Nguyễn Thị Nga, em đã chọn đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH INOX THÁI AN”, với mong muốn được tìm hiểu chi tiết về tình hình thực tế tại doanh nghiệp
Trang 1BÀN THỊ NGA CQ55/21.09
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
Ở CÔNG TY TNHH INOX THÁI AN
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Nga
Hà Nội – 2021
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Inox Thái An, được tiếpcận với thực tế, vận dụng kiến thức đã được trang bị trong nhà trường em đãphần nào củng cố thêm kiến thức trang bị cho hành trang tương lai của mình.Đồng thời, với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, phòng tổ chức hành chính, phòng
kế toán tài chính cùng sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn TS.
Nguyễn Thị Nga, em đã chọn đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ở công ty TNHH INOX THÁI AN”, với mong muốn được tìm hiểu
chi tiết về tình hình thực tế tại doanh nghiệp trong việc thực hiện, xử lí phầnhành kế toán bán hàng, từ đó góp phần nhỏ bé của mình vào hoàn thiện phầnhành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty Sau quátrình tìm hiểu, em xin báo cáo tình hình thực tập hiện tại của em tại Công ty
CP Thương mại và Dịch vụ Bảo vệ NewStar
Bài Báo cáo bao gồm những nội dung chính sau:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Inox Thái An.
Phần II: Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Inox Thái An Phần III: Một số đánh giá và định hướng hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Inox Thái An
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH INNOX THÁI AN 1.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Inox Thái An.
Công ty TNHH Inox Thái An được thành lập năm 2010 theo chứngnhận đăng ký kinh doanh 0900622518 tại Hưng Yên
Công ty TNHH Inox Thái An đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 27tháng 10 năm 2010, đăng ký kinh doanh lần thứ 2 ngày 07 tháng 05năm 2018
Tên Công ty: “CÔNG TY TNHH INNOX THÁI AN
Tên giao dịch quốc tế: INOX THAI AN COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: INOX THAI AN CO.LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn An Dân, Xã Tân Dân, Huyện Khoái Châu,Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Vận tải hàng hóa bằng đườngbộ
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Innox Thái An.
Công ty TNHH inox Thái An được thành lập vào ngày 27/10/2010 tạiHưng Yên với trụ sở ban đầu đặt tại Thôn An Dân, Xã Tân Dân, HuyệnKhoái Châu, Tỉnh Hưng Yên
Tiền thân của công ty TNHH inox Thái An là một xưởng sản xuất nhỏđược thành lập vào tháng 05 năm 2003 Trải qua quá trình xây dựng vàphát triển hơn 15 năm qua, Thái An là công ty có vị thế vững chắc,cung cấp ra thị trường trong nước và xuất khẩu những sản phẩm inoxvới chất lượng được đánh giá cao
Thái An luôn nỗ lực không ngừng trong việc đầu tư nghiên cứusản phẩm, cải tiến công nghệ để sản xuất ra những mẫu sản phẩm đadạng, phong phú Không chỉ là lồng chim, Thái An còn sản xuất rất
Trang 4nhiều sản phẩm inox và sắt sơn tĩnh điện khác như chuồng chó, mèo,lồng động vật cảnh, giá kệ đựng gia vị, kệ sách…kệ sắt, Đặc biệt,các sản phẩm của Thái An đều được sản xuất rất tỉ mỉ, các thông số kỹthuật được (tính toán cẩn thận phù hợp) lựa chọn dựa trên yếu tố phongthủy để phù hợp với từng loại thú cưng của khách hàng.
