã hội học là hành vi, hành động và tương tác xãhội) và tiếp cận "tổng hợp" xã hội loài người và hành vi xã hội của cá nhân
- Có thể quy hàng trăm định nghĩa, quan niệm về đối tượng nghiên cứu của xã hội học trong các sách giáo khoa về một trong ba cách tiếp cận trên Các định nghĩa đó thường cho rằng xã hội học nghiên cứu các vấn đề hoặc thiên về xã hội, hoặc thiên về con người và “tổng hợp" cả xã hội và con người
- xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật hình thành, vận động và phát triển mối quan hệ giữa con người và xã hội Định nghĩa này có thể sẽ gây ra cuộc tranh luận bổ ích và lý thú Các ý kiến tranh luận (nếu có) sẽ chủ yếu xoay quanh các chủ đề bắt nguồn từ vấn đề cơ bản của xã hội học Đề là vấn đề con người bị xã hội ảnh hưởng vả tác động tới xã hội như thế nào
- Khi đối tượng nghiên cứu được xác định là các quy luật của các (hệ thống) xã hội thì xã hội học được gọi là xã hội học vĩ mô Các lý thuyết của H Spencer,
K Marx, M Weber, G.Simmel, T.Parsons và một số người khác chủ yếu dựa vào phân tích xã hội học ở cấp kết cấu chỉnh thể của xã hội vì vậy thuộc về xã hội học vĩ mô Chẳng hạn, Spencer coi hệ thống xã hội như là một cơ thể "siêu hữu cơ" gồm các cơ quan, bộ phận thực hiện các chức năng khác nhau nhằm đảm bảo duy trì, "nuôi sống" cơ thể xã hội Các lý thuyết xã hội học chức năng -
cơ cấu sau này cũng dựa vào các luận điểm như vậy Xã hội là một hệ thống gồm các bộ phận chức năng hoạt động và biến đổi chủ yếu theo quy luật thích nghi và bằng con đường tiến hóa nhiều hơn là bằng con đường cách mạng
- Khi coi các hiện tượng của các cá nhân, các nhóm nhỏ (ví dụ, hành động xã hội và tương tác xã hội) là đối tượng nghiên cứu, thì xã hội học được gọi là xã hội học vi mô Trong sồ các lý thuyết xã hội học vi mô, có thể kể tới lý thuyết
Trang 2về hành động xã hội, lựa chọn duy lý, trao đổi xã hội và thuyết tương tác tượng trưng với những tác giả tiêu biểu như G.Mead, C.Cooley, H Blumer E
Goffman, G.Homans, Habermas và những người khác Ví dụ, Homans cho rằng
có thể dùng quy luật hiệu quả, quy luật "thưởng - phạt" để giải thích tương tác người và hành vi xã hội của các cá nhân Con người có xu hướng lập lại các hành vi, hoạt động mà nhờ chúng họ được thưởng dưới các hình thức khác nhau Goffnan, tác giả của lý thuyết kịch trong xã hội học, cho rằng các cá nhân hành động giống như các diễn viên trên sản khấu Họ đóng các vai khác nhau nhằm tạo ra ấn tượng và hình ảnh tốt đẹp về mình ở trong con mắt người khác
- Các nhà nghiên cứu có xu hướng kết hợp cả hai cấp phân tích vĩ mô và vi mô Việc đặt xã hội học vĩ mô đối lập xã hội học vi mô đang lùi vào dĩ vãng Trong những thập kỷ gần đây, một số nhà nghiên cứu như Pierre Bourdieu, James Colèman, Jon Elster đã cố gắng đưa ra những giải pháp theo hướng "tổng - tích hợp" xã hội học vĩ mô và xã hội học vi mô Chẳng hạn, một số nhà nghiên cứu nói tới cấp phân tích "trung gian" giữa vĩ mô và vi mô như nhóm, tập hợp mẫu và nghiên cứu tình huống…
b,
- Theo định nghĩa chung thì xã hội học là môn nghiên cứu về các ứng xử và mối quan hệ của con người trong các tổ chức hình thành nên xã hội Nhưng thực ra, nhiều ngành nghiên cứu khác như tâm lý học, chính trị học, luật học…cũng chia sẻ đối tượng nghiên cứu với xã hội học Tuy nhiên, ngoài đối tượng và phương pháp nghiên cứu, xã hội học còn khẳng định chỗ đứng của mình bằng cái nhìn đặc biệt của mình về xã hội
Trước tiên, tìm hiểu hiện tượng xã hội phải đặt trong một bối cảnh hệ thống Hiện tượng
gì cũng cần phải đặt trong hoàn cảnh cụ thể mà nó tồn tại và phát triển Chẳng hạn, nếu bạn nghiên cứu nghiên cứu hôn nhân thời Phong Kiến, nhất thiết bạn cần phân tích nó trong bối cảnh xã hội Phong Kiến
Thứ hai, chúng ta tìm hiểu những lực, điều kiện xã hội tác động lên hiện tượng mà mình nghiên cứu Ví dụ các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn người bạn đời Tâm lý học có thể
giải thích dưới góc độ cá nhân: hai người yêu thương nhau, ham muốn vật chất, sắc đẹp, duyên số, nối giỏi tông đường… Xã hội học nghiên cứu yếu tố tầng lớp xã hội => tìm hiểu động cơ quan hệ xã hội để suy luận quan điểm của cá nhân
Thứ ba, thấy cái tổng quát trong cái đặc thù.
