1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập lần 1 plc

15 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp lần 1
Tác giả Phạm Linh Chi
Người hướng dẫn TS. Hồ Quỳnh Anh
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 490,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại, chức năng chính của Công ty cổ phần xây dựng số 3 là giám sát thi công; xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật.. Để phát huy cao

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

LẦN 1

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Xây Dựng Số 3 T.Yên Bái

Sinh viên thực tập: Phạm Linh Chi

Lớp: CQ57/11.07

Giáo viên hướng dẫn: TS Hồ Quỳnh Anh

SĐT: 0972.906.686 Gmail: hoquynhanh263@gmail.com

Hà Nội – 2023

Trang 2

PHẦN 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

.2.2 Thông tin chung về công ty

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng Số 3 Yên Bái

- Địa chỉ: Đường Hòa Bình, phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái,

Tỉnh Yên Bái

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số 1603000011 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Tỉnh Yên Bái cấp ngày 17 tháng 06 năm 2002

- Mã số thuế: 5200199335

- Điện thoại: 0216 3862 389

 Loại hình doanh nhiệp: Công ty Cổ phần ngoài NN

- Cơ sở vật chất:

Vốn điều lệ: 5,033,800,000 đồng

(năm tỷ, không trăm ba mươi ba triệu, tám trăm nghìn đồng

chẵn)

Tỷ lệ cổ phần của cổ đông Nhà nước: 33.4% vốn điều lệ

Tỷ lệ cổ phần của cổ đông lao động tại doanh nghiệp: 66.6% vốn điều lệ

.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần xây dựng số 3 thuộc Sở xây dựng Yên Bái, tiền thân là Công ty xây dựng Nghĩa Lộ được thành lập vào ngày 25 tháng 10 năm 1974 theo Quyết định số 859/QĐ-UB của Ủy ban hành chính tỉnh Nghĩa Lộ

Khi hợp nhất 3 tỉnh Nghĩa Lộ - Yên Bái – Lào Cai thành tỉnh Hoàng Liên Sơn, Công ty xây dựng Nghĩa Lộ được đổi tên thành Công ty xây dựng số 3 tỉnh Hoàng Liên Sơn theo Quyết định số 382/QĐ – UB ngày 05 tháng 04 năm 1977 của UBND tỉnh Hoàng Liên Sơn

Năm 1991, tỉnh Hoàng Liên Sơn được tách thành hai tỉnh Yên Bái và Lào Cai, thực hiện Nghị quyết số 388/HĐ - BT và Nghị định số 156/HĐ - BT của Hội đồng bộ trưởng đơn vị được thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước và mang tên Công ty xây dựng số 3 Yên Bái theo quyết định số 177/QĐ - UB ngày 23 tháng 11 năm 1992 của UBND tỉnh Yên Bái

Ngày 30 tháng 5 năm 2002, UBND tỉnh Yên Bái đã quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty xây dựng số 3 Yên Bái thành Công ty cổ phần xây dựng số 3 Yên Bái theo quyết định số 143/2002/QĐ – UB

Trang 3

1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.

.2.1 Ngành nghề kinh doanh

- Xây dựng công trình đường bộ; công trình kỹ thuật dân dụng khác, như: Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

- Lắp đặt hệ thống điện: Xây dựng trạm biến áp, hệ thống đường dây tải điện hạ thế đến 35KV

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan: Giám sát thi công xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp, hạ tầng

kỹ thuật

- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần xây dựng số 3 Yên Bái.

Từ khi thành lập đến năm 1986 thời kỳ bao cấp, Công ty chuyên sản xuất vật liệu xây dựng và thi công các công trình dân dụng, công nghiệp do Nhà nước giao cho

Từ năm 1986 đến nay, do có sự thay đổi của nền kinh tế từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Từ sự thay đổi đó, Công ty đã gặp muôn vàn khó khăn nhưng được sự định hướng đúng đắn của Nhà nước cùng với đội ngũ lãnh đạo biết nhìn nhận điểm mạnh và điểm yếu, Công ty đã vươn lên và tìm được chỗ đứng trên thị trường và khẳng định mình là một đơn vị xây lắp ổn định và không ngừng phát triển Nhiều công trình do Công ty thi công đã đảm bảo chất lượng giá thành phù hợp, do vậy luôn được khách hàng tín nhiệm là một đơn vị tiên tiến trong ngành xây dựng, đã được Nhà nước tặng bằng khen, huy chương vàng chất lượng cao và được thưởng Huân chương lao động hạng 3

Trang 4

Hiện tại, chức năng chính của Công ty cổ phần xây dựng số 3 là giám sát thi công; xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật Xây dựng trạm biến áp, hệ thống đường dây tải điện hạ thế đến 35KV Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa

.2.3 Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 Yên Bái.