Với trang thiết bị hiện đại, hệ thống dây truyền tự động hóa tiêntiến cộng với ứng dụng robot trong sản xuất, cùng với đội ngũ kỹ thuật
16 năm trong nghề, Công ty Inox Thái An mang đến những sản phẩm
có chất lượng cao, tiến độ giao hàng đảm bảo, giá thành hợp lý nhằmđáp ứng yêu cầu và nhu cầu khác nhau của khách hàng
Sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng trong suốt thời gian qua
là nguồn động viên to lớn trên bước đường phát triển của Thái An.Chúng tôi xin hứa sẽ không ngừng hoàn thiện, phục vụ khách hàng tốtnhất để luôn xứng đáng với niềm tin cậy của khách hàng, đối tác trong
và ngoài nước
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
1.3.1 Ngành nghề sản xuất, kinh doanh
Công ty TNHH Inox Thái An là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh cácsản phẩm từ inox cao cấp dành cho thú cưng và các đồ dùng văn phòng như:Lồng chim, chuồng cho thú cưng, tủ kệ dựng đồ dùng văn phòng bằng inoxtĩnh điện chất lượng cao
Trang 51.3.2 Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Sơ đồ : Khái quát quá trình hoạt động kinh doanh:
1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Inox Thái An
Ban lãnh đạo công ty bao gồm: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 kếtoán trưởng
Các phòng ban chức năng và các đội trực thuộc gồm:
- Kho hàng: Kho Yên Mỹ, Kho Hà Nội
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
1 Tổng Giám đốc: (Nguyễn Văn Nhỉ)
Trực tiếp điều hành, chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củatoàn công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ kết quả sản xuấtkinh doanh của Công ty, đại diện cho toàn bộ quyền lợi của toàn bộ cán bộ
Kho
Mua, bán hàng hoá
Trang 6công nhân viên trong công ty Phân công nhiệm vụ quản lý cho Phó Tổnggiám đốc phụ trách và chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ phân công choPhó Tổng giám đốc.
2 Phó Tổng giám đốc: (Nguyễn Thị Hương)
Là người tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc, được, Chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về những công việc và bộ phận được phân công quản
lý Thay mặt Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh khiđược ủy quyền Phó giám đốc còn được quyền triệu tập, làm việc với cácphòng ban, phân xưởng, các kho để tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh
3 Phòng Hành chính – Nhân sự:
Có nhiệm vụ sắp xếp nhận sự, nâng hạ bậc lương, khen thưởng, kỷ luật,tiếp nhận hoặc thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, lập kế hoạch đào tạocho cán bộ công nhân viên, tiếp thu chế độ chính sách của Nhà nước để đảmbảo quyền và nghĩa vụ của người lao động, thực hiện công tác lễ tân, quản lýđiều động xe, quản lý công tác bảo vệ, tự vệ của Công ty
4 Phòng Kế toán:
Tổ chức theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty, từ đó đềxuất với Kế toán trưởng, Giám đốc các biện pháp nhằm đảm bảo và tăngcường công tác quản lý tài chính trong đơn vị, phát huy tốt hiệu quả sử dụngvốn Tổ chức quản lý tài sản, thực hiện chế độ kiểm tra đánh giá định kì nhằm
xử lý kịp thời những tài sản hư hỏng, theo dõi phân bổ công cụ dụng cụ, kiểmtra chặt chẽ việc thu chi tiền mặt trong công ty; tính lương và các khoản tríchtheo lương; Từ cơ sở các phần hành kế toán, tạo lập BCTC đầy đủ, đúng đắn
và đúng kỳ
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật về chế độ kế toán,thống kê, quản lý tài chính của công ty Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
Trang 7của Công ty theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, trực tiếpđiều hành phòng kế toán tài vụ.
