1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) cơ sở triết học của việc xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời phải tiến hành đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trong quá trinh đổi mới ở việt nam

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở triết học của việc xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời phải tiến hành đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trong quá trình đổi mới ở Việt Nam
Người hướng dẫn TS Nguyễn Văn Hậu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Triết học, Kinh tế chính trị
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 298,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tiến hành đổi mới Đảng và Nhà nước ta nhờ vận dụng tốt quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quy luật mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

***

ĐỀ BÀI: Cơ sở triết học của việc xác định đổi mới kinh tế

là trọng tâm nhưng đồng thời phải tiến hành đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trong quá trinh đổi

mới ở Việt Nam

GVHD: TS NGUYỄN VĂN HẬU

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG CỦA XÃ HỘI 2

1.1.Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội 2

1.2.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội 2

1.2.1.Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng 2

1.2.2.Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng 3

1.3.Ý nghĩa trong đời sống xã hội 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI KINH TẾ ĐỒNG THỜI ĐỔI MỚI CHÍNH TRỊ VÀ CÁC MẶT KHÁC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 5

2.1 Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức và giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và

chính trị trong thời kỳ đổi mới 5

2.2.Kết quả đạt được 6

2.3.Hạn chế và nguyên nhân 8

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI KINH TẾ ĐỒNG THỜI ĐỔI MỚI CHÍNH TRỊ VÀ CÁC MẶT KHÁC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 11

KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

MỞ ĐẦU

Một xã hội được coi là phát triển khi mà nó có một cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng phát triển phù hợp và tương hỗ với nhau Không thể có được một đất nước

mà có cơ sở hạ tầng phát triển nhưng kiến trúc thượng tầng ngược lại không có sự phát triển và thích ứng với cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó cũng không thể có một kiến trúc thượng tầng được coi là hoàn hảo mà lại đứng trên một cơ sở hạ tầng lạc hậu và thấp kém Chúng ta không thể coi đó như là một sự phát triển bình thường mà là một sự phát triển sai lệch và khôg đúng định hướng Chính vì thế mà muốn cải tổ và cải cách đất nước theo bất kỳ hướng đi nào thì chúng ta đều phải bắt đầu từ điểm cơ bản này Đổi mới kinh tế kết hợp với đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội là vấn đề cốt lõi trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam Trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị trên cơ sở nghiên cứu và chuẩn bị nghiêm túc, không cho phép gây mất ổn định chính trị Trong quá trình tiến hành đổi mới Đảng và Nhà nước ta nhờ vận dụng tốt quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về quy luật mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội trong việc đổi kinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời phải tiến hành đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội nên đã đạt được những thành tựu vô cùng quan trọng và mang tính chất bước ngoặt của lịch sử Bên cạnh những kết quả đạt được thì chúng ta cũng phải thắng thắn nhìn nhận rằng vấn đề về đổi mới vẫn còn nhiều những hạn chế bất cập Vì thê mà trong thời gian tới sự nghiệp đổi mới của đất nước ta trong bối cảnh hiện nay là hết sức phức tạp Việc bám sát tư tưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin và đặc biệt việc ứng dụng quy luật phát triển và mối quan

hệ qua lại giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị là vô cùng cần thiết và cấp bách

Chính vì thế, để làm sáng tỏ các vấn đề trên em chọn đề tài: “Cơ sở triết học của việc xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời phải tiến hành đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội trong quá trình đổi mới ở Việt Nam ” làm đề tài tiểu luận cho mình

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ

SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG CỦA XÃ HỘI

1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

Cơ sở hạ tầng chính là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng họp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó Từ đó thấy rằng

cơ sở hạ tầng được hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất vật chất của chính xã hội.1

Kiến trúc thượng tầng bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng với những quan điểm hệ nội tại của thượng tầng được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định Cấu trúc của kiến trúc thượng tầng bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng về chính trị, pháp quyền, tôn giáo, đạo đức và triết học cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, giáo hội, đảng phái và các đoàn thể, tổ chức xã hội khác

1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

1.2.1 Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng Bởi vì, quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần, tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị - xã hội

