1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập lần 1

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập lần 1
Người hướng dẫn Ths. Lưu Ngọc Thành
Trường học Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội
Chuyên ngành Văn Hóa và Di Sản
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,83 MB
File đính kèm Báo cáo thực tập lần 1.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo bc thực tập cho sinh viên ĐH Văn hóa. Việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa góp phần thiết thực vào việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Các di tích lịch sử văn hóa chính là những bức thông điệp chứa đựng các giá trị vật thể và phi vật thể mà ông cha ta đã trao truyền lại cho thế hệ sau, đó là đối tượng đặc biệt cần được quan tâm nghiên cứu, bảo tồn và phát huy. Hoạt động kiểm kê di sản văn hóa là hoạt động cần thiết nhằm bảo tồn, phát huy di sản văn hóa. Hoạt động kiểm kê là nhận diện, xác định giá trị và lập danh mục di sản văn hóa Xác định số lượng, địa điểm phân bố, giá trị văn hoá lịch sử, hiện trạng của di sản trên một địa bàn, có kế hoạch bảo vệ và khai thác sử dụng di sản hiệu quả. Củng cố và giữ gìn các di sản văn hoá chuyển giao liên tục trong cộng đồng và cho phép nó thay đổi và thích ứng phù hợp với nền văn hóa đã sản sinh và nuôi dưỡng nó, hướng tới mục đích làm sống lại những yếu tố đã bị mai một của di sản và tiếp tục bảo tồn, phát huy giá trị di sản…

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành được bản Báo cáo thực tập này, trước tiên em xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô trong khoa Di Sản văn hóa, Trường ĐạiHọc Văn hóa Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức cùng kỹ năng trong nhữngnăm em học tập tại trường!

Em xin chân thành cám ơn Ths.Lưu Ngọc Thành đã giúp đỡ, hướng dẫn

em tận tình trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành nội dung thực tập vàbài báo cáo thực tập một cách tốt nhất!

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, các anhchị nhân viên tại Trung Tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao thị xã Sơn Tây đãhướng dẫn, truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tiễn quý báu!

Tuy nhiên, do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của em còn nhiềuhạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp từ Thầy hướng dẫn để em có thêm kinh nghiệm và sẽhoàn thành tốt hơn bài báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC.

1.1.Khái quát về thị xã Sơn Tây

1.1.1.Vị trí địa lý, lịch sử

5

1.2 Tổng quan về Trung tâm Văn hóa -Thông tin – Thể thao Sơn Tây

1.2.1 Quá trình xây dựng và phát triển

1.2.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm

6

1.2.3.Vị trí, chức năng

1.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn

7

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm kê di sản văn hóa. 13

2.4 Đối tượng, quy mô kiểm kê di sản văn hóa 142.5 Các văn bản pháp quy liên quan đến kiểm kê di sản văn hóa 15

Chương 3: Kết quả kiểm kê di tích Đền Và, Lễ hội Đền Và. 27

Trang 3

3.1.10 Phương hướng bảo vệ và phát huy giá trị di tích 37

3.2 Phiếu kiểm kê lễ hội Đền Và.

3.2.1 Tên gọi của lễ hội:

3.2.5 Hiện trạng của lễ hội này như thế nào

3.2.6 Liệt kê những thay đổi quan trọng của lễ hội này trong khoảng 10 năm gần đây

3.2.7 Hiện trạng về người thực hành lễ hội?

45

3.2.8 Nguyên nhân chính của nguy cơ mai một là gì?

3.2.9 Nếu lễ hội này vì một lý do gì đó mà không còn được tổ chức nữahay bị mai một đi thì ông/bà nghĩ sao?

3.2.10 Trong thời gian qua, ở địa phương đã có những cách thức gì đểkhôi phục, gìn giữ và duy trì lễ hội này?

Trang 4

MỞ ĐẦU

Việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa góp phần thiết thựcvào việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Các di tích lịch sử văn hóa chính lànhững bức thông điệp chứa đựng các giá trị vật thể và phi vật thể mà ông cha ta

đã trao truyền lại cho thế hệ sau, đó là đối tượng đặc biệt cần được quan tâmnghiên cứu, bảo tồn và phát huy

Hoạt động kiểm kê di sản văn hóa là hoạt động cần thiết nhằm bảo tồn,phát huy di sản văn hóa Hoạt động kiểm kê là nhận diện, xác định giá trị và lậpdanh mục di sản văn hóa Xác định số lượng, địa điểm phân bố, giá trị văn hoálịch sử, hiện trạng của di sản trên một địa bàn, có kế hoạch bảo vệ và khai thác

sử dụng di sản hiệu quả Củng cố và giữ gìn các di sản văn hoá chuyển giao liêntục trong cộng đồng và cho phép nó thay đổi và thích ứng phù hợp với nền vănhóa đã sản sinh và nuôi dưỡng nó, hướng tới mục đích làm sống lại những yếu

tố đã bị mai một của di sản và tiếp tục bảo tồn, phát huy giá trị di sản…

Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao thị xãSơn Tây, cùng với những kiến thức quý báu tiếp thu được từ môn học Kiểm kê

di sản văn hóa, em đã tìm hiểu tổng quan về đơn vị thực tập và tiến hành viết lýlịch di tích Đền Và đồng thời lập phiếu kiểm kê lễ hội Đền Và, góp phần nhỏ bécủa mình vào việc bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa của thị xã Sơn Tây.Những kết quả đó được tổng hợp trong bài báo cáo dưới đây

Kết cấu báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập – Trung tâm Văn hóa – Thông tin– Thể thao thị xã Sơn Tây

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm kê di sản văn hóa

Chương 3: Kết quả kiểm kê di tích Đền Và, lễ hội Đền Và

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP TRUNG TÂM VĂN HÓA –THÔNG TIN – THỂ THAO

THỊ XÃ SƠN TÂY 1.1.Khái quát về thị xã Sơn Tây.