5 Phòng Xuất nhập khẩu:
Chịu trách nhiệm làm các thủ tục Hải quan, the tàu xe, bảo hiểm đểxuất hàng hóa từ trong nước ra nước ngoài và nhập khẩu hàng hóa từ cácquốc gia khác về công ty Ngoài ra phòng XNK còn đảm nhận công việc đốingoại với các đối tác nước ngoài nhằm giữ mối quan hệ tốt đẹp
6 Phòng Kinh doanh:
Tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm đối tác và thị trường tiêu thụ sản phẩm,lạp và kí kết các hợp đồng kinh tế Tham mưu với Giám đốc về các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong công ty
Phòng kinh doanh chia làm 2 bộ phận: Bộ phận kinh doanh siêu thị, bộphận kinh doanh Nhà Phân Phối
7 Phòng Marketing:
Với nhiệm vụ chính tạo dựng hình ảnh và thương hiệu công ty, đưahình ảnh của công ty đến gần hơn với người tiêu dùng Bộ phận Marketingđảm nhận công việc: đưa hình ảnh công ty gần gũi hơn với khách hàng bằngcác tổ chức hội chợ, tham gia các buổi giới thiệu sản phẩm, cũng như quản
lý website để có thể xây dựng thương hiệu Inox Thái An gần gũi hơn với cácnhà tiêu dùng trong và ngoài nước
8 Các Kho
Công ty có 2 kho, bao gồm: Kho Khoái Châu, kho Hà Nội Với hệthống các kho nằm dàn trải quanh khu vực rất tiện lợi cho công tác phân phốihàng hóa đi tất cả các tỉnh
Các kho với nhiệm vụ kiểm tra và theo dõi việc xuất nhập tồn củathành phẩm, hàng hóa cả công ty Làm thủ tục nhập xuất kho thành phẩmhàng hóa vào thẻ kho và các chứng từ liên quan.
Trang 81.4 1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
a) Số lượng và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán.
Phòng kế toán có 8 người với chức vụ như sau:
4 Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán lương, BHXH, BHYT 01
b) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán trước hết phải xác định số lượng nhân viên kếtoán, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán, mối quan hệ giữa phòng kế toán vớicác phòng ban có liên quan khác trong công ty
Tổ chức hạch toán phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, phân công tráchnhiệm hợp lý, khoa học Áp dụng phương pháp hạch toán phù hợp, nhằmquản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như đặcđiểm của kế toán phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty TNHHInox Thái An tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung
Theo mô hình này toàn bộ công tác kế toán đều được thực hiện tạiphòng kế toán của công ty
1 Kế toán trưởng (Phạm Thị Mai)
Trang 9Là người bao quát toàn bộ công tác kế toán của Công ty, quyết địnhmọi việc trong phòng kế toán, tham mưu giúp việc cho Giám đốc và là ngườichịu trách nhiệm của công ty Đồng thời kế toán trưởng còn kiêm phần hành
kế toán vật tư, kế toán tổng hợp, lên báo cáo biểu kế toán
2 Kế toán doanh thu, công nợ, tài sản cố định:
Có nhiệm vụ viết hóa đơn hàng hóa bán ra, kê khai doanh thu từng loạihàng hóa, theo dõi quản lý tình hình thanh toán tiền nước, tiền lắp đặt củakhách hàng, tình hình thanh toán công nợ nội bộ, các khoản tạm ứng
Theo dõi cơ cấu tài sản cố định, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh, trích khấu hao, phân bổ khấu hao theo đúng chế độ, theo dõi chi tiết tàisản cố định sử dụng ở các bộ phận
3 Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán lương, BHXH và BHYT:
Có nhiệm vụ mở sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, theo dõi tình hìnhthu chi về các khoản thu tiền nước, tiền lắp đặt, mua vật tư, chi trả các khoảndịch vụ mua ngoài
Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng kết quả laođộng của CBCNV trong công ty, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoảntrích theo lương, phân tích tình hình sử dụng quỹ lương
4 Kế toán thuế
Nhiệm vụ kế toán thuế kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất nhậpkhẩu, kiểm tra hóa đơn GTGT với sổ kê thuế đầu ra đầu vào Cuối tháng lậpbáo cáo tổng hợp thuế, đóng chứng từ thuế
5 Kế toán kho
Nhiệm vụ kế toán kho hàng ngày viết các hóa đơn hàng nhập xuất trên
hệ thống, theo dõi lượng hàng tồn kho Cuối ngày phải báo cáo lượng hàngtồn kho cho phòng kế toán và phòng kinh doanh để có kế hoạch bán hàng hợplý
Trang 106 Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngânhàng hàng ngày và cuối tháng cùng với kế toán vốn bằng tiền, đối chiếu, kiểm
kê tồn quỹ để lập báo cáo kiểm quỹ
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Inox Thái An
1.4.2 Đặc điểm kế toán của công ty:
Hiện nay Công ty TNHH Inox Thái An đang áp dụng Chế độ kế toánViệt Nam theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ tàichính, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi, bổsung có liên quan của Bộ Tài chính.