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng thể hiện trước hết ở chỗ, cơ sở hạ tầng với tư cách là cơ cấu kinh tế hiện thực của xã hội sẽ quyết định kiểu kiến trúc thượng tầng của xã hội ấy Cơ sở hạ tầng không chỉ sản sinh ra một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng - tức là quyết định nguồn gốc, mà còn quyết định đến cơ cấu, tính chất và sự vận động, phát triển của kiến trúc thượng tầng

Nếu cơ sở hạ tầng có đối kháng hay không đối kháng, thì kiến trúc thượng tầng của nó cũng có tính chất như vậy Cơ sở hạ tầng như thế nào thì cơ cấu, tính chất của

1 Bộ giáo dục và đào tạo, Giáo trình triết học Mác-Lênin, Nhà xuất bản: Chinh trị quốc gia sự thật, Hà Nội – 2019.

Trang 5

kiến trúc thượng tầng là như thế ấy Những biến đổi căn bản của cơ sở hạ tầng sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng

Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng đưa tới sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng Nhưng sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp, có những bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi của cơ sở hạ tầng như chính trị, luật pháp, v.v.; có những nhân tố riêng lẻ của kiến trúc thượng tầng thay đổi chậm hơn như tôn giáo, nghệ thuật, v.v Cũng có những nhân tố nào đó của kiến trúc thượng tầng cũ vẫn được kế thừa để xây dựng kiến trúc thượng tầng mới

1.2.2 Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh cơ sở hạ tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định nhưng có sự tác động trở lại to lớn đối với kiến trúc thượng tầng Kiến trúc thượng tầng củng cố, hoàn thiện và bảo vệ cơ sở hạ tầng sinh ra nó; ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới Mặt khác, kiến trúc thượng tầng trong các xã hội có giai cấp còn đảm bảo sự thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp giữ địa vị thống trị về kinh tế

Tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều hướng Kiến trúc thượng tầng tác động cùng chiều với sự phát triển của cơ sở hạ tầng

sẽ thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển và nếu tác động ngược chiều với sự phát triển của

cơ sở hạ tầng, của cơ cấu kinh tế nó sẽ kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng, của kinh tế, và ngược lại

Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng thì kiến trúc thượng tầng về chính trị có vai trò quan trọng nhất, trong đó nhà nước có vai trò tác động to lớn đối với cơ

sở hạ tầng Tuy nhiên, trong thực tiễn của đời sống xã hội, không phải chỉ có quyền lực nhà nước mới có sự tác động to lớn đến cơ sở hạ tầng, mà các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, cũng đều tác động mạnh mẽ đến cơ sở hạ tầng bằng những hình thức khác nhau, với các cơ chế khác nhau

Để xác lập cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa thì đòi hỏi tất yếu là phải xóa bỏ cơ

sở hạ tầng cũ thông qua cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Sự thiết lập kiến trúc thượng tầng chính trị xã hội chủ nghĩa là tiền đề cho sự hình thành, phát triển của cơ

Trang 6

sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa Xây dựng và hoàn thiện kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa phải xuất phát từ những đòi hỏi khách quan của sự phát triển kinh tế - xã hội Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, việc xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa phải được tiến hành từng bước với những hình thức, quy mô thích hợp Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa khi đã phát triển một cách đầy đủ và hoàn thiện sẽ có bản chất ưu việt, tốt đẹp nhất trong lịch sử

Cơ sở hạ tầng xã hội chủ nghĩa không còn mâu thuẫn đối kháng, trong kết cấu kinh tế không bao hàm sự đối lập về lợi ích căn bản

1.3 Ý nghĩa trong đời sống xã hội

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là cơ sở khoa học cho việc nhận thức một cách đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế

và chính trị Kinh tế và chính trị tác động biện chứng, trong đó kinh tế quyết định chính trị, chính trị tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với kinh tế Thực chất của vai trò kiến trúc thượng tầng là vai trò hoạt động tự giác, tích cực của các giai cấp, đảng phái vì lợi ích kinh tế sống còn của mình Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng trước hết và chủ yếu thông qua đường lối, chính sách của đảng, nhà nước