“Thuộc về một phần xã hội phải lùi lại” – Peter Berger Do đó, hiện tượng ly dị ngày càng gia tăng trong cuộc sống xã hội hiện đại có thể được các nhà xã hội học lý giải là do trình độ học thức người phụ nữ ngày càng gia tăng, họ không còn lo lắng bị phụ thuộc kinh tế vào chồng; những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép người phụ nữ có ít con, dẫn tới việc ít bị ràng buộc; đồng thời, hiện nay, xã hội có cái nhìn thoáng hơn về tình trạng hôn nhân của người phụ nữ so với xã hội Phong Kiến và cho phép hiện tượng ly dị nếu một trong hai người không còn cảm thấy hạnh phúc
Thứ tư, thấy cái độc đáo trong cái bình thường.
Hiện tượng xã hội học, theo CW Mills “không theo khuôn sáo, mà cần có cái nhìn mới mẻ” Khi tìm hiểu về hiện tượng “uống cà phê”, có thể chúng ta xem đó là một sở thích đơn thuần, hay xem đó là một hiện tượng “ghiền” của một chất gây nghiện mà thôi, nhưng dưới nhãn quan xã hội học, chúng ta nhìn thấy đó còn là một hành động biểu hiện mối quan hệ xã hội
Trang 3Thứ năm, không theo lý lẽ thường tình, sinh học, tâm lý học, đạo đức học, cá nhân chủ nghĩa, tự nhiên chủ nghĩa.
Bạn có thể giải thích tính cách của con người bằng nhiều góc độ khác nhau Dưới góc độ sinh vật học, bạn sẽ nhìn thấy tính cách con người dựa vào hình dáng bên ngoài như “Những người thắt đáy lưng ong Đã giỏi chiều chồng lại khéo chiều con” Nếu nhìn dưới con mắt tự nhiên chủ nghĩa, thì tính cách coi người có thể là “sinh ra vốn sẵn tính trời” Trong khi đó, nếu bạn giải thích điều này bằng quan điểm xã hội học thì tính cách hay còn gọi là nhân cách được hình thành trong quá trình xã hội hóa Trong đó, cá nhân học những giá trị, chuẩn mực
xã hội mong muốn qua gia đình, bạn bè đồng trang lứa, các nhóm xã hội…và cá nhân hóa vào đời sống của mình trong suốt chiều dài của cuộc đời
Ngoài ra, phân tích xã hội học cần có cái nhìn so sánh, đối chiếu và đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Bởi chúng ta đang sống trong thế giới đang ngày càng xích lại gần nhan, các biên giới quốc gia dần xóa đi những rào cản trong quá trình phát triển Do đó, để nhìn một hiện tượng xã hội một cách toàn diện và sâu sắc đòi hỏi chúng ta cần có nhãn quan so sánh, đối chiếu và cái nhìn toàn cầu hóa
Cùng với các khoa học khác, nhãn quan xã hội học cho bạn và tôi nhìn cuộc sống và xã hội chúng ta đang sống một cách sâu sắc hơn Và hy vọng góp phần làm cuôc đời này tươi đẹp hơn.
Câu 2 Phân tích những điều kiện tiền đề cho sự ra đời của xã hội học?