Sau khi có Quyết định 143/2002/QĐ-UB ngày 30 tháng 5 năm 2002 về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty xây dựng số 3 Yên Bái thành Công ty cổ phần xây dựng số 3 Yên Bái Để phát huy cao nhất vai trò của bộ máy quản lý, Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý khoa học, dưới sự giám sát chặt chẽ của Đảng ủy, Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành xuống các phòng ban, xưởng sản xuất, đội thi công

A, Tổ chức bộ máy chung.

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc điều hành Ban kiểm soát

Phó giám đốc điều

hành (Nhân sự)

Phó giám đốc điều hành (Kỹ thuật)

Đội

giới

Đội xây lắp 1

Đội xây lắp 2

Đội xây lắp 3

Đội xây lắp…

Đội xây lắp

Phòng TC - HC

Trang 5

Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, quyết định

của Đại hội cổ đông chỉ được thông qua khi số cổ đông đại diện ít nhất là 51% tổng số cổ phần của Công ty biểu quyết và các cổ đông dự họp chấp nhận

Hội đồng quản trị Công ty :Là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền

nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề lien quan đến mục đích quyền lợi của Công ty

Giám đốc điều hành: Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong

mọi việc và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông

về việc quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt

động quản trị kinh doanh, theo đúng chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước

Phó giám đốc điều hành (Kỹ thuật): Là người trực tiếp chỉ đạo và điều

hành quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo chất lượng sản phẩm và thi công các công trình có chất lượng đúng tiến độ

Phó giám đốc điều hành (Nhân sự): Là người trực tiếp phụ trách về mặt

nhân sự, con người, các thành viên Hội đồng quản trị: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đã được Hội đồng quản trị phân công, không được ủy quyền cho người khác

Phòng Tổ chức – Hành chính (gồm 8 người): Là phòng nghiệp vụ có

chức năng tham mưu về tổ chức nhân sự, điều phối sử dụng lao động, công tác quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, tư vấn trong việc thành lập các Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật… và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về lĩnh vực hành chính và y tế trong toàn công ty

Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật (gồm 6 người): Là bộ phận dưới quyền

giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật thi công, quản lý khối lượng, tiến độ, chất lượng, an toàn vệ sinh lao động… và các quyết định thuộc lĩnh vực thi công ở các đội, các công trường

Phòng Kế toán – Tài vụ (gồm 5 người): Là phòng chức năng có nhiệm

vụ lập kế toán thu chi, đảm bảo công ty có đủ vốn để kinh doanh, quản lý chặt chẽ các nguồn vốn và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, thực hiện nhanh quyết toán kịp thời, tiến hành hạch toán đầy đủ và chi

Trang 6

tiết, xác định lỗ lãi chính xác, lập chiến lược vốn, cùng với các phòng ban khác tổ chức lập kế hoạch chi phí sản xuất, kế hoạch giá thành, chiến lược giá

Thanh toán, quyết toán các công trình, trả lương cho cán bộ công nhân viên… đồng thời tổng kết tình hình quản lý sử dụng tài sản, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện chức năng giám đốc bằng tiền đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, không để thất thoát tài sản của Công ty và bảo toàn vốn hữu hiệu

Đội cơ giới (gồm 19 người): Chuyên làm nhiệm vụ sản ủi các công trình,

thi công các công trình giao thông và phục vụ vận chuyển vật liệu xây dựng cho các công trình

Các đội thi công xây lắp gồm 11 đội (Tổng số có 180 người): Chuyên

thi công các công trình dân dụng, công nghiệp xây dựng đường điện, giao thông thủy lợi

B, Tổ chức bộ máy Kế toán – Tài chính.

Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy Kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán các hợp đồng XDCB với khách hàng

Kế toán tiền lương, BHXH và hợp đồng nội bộ

Kế toán vật liệu, tài sản và

công nợ nội bộ khác

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và xác định kết quả

kinh doanh

Kế toán tiến hành kiểm tra

CTHĐ kê khai quyết toán

các loại thuế

Các nhân viên kế toán ở các đội trực thuộc Công ty

Trang 7

.2.4 Đặc điểm quản lý kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty cổ phần xây dựng số 3 Yên Bái

a, Đặc điểm quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.

