1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) cơ sở triết học của việc xác định đổi mớikinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời phải đổi mớichính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trongquá trình đổi mới ở việt nam

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Triết Học Của Việc Xác Định Đổi Mới Kinh Tế Là Trọng Tâm Nhưng Đồng Thời Phải Đổi Mới Chính Trị Và Các Mặt Khác Của Đời Sống Xã Hội Trong Quá Trình Đổi Mới Ở Việt Nam
Tác giả Hoàng Khánh Vân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Hậu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Tiên Tiến
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nguyên tắc xem xét toàn diệntrong nhận thức, cần phải rút ra cách nhìn đồng bộ trong hoạt động thực tiễn.Theo đó, muốn cải tạo đối tượng phải áp dụng đồng bộ một hệ thống các biệnpháp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

ĐỀ BÀI 3: Cơ sở triết học của việc xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời phải đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trong

quá trình Đổi mới ở Việt Nam

Họ và tên SV: Hoàng Khánh Vân Lớp tín chỉ: Tài Chính Tiên Tiến 64A

Mã SV: 11226849

GVHD: TS NGUYỄN VĂN HẬU

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU………1Phần I Cơ sở lý luận – quan điểm toàn diện……….2Phần II Vận dụng - quan điểm toàn diện trong quá trình Đổi mới hiệnnay…… 5KẾT LUẬN………15TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 15

Trang 3

MỞ ĐẦU

V.I Lênin nhấn mạnh: “Muốn thực sự hiểu được sự vật, cần phải nhìnbao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và “quan hệ giántiếp” của sự vật đó” , phải tính đến “tổng hòa những quan hệ muôn vẻ của sựvật ấy với những sự vật khác” Tuy nhiên, con người không thể làm được điều

đó hoàn toàn đầy đủ, nhưng sự cần thiết phải xem xét tất cả mọi mặt sẽ đềphòng không phạm sai lầm và cứng nhắc Từ nguyên tắc xem xét toàn diệntrong nhận thức, cần phải rút ra cách nhìn đồng bộ trong hoạt động thực tiễn.Theo đó, muốn cải tạo đối tượng phải áp dụng đồng bộ một hệ thống các biệnpháp, các phương tiện để tác động làm thay đổi các mặt, các mối liên hệ củađối tượng Song trong từng bước, từng giai đoạn phải nắm đúng khâu trọngtâm, then chốt để tập trung sức lực giải quyết Trên cơ sở nhận thức lại chủnghĩa Mác - Lênin nói chung và quan niệm của các nhà kinh điển mácxit vềmối quan hệ giữa kinh tế và chính trị nói riêng, tại Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VI (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới toàn diện

và triệt để tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt Đảng đã xác địnhđúng trọng tâm, trọng điểm và bước đi trong quá trình đổi mới kinh tế và đổimới chính trị Thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới, Đảng lấy đổi mới kinh tếlàm trọng tâm, từng bước đổi mới chính trị và các lĩnh vực khác Kết quả làchúng ta đã đổi mới một cách căn bản về cơ sở hạ tầng, từ nền kinh tế thuầnnhất một thành phần sang kinh tế nhiều thành phần với đa hình thức sở hữu; từ

cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, quan liêu sang cơ chế thị trường có sự

Trang 4

quản lý của Nhà nước; từ phân phối bình quân, tem phiếu sang phân phối theohiệu quả lao động, theo vốn đóng góp và theo phúc lợi xã hội Do đó việcnghiên cứu “Cơ sở triết học của việc xác định đổi mới kinh tế là trọng tâmnhưng đồng thời phải đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hộitrong quá trình Đổi mới ở Việt Nam” là vấn đề quan trọng cấp thiết để chúng tađánh giá thực trạng toàn diện của nền kinh tế Việt Nam một cách khoa họcđúng đắn.Từ đó đưa ra những biện pháp phát triển toàn diện có trọng tâm hiệuquả giúp phát triển đất nước toàn diện nhanh chóng, bền vững, hội nhập vàthăng hoa.

NỘI DUNG

Phần I Cơ sở lý luận – quan điểm toàn diện

1.1 Khái niệm

Quan điểm toàn diện là một quan điểm mang tính phương pháp luận khoa

học trong nhận thức thế giới Khi nghiên cứu và xem xét sự vật phải quan tâmđến tất cả các yếu tố, các mặt, bao gồm cả măt gián tiếp, trung gian có liênquan đến sự vật Quan điểm này xuất phát từ mối liên hệ phổ biến của các sựvật, hiện tượng và các hình thái tri thức

1.2 Nội dung

Thứ nhất, để nhận thức đúng bản chất của sự vật, hiện tượng cần phải xem

xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ, vì bản chất của sự vật, hiện tượngđược bộc lộ thông qua mối liên hệ giữa chúng với các sự vật, hiện tượng khác.Mối quan hệ này có thể là giữa các yếu tố, các bộ phận, giữa sự vật này với sựvật khác Giữa mối liên hệ trực tiếp với gián tiếp Cái nhìn phiến diện khôngmang đến hiệu quả cho công tác thực hiện Ngược lại còn có thể tạo ra nhữngnhận định hay quan điểm lệch lạc Cũng như mang đến các quyết định không

đúng đắn cho mục tiêu của thực hiện phản ánh quan điểm

Đòi hỏi con người phải chú ý và biết phân biệt từng mối liên hệ Các nhìn

nhận trên các khía cạnh khác nhau phản ánh những đặc trưng riêng biệt Nólàm nên tính đa dạng của chủ thể trong các thể hiện trên thực tế Do đó mà việcquan tâm và phân tích từng yếu tố cũng được thể hiện trên cơ sở của nó Cụ thể

Trang 5

hơn đó là các mối quan hệ chủ yếu với tất yếu, mối liên hệ bên trong và bênngoài, mối liên hệ về bản chất Chỉ có như vậy chúng ta mới có thể hiểu rõđược bản chất của sự việc.

Thứ hai, sự vật tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, nhưng vị trí, vai trò củacác mối liên hệ không “ngang bằng” nhau Vì vậy, cần xác định được nhữngmối liên hệ cơ bản, chủ yếu, trọng tâm thì mới nhận thức được sâu sắc bản chấtcủa sự vật, mới thấy được khuynh hướng vận động, phát triển của nó Đòi hỏicon người nắm bắt được khuynh hướng phát triển của sự vật trong tương lai.Những nhìn nhận mang đến phản ánh như thế nào cho mức độ phù hợp hay cơ

sở phát triển trong tương lai Hoặc những yếu tố biến động cũng có thể đượcđánh giá để mang đến nhận định cần thiết Nó giúp cho việc thực hiện các hoạtđộng tác động trên sự vật được tiến hành hiệu quả Đáp ứng các mong muốncủa chủ thể tiến hành

Thứ ba, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện trong nhậnthức và hoạt động thực tiễn Quan điểm phiến diện chỉ thấy mặt này, mối liên

hệ này mà không thấy mặt khác, mối liên hệ khác; nhận thức sự vật trong trạngthái cô lập, giải quyết công việc không đảm bảo tính đồng bộ

Nguyên tắc toàn diện còn yêu cầu, để nhận thức được đối tượng con ngườicần xét nó trong liên hệ với nhu cầu thực tiễn của mình Mối liên hệ giữa đốitượng với nhu cầu của con người rất đa dạng, trong mỗi hoàn cảnh, con ngườichỉ phản ánh một số mối liên hệ nào đó của đối tượng phù hợp với nhu cầu nhấtđịnh của mình, nên nhận thức của con người về đối tượng mang tính tương đối,không đầy đủ, trọn vẹn Nắm được điều đó sẽ tránh coi tri thức đã có là chân lýbất biến, tuyệt đối, cuối cùng về đối tượng mà không chịu bổ sung, phát triển gìthêm Bởi vậy, khi xem xét toàn diện tất cả các mặt liên hệ của đối tượng phảichú ý đến sự phát triển cụ thể của chúng Chỉ có như vậy mới thấy được vai tròcủa các mặt trong từng giai đoạn cũng như của toàn bộ quá trình vận động, pháttriển của từng mối liên hệ cụ thể của đối tượng, chứ không phải lấy một ít ởchỗ này, một ít ở chỗ khác Như vậy, xem xét toàn diện nhưng không “bìnhquân, dàn đều” mà có “trọng tâm, trọng điểm”, phải tìm ra vị trí từng mặt, từng

Trang 6

yếu tố, từng mối liên hệ trong tổng thể của chúng, phải từ tri thức về nhiều mặt,nhiều mối liên hệ của đối tượng để khái quát, rút ra mối liên hệ chủ yếu nhất,bản chất nhất, quan trọng nhất, chi phối sự tồn tại và phát triển của chúng Phân tích trên cho thấy, lôgich của quá trình hình thành quan điểm toàndiện trong nhận thức đối tượng phải trải qua nhiều giai đoạn, cơ bản là đi từquan niệm ban đầu về cái toàn thể đến nhận thức mỗi mặt, mỗi mối liên hệ cụthể của đối tượng đó và cuối cùng đi tới khái quát những tri thức phong phú đó

để rút ra tri thức về bản chất của đối tượng Thực chất, đây cũng là đi từ cụ thểcảm tính đến cụ thể trong tư duy

Cần quán triệt nguyên tắc xem xét toàn diện trong nghiên cứu khoa học.Các nghiên cứu khoa học không tách rời nhau, mà luôn liên hệ với nhau, thâmnhập vào nhau Nhiều đối tượng đòi hỏi phải có sự nghiên cứu liên ngành giữacác khoa học

Từ nguyên tắc xem xét toàn diện trong nhận thức, cần phải rút ra cách nhìnđồng bộ trong hoạt động thực tiễn Theo đó, muốn cải tạo đối tượng phải ápdụng đồng bộ một hệ thống các biện pháp, các phương tiện để tác động làmthay đổi các mặt, các mối liên hệ của đối tượng Song trong từng bước, từnggiai đoạn phải nắm đúng khâu trọng tâm, then chốt để tập trung sức lực giải

quyết

1.3 Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện

Nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật cơ bản quan trọng nàyđược rút ra trực tiếp từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Theo nguyên tắc nàycon người phải thực hiện các yêu cầu sau Thứ nhất, phải xem xét sự tồn tại củađối tượng trong mối liên hệ giữa các bộ phận, yếu tố, thuộc tính khác nhautrong chỉnh thể và trong mối liên hệ giữa nó với các đối tượng khác; tránh cáchxem xét phiến diện một chiều, có như vậy mới nhận thức được bản chất và cácquy luật của đối tượng Thứ hai, phải xem xét, đánh giá từng mặt, từng mối liên

hệ, và phải nắm được mối liên hệ chủ yếu, bản chất quy định sự vận động, pháttriển của đối tượng; tránh thói chiết trung, kết hợp vô nguyên tắc các mối liên

hệ, tránh thói ngụy biện, coi bản chất thành không bản chất, cái không cơ bản

Trang 8

thành cơ bản hoặc ngược lại, dẫn đến nhận thức xuyên tạc bản chất của đốitượng.

1.4.Ý nghĩa phương pháp luận với quá trình Đổi mới ở Viết Nam

Khi phân tích bất cứ đối tượng nào thì cần vận dụng lý thuyết, hiểu biết mộtcách hệ thống thì sẽ xem xét được cấu thành nên những yếu tố, những bộ phậnnào với mối quan hệ ràng buộc và tương tác nào thì từ đó phát hiện ra thuộctính chung của hệ thống vốn không có ở mỗi yếu tố Chúng ta cần xem xét sựvật trong tính mở của nó tức xem xét xem trong mối quan hệ với các hệ thốngkhác với các yếu tố tạo thành môi trường vận động và phát triển của nó; xemxét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật và các khẩu trung của nó Phảinắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trongquá trình cấu thành sự vật Bản thân quan điểm toàn diện đã bao gồm quanđiểm lịch sự vì vậy khi xem xét, hiện tượng phải đặt sự vật hiện tượng vàođúng không gian, thời gian mà sự vật, sự việc và hiện tượng tồn tại

Đối với xã hội, con người không thể hiểu được bản chất của một hiện tượng

xã hội nếu tách nó ra khỏi những mối liên hệ, sự tác động qua lại với các hiệntượng xã hội khác, do vậy rất cần phải xem xét toàn diện Trong thời kỳ đẩymạnh rộng khắp công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay, nếu không phân tíchtoàn diện những mối liên hệ tác động, sẽ không đánh giá đúng tình hình vànhiệm vụ cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn và lĩnh vực cụ thể và do vậykhông đánh giá hết những khó khăn, những thuận lợi trong việc thực hiệnnhiệm vụ xây dựng đất nước theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dânchủ, công bằng, văn minh

Từ nguyên tắc xem xét toàn diện trong nhận thức, cần phải rút ra cách nhìnđồng bộ trong hoạt động thực tiễn Theo đó, muốn cải tạo đối tượng phải ápdụng đồng bộ một hệ thống các biện pháp, các phương tiện để tác động làmthay đổi các mặt, các mối liên hệ của đối tượng Song trong từng bước, từnggiai đoạn phải nắm đúng khâu trọng tâm, then chốt để tập trung sức lực giảiquyết Trước đây, trong giai đoạn cách mạng dân tộc, dân chủ, trên cơ sở phântích toàn diện bản chất xã hội Việt Nam là thuộc địa, nửa phong kiến, ĐảngCộng sản Việt Nam đã chỉ rõ hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội là mâu thuẫn

NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI

Triết 1 100% (35)

11

Trang 9

giữa dân tộc với đế quốc xâm lược và mâu thuẫn giữa nhân dân, mà trước hết lànông dân với giai cấp địa chủ, phong kiến Trong đó, mâu thuẫn thứ nhất là chủyếu, cần tập trung lực lượng giải quyết, sau đó mới giải quyết các mâu thuẫnkhác Nhờ đó, cuôc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân dưới sự lãnh đạo củaĐảng đã giành thắng lợi trọn vẹn Ngày nay trong quá trình lãnh đạo nhân dân

ta thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trên

cơ sở nhấn mạnh tính tất yếu phải đổi mới cả lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chínhtrị, Đảng luôn xác định phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là thenchốt Thực tiễn quá trình đổi mới gần 30 năm qua đã chứng minh tính đúng đắncủa đường lối đó

Phần II Vận dụng - quan điểm toàn diện trong quá trình Đổi mới hiện nay

2.1 Đảng xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời phải đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trong quá trình Đổi mới Việc vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật đãgiúp đất nước đạt được những thành tựu trong đổi mới kinh tế và chính trị Vậndụng phương pháp luận biện chứng duy vật Đảng đã đổi mới tư duy lý luận về

cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắt đầu từ Đại hội VI Đảng đã đề

ra và dần hoàn thiện qua các kỳ Đại hội đường lối đẩy mạnh phát triển kinh tếhàng hoá, nhiều thành phần, cho phép và khuyến khích kinh tế tư nhân, cá thểphát triển, chú ý đảm bảo hợp lý lợi ích cá nhân làm động lực trực tiếp cho pháttriển kinh tế, điều chỉnh cơ cấu kinh tế vĩ mô, sắp xếp lại các lĩnh vực và khuvực sản xuất chính, có chính sách biến hoạt động dịch vụ sản xuất, kinh doanh

và đời sống thành một bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế, do đó đất nước

đã xây dựng được một nền kinh tế có cơ cấu công – nông nghiệp - dịch vụtương đối hợp lý, gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế

Từ những yếu kém, không thành công do nhiều nguyên nhân khác nhau củacông nghiệp hoá trước đổi mới, Đảng đã nhận thức rõ hơn về tính tất yếu, môhình, mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đặc biệt là khu vựcnông nghiệp, nông thôn, trong thời kỳ mới Công nghiệp hoá là sự chuyển đổicăn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động giản đơn

Trang 10

là chính sang dùng lao động công nghệ cao với phương tiện và phương phápsản xuất tiên tiến, hiện đại có năng suất vượt trội Đó còn là quá trình thực hiệnchiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhằm cải biến xã hội nông nghiệp lạc hậunước ta thành xã hội công nghiệp, hiện đại hoá.

Để đảm bảo đổi mới kinh tế thành công, thì nhất thiết phải giữ vững ổn định và từng bước thực hiện đổi mới chính trị Đảng luôn khẳng định, đổi

mới kinh tế là trọng tâm, giữ vững ổn định chính trị là một nguyên tắc của đổimới, không giữ được ổn định thì không còn là đổi mới theo đúng mục tiêu bảo

vệ và xây dựng đất nước phồn vinh, điều này là phổ biến đối với tất cả cácnước trong giai đoạn chuyển đổi, không riêng gì Việt Nam Trong đổi mớichính trị phải giữ vững nguyên tắc, Đảng lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện và trựctiếp, nhưng không làm thay Nhà nước, không được sử dụng quyền lực Nhànước và vẫn phải hoạt động trong khuôn khổ của hiến pháp và pháp luật Nhưvậy là phải đổi mới hoạt động và sự lãnh đạo của Đảng Đổi mới trong Đảng -hạt nhân của hệ thống chính trị - lại đặt ra những yêu cầu và làm gương choviệc đổi mới các bộ phận hợp thành hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở

Có đổi mới đồng bộ như vậy mới củng cố vững chắc và phát huy được vai tròcủa hệ thống chính trị các cấp, và mới biểu hiện được việc thực hiện nhất quánnguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin rằng, cách mạng là sự nghiệp của quầnchúng, chính trị là ý chí và cuộc sống của hàng bao nhiêu triệu nhân dân Trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vìdân, Đảng đã từng bước áp dụng các nguyên tắc toàn diện vào việc phân tíchnguyên nhân yếu kém trong công tác này, nêu một số vấn đề có tính phươngpháp luận là: việc xây dựng Nhà nước Việt Nam pháp quyền xã hội chủ nghĩacần phải gắn với củng cố chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa và mở rộng dân chủphù hợp với các điều kiện chuyển đổi nền kinh tế Phải luôn chăm lo phát huyvai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam ở mọi cấp chính quyền, bởi vìĐảng là của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam Dovậy, vấn đề xây dựng Đảng vững mạnh về tư tưởng luôn được đặt lên vị tríhàng đầu: trong bất kỳ hoàn cảnh nào Đảng cũng phải kiên định những nguyêntắc lý luận, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí

Ngày đăng: 12/12/2023, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tư duy Triết chính th ứ c - (Tiểu luận) cơ sở triết học của việc xác định đổi mớikinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời phải đổi mớichính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trongquá trình đổi mới ở việt nam
Sơ đồ t ư duy Triết chính th ứ c (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w