1 Tiền đề kinh tế – văn hoá:
- Cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 ở Châu Âu xuất hiện cuộc cách mạng thương mại và công nghệ, làm lay chuyển tận gốc chế độ cũ tồn tại hàng trăm năm trước:
Hệ thống kinh tế phong kiến đã bị sụp đổ trước sự bành trướng của các cuộc cách mạng -> quan hệ sản xuất kiểu cũ bị thay thế dần bởi sự quản lý kinh tế theo kiểu tư bản -> nhiều nhà máy, xí nghiệp ra đời đã thu hút nhiều lao động, đặc biệt là lao động từ nông thôn ra đô thị
- Ở các nước Anh, Pháp, Đức xuất hiện hoạt động sản xuất, buôn bán theo quy
mô công nghiệp -> đẩy nhanh qúa trình phát triển kinh tế -> khối lượng tổng sản phẩm gấp hàng trăm lần trước khi có CNTB
Sự biến đổi kinh tế -> sự biến đổi sâu sắc đời sống xã hội: nông dân đi làm thuê, của cải rơi vào tay của giai cấp tư sản, đô thị hoá phát triển , cơ sở hạ tầng phát triển mạnh, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển nhanh chóng -> thị trường rộng lớn
Sự biến đổi kinh tế cũng làm cho hệ thống tổ chức xã hội phong kiến bị xáo trộn mạnh mẽ như: Quyền lực trong tôn giáo bị giảm xuống, cấu trúc gia đình biến đổi do cá nhân rời bỏ cộng đồng, gia đình đi làm thuê, văn hoá cũng biến đổi do lối sống kinh tế thực dụng…
Tóm lại, sự xuất hiện của hệ thống tư bản đã phá vỡ trật tự xã hội cũ, làm xáo trộn đời sống xã hội của các giai cấp, tầng lớp và các nhóm xã Từ đó nảy sinh
Trang 4nhu cầu sau:
- Về mặt thực tiễn: phải lập lại trật tự xã hội 1 cách ổn định
- Về mặt nhận thức: Giải quyết những vấn đề mới mẻ của xã hội đang nảy sinh
từ cuộc sống đầy biến động
-> Tiền đề cần thiết cho sự ra đồi của khoa học xã hội học vào thế kỷ 19
2 Tiền đề chính trị - tư tưởng:
- C/m tư sản Pháp đã làm thay đổi thể chế chính trị, mở đầu thời kì tan rã của của chế độ phong kiến thay vào đó là sự thống trị của g/c tư sản, hình thành nhà nước TBCN
- C/m tư sản Pháp khơi dậy cho g/c công nhân những biến đổi về mặt nhận thức: quyền con người , quyền bình đẳng…
- Anh, Đức, Ý và các nước phương Tây khác cũng có những biến động chính trịtheo con đường “tiến hóa” -> Đặc điểm chung trong đời sống Châu Âu lúc bấy giờ là: Quyền lực chính trị chuyển sang tay g/c tư sản + Sự tự do bóc lột g/c công nhân của g/c tư sản -> Mâu thuẫn gay gắt giữa g/c vô sản và g/c tư sản Khi mâu thuẫn xã hội phát triển -> bùng nổ cuộc c/m vô sản đầu tiên ở Pháp (1871) và tiếp đó ở Nga (1917) -> hình thành và phát triển lý tưởng c/m và CNXH cho g/c bị bóc lột và các dân tộc thuộc địa
- Những biến đổi về mặt chính trị, tư tưởng trên đã dẫn đến: xã hội học ra đời đầu tiên ở Pháp – cái nôi của c/m, tiếp đến là Anh, Đức…
- Những biến đổi về kinh tế, văn hoá, chính trị đòi hỏi các nhà xã hội học đưa ranhững vấn đề mang tính toàn cầu như: Trật tự xã hội, biến đổi xã hội, tìm cách phát hiện ra các quy luật tổ chức xã hội để góp phần tạo dựng, củng cố trật tự xãhội và tiến bộ xã hội Bởi vậy , xã hội học luôn trả lời 3 câu hỏi: Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội? Yếu tố nào ảnh hưởng tới hành vi con người? Bất bình đẳng do đâu mà có?