* Niên độ kế toán: Được tính theo năm dương lịch, năm tài chính được
bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các
nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND)
* Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai
thường xuyên
* Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán N guyênvậ
t liệu
Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán ương, BHXH
và BHYT
Thủ quỹ
Kế toán thuế
Trang 11* Hệ thống chứng từ sử dụng:
Hệ thống chứng từ kế toán Công ty hiện đang áp dụng đều tuân thủtheo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đềuđược lập, phản ánh theo đúng mẫu và phương pháp đã quy định tại Quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
* Hệ thống tài khoản kế toán:
Hiện nay, Công ty TNHH inox Thái An đang sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán được áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp hoạt độngtrong nền kinh tế theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính
* Hệ thống Báo cáo kế toán:
Hàng quý, kế toán Trưởng của Công ty TNHH inox Thái An phảitiến hành lập các Báo cáo tài chính theo đúng quy định mới nhất của Bộ Tàichính về chế độ lập và trình bày các Báo cáo tài chính bao gồm: Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 và chuẩn mực số 21, để nộpcho các cơ quan quản lý của Nhà nước
Ngoài ra, để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu quản lý tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị, Công ty TNHH inoxThái An còn sử dụng một số báo cáo khác để cung cấp đầy đủ và kịp thời cácthông tin cần thiết từ đó giúp quá trình ra quyết định được chính xác và phùhợp
1.4.3 Quy trình kế toán tại công ty:
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với hệthống sổ sách tương đối phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh và theođúng quy định của nhà nước, đảm bảo công việc được tiến hành thườngxuyên, liên tục hàng ngày Phản ánh mối quan hệ khách quan giữa các đốitượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) Việc hạch toán cácnghiệp vụ vào sổ kế toán, lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện trênmáy Các máy tính ở phòng kế toán và các máy tính của phòng kinh doanh
Trang 12được nối mạng với nhau nên đảm bảo việc chuyển số liệu lên phòng kế toánđược thuận tiện, nhanh chóng và kịp thời Việc ứng dụng máy vi tính vàocông tác kế toán vừa giảm bớt công việc ghi chép đồng thời tránh được sựtrùng lắp các nghiệp vụ, tăng tốc độ xử lý thông tin, lập các Báo cáo Tài chínhnhanh chóng và cung cấp số liệu kịp thời cho yêu cầu quản lý.
Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế toán công ty tổ chức khai báocác tham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế toán của công ty vàtuân thủ chế độ kế toán hiện hành đồng thời mã hoá các danh mục đối tượngcần quản lý một cách hợp lý, khoa học
Sơ đồ 03: Hình thức sổ kế toán được áp dụng tại công ty
Sổ KT
c.tiết
BC Tài chính
Bảng c.đối SPS
Sổ Cái
Bảng t.hợp C.tiết
Máy vi tính
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Ghi hàng ngày
Trang 131.4.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay tại Công ty TNHH inox Thái An đang đưa vào sử dụng “Hệthống phần mềm kế toán máy MISA” nhằm hỗ trợ và giúp cho công việc củacác kế toán viên được giảm bớt, nhẹ nhàng hơn Trước khi áp dụng phần mềm
kế toán, kế toán công ty tổ chức khai báo các tham số hệ thống phù hợp với tổchức công tác kế toán của công ty và tuân thủ chế độ kế toán hiện hành đồngthời mã hoá các danh mục đối tượng cần quản lý một cách hợp lý, khoa học. Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng
từ, phân loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát sinh rồi xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào phần mềm máy vi tínhtheo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Kế toán luôn phải kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máyvới chứng từ gốc Máy tính sẽ thực hiện các bút toán hạch toán, phân bổ, kếtchuyển Đồng thời, các báo cáo kế toán sẽ được kết xuất từ các số liệu banđầu sau một số thao tác nhất định trên phần mềm sử dụng Theo quy trình củaphần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp(Nhật ký chung) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
Giới thiệu phần mềm kế toán công ty đang áp dụng:
Hiện nay Công ty TNHH inox Thái An đang sử dụng phần mềm kếtoán Misa
Trang 14Một số đặc điểm của phần mềm:
Mô hình hoá chức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ trên màn hình
Giao diện trực quan bằng tiếng Việt, dễ nhập liệu
Quản lý tiền tệ theo nhiều đơn vị tiền tệ
Quản lý chi tiết vật tư hàng hoá, tài sản cố định
Quản lý công nợ phải thu - phải trả chi tiết từng theo từng nhóm kháchhàng
Quản lý chi phí và tính giá thành đến từng đơn hàng, sản phẩm, côngtrình
Xác định hiệu quả kinh doanh đến từng ngành nghề, hoạt động kinhdoanh, nhóm hàng, mặt hàng, công trình, nhân viên, thị trường
Tất cả các báo cáo đều có thể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác nhau
An toàn dữ liệu với tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kếtoán, dễ dàng tích hợp với những chức năng mới phù hợp từng giai đoạnphát triển doanh nghiệp
2.2.2 Màn hình hệ thống của phần mềm:
Phần mềm Misa được tích hợp từ 2 phân hệ chính, bao gồm: Phân hệ hàngngang và phân hệ hàng dọc; trong mỗi phân hệ lại chia ra thành các phân hệnhỏ hơn, trong phân hệ hàng ngang là phần Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bánhàng, Công cụ dụng cụ, tài sản cố định, Tiền lương, Số liệu cập nhật ở cácphân hệ được lưu ở phân hệ của mình, ngoài ra phần mềm sẽ tự động chuyểncác thông tin cần thiết sang các phần hành kế toán khác để tổng hợp lên các
sổ sách, báo cáo Trước khi sử dụng phần mềm, người sử dụng phải tiến hànhkhai báo các thông tin thông qua việc mã hóa các đối tượng và công cụ quản
lý Việc khai báo các thông tin ban đầu được thực hiện một lần đầu và sau đó
sẽ được bổ sung theo yêu cầu quản lý
Trang 15- Vốn bằng tiền của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng vàtiền đang chuyển.
Nguyên tắc:
Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam
- Các loại ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định và đượctheo dõi chi tiết riêng từng loại ngoại tệ trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”
Trang 16- Các loại vàng bạc, kim khí, đá quý được đánh giá bằng tiền tại thời điểmphát sinh theo giá thực tế, đồng thời được theo dõi chi tiết số lượng, trọnglượng, quy cách phẩm chất của từng loại.
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán điều chỉnh lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá thực tế
Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện các nghĩa vụ phản ánh chính xác,kịp thời, đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của các khoản mục vốnbằng tiền Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định và thủ tụcquản lý các khoản mực vốn bằng tiền
2.1.2 Đặc điểm:
Tiền mặt:
Tiền mặt là khoản vốn bằng tiền tại đơn vị được thủ quỹ có trách nhiệmquản lý Tiền mặt bao gồm: Tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý,kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty diễn ra liên tục thì tại đơn vị luôn có một lượng tiền mặtnhất định, do đặc điểm của tiền mặt là luôn chứa đựng những rủi ro cao, chiphí cơ hội lớn, do đó luôn phải tính toán định mức tồn quỹ sao cho hợp lý,mức tồn quỹ phụ thuộc vào từng giai đoạn của quá trình kinh doanh cũng như
kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể
Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệmthực hiện Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có chững từ hợp lệchứng minh và phải có chữ kí của Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị Saukhi thực hiện thu chi tiền, thủ quỹ giữ lại chứng từ để cuối ngày ghi vào sổquỹ kiêm báo cáo quỹ
Tiền gửi Ngân hàng:
Là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nướchoặc các công ty tài chính
Trang 17Đối với từng khoản tiền gửi ngân hàng, kế toán phải mở sổ theo dõi chitiết tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, đối chiếu, theo dõi Khi có sự chênhlệch giữa số liệu kế toán của đơn vị với ngân hàng thì phải ghi nhận theochứng từ của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng trên tài khoản phảithu hoặc phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu xác minh lại.