Trong nhận thức và thực tiễn, nếu tách rời hoặc tuyệt đối hóa một yếu tố nào giữa kinh tế và chính trị đều là sai lầm Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố chính trị là rơi vào quan điểm duy vật tầm thường, duy vật kinh tế sẽ dẫn đến vô chính phủ, bất chấp kỷ cương, pháp luật và không tránh khỏi thất bại, đổ vỡ Nếu tuyệt đối hóa về chính trị, hạ thấp hoặc phủ định vai trò của kinh tế sẽ dẫn đến duy tâm, duy

ý chí, nôn nóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn và cũng không tránh khỏi thất bại

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã rất quan tâm đến nhận thức và vận dụng quy luật này Trong thời kỳ đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm, đồng thời đổi mới chính trị từng bước thận trọng vững chắc bằng những hình thức, bước đi thích hợp; giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới - ổn định

- phát triển, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI KINH TẾ ĐỒNG THỜI ĐỔI MỚI CHÍNH TRỊ VÀ CÁC MẶT KHÁC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 2.1 Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức và giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế

và chính trị trong thời kỳ đổi mới

Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (năm 1986) đến nay, trên cơ sở nhận thức lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin nói chung, quan điểm của V.I Lê nin nói riêng về mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, Đảng ta chủ trương đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có đổi mới cả kinh tế lẫn chính trị Qua 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới, trong nhận thức và thực tiễn giải quyết mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị ở Việt Nam đã có nhiều biến chuyển theo hướng ngày càng sáng rõ hơn, hợp lý hơn

Về quan điểm, Đảng ta chủ trương “Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh

tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm và đồng thời từng bước đổi

nhấn mạnh mục tiêu và nhiệm vụ phát triển đất nước trong 5 năm tới là: “Đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ, có bước đi phù hợp trên các lĩnh vực, nhất là giữa kinh tế và chính trị”.3

Khái niệm “đổi mới kinh tế” qua các văn kiện của Đảng được hiểu là quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung, bao cấp chủ yếu dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo

cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đó là bước chuyển từ nền kinh tế cơ bản

là “khép kín” sang nền kinh tế “mở” đối với khu vực và thế giới, kết hợp tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái

và từng bước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Khái niệm “đổi mới chính trị” qua các văn kiện của Đảng được hiểu là quá trình đổi mới tư duy chính trị về chủ nghĩa xã hội; đổi mới cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị, trước hết là đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa nhằm giữ vững ổn định

2 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr 71.

3 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội, 2016, tr 84.

Trang 8

chính trị để xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ngày càng vững mạnh; thực hiện tốt nền dân chủ xã hội chủ nghĩa nhằm phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế - xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

Kế thừa tinh thần Đại hội XI, XII, tại Đại hội XIII, Đảng tiếp tục coi quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị là một trong các quan hệ lớn cần giải quyết trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; khẳng định tiếp tục thực hiện

“Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phát huy bản chất giai cấp công nhân của Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, toàn diện, xây dựng Nhà

nghĩa, sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của nền văn hóa, con người Việt Nam Quan điểm này tiếp tục chỉ đạo, soi sáng việc đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong thời gian tới của Đảng ta

2.2 Kết quả đạt được

Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, với quan điểm chỉ đạo đổi mới kinh tế là trọng tâm nhưng đồng thời phải tiến hành đổi mới chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội , đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch

sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt Đất nước chưa bao giờ

có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín như ngày nay Đây là niềm tự hào, là động lực, nguồn lực quan trọng, là niềm tin để toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta vượt qua mọi khó khăn, thách thức, tiếp tục vững bước trên con đường đổi mới toàn diện, đồng bộ; phát triển nhanh và bền vững đất nước

Trong suốt 35 năm qua, kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức tăng trưởng GDP bình quân hằng năm chỉ đạt 4,4% thì giai đoạn 1991 - 1995, GDP bình quân đã tăng gấp

4 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật,

H, 2021, t.I, tr.110.

5 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật,

H, 2021, t.I, tr.111.