3 Tiền đề lý luận và phương pháp luận:
- Thời kỳ Phục Hưng (Thế kỷ 14) đã đặt vấn đề nghiên cứu con người và xã hội tuy chưa trở thành khoa học nhưng đã có những tiến bộ đáng kể -> tiền đề lý luận, phương pháp luận nảy sinh khoa học xã hội học
- Các trào lưu tư tưởng tiến bộ của Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội đã trở thành tiền đề, nguồn gốc và những yếu tố tạo nên hệ thống lý luận và phương pháp luận của khoa học xã hội, cụ thể là:
+ Các nhà tư tưởng của Anh khi nghiên cứu chế độ kinh tế – xã hội đã cho rằng
cá nhân phải được tự do, thoát ra khỏi những ràng buộc và hạn chế bên ngoài để
tự do cạnh tranh -> cá nhân sẽ tạo ra được xã hội tốt Những quan điểm này đứng trên lập trường của CNTB, biện minh cho g/c tư sản song
dù sao cũng bênh vực quyền con người -> gợi mở cách nhìn biện chứng duy vật
về những vấn đề xã hội mới nảy sinh
+ Tại Pháp, thời kỳ Phục Hưng nửa cuối thế kỷ 15 đã xuất hiện những nhà khai
Trang 5sáng và CNXH như: Voltaire, S.Simont, Fourier… đặc biệt là A.Comte – người sáng lập ra chủ nghĩa thực chứng và xã hội học.
Tư tưởng của các nhà triết học Pháp cho rằng con người bị chi phối bởi điều kiện và hoàn cảnh xã hội, do đó phải tôn trọng và bảo vệ quyền “ tự nhiên” của con người -> hình thành tư tưởng về sự cần thiết
- Ý nghĩa của sự ra đời xã hội học:
Xã hội học ra đời do yêu cầu bản thân sự vận động xã hội, đặc biệt
là trong bối cảnh có nhiều biến động hoặc xung đột xã hội
Xã hội học là khoa học nghiên cứu một cách có hệ thống, bắng các phương pháp khoa học đã ra đời muộn hơn so với các khoa học khác nhưng đã nhanh chóng phát triển, trở thành khoa học có phạm vi ứng dụng rộng rãi
Nhu cầu làm xuất hiện khoa học nghiên cứu về đời sống xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ , xã hội học với tư cách là một khoa học riêng biệt đã ra đời vào nửa sau của thế kỉ 19
Câu 3 Hãy trình bày các bước của nghiên cứu xã hội học?
Đề cương nghiên cứu trang 23
Bước 1: Xác định chủ đề và vấn đề nghiên cứu
v Vấn đề đó diễn ra như thế nào
v Đã có chiều cạnh nào của vấn đề đã được nghiên cứu, chiều cạnh nào chưa =>tính mới của đề tài
v Học hỏi kinh nghiệm triển khai nghiên cứu (xác định bảng hỏi, nghiên cứu)Bước 2: Xác điịnh mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
v Mục tiêu nghiên cứu: cái đích mà nghiên cứu hướng đến
v Nhiệm vụ nghiên cứu: những công việc cần hoàn thành để đạt mục đích
nghiên cứu
Bước 3: Xác định phạm vi và đối tượng nghiên cứu
v Xác định khách thể nghiên cứu: nghiên cứu ai? Cái gì?
v Xác định địa bàn nghiên cứu: nghiên cứu ở đâu?
v Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu lúc nào?
Bước 4: Chọn mẫu
Trang 6v Chọn mẫu từ 1 tổng thể có N đơn vị, ta lấy số n đơn vị để nghiên cứu, sao cho
từ việc nghiên cứu n đơn vị này có thể suy ra thông tin của N tổng thể Số n đơn
vị bằng kích thước mẫu (n<N) Tập hợp n gọi là mẫu
v Chọn mẫu giúp tiết kiệm chi phí,thời gian, giảm thiểu sai sót nên chất lượng thông tin cao hơn Không phải nghiên cứu nào cũng đòi hỏi mẫu
Bước 5: Lựa chọn phương pháp nghiên cứu và thiết kế công cụ nghiên cứu
v Cần thiết kế một cấu trúc và chiến lược nghiên cứu cụ thể trước khi tiến hành thu thập và phân thích dữ liệu
v Phải lấy mục đích, mục tiêu câu hỏi nghiên cứu (hoặc giả thiết nghiên cứu) là xuất phát điển và trên ơ sở đó lựa chọn phương pháp và xử lý dữ liệu
v Khi thiết kế nghiên cứu, ta cần đặt câu hỏi: những bằng chứng nào cần thiết đểtrả lời một cách thuyêt phục các câu hỏi nghiên cứu(hoặc kiểm tra giả thuyêt),
để đánh giá một chương trình hoặc để mô tả chính xác một số hiện tượng?