Các khoản thu chi bằng ngoại tệ:
Việc hạch toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchthực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ
Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư,hàng hóa, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản
Nợ phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả…Khi có các nghiệp vụkinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch
Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phảithu và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá trên ghi sổ kế toán ( tỷgiá xuất quỹ tính theo 1 trong các phương pháp bình quân gia quyền; nhậptrước xuất trước; nhập sau xuất trước…)
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT
Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hoạch toán theo
tỷ giá thực tế mua, bán
2.1.3 Chứng từ sử dụng mà Công ty sử dụng:
Kế toán tiền mặt
Chứng từ được sử dụng là:
Trang 18- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Bảng kê vàng bạc đá quý
- Bảng kiểm kê quỹ
Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Bảng sao kê của ngân hàng
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản
Kế toán chi tiền mặt: Nợ TK 331, TK 156, TK 157, … TK liên quan
Trang 19Hình 2: Mẫu phiếu chi
Trang 20Hình 3: Mẫu Phiếu Thu 2.2 Kế toán vật tư:
2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu
+ Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị)
+ Loại phân bổ nhiều lần
Loại phân bổ 1 lần là những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thờigian sử dụng ngắn Loại phân bổ 2 lần trở lên là những công cụ, dụng cụ cógiá trị lớn hơn, thời gian sử dụng dài hơn và những CCDC chuyên dùng
Trang 21Minh Họa: Hóa đơn mua công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần
Trang 22 Tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ là:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Có giá trị theo quy định hiện hành
Đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh khác nhau
- TSCĐ bị hao mòn và giá trị của nó được dịch chuyển từng phần vào chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại,nhóm TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũng như trong từng đơn vị sử dụng,đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác và sử dụng đảm bảo hết công suất cóhiệu quả
Nguyên tắc quản lý:
- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong DN Hồ sơ bao gồm: Biên bảngiao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liênquan
Trang 23- Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theotừng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về
số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và dichuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc muasắm, đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tínhtoán và phản ánh chính xác số khấu hao và chi phí kinh doanh trong kỳ củađơn vị có liên quan
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lạiTSCĐ trong trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sửdụng TSCĐ ở doanh nghiệp
2.3.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
Phân loại TSCĐ:
Là việc sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại, các nhómTSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm theo tiêu thức nhất định
PL dựa theo hình thái biểu hiện:
+ TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, thoảmãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
Trang 24+ TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể,thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu số 01- TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu số 02-TSCĐBiên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành Mẫu số 03-TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu số 04-TSCĐBiên bản kiểm kê TSCĐ Mẫu số 05-TSCĐBảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu số 06-TSCĐNgoài các mẫu chứng từ trên công ty còn sử dụng các chứng từ khácphục vụ cho việc quản lý TSCĐ như: hợp đồng mua, bán, chuyển nhượng,thuê mướn TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi…
Trang 25Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ tăng
Nợ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK: 111,112, 331… Tổng giá trị thanh toán
Phát sinh chi phí trong quá trình thu mua kế toán ghi:
Nợ TK 211
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Chi phí thu mua
Đồng thời kết chuyển nguồn hình thành tài sản:
Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Kế toán giảm TSCĐ
Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Trang 26Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211 Nguyên giá tài sản cố định
Hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty
Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhânkhác nhau TSCĐ của công ty bị hao mòn Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút vềgiá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và do các nguyên nhân khách quan khác như: thời tiết, thời gian.Phương pháp khấu hao TSCĐ mà công ty sử dụng là phương pháp khấu haotheo đường thẳng.