Công ty cổ phần xây dựng số 3 Yên Bái thực hiện mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh xây dựng gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu Các hợp đồng kinh tế được ký kết với Chủ đầu tư, phòng kế hoạch kỹ thuật xây dựng về quản lý công trình, tiến độ thi công cung ứng máy hóc thiết bị, chất lượng công trình và đảm bảo an toàn kỹ thuật Về vật tư công trình, công ty giao cho các đội thi công bảo quản, sử dụng Công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị tiên tiến đưa vào sản xuất như: Máy trộn bê tông, máy đầm, máy khoan, ô tô vận tải… Về nhân công, Công ty chủ yếu sử dụng công nhân của Công ty, chỉ thuê ngoài trong trường hợp đẩy nhanh tiến độ thi công Về chất lượng công trình, đội trưởng là người chịu trách nhiệm về chất lượng công trình Trong quá trình thi công, phòng Kế hoạch – Kỹ thuật cử cán bộ chuyên quản có trách nhiệm giám sát chất lượng, tiến độ thi công công trình

để đảm bảo chất lượng tốt, nghiệm thu các giai đoạn thi công theo đúng trình

tự xây dựng công trình Khi công trình được hoàn thành, đội trưởng đội thi công có trách nhiệm báo cáo với phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Chủ đầu tư

để tổ chức nghiệm thu chất lượng công trình, bàn giao công trình và thực hiện các thủ tục kết thúc hợp đồng kinh tế với Chủ đầu tư

b, Đặc điểm quản lý tài chính của Công ty cổ phần xây dựng số 3 Yên Bái.

+ Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm tổ chức bộ phận kế toán,

kiểm tra, giám sát việc hạch toán của kế toán viên, lập kế hoạch thu chi tài chính, dự toán chi phí và giám đốc tình hình thực hiện dự toán Chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, cùng với giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh tế, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Kế toán giá thành và tổng hợp báo cáo: Có nhiệm vụ xử lý hạch toán

chung tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do kế toán chuyển đến, vào sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản trong toàn công ty, theo dõi và tính giá thành sản phẩm Lập và gửi báo cáo theo quy định

+ Kế toán thanh toán các hợp đồng xây dựng cơ bản và Ngân hàng:

Có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có lien quan đến tiền

Trang 8

gửi Ngân hàng, thanh toán A-B Được ủy quyền giao dịch với Ngân hàng, trên cơ sở đó, hằng ngày báo cáo số dư tiền gửi và lập kế hoạch vay, trả nợ Ngân hàng cũng như khách hàng

+ Kế toán TSCĐ, theo dõi hợp đồng nội bộ và theo dõi công nợ nội bộ: Phản ánh đầy đủ số thực có theo nguyên giá, tình hình tăng, giảm TSCĐ

của công ty, giám đốc chặt chẽ chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ Tính đúng, kịp thời số khấu hao kỳ, tiến hành phân bổ chính xác vào các đối tượng sử dụng TSCĐ Khi thanh lý TSCĐ cần phải tập hợp đủ chi phí thanh lý, thu hồi phế liệu Theo dõi khoán gọn các công trình đã gian khoán cho các đơn vị nội

bộ, thanh toán nội bộ (tạm ứng)

+ Kế toán tiền lương và BHXH, kê khai quyết toán các loại thuế: Có

nhiệm vụ kiểm tra bảng chấm công, bảng nghiệm thu khối lượng để tính lương cho cán bộ công nhân viên bộ phận quản lý của công ty và thanh toán lương cho các đội sản xuất Đồng thời làm nhiệm vụ tập hợp kê khai các loại thuế phát sinh lập báo cáo quyết toán thuế và gửi báo cáo quyết toán thuế

+ Các nhân viên kế toán ở các đội sản xuất: Có nhiệm vụ thu thập các

chứng từ, lập bảng thanh toán lương, bảng nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành gửi lên phòng Kế toán – Tài vụ

Trang 9

Phần 2: Tình hình tài chính chủ yếu của công ty.

2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của công ty.

Mặc dù đã hạn chế hết mức có thể các rủi ro như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, tỷ giá pháp luật và một số rủi ro chung khác tuy nhiên Công ty vẫn không tránh khỏi một số rủi ro đặc thù của ngành bất động sản và luôn phải cẩn thận trong quá trình đầu tư, kinh doanh như:

Rủi ro trong quá trình giải phóng mặt bằng, kiến trúc, phong thủy

Rủi ro về hạ tầng và môi trường quanh dự án

Rủi ro về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn hay mất cân đối cung cầu

Rủi ro về năng lực tài chính, năng lực quản lý dự án

2.2 Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua.