v Khi xác điịnh được loại bằng chứng cần thu thập, ta mới tiến hành lựa chọn phương pháp thu thập thông tin ( định tính hay định lượng), chọn mẫu,thiết kế cung cụ thu thập dữ liệu
Bước 6: Thu thập thông tin
Bước 7: Xử lí, phân tích và viết báo cáo
v Xử lí và phân tích dữ liệu là quá trình tổ chức các thông tin thu thập được từ thực tế, thực hiện các phân tích thống kê để kiểm nghiệm giả thuyết và trả lời các câu hỏi nghiên cứu
v Khi xử lí thông tin, người nghiên cứu cần phải đọc đi đọc lại nhiều lần các ghichép dữ liệu, hiểu được những thông tin và thực hiện các so sánh dựa trên suy luận và đánh giá
v Quá trình xử lý thông tin mất nhiều thời gian và yêu cầu sự tập trung, nghiêm túc của người nghiên cứu
v Khi xử lí xong dữ liệu, người nghiên cứu có thể tiến hành viết báo cáo Một sốyêu cầu cơ bản khi viết báo cáo gồm: suy nghĩ đến đối tượng đọc báo cáo,cách viết,việc tổ chức ý tưởng sao cho logic và phản ánh đầy đủ các thông tin thực nghiệm, làm sáng tỏ giả thuyết
Câu 4 Tài liệu là gì?, Thế nào là phương pháp phân tích tài liêu trong nghiên cứu xã hội học? Hãy cho biết ưu nhược điểm của phương pháp phân tích tài liệu?
Khái niệm tài liệu
– Tài liệu là những hiện vật mang lại cho con người những thông tin về vấn đề
mà nhà nghiên cứu quan tâm Tài liệu còn dung để truyền tin hoặc bảo lưu thông tin
– Tài liệu gồm có hai loại: Tài liệu viết và tài liệu không viết
+ Tài liệu viết: Bút ký, thư từ, sách báo, các bảng thống kê, báo cáo…
+ Tài liệu không viết: Các hiện vật, công cụ sản xuất, phim ảnh, băng ghi âm,
ấn phẩm nghệ thuật, di tích lịch sử – văn hoá…
Trang 7Những vấn đề cần quan tâm khi nghiên cứu tài liệu
– Tên gọi của tài liệu
– Xuất xứ của tài liệu
– Tên tác giả
– Tính xác thực của tài liệu
– Nội dung và giá trị của tài liệu
– Ảnh hưởng xã hội của tài liệu
Các phương pháp phân tích tài liệu là phương pháp sử dụng những thông tin đã
có sẵn nhằm đáp ứng mục tiêu của một đề tài nghiên cứu Khi sử dụng phương pháp này, người nghiên cứu cần cân nhắc và lựa chọn để sử dụng nguồn tài liệu đáng tin cậy và đảm bảo tính khách quan và tính khoa học cao
– Phân tích định tính: Là tìm ra những nội dung tư tưởng cơ bản của tài liệu, tìm
ra những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và xác định xem những vấn
đề gì được giải quyết và những vấn đề gì chưa được giải quyết
– Phân tích định lượng: Là cách thức phân nhóm các dấu hiệu và tìm ra những mối quan hệ nhân quả giữa các nhóm chỉ báo Phương pháp này được sử dụng trong những trường hợp phải xử lý một lượng thông tin lớn
* Yêu cầu đối với phương pháp phân tích tài liệu: Đòi hỏi phải phân tích có hệ thống Phải phân loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từ tài liệu
Những ưu, nhược điểm của phương pháp
– Ưu điểm: Sử dụng tài liệu có sẵn, ít tốn kém về công sức, thời gian kinh phí, không cần sử dụng nhiều người
– Nhược điểm: Tài liệu ít được phân chia theo những dấu hiệu mà ta mong muốn, do đó khó tìm được nguyên nhân cũng như mối quan hệ qua lại của các dấu hiệu Số liệu thống kê chưa được phân bố theo các cấp độ xã hội khác nhau.Những tài liệu chuyên ngành đòi hỏi phải có chuyên gia có trình độ cao
Câu 5 Thế nào là bảng hỏi? Kết cấu của bảng hỏi? Lấy ví dụ cho các loại câu hỏi đóng và câu hỏi mở trong bảng hỏi?