Theo quy định hiện hành thì việc trích khấu hao hay ngừng trích khấuhao TSCĐ được bắt đầu thực hiện từ ngày TSCĐ tăng hoặc ngừng tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh Do TSCĐ ít biến động nên số khấu haotháng này chỉ khác tháng trước trong trường hợp có biến động tăng giảmTSCĐ
- Hạch toán khấu hao tại đơn vị cụ thể như sau:
TK 2144 – Hao mòn bất động sản đầu tư
+ Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Hàng tháng (định kỳ) căn cứ vào bảng phân bổ và tính khấu hao kếtoán tính vào chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 27Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CóTK 214: Hao mòn TSCĐ
Công ty TNHH inox Thái An
Thôn An Dân – Tân Dân – Khoái Châu – Hưng Yên
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO
Tháng 9 năm 2020Tên TSCĐ: Máy nắn thẳng phục vụ Sản xuất
Chỉ tiêu Ngày bắt
đầu tính
Số kỳ
Nguyên giá
Giá trị khấu hao kỳ
Giá trị đã khấu hao
Giá trị còn lại
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
Hạch toán sửa chữa TSCĐ
Trang 28Khi phát sinh chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhậnban đầu:
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
Khi công việc hoàn thành, TSCĐ đưa vào sử dụng:
- Nếu thoả mãn điều kiện ghi tăng nguyên giá
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 241: XDCB dở dang
2.4 Kế toán tiền lương
2.4.1 Hình thức tính lương tại công ty:
Công ty TNHH inox Thái An áp dụng hình thức trả lương theo thờigian:
Hình thức tính lương theo thời gian: Là hình thức tiền lương theo thờigian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Theo hìnhthức này, tiền lương thời gian, tiền lương phải trả được tính bằng: Thời gianlàm việc thực tế nhân với mức lương thời gian
Tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lươngthời gian giản đơn Tiền lương thời gian giản đơn có thể kết hợp chế độ tiềnthưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lươngthời gian có thưởng
Để áp dụng trả lương theo thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghichép thời gian làm việc của người lao động thông qua máy chấm công bằngvân tay và mức lương thời gian của họ
2.4.2 Trình tự kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
- Cuối tháng kế toán lương lập bảng thanh toán tiền lương để tínhlương cho CNV và thực hiện chi trả lương cho họ
Trang 29- Bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương là căn cứ đểthực hiện công tác chi trả tiền lương cho CNV qua hệ thống thẻ của ngânhàng.
-Đồng thời lập uỷ nhiệm chi để chuyển tiền nộp BHXH, KPCĐ, muathẻ BHYT cho cơ quan bảo hiểm
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và tổng hợp thanh toán tiềnlương để lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương trongcông ty
Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương được
sử dung ghi vào sổ kế toán chi tiết mở cho TK 334, TK 338
Trang 30SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 334 - Phải trả người lao động
Phát sinh Ngà
Bảo hiểm thất nghiệp 3389 8.649.676
Chi phí tiền lương NV
2
Ngày 30 tháng 09 năm 2020
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Nga Phạm Thị Mai Nguyễn Văn Nhỉ
Trang 312.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.5.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm
2.5.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiềuloại, nhiều cách thức khác nhau Để thuận tiện cho công tácquản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ choviệc ra các quyết định thì chi phí cần được phân loại theonhững tiêu thức phù hợp Tại Công ty TNHH Inox Thái An, chiphí được phân loại như sau:
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Chi phí nguyên vật liệu
2.5.1.3 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sảnphẩm được phân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo cáctiêu thức sử dụng để phân loại giá thành
Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành được tính toántrên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩn sản xuấttheo kế hoạch
Giá thành sản phẩm định mức: là giá thành sản phẩmđược tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và
Trang 32chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi phí đượcxác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật củatừng doanh nghiệp trong từng thời kỳ,
Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành được tính toán
và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tếphát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sảnphẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
2.5.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
2.5.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Là phạm vi và giới
hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn
đó Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kếtoán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơnđặt hàng
Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: là cách thức
mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phísản xuất phát sinh trong kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí
đã xác định Công ty sử dụng phương pháp phân bổ trực tiếp:Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này dùng đểtập hợp chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợpchi phí đã xác định Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải
tổ chức công tác hạch toán một cách cụ thể, tỷ mỉ từ
Trang 33khâu lập chứng từ ban đầu đến tỏ chức hệ thống tàikhoản, sổ sách theo đúng các đối tượng tập hợp chiphí.