Khái quát tình hình tài chính của công ty.

- Quy mô tài sản 2 năm gần đây có xu hướng tăng, năm 2022 so với năm 2021 tăng 7.857.706.819 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 29.7% Trong cả 2 năm, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản (lần lượt là 95,22% và 93,91%) Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là từ các Khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn

- Tổng nguồn vốn của Công ty xây dựng số 3 Yên Bái trong 2 năm qua không

có sự tăng Trong tổng nguồn vốn thì các khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn (năm 2022 là 82.84% và năm 2021 là 74.05%) Trong khi đó thì nguồn vốn chủ sở hữu lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ và không có sự thay đổi trong 2 năm (chiếm phần lớn là Cổ phiếu có quyền biểu quyết- đây là những

cổ phiếu cho phép người nắm giữ chúng bỏ phiếu về các vấn đề hoạch định chính sách của công ty)

Trang 10

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2021 Chênh lệch

Số tiền (VND)

Trang 11

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ 27.203.622.727 36.429.988.486 (9,226.365.759)

3 Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

( 03 = 01  02 )

27.203.622.727 36.429.988.486 (9.226.365.759)

4 Giá vốn hàng bán 24.588.352.808 32.536.491.137 (7,948,138,329)

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

( 05 = 03 – 04 ) 2.615.269.919 3.893.497.349 (1.278.227.430)

6 Doanh thu hoạt động tài chính 4.163.247 4.269.885 (106.638)

7 Chi phí tài chính 858.597.579 1.150.475.158 (291.877.579)

- Trong đó: Chi phí lãi vay 858.597.579 1.150.475.158 (291.877.579)

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.460.645.858 2.396.001.319 (935.355.461)

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

( 10 = 05 + (06 – 07) – 08 - 09) 300.189.729 351.290.757 (51.101.028)

12 Chi phí khác 56.429.641 49.789.679 6.639.962

13 Lợi nhuận khác

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế ( 14 = 10 + 13) 243.760.088 301.501.078 (57.740.990)

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 60.037.946 70.258.151 (10.220.205)

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp

( 17 = 14 – 15 )

183.722.142 231.242.927 (47.520.785)

 Tình hình biên động doanh thu, chi phí, lợi nhuuận:

Qua bảng số liệu, nhìn chung Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của năm 2022 đều

giảm đi so với năm 2021

Trang 12

Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

a, Hệ số khả năng thanh toán.

+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Nợ NHTSNH

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời đầu kỳ = 26.454 196 48621,987.932.024= 1,203

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cuối kỳ = 34,311,903,30529,850,616,690= 1,15

Nhận xét: Cả hai kỳ hệ số đều lớn hơn 1, thể hiện công ty có khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn tương đối tốt

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Nợ NHTSNH-HTK

Hệ số khả năng t/toán nhanh đầu kỳ = 26.454 196 486−1.938 338 55021,987,932.024 = 1,12

Hệ số khả năng t/toán nhanh cuối kỳ = 34.311.903 305−849.464 36729.850 616 690 = 1,11

+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Nợ NHTiền và tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán tức thời đầu kỳ = 21.987 932.0244.852 352.283 = 0,22

Hệ số khả năng thanh toán tức thời cuối kỳ = 29.085.616 6903.127 405.530 = 0,105

b, Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản.

+ Cơ cấu nguồn vốn: Hệ số nợ = Nợ phải trảTổng nguồn vốn

Hệ số nợ đầu kỳ = 21.987 932.02428.170 935.081 = 0,78

Hệ số nợ cuối kỳ = 29.085.405 69036.033.619 747= 0,83

Nhận xét: Hệ số nợ của công ty cuối kỳ và đầu kỳ đều lớn hơn 0,5 cho thấy công

ty đang sử dụng chủ yếu nguồn vốn nợ để phục vụ sản xuất kinh doanh Điều này có thể dẫn đến rủi ro tài chính cho công ty

+ Cơ cấu tài sản ngắn hạn:

Hệ số cơ cấu tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn ( vốn lưu động)Tổng tài sản

Hệ số cơ cấu tài sản ngắn hạn đầu kỳ = 26.454 196 48621.987 932.024= 1,203

Ngày đăng: 05/12/2023, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty - Báo cáo thực tập lần 1   plc
Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty (Trang 4)
Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy Kế toán - Báo cáo thực tập lần 1   plc
Sơ đồ 02 Sơ đồ bộ máy Kế toán (Trang 6)
w