1 Khái niệm bảng hỏi
Bảng hỏi là hệ thống các câu hỏi được xếp đặt trên cơ sở các nguyên tắc: tâm
lý, logic và theo nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện được quan điểm của mình với những vấn đề thuộc về đối tượng nghiên cứu
và người nghiên cứu thu nhận được các thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng các yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu
Thông thường, lập một bảng hỏi phải tính đến 2 yêu cầu sau: Phải đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra và phải phù hợp với trình độ và tâm lý người được hỏi
Trang 82 Vai trò của bảng hỏi trong nghiên cứu xã hội học.
- Bảng hỏi là công cụ quan trọng trong nhận thức thực nghiệm Nó là sự thể hiện bên ngoài của chương trình nghiên cứu
- Bảng hỏi được coi là phương tiện để lưu giữ thông tin: Thông tin cá biệt được ghi nhận trên bảng hỏi, vì vậy bảng hỏi là cơ sở vật chất cho sự tồn tại củathông tin Thông tin được lưu giữ có thể được sử dụng cho những lần khác trongcác nghiên cứu sau này
- Bảng hỏi là chiếc cầu nối giữa người nghiên cứu và người trả lời Một mặt, chịu sự tác động của người nghiên cứu khi đưa các vấn đề, các mục tiêu nghiên cứu vào Mặt khác, nó cũng chịu ảnh hưởng của người trả lời (làm sao để câu trả lời khách quan)
- Việc thu thập thông tin, nếu không sử dụng bảng hỏi sẽ trở nên tùy tiện, không có trật tự, thiếu nội dung thống nhất, hoặc sẽ làm thông tin thu được không ăn khớp với đề tài và mục tiêu nghiên cứu
3, Kết cấu bảng hỏi (thông thường có khoảng từ 18 đến 24 câu, ước tính trả lời trong thời gian 20 – 30 phút, và có 3 phần)
- Phần mở đầu: Thông thường, phần mở đầu của bảng hỏi phải trình bày 3 vấn đề sau: Trình bày mục đích cuộc điều tra – Hướng dẫn cho người phỏng vấn cách trả lời câu hỏi – khẳng định tính khuyết danh của cuộc điều tra Tạo hứng thú cho người trả lời
- Phần nội dung chính của bảng hỏi
+ Đưa các câu hỏi làm quen, sự kiện lên trước và tiếp sau mới đến các câu hỏi tâm tư, tình cảm
+ Đặt các câu hỏi có chức năng tâm lý xen kẽ những câu hỏi nội dung để tạo tâm lý tốt, giảm căng thẳng, mệt mỏi Không nên để hai câu hỏi chức năng liền kề nhau
+ Nên đặt những câu hỏi biểu thị sự quan tâm của cuộc điều tra đến công
ăn việc làm trước để tạo thoải mái, những câu hỏi đi sâu đến đời sống từng người xếp xuống sau
+ Chỉ nên đưa từ 1 đến 2 câu hỏi mở, xếp vào sau câu thứ 4 đến câu thứ 9
và 1 câu vào gần cuối bảng hỏi
- Phần cuối bảng hỏi: Thường là những câu hỏi về tuổi, học vấn, nghề nghiệp,
Trang 9dân tộc, giới tính…Nó giúp kiểm tra xem mẫu chọn có bị lệch trong quá trình nghiên cứu hay không?
Chú ý đến hình thức và nội dung bảng hỏi, cố gắng hạn chế các câu hỏi mở vì
nó để lại chữ của người trả lời trên phiếu
Ví dụ: Trong vụ mùa vừa qua, ông (bà) đã sử dụng những loại phân bón nào?