Trang 9

đôi, đạt 8,2%/năm; các giai đoạn sau đó đều có mức tăng trưởng khá cao; giai đoạn

2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8% Mặc dù năm 2020, kinh tế chịu ảnh hưởng nặng

nề của dịch bệnh Covid-19 nhưng tốc độ tăng GDP của Việt Nam vẫn thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế giới Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên, nếu như năm 1989 mới đạt 6,3 tỷ USD/năm thì đến năm 2020 đã đạt khoảng 268,4

tỷ USD/năm Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt, năm

1985 bình quân thu nhập đầu người mới đạt 159 USD/năm thì đến năm 2020 đạt

Bên cạnh đó, phát triển gắn kết hài hòa với phát triển văn hóa - xã hội việc tăng trưởng kinh tế đã cơ bản gắn kết hài hòa với phát triển văn hóa, xây dựng con người, tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển Từ chỗ Nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm; từ chỗ không chấp nhận có sự phân hóa giàu - nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo

Bên cạnh những thành tựu về kinh tế - xã hội thì vấn đề đổi mới chính trị cũng

đã đạt được nhiều thành tựu mang tính lịch sử Sau 35 năm đổi mới, với tầm nhìn chiến lược trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng ta đã kiến tạo một hệ thống lý luận chính trị khá hoàn chỉnh, lãnh đạo thắng lợi công cuộc đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Đó là một trong những nguồn gốc của những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử Có thể khái quát một số vấn đề cơ bản về đổi mới tư duy lý luận chính trị sau:

Thứ nhất, Đảng ta tiếp tục bổ sung, phát triển lý luận về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội Mặc dù thế giới có nhiều biến động, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa Những chủ trương và giải pháp của Đảng theo ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, qua lịch sử đã chứng minh tính đúng đắn con đường

đã chọn

6 https://phutho.gov.vn/vi/mot-so-thanh-tuu-noi-bat-sau-35-nam-doi-moi-dat-nuoc

Trang 10

Thứ hai, những nội dung lý luận chính trị cơ bản góp phần hoạch định các quyết sách chính trị của Đảng trong quá trình đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là chủ trương đúng đắn, phù hợp quy luật, hợp với lòng dân theo nguyên tắc xã hội chủ nghĩa, hợp với xu thế phát triển của thời đại, của Đảng ta, một đóng góp lớn, mới mẻ đối với công tác lý luận

Thứ ba, quá trình ứng dụng Chủ nghĩa Mác-lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh có nhiều thành tựu 6 nhiệm kỳ Đại hội Đảng đi qua đều đánh dấu được bước tiến về nhận thức lý luận Làm tiền đề tạo nên Cương lĩnh xây dựng đất nước quá độ lên chủ nghĩa

xã hội

Thứ tư, việc đổi mới về thể chế, tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động được thực hiện đồng bộ trong các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị

-xã hội theo hướng dân chủ hóa; khắc phục và loại bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, hành chính, mệnh lệnh, xơ cứng, giáo điều, tách rời và cản trở sự phát triển của kinh tế

2.3 Hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, quá trình đổi mới đất nước nói chung và đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị ở nước ta nói riêng vẫn còn những bất cập, hạn chế Nền kinh tế nước ta tuy đã có những bước tăng trưởng nhưng còn chậm và chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng hiện có Nền kinh tế chủ yếu vẫn phát triển theo chiều rộng, tăng trưởng kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố về vốn, tài nguyên, lao động trình độ thấp, chưa dựa nhiều vào tri thức, khoa học và công nghệ, lao động có kỹ năng Nền kinh tế chưa cân xứng với tốc độ phát triển Trong 35 năm, tốc độ phát triển của nước ta ở mức chóng mặt Nhưng nền kinh tế vẫn chưa thực sự quá vượt trội Cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo, chất lượng nhân lực còn nhiều hạn chế, yếu kém Mục tiêu trở thành nước công nghiệp chưa thể đạt được

Cho đến nay, trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, đời sống của nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các Nghị quyết của Ðảng hiệu quả chưa cao, chưa tạo được sự lan tỏa lớn Công tác

Ngày đăng: 02/12/2022, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w