1.1.1.Vị trí địa lý, lịch sử

Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội với toạ độ địa lý

210 vĩ bắc và 1050 kinh đông, cách trung tâm Hà Nội 42 km về phía tây bắc,nằm trong vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ, là trung tâm kinh tế, văn hoá, xãhội của cả vùng, có nhiều đường giao thông thuỷ, bộ nối với trung tâm Thủ đô

Hà Nội, các vùng đồng bằng Bắc Bộ, với vùng Tây Bắc rộng lớn của Tổ quốcnhư: Sông Hồng - sông Tích, đường quốc lộ 32, quốc lộ 21A, đường tỉnh lộ 414,413… Địa hình thị xã Sơn Tây phần lớn là vùng bán sơn địa, nhiều đồi gò nốitiếp từ chân núi Ba Vì đến xã Sơn Đông, xã Cổ Đông Thị xã Sơn Tây có tổngdiện tích tự nhiên là 113,46 km2, dân số khoảng 18 vạn người, được chia làm 15đơn vị hành chính gồm 09 phường, 06 xã; có 53 cơ quan, doanh nghiệp, bệnhviện, trường học và 30 đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn

Nơi đây trước kia là một trong bốn trấn bảo vệ Thăng Long (trấn Sơn Tây

ở phía Tây), vì vậy, mọi biến động ở Thủ đô đều tác động trực tiếp đến Sơn Tây.Trong quá trình dựng nước và giữ nước, Sơn Tây đã trải qua những bước thăngtrầm cùng cả dân tộc, là hậu cứ lớn bảo vệ thành Thăng Long.Trong suốt quátrình hình thành và phát triển, qua nhiều lần tách, nhập, điều chỉnh địa giới hànhchính; song, nói đến Sơn Tây là nói đến vùng đất giàu truyền thống văn hiến,kiên cường trong đấu tranh cách mạng, cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất.Sơn Tây đã được nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trangnhân dân thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Huân chương chiến công hạng Nhì,Huân chương lao động hạng Ba, Huân chương lao động hạng Nhì.Trong nhữngnăm vừa qua, Đảng bộ Thị xã đã tập trung phát triển kinh tế, đẩy mạnh pháttriển dịch vụ, du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị, thị xã đã dần khang trang, sạchđẹp, hướng phát triển tương lai là đô thị loại II, điểm du lịch, dịch vụ của Thủ đô

Hà Nội Thị xã Sơn Tây không những là trung tâm kinh tế - văn hoá - xã hội của

Trang 6

cả vùng mà còn là trung tâm đào tạo, huấn luyện quân đội của cả nước, có vị tríhết sức quan trọng về an ninh, quốc phòng, góp phần xây dựng khu vực phòngthủ vững trắc phía Tây của Thủ đô Hà Nội. 

1.1.2.Đặc trưng văn hóa.

Nhiều minh chứng lịch sử trong quá trình dựng nước, giữ nước đã phảnánh tài năng và công sức của cư dân nơi đây, góp phần tạo nên cội nguồn củanền văn minh sông Hồng Những di chỉ khảo cổ cách đây trên 4.000 năm dọclưu vực sông Tích đã nói lên vùng đất trung du này là xuất phát điểm của sựhình thành các Nhà nước sơ khai đầu tiên ở nước ta Trên nền đất đá ong khôcằn, người dân Sơn Tây cùng với bộ phận cư dân Bắc bộ đã dựng nên một nềnvăn minh mang đặc trưng của vùng châu thổ sông Hồng Truyền thống lịch sử -văn hóa lâu đời của Sơn Tây được khẳng định qua 226 di tích, trong đó có 68 ditích đã được Nhà nước xếp hạng trong đó có15 di tích cấp quốc gia, 53 di tíchcấp tỉnh và hiện nay đang trở thành tiềm năng, thế mạnh trong phát triển du lịchcủa thành phố Hà Nội

Thị xã Sơn Tây là nơi hội tụ của một quần thể di tích từ Đền Và, ĐìnhMông Phụ, Đền thờ Phùng Hưng, Lăng Ngô Quyền, Văn Miếu (Đường Lâm) vàtrong đó có di tích lịch sử văn hóa Chàu Mía thuộc xã Đường Lâm – Sơn Tây.Đến với Sơn Tây hôm nay, du khách mọi miền được về với vùng đất trung tâm

của xứ Đoài nổi danh là chốn "sơn anh, thủy tú", chứa đựng truyền thống lịch

sử, văn hóa lâu đời và nhiều danh lam thắng cảnh.Trong thời kỳ đổi mới, SơnTây là một vùng trọng điểm du lịch nằm trong dự án quốc gia với mục tiêu trởthành điểm hẹn của du khách bốn phương Đảng bộ, chính quyền và nhân dânthị xã đang quyết tâm đưa du lịch - dịch vụ trở thành ngành kinh tế chủ yếutrong tương lai gần

1.2 Tổng quan về Trung tâm Văn hóa -Thông tin – Thể thao Sơn Tây.

1.2.1.Quá trình xây dựng và phát triển.

Trung tâm Văn hóa – Thông tin – Thể thao thị xã Sơn Tây là đơn vị sựnghiệp trực thuộc UBND thị xã Sơn Tây, chịu sự quản lý nhà nước của PhòngVăn hóa – Thông tin thị xã Ngày 19/12/2016, Trung tâm được thành lập theoQuyết định số 6966/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội trên sơ sở sáp

Trang 7

nhập 3 đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục,Thể thao vàĐài Truyền thanh thị xã Sơn Tây Trước đó, Đài Truyền thanh thị xã Sơn Tây

có quá trình xây dựng và phát triển độc lập từ tháng 10/1979 Trung tâm Vănhóa và Trung tâm Thể dục, thể thao có thời gian xây dựng và phát triển độc lập

từ năm 1997

1.2.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Trung tâm.

Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hợp đồng: 36 người/41chỉ tiêu biên chế giao năm 2021 Lãnh đạo Trung tâm gồm 05 người: 01 giámđốc, 03 phó giám đốc

Trung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao Sơn Tây có 04 Tổ chuyênmôn, nghiệp vụ: Tổ Hành chính - Tổng hợp, Tổ Văn hóa - Văn nghệ, Tổ Thểdục - Thể thao, Tổ Thông tin tuyên truyền; mỗi tổ có 01 Tổ trưởng và không quá

02 Tổ phó do Giám đốc Trung tâm quyết định

1.2.3.Vị trí, chức năng.

Trung tâm VH-TT-TT thị xã Sơn Tây là đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc UBND thị xã, có con dấu riêng, được mở tài khoản kho bạc Nhà nước vàNgân hàng theo quy định Pháp luật

Trung tâm VH-TT-TT thị xã Sơn Tây chịu sự quản lý trực tiếp,toàn diệncủa UBND thị xã, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn của SởVăn hóa – Thể thao và Sở Thông tin – Truyền thông

Trung tâm VH-TT-TT thị xã Sơn Tây có chức năng phát triển sự nghiệpvăn hóa, thể thao, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ trươngđường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà Nước; thực hiện các nhiệm

vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương; Hướng dẫn về chuyênmôn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hóa, thông tin, thể thao ở xãphường…

Trang 8

tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp vàđiều kiện tập luyện cho các tổ chức và cá nhân

- Biên tập và thực hiện các chương trình phát thanh truyền thanh, tổ chức vàphối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động trên địa bàn thị xã

- Tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn, tthi đấu và hướng dẫn phong tràovăn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng

- Sưu tầm bảo tồn và hướng dẫn các loại hình nghệ thuật dân gian, các môn thểthao truyền thống

- Tổ chức các hoạt động tác nghiệp chuyên môn, các hoạt động dịch vụ văn hóa,thể thao, đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương đảm bảo đúng quy định củapháp luật và phù hợp với cơ sở vật chất của đơn vị

- Hợp tác giao lưu trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động trong lĩnhvực văn hóa, thể thao với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài phạm vi thành phố

- Quản lý điều hành hoạt động Nhà thiếu nhi Sơn Tây

- Quản lý viên chức, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân thị xã giao vàtheo quy định của pháp luật

1.2.5 Kết quả hoạt động hàng năm.

1.2.5.1 Hoạt động thông tin tuyên truyền.

- Bám sát nhiệm vụ của thị xã và hướng dẫn nghiệp vụ của ngành, trong

năm, Trung tâm đã tập trung tuyên truyền kịp thời nhiệm vụ thường xuyên vàđột xuất của thị xã trên nhiều lĩnh vực: Tuyên truyền Nghị quyết các kì Đại hộicủa Đảng và nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp các nhiệm kỳ; cuộc bầu cửĐBQH và đại biểu HĐND các cấp

-Triển khai thực hiện các chương trình công tác lớn của Thị ủy Sơn Tây

và chương trình công tác lớn của Thành ủy Hà Nội; các nhiệm vụ xây dựng pháttriển kinh tế - xã hội, QPAN; công tác phòng, chống dịch bệnh; phòng, chốngthiên tai; vệ sinh môi trường; sản xuất nông nghiệp ; các ngày lễ, ngày kỷ niệmtheo hướng dẫn của ngành dọc cấp trên, của Ủy ban nhân dân thị xã, Ban Tuyêngiáo Thị ủy về tuyên truyền các nhiệm vụ trọng tâm trong tháng, quý và cả năm

Trang 9

- Tuyên truyền các hoạt động chào mừng ngày lễ, tết, ngày truyền thốngcủa các ban, ngành, đoàn thể, ngày hưởng ứng các cuộc vận động, giờ trái đất,ngày nước thế giới, phòng chống dịch bệnh, hưởng ứng tháng công nhân, thángthanh niên, ngày môi trường thế giới, vệ sinh an toàn thực phẩm, tháng an toàn

vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ

- Những năm gần đây, Đài truyền thanh thị xã đã đẩy mạnh tuyên truyền

cả về thời lượng, tần suất phát sóng, cập nhật kịp thời, đầy đủ diễn biến tìnhhình dịch; tuyên truyền thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng, chống dịchtheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chốngdịch Covid -19; Bộ Y tế; Thành ủy, UBND thành phố; Ban Chỉ đạo phòng,chống dịch Covid-19 thành phố, thị xã; Sở Chỉ huy phòng, chống dịch Covid -

19 thành phố, thị xã Tuyệt đối không lơ là, chủ quan, kiên định thực hiện cácnguyên tắc phòng, chống dịch: Ngăn chặn, phát hiện sớm, truy vết thần tốc,khoanh vùng nhanh chóng, cách ly triệt để, lấy mẫu kịp thời, xét nghiệm và xử

lý nhanh Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống dịch Covid-19 nhằm ngănchặn, đẩy lùi, kiểm soát dịch bệnh ở những nơi đang diễn biến phức tạp, nguy cơcao với phương châm phòng bệnh là giải pháp cơ bản, chiến lược, lâu dài; bảo

vệ an toàn cho Thủ đô, bảo vệ vững chắc “vùng xanh”…

- Kết quả thực hiện các chương trình, chuyên mục tuyên truyền trên hệthống Đài truyền thanh thị xã hàng năm đã xây dựng trên 600 chương trình vớitrên 3.000 tin, bài, file âm thanh, trong đó có gần 300 chương trình phát thanhchuyên đề phòng, chống dịch bệnh với trên 2.000 tin, bài; trên 600 tin, bài nổibật được đăng trên Cổng thông tin điện tử thị xã; 30 tin đăng trên Báo Kinh tế

đô thị, Cổng giao tiếp điện tử thành phố, Báo lao động Thủ đô…; xây dựng 8trang truyền hình ngoại thành phát trên Đài PT-TH Hà Nộitheo đúng kế hoạch

- Chỉ đạo bộ phận biên tập, phóng viên, kỹ thuật xây dựng nhiều cliptruyền hình trình chiếu tại các hội nghị quan trọng của thị xã, tiêu biểu nhưphóng sự trình chiếu phục vụ hội nghị sơ kết 05 năm thực hiện Chỉ thị số 05 của

Bộ Chính trị; phóng sự phục vụ hội nghị tổng kết hoạt động của HĐND thị xãnhiệm kỳ 2016 - 2021; phóng sự phục vụ phiên giải trình giữa hai kỳ họp củaHĐND thị xã về công tác quản lý trật tự xây dựng, xử lý vi phạm đối với trường

Trang 10

hợp chuyển đổi mục đích trái phép đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệptrên địa bàn…

- Công tác đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật Đài Truyền thanh thị xã và các

xã, phường: Trung tâm Văn hóa – Thông tin và Thể thao Sơn Tây đã tham mưu

cho UBND thị xã đầu tư nâng cấp máy phát sóng FM từ 500W lên 1KW, nângcấp bộ dựng hình kỹ thuật số Đài Trung tâm; đã phối hợp với đơn vị tư vấn, thicông hoàn thành công trình cải tạo nâng cấp hệ thống đài truyền thanh 15 Đài

xã, phường, đảm bảo hoạt động phát thanh ổn định, chất lượng, hiệu quả tốt

1.2.5.2 Hoạt động văn hóa văn nghệ.

- Bằng nhiều nội dung và hình thức tuyên truyền, Trung tâm đã chủ độngtham mưu đề xuất, xây dựng kế hoạch thực hiện và tập trung đẩy mạnh công tácthông tin, tuyên truyền, cổ động trực quan chào mừng những ngày lễ lớn, ngày

kỷ niệm như: Tết nguyên đán Tân Sửu, tết trồng cây, kỷ niệm ngày thành lậpĐảng cộng sản Việt Nam ; Ngày Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhấtđất nước ; ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh , Ngày Giải phóng Sơn Tây ; Cáchmạng tháng Tám thành công và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam (2/9), ngày Thương binh liệt sỹ

- Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự và các hoạt động chào mừng Lễgiao nhận quân hàng năm , đảm bảo vui tươi, phấn khởi, hoàn thành 100% chỉtiêu giao quân; tăng cường công tác tuyên truyền, cổ động trực quan về việcphòng, chống dịch bệnh Covid-19 theo chỉ thị của Chính phủ và chỉ đạo củalãnh đạo thành phố và thị xã Tổ chức xe tuyên truyền lưu động đến 15 xã,phường về phòng chống dịch Covid-19 Phối hợp với các đơn vị liên quan tổchức các hoạt động diễn tập phòng chống dịch theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạophòng chống dịch thị xã

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trực quan chào mừng Đại hội Đảngtoàn quốc , chào mừng cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu HĐNDcác cấp với hơn 2000 băng zon, pano, khẩu hiệu, cờ các loại trên các tuyến phốthuộc thị xã/năm; tham mưu cho UBND thị xã tổ chức cuộc thi tuyên truyền cổđộng bằng xe mô hình chào mừng cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại

Trang 11

biểu HĐND các cấp ; Thành lập đội tuyển tham gia thi tuyên truyền lưu động vềcuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp thành phố Hà Nội

- Công tác thư viện đã được quan tâm chú trọng, chất lượng các phòngđọc phục vụ độc giả, thanh thiếu nhi đến đọc sách, nghiên cứu tài liệu được nângcao, hệ thống báo chí, tài liệu nghiên cứu sách khoa học, sách nghiệp vụ quảnlý… thu hút được đông đảo các độc giả đến xem, tìm hiểu, nghiên cứu Bêncạnh đó công tác chuyên môn nghiệp vụ cấp và đổi trên 300 thẻ phục vụ bạnđọc; kiểm tra, rà soát và hỗ trợ hoạt động 05 tủ sách cơ sở trong; luân chuyểncho 05 tủ sách cơ sở với trên 1.000 cuốn phục vụ nhân dân; bổ sung gần 300 bảnsách mới phục vụ độc giả

1.2.5.3 Hoạt động Thể dục – Thể thao.

- Đã tham mưu cho UBND thị xã ban hành Kế hoạch, thành lập Ban Chỉđạo, thông báo phân công nhiệm vụ, hướng dẫn tổ chức các kì Đại hội Thể dụcthể thao các cấp thị xã Sơn Tây

- Đã phối hợp với các phòng ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức giải thiđấu thể thao có với hàng nghìn VĐV tham gia: đặc biệt là hưởng ứng ngày chạyOlympic vì sức khỏe toàn dân, Lễ phát động và Chung kết giải chạy báo Hà Nộimới ; Giải bóng đá nam thanh niên – Đại hội TDTT thị xã; Hội thao măng nonthị xã Sơn Tây, đảm bảo an toàn về mọi mặt Cử đội tuyển đá cầu, cầu lông, thểdục AEROBIC, bóng đá Tiểu học, THCS, điền kinh tham dự giải tại thành phố HàNội đạt 18 huy chương các loại (02 HCV, 04HCB, 12 huy chương đồng/ hội thi)

- Phong trào thể dục thể thao quần chúng của thị xã tiếp tục được duy trìvới nhiều loại hình đa dạng, phong phú như phong trào: Bóng đá, cầu lông, bóngbàn, đá cầu, cờ vua, cờ tướng, bơi, đi bộ, chạy… Chất lượng phong trào dầnđược nâng cao đã thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia tập luyện, thiđấu, làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân, mang lại hiệu quảnâng cao sức khỏe phòng chống bệnh tật, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, góp phầnthực hiện các nhiệm vụ chính trị ở địa phương

- Duy trì hoạt động thường xuyên của 170 câu lạc bộ đang sinh hoạt tại 15

xã, phường trên địa bàn thị xã (trong đó có 113 CLB thể dục thể thao, 57 CLBvăn hóa văn nghệ)

Trang 12

- Đã hoàn thành dự án lắp đặt dụng cụ thể dục thể thao tại các khu cộngcộng thuộc thị xã năm 2021(gồm 17 điểm lắp đặt ở 15 xã, phường với tổng số

200 dụng cụ) theo kế hoạch đề ra

- Đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, dụng cụ phục vụ các nhiệm vụ chuyênmôn theo quy định Phối hợp với Trung tâm Y tế Sơn Tây bố trí địa điểm, phục

vụ tổ chức tiêm phòng Vắc xin COVID – 19 tại Nhà thi đấu Thể thao Sơn Tâyđảm bảo an toàn, hiệu quả

Trang 13

từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2.1.1.Di sản văn hóa vật thể:

DSVHVT là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, baogồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốcgia

2.1.2.Di sản văn hoá phi vật thể:

DSVHPVT là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể

và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiệnbản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệnày sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hìnhthức khác

2.2 Khái niệm Kiểm kê di sản văn hóa:

Kiểm kê di sản văn hóa là hoạt động nhận diện, xác định giá trị và lậpdanh mục di sản văn hóa

Kiểm kê di sản văn hóa gồm các loại hình: Kiểm kê di tích, Kiểm kê hiệnvật bảo tàng, Kiểm kê di di sản văn hóa phi vật thể

2.3.Mục đích kiểm kê di sản văn hoá.

- Xác định số lượng, địa điểm phân bố, giá trị văn hoá lịch sử, hiện trạng của disản trên một địa bàn, có kế hoạch bảo vệ và khai thác sử dụng di sản hiệu quả

- Xác định các vấn đề liên quan: các yếu tố phản ánh hình thức, đặc điểm và giátrị di sản; các vấn đề về khả năng tồn tại, sức sống hoặc nguy cơ mai một, tạo cơ

sở cho các cơ quan và tổ chức liên quan thực hiện việc quản lý và hoạch địnhchính sách phù hợp

- Củng cố và giữ gìn các di sản văn hoá chuyển giao liên tục trong cộng đồng vàcho phép nó thay đổi và thích ứng/phù hợp với nền văn hóa đã sản sinh và nuôi

Trang 14

dưỡng nó, hướng tới mục đích làm sống lại những yếu tố đã bị mai một của disản và tiếp tục bảo tồn, phát huy giá trị di sản.

2.4 Đối tượng, quy mô kiểm kê di sản văn hóa.

2.4.1 Đối tượng kiểm kê

2.4.1.1.Đối tượng được kiểm kê.

-Di sản văn hoá vật thể: là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoahọc, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảovật quốc gia

-Di tích lịch sử văn hoá: là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật,bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoahọc

-Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bản sao di vật cổ vật bảo vật quốc gia và cácsưu tập hiện vật có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học đang được lưu giữ tại cácbảo tàng

-Di sản văn hóa phi vật thể: là các di sản văn hóa phi vật thể đang tồn tại Ưutiên kiểm kê các di sản văn hoá phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp và di sản vănhoá phi vật thể đại diện của địa phương bao gồm các loại hình:

+Tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam

+ Ngữ văn dân gian

+Nghệ thuật trình diễn dân gian

+Tập quán xã hội

+Lễ hội truyền thống

+Tri thức dân gian

+Nghề thủ công truyền thống

2.4.1.2.Đối tượng thực hiện việc kiểm kê:

- Cán bộ thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc;

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã;

- Các cơ quan, tổ chức, đoàn thể xã hội và cá nhân có liên quan;

- Chủ thể văn hóa: cộng đồng, nhóm người hoặc cá nhân sở hữu, thực hành và sáng tạo di sản văn hóa phi vật thể

2.4.2 Quy mô kiểm kê di sản văn hoá

Trang 15

- Kiểm kê theo loại hình di sản: đây là loại kiểm kê có vị trí quan trọngnhất, vì dễ thực hiện những loại hình di sản có tầm quan trọng cao và loại hình

có nguy cơ mất mát sẽ được ưu tiên kiểm kê trước

2.5 Các văn bản pháp quy liên quan đến kiểm kê di sản văn hóa

2.5.1 Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

* Luật di sản văn hóa năm 2001 được sửa đổi, bổ sung năm 2009

* Văn bản dưới luật:

- Thông tư số 04/2010/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2010 quy định việc kiểm kê disản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưavào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia

- Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL quy định về nội dung hồ sơ khoa học đểxếp hạng di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh được Bộ trưởng BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch ký ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2010

- Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng – ban hành kèm theo quyết định số 70 /2006/QĐ-BVHTT, ngày 15/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá thông tin baogồm 6 chương với 18 điều

2.5.2.Văn bản quy phạm pháp luật quốc tế.

- Công ước về bảo vệ Di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới (1972) còn gọi làCông ước Di sản thế giới, nhằm mục đích bảo tồn các di tích văn hoá và thiênnhiên (tài sản) có giá trị nổi bật

- Công ước về Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể 2003, còn gọi là Công ước Di

sản văn hoá phi vật thể nhằm mục đích bảo vệ các di sản văn hoá phi vật thểcủa cộng đồng, các nhóm người và cá nhân ở khắp mọi nơi trên thế giới

- Mục đích của công ước:

Trang 16

(a) Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể;

(b) Đảm bảo sự tôn trọng đối với di sản văn hóa phi vật thể của các cộng đồng,các nhóm người và các cá nhân có liên quan;

(c) Nâng cao nhận thức ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế về tầm quan trọngcủa di sản văn hóa phi vật thể, để từ đó đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau trong lĩnhvực này;

(d) Tạo ra sự hợp tác và hỗ trợ quốc tế.”

2.6 Kiểm kê di tích lịch sử văn hóa

2.6.1 Mục đích, nhiệm vụ và tính chất của kiểm kê di tích.

* Mục đích:

- Nắm được số lượng và giá trị của các loại hình di tích lịch sử văn hóa,

có kế hoạch bảo vệ, bảo quản, tu bổ, tôn tạo sử dụng vào mục đích giáo dụctruyền thống và phục vụ nghiên cứu khoa học

- Xác định tính pháp lý bảo vệ di tích, qui định trách nhiệm và phân cấpquản lý cho các cơ quan bảo vệ di tích

- Tuyên truyền, vận động giác ngộ, nâng cao nhận thức của quần chúng vềbảo vệ các di sản văn hóa của dân tộc và của nhân loại

2.6.2.Nội dung của hoạt động kiểm kê di tích.

-Nghiên cứu, phát hiện, khảo sát phân tích và thống kê di tích

-Hoạt động kiểm kê di tích:

+Lập hồ sơ khoa học di tích;

+Những việc cần làm trong phòng bảo quản hồ sơ;

Trang 17

2.6.2.1.Nghiên cứu phát hiện, khảo sát và thống kê di tích

- Nghiên cứu phát hiện qua các nguồn tư liệu thư mục và lưu trữ

- Lập kế hoạch kiểm kê di tích:

+Bản kế hoạch được đưa ra Hội đồng khoa học để thẩm định đánh giá mức độ khoa học và tính khả thi

+ Tổ chức các buổi tuyên truyền, giới thiệu về di tích cho các cán bộ cơ

sở hoạt động văn hóa để giúp họ quán triệt, giác ngộ và giúp đỡ cán bộ bảo tàng hoàn thành tốt nhiệm vụ khi xuống địa bàn khảo sát

+ Cung cấp những nhận thức tối thiểu về tầm quan trọng trong cuả công tác kiểm kê di tích lịch sử - văn hóa

- Khảo sát di tích: Áp dụng hai phương pháp khảo sát:

+ Phương pháp khảo sát tổng hợp

+ Phương pháp khảo sát chuyên đề

*Giai đoạn 1: Chuẩn bị khảo sát :

+ Nghiên cứu lịch sử, sách, tạp chí, các tài liệu lưu trữ, địa lý, khảo cổ, dân tộc học nói về địa phương, số lượng di tích, loại hình di tích

+ Lập chương trình khảo sát: tiến hành khảo sát những di tích nào; Lập đề

cương khảo sát với từng di tích

+ Tìm hiểu những phương pháp khảo sát có tính chất chuyên môn theo những loại hình di tích thích hợp

*Giai đoạn 2: Khảo sát tại di tích:

Trang 18

-Nghiên cứu tổng quan về vùng đất nơi di tích tồn tại bao gồm: vị trí địa lý; đặc điểm địa hình; thành phần cư dân; những vấn đề về kinh tế; văn hoá- xã hội.

- Những vấn đề về lịch sử của di tích gồm: Lịch sử hình thành di tích, quá trình tồn tại trong lịch sử, những lần tu sửa, xây dựng lại, nguyên nhân của việc làm

đó, những nguồn tư liệu, Lịch sử nhân vật, vị thần được thờ

- Phần khảo sát ngoại thất, nội thất gồm: kiến trúc và các di vật, cổ vật, bảo vật

có giá trị nằm trong di tích

Khảo sát kiến trúc di tích cần áp dụng những tiêu chí cơ bản đề nghiên cứu bao gồm: 4 tiêu chí

- Những vấn đề về lịch sử của di tích gồm: Lịch sử hình thành di tích, quá trình tồn tại trong lịch sử, những lần tu sửa, xây dựng lại, nguyên nhân của việc làm

đó, những nguồn tư liệu, Lịch sử nhân vật, vị thần được thờ

* Giai đoạn 3: Tổng kết đợt khảo sát

-Chỉnh lý toàn bộ tài liệu đã thu được, viết báo cáo khảo và báo cáo tổng kết đợt công tác

+ Tập hợp tài liệu phim ảnh, các bản vẽ, đồ án, nhật ký, ghi chuyện kể

+ Làm báo cáo tài chính, có chứng từ rõ ràng,

+ Tổ chức buổi báo cáo trước ban lãnh đạo và hội đồng khoa học về kết quả đạt được của đợt công tác

-Lập bảng thống kê di tích Bảng thống kê di tích là tài liệu tổng hợp tòan bộ các

di tích đã tiến hành khảo sát của địa phương

2.6.2.2.Lập hồ sơ khoa học di tích

-Hồ sơ di tích: bao gồm các bằng chứng vật thể và phi vật thể và là một phầnviệc của công tác tư liệu có thể đóng góp vào sự hiểu biết di sản và các giá trị cóliên quan

* Những căn cứ để lập hồ sơ

- Điều 16 của Hiến chương Venice

- Văn kiện Sofia (10- 1996)

- Điều 31 của Luật Di sản văn hóa

*Sự cần thiết phải lập hồ sơ di tích:

Trang 19

- Nâng cao sự hiểu biết về di sản văn hóa, giá trị của di sản và sự tiến hóa của di sản.

- Thúc đẩy sự quan tâm bảo tồn,truyền đi những thông tin đã ghi nhận được từ

* Yêu cầu đối với hồ sơ di tích

- Cung cấp thông tin cần thiết cho việc xác định, để hiểu biết, thể hiện một cách khoa học, hợp lý, chính xác

- Lập một hồ sơ khoa học thường trực về di tích, đề phòng trong một chừng mựcnào đó di tích bị nguy cơ do thiên nhiên và con người tác động dẫn đến sự huỷhoại đột xuất, có các nguồn tư liệu để phục hồi lại như cũ

- Hồ sơ khoa học sẽ giúp cho các nhà quản lý lập kế hoạch ở cấp quốc gia, vùng,địa phương để có thể đưa ra các quyết định trong việc qui hoạch và kiểm trathường xuyên

- Cung cấp thông tin khoa học cần thiết để sử dụng thích hợp và lâu dài, đồngthời có biện pháp hữu hiệu để quản lý các chương trình bảo toàn di tích

-Hồ sơ chuyên đề: Là loại hồ sơ chuyên sâu về một mặt giá trị của di tích

* Các văn bản cần thiết trong hồ sơ di tích

Trang 20

5 Sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng liên quan đến di tích

6 Khảo sát di tích

7 Sơ đồ phân bố di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích

8 Giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thẩm mỹ của di tích

9 Thực trạng bảo vệ và phát huy giá trị di tích

10 Phương hướng bảo vệ và phát huy giá trị di tích

+ Bản thống kê hiện vật thuộc di tích;

+ Tập ảnh mầu khảo tả di tích, hiện vật thuộc di tích ;

+ Bản đồ ghi dấu di tích;

+ Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệubằng các loại ngôn ngữ khác có ở di tích;

2.7 Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể.

2.7.1.Đặc trưng của di sản văn hoá phi vật thể.

-Di sản văn hoá phi vật thể tiềm ẩn trong trí nhớ và tâm thức của conngười;

-Di sản văn hoá phi vật thể chỉ biểu hiện, bộc lộ ra thông qua hành vi, cửchỉ, ngôn từ và hoạt động của con người trong môi trường thực hành, trình diễn

cụ thể;

-Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần của cá nhân và cộngđồng (gia tộc, làng xã, địa phương, tộc người) nhưng lại thể hiện qua sự tiếpnhận và hành vi của từng con người cụ thể nên mang dấu ấn cá nhân và vai tròsáng tạo rõ rệt của từng cá nhân;

-Do phương thức lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề thông quacác cá nhân, tức là phụ thuộc vào trí nhớ và cuộc đời của từng cá nhân nắm giữ,thực hành, tái tạo và chuyển giao nên di sản văn hoá phi vật thể rất mỏng manh,

dễ bị tổn thương và rất khó xác định tính nguyên bản, chân xác lịch sử

Trang 21

2.7.2.Giá trị của di sản văn hoá phi vật thể.

-Giá trị lịch sử: Gắn với những sự kiện lịch sử quan trọng, những nhân

vật lịch sử lỗi lạc, những danh nhân văn hoá kiệt xuất, những ký ức lịch sử quantrọng

-Giá trị văn hoá: Gắn với những không gian văn hoá truyền thống, nơi

diễn ra và lưu truyền các sinh hoạt văn hoá cộng đồng, những kiến thức, hiểubiết và kinh nghiệm sống được tích luỹ trong quá trình hoạt động văn hoá củacon người

-Giá trị nghệ thuật: Gắn với những chủ thể sáng tạo, các nghệ nhân, thợ

thủ công…, các tác phẩm âm nhạc, điêu khắc, hội hoạ…, những làng nghề thủcông truyền thống, nghệ thuật biểu diễn…

-Giá trị du lịch: Là loại tài nguyên du lịch có khả năng khai thác lâu dài

mà không bị cạn kiệt nhưng đưa lại hiệu quả kinh tế và xã hội

-Giá trị xã hội: Tăng cường sự gắn kết xã hội, cố kết cộng đồng Là

phương tiện giao lưu văn hoá giúp cho sự trao đổi thông tin, tăng cường sự hiểubiết lẫn nhau và hợp tác phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc, các quốcgia

-Giá trị kinh tế: Được xác định thông qua tri thức, kỹ năng và các sản

phẩm được tạo ra từ tri thức và kỹ năng đó

- Giá trị di sản văn hóa phi vật thể được xác bởi chính cộng đồng nơi nótồn tại - chủ thể văn hóa là người quyết định biểu đạt đó có phải là di sản haykhông và có giá trị hay không

- Khi lấy đi của một cộng đồng những di sản văn hóa phi vật thể của họ,đồng nghĩa với những tổn thất về kinh tế khi những giá trị kinh tế không còn, sựgắn kết xã hội và hiểu biết lẫn nhau bị đe dọa

- Các di sản văn hóa phi vật thể bị mai một hoặc mất đi sẽ có thể khiếncho cộng đồng mất đi đặc tính xã hội của mình, phai nhạt bản sắc

2.7.3 Nội dung kiểm kê

2.7.3.1 Tên gọi: Xác định tên thường gọi và tên gọi khác (nếu có)

2.7.3.2.Loại hình :

Trang 22

- Căn cứ vào đối tượng kiểm kê là di sản văn hoá phi vật thể đang tồn tại để xácđịnh loại hình di sản văn hoá phi vật thể

- Trường hợp di sản văn hoá phi vật thể thuộc nhiều loại hình thì xác định đầy

đủ các loại hình có liên quan

2.7.3.3.Địa điểm:

- Xác định địa danh nơi di sản văn hoá phi vật thể đang tồn tại , di sản văn hoáphi vật thể tồn tại ở nhiều địa điểm trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngthì ghi cụ thể đến cấp phường, xã, thị trấn

2.7.3.4.Chủ thể văn hoá:

- Trường hợp chủ thể văn hoá là một cá nhân: Xác định rõ họ tên, tuổi, nghềnghiệp, địa chỉ và những thông tin liên quan đến quá trình thực hành di sản vănhoá phi vật thể

2.7.3.5.Miêu tả:

- Quá trình ra đời , tồn tại của di sản văn hoá phi vật thể

- Hình thức biểu hiện, quy trình thực hành, công trình kiến trúc, hiện vật vàkhông gian văn hoá liên quan cùng các sản phẩm vật chất, tinh thần được tạo ratrong quá trình thực hành di sản văn hoá phi vật thể

Giá trị lịch sử: Gắn với những sự kiện lịch sử quan trọng, những nhân vật lịch

sử lỗi lạc, những danh nhân văn hoá kiệt xuất, những ký ức lịch sử quan trọng

Giá trị văn hoá: Gắn với những không gian văn hoá truyền thống, nơi diễn ra và

lưu truyền các sinh hoạt văn hoá cộng đồng, những kiến thức, hiểu biết và kinh

nghiệm sống được tích luỹ trong quá trình hoạt động văn hoá của con người Giá trị nghệ thuật: Gắn với những chủ thể sáng tạo, các nghệ nhân, thợ thủ

công…, các tác phẩm âm nhạc, điêu khắc, hội hoạ…, những làng nghề thủ côngtruyền thống, những nghệ thuật biểu diễn…

Trang 23

Giá trị du lịch: Là loại tài nguyên du lịch có khả năng khai thác lâu dài mà

không bị cạn kiệt nhưng đưa lại hiệu quả kinh tế và xã hội

Giá trị xã hội: Tăng cường sự gắn kết xã hội, cố kết cộng đồng Là phương tiện

giao lưu văn hoá giúp cho sự trao đổi thông tin, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau

và hợp tác phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc, các quốc gia

Giá trị kinh tế: Được xác định thông qua tri thức, kỹ năng và các sản phẩm được

tạo ra từ tri thức và kỹ năng đó

2.7.3.8 Đề xuất biện pháp bảo vệ

2.7.3.9.Lập thư mục tài liệu có liên quan tới di sản văn hoá phi vật thể, bao gồmcác xuất bản phẩm, phim tư liệu khảo sát điền dã và tài liệu khác

2.7.4 Phương pháp kiểm kê.

a) Khảo sát điền dã, phỏng vấn, ghi chép, ghi âm, chụp ảnh, quay phim để thuthập thông tin và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể

b) Phân tích, đối chiếu, so sánh, đánh giá, tổng hợp các tư liệu về di sản văn hóaphi vật thể

*Các phương pháp kiểm kê cơ bản:

- Kiểm kê theo địa bàn: là phương pháp kiểm kê các di sản văn hoá theo địa bàn

(tỉnh, huyện, xã ) cụ thể như kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể tại Hà Nội

- Kiểm kê theo tộc người: là kiểm kê tất cả các loại di sản văn hoá phi vật thểtheo từng dân tộc

- Kiểm kê theo loại hình di sản: là phương pháp kiểm kê các loại hình di sản vănhoá phi vật thể đã được quy định

- Kiểm kê theo mức độ ưu tiên/mức độ được biết đến của di sản: là phương phápkiểm kê các loại hình di sản văn hoá phi vật thể nhưng ưu tiên các loại hình disản được biết đến và đang có dấu hiệu hoặc nguy cơ bị mai một

2.7.5.Quy trình kiểm kê

2.7.5.1.Mục tiêu của quy trình kiểm kê.

- Nhận diện đầy đủ các cộng đồng hoặc nhóm người và các đại diện của họ;

- Đảm bảo rằng chỉ có di sản văn hóa phi vật thể được cộng đồng công nhận mớiđược kiểm kê

Trang 24

- Đảm bảo có sự đồng thuận, hoàn toàn tự nguyện và có hiểu biết của các cộngđồng hoặc nhóm người đối với việc kiểm kê di sản của họ;

- Tôn trọng các luật tục truyền thống liên quan đến việc tiếp cận các di sản vănhóa phi vật thể;

-Tích cực lôi cuốn sự tham gia của chính quyền địa phương hoặc khu vực;

- Chấp nhận và tuân theo một hệ thống chuẩn mực đạo đức, trong đó có nhữngbài học rút ra từ các các thực hành tốt từ kinh nghiệm của các nước khác

2.7.5.2 Nguyên tắc kiểm kê.

- Ưu tiên các di sản có tính đại diện, có nguy cơ mai một cao

- Chú trọng điều tra, lập danh sách con người, cá nhân nắm giữ di sản

- Chú trọng kiểm kê, mô tả các quy trình thực hành và truyền dạy di sản

- Di sản được kiểm kê phải đảm bảo đa dạng văn hóa, sự tôn