Đối với câu hỏi này thường phụ thuộc vào trình độ học vấn, mức độ hiểu biết, tâm trạng cá nhân, ý thức Người trả lời mà ta nhận được câu trả lời rất khác nhau cả về nội dung lẫn hình thức
+ Ưu điểm: Người trả lời không bị phụ thuộc vào các phương án đã được trả lời trước, họ tự do trả lời những gì mà họ muốn hoặc họ nghĩ đến Vì thế chúng có khả năng chỉ ra được các khía cạnh của các hướng xã hội mà đôi khi tác giả nghiên cứu chưa nghĩ đến Vì lý do này mà câu hỏi mở thường sử dụng trong nghiên cứu phát hiện hay nghiên cứu thử để kiểm tra về chất lượng câu hỏi đó
+ Nhược kết quả trả lời rất khác nhau điều đó gây khó khăn lớn cho việc xử lý thống kê, đôi khi người ta không thể xử lý được (người trả lời dùng các từ đa nghĩa), muốn xử lý bắt buộc phải thêm thao tác phân tích nội dung
- Câu hỏi đóng: là loại câu hỏi có sẵn các phương án trả lời trước
+ Ưu điểm: Các câu trả lời chuẩn bị trước, giải thích và bổ sung cho câu hỏi, định hướng mọi Người hiểu câu hỏi theo 1 nghĩa Tính khuyết danh đảm bảo cao hơn câu hỏi mở (rất quan trọng trong nghiên cứu xã hội học thực nghiệm, thông tin rất khách quan) Dễ trả lời và rất thuận tiện cho việc xử lý thống kê
+ Nhược điểm: Người trả lời thường bị bó hẹp trong phạm vi câu trả lời trước, hạn chế khả năng tư duy và đánh giá của họ
Chú ý: Trong câu hỏi đóng các phương án trả lời phải là một hệ thống đầy đủ tất
cả các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu phải có mặt trong các phương án trả
Trang 10lời, để người trả lời dễ dàng xác định câu trả lời.
Trong đa số các trường hợp, các phương án trả lời cần phải loại trừ lẫn nhau Đối với loại câu hỏi mà chỉ có 2 câu trả lời loại trừ lẫn nhau, trong trường hợp này nhất thiết không nên đặt câu hỏi dưới dạng phủ định
Ví dụ: Anh chị có hút thuốc không?
- Có o - Khôngo
- Câu hỏi hỗn hợp: là loại câu hỏi về hình thức là câu hỏi đóng, nhưng về nội dung thực chất là câu hỏi mở Có nghĩa là câu hỏi này luôn luôn có sẵn một vài phương án trả lời trước, song phương án cuối cùng bao giờ cũng là “các cái khác” (xin nêu ra, xin chỉ ra) Loại câu hỏi này thường được sử dụng cho nghiêncứu với các hiện tượng chúng ta chưa bao quát hết các khía cạnh của nó hoặc còn nghi ngờ ở một khía cạnh mới nào đó
* Căn cứ vào chức năng của câu hỏi người ta có thể chia câu hỏi thành: Câu hỏi lọc, câu hỏi kiểm tra
+ Câu hỏi lọc: là câu hỏi có mục đích chia đối tượng nghiên cứu ra thành các nhóm khác nhau và sau đó ta tiếp tục tìm hiểu sâu hơn từng nhóm một
Ví dụ: Anh chị có hút thuốc không?
- Có oNếu có - Tiếp tục trả lời các câu hỏi sau
Vd: - Anh (chị) có đọc tác phẩm “Tắt đèn” không? (câu hỏi hiện thực)
Trang 11- Có o- Chưao
- Anh chị nhận xét về nhân vật “Chí Phèo” như thế nào? (câu hỏi hư cấu)
Hoặc từ 1 câu hỏi về hiện thực rồi yêu cầu ng trả lời chi tiết hơn
Vd: Anh chị nhận xét gì về nhân vật “Chị Dậu” trong tác phẩm đó?
Câu hỏi kiểm tra thường có trong bảng hỏi vì nội dung các câu hỏi trong bảng hỏi đều liên quan nhau và kiểm tra lẫn nhau
Lưu ý: Cố gắng tránh được sự xúc phạm, tính tự ái của người trả lời.
Câu 6 Hành động xã hội là gì? Trình bày cách phân loại hành động xã hội và lấy ví dụ để phân tích?
*Khái niệm hành động xã hội
Trong ngành xã hội học, hành động xã hội (tiếng Anh: Social actions) là một hình thức hoặc cách thức giải quyết các mâu thuẫn hay các vấn đề xã hội Hành động xã hội được tạo ra bởi các phong trào xã hội, các tổ chức, các đảng phái chính trị, v.v Thực chất, hành động xã hội là sự trao đổi trực tiếp giữa các cá nhân với nhau cũng như các khuôn mẫu quan hệ đã được cấu trúc hóa bên trên các nhóm, tổ chức, thiết chế và xã hội Một thực tế có thể quan sát được trong mọi tình huống cá nhân và công cộng hàng ngày là hành động xã hội của con người diễn ra theo những quy tắc nhất định và trong những hình thái nhất định, những quy tắc và hình thái này có một sứ bất biến tương đối Hành động xã hội
là cốt lõi của mối quan hệ giữa con người với xã hội, đồng thời là cơ sở của đời sống xã hội của con người Hành động xã hội mang một ý nghĩa bao trùm tổng thể các mối quan hệ xã hội
- Hành động xã hội là một bộ phận cấu thành trong hoạt động sống của cá nhân.Các cá nhân hành động chính là thể hiện hoạt động sống của mình Hành động
xã hội luôn gắn với tính tích cực của các cá nhân, bị quy định bởi hàng loạt các yếu tố như nhu cầu, lợi ích, định hướng giá trị của chủ thể hành động
- Hành động xã hội: Theo triết học, hành động xã hội là một hình thức giải quyết mâu thuẫn và các vấn đề xã hội.Ví dụ: Hành động được tạo ra từ các phong trào xã hội, các tổ chức, đảng phái chính trị Trong xã hội học, khái niệm
về hành động xã hội được coi là hoàn chỉnh nhất là định nghĩa của Max Weber
- Hành động xã hội là một hành vi mà chủ thể gán cho một ý nghĩa chủ quan nhất định Như vậy, hành động bao giờ cũng có động cơ nhất định Nhưng không phải hành động nào cũng là hành động xã hội (hành động vật lý bản năng, hành động giống nhau của các cá nhân trong một đám đông, hành động bắt chước thuần tuý ) Tuy nhiên, rất khó phân biệt chính xác hành động xã hội
và hành động không xã hội vì con người không phải lúc nào cũng hoạt động một cách có ý thức, có ý chí
- Hành động xã hội là một bộ phận cấu thành hoạt động sống của cá nhân
Trang 12* Phân loại
Theo mức độ ý thức của hành động (Pareto - Italia): - Hành động lôgic: có
mục đích được ý thức rõ ràng - Hành động không lôgic: hành động bản năng, không được ý thức (Do bản năng, ham muốn, lợi ích thúc đẩy)
- Chủ thể nào khi hành động đều có cả hành động lôgic và hành động không lôgic Nhưng theo Pareto, hành động không lôgic là cốt lõi và là cơ sở của mọi quá trình xã hội
Theo động cơ (Max Weber - Đức):
- Hành động duy lý - công cụ: thực hiện có cân nhắc, tính toán, lựa chọn công
cụ, phương tiện, mục đích sao cho hiệu quả nhất (ví dụ hành động kinh tế)
- Hành động duy lý giá trị: được thực hiện vì bản thân hành động (mục đích tự thân) Loại hành động này có thể nhằm vào những mục đích phi lý nhưng lại được thực hiện bằng những công cụ, phương tiện duy lý ví dụ như hành vi tín ngưỡng
- Hành động duy cảm (xúc cảm): do các trạng thái xúc cảm ahy tình cảm bột phát gây ra, không có sự cân nhắc, xem xét, phân tích Ví dụ: hành động của một đám đông quá khích, hành động do tức giận gây ra
- Hành động duy lý - truyền thống: tuân thủ theo những thói quen, nghi lễ, phong tục tập quán Trong đó, Weber coi trọng nhất là hành động duy lý - công cụ
Theo định hướng giá trị (Parsons - Mỹ):
- Toàn thể - bộ phận: chủ thể tuân thủ theo những quy tắc chung hoặc theo những tình huống đặc thù của hoàn cảnh khi hành động.Ví dụ: một người bị nghiên thuốc và ngồi trong phòng cấm hút thuốc , nếu bên cạnh người này có 1 người hút thuốc thì người đó sẽ lựa chọn hút theo người khác hay không hút để tuân thủ theo quy định
- Đạt tới - có sẵn: chủ thể hành động có định hướng, liên quan đến những đặc điểm xã hội của các cá nhân khác như nghề nghiệp, học vấn, địa vị, giới tính, tuổi, màu da Ví dụ: sinh viên chào một người nào đó vì người đó là giáo viên của họ
- Cảm xúc - trung lập: thoả mãn các nhu cầu trực tiếp cấp bách hoặc những nhu cầu nào đó xa vời nhưng quan trọng Ví dụ: Sinh viên đang ôn thi thì có người chết đuối: cứu người hay tiếp tục ôn thi?
- Đặc thù - phân tán: định hướng đến các đặc thù hay những đặc điểm chung của hoàn cảnh Ví dụ: một nữ sinh có thể mặc áo dài đi học để giống với các bạn nữ khác dù lớp không có quy định hoặc cô ấy có thể không mặc áo dài vì nhà cô ấy xa và cô ấy phải đi xe đạp đến trường