2.5.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm
a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các
khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm muangoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chếtạo sản phẩm trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu thực tế trong
+
Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ
-Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ
-Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)
b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: là khoản tiền phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Trường hợp các chi phí nhân công không tập hợp chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí thì cần phải có tiêu thức để phân bổ chophù hợp Thường các doanh nghiệp sẽ căn cứ vào chi phí tiền lương định mức, giờ công định mức, số lượng sản phẩm tạo ra hoặc tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp…
c Kế toán chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí
cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, thường bao gồm:
Trang 34chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác…
2.6 Kế toán nguồn vốn
2.5.1 Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp do các thành
viên góp vốn góp Vốn chủ sở hữu được phản ánh theo từng nguồn hoànthành như:
+ Vốn góp của chủ sở hữu,
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,
+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Kế toán không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng
kí kinh doanh Khoản vốn góp huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn đượcghi nhận theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số cam kết sẽ gópcủa các chủ sở hữu Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thì kếtoán phải ghi nhận theo giá trị hợp lí của tài sản đó tại ngày góp vốn
- Việc nhận vốn góp bằng các loại tài sản vô hình như: bản quyền khai
thác, sử dụng tài sản, thương hiệu, chỉ được thực hiện khi có quy định cụthể của pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép Khi pháp luật chưa
có quy định cụ thể về vấn đề này, các giao dịch góp vốn bằng nhãn hiệu,thương hiệu được kế toán như việc đi thuê tài sản hoặc nhượng quyền thươngmại, theo đó:
Đối với bên góp vốn bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thươngmại: Ghi nhận số tiền thu được từ việc cho bên kia sử dụng thương hiệu, nhãnhiệu, tên thương mại là doanh thu cho thuê tài sản vô hình, nhượng quyềnthương mại, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác và thunhập hoặc vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị khoản đàu tư
Trang 35 Đối với bên nhận vốn góp bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tênthương mại: không ghi nhận giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại vàghi tăng vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tênthương mại nhận vốn góp Khoản tiền trả cho việc sử dụng thương hiệu, nhãnhiệu, tên thương mại được ghi nhận là chi phí thuê tài sản, chi phí nhượngquyền thương mại.
- Việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài
sản, quỹ đầu tư phát triển để bù lỗ kinh doanh được thực hiện theo quyết địnhcủa chủ sở hữu, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy địnhcủa pháp luật
- Việc phân phối lợi nhuận chỉ thực hiện khi doanh nghiệp có lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối Mội trường hợp chia lợi nhuận cho chủ sở hữu quámức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về bản chất đều là giảm vốn góp,doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật
và điều chỉnh giấy đăng kí kinh doanh
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:
Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu
Các khoản được bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợinhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh
- Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 411 theo số vốn thực tế chủ sở
hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của chủ sởhữu
- Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
theo từng nguồn hình thành vốn và theo dõi chi tiết cho từng cá nhân tham giagóp vốn
- Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:
Trả lại vốn cho các chủ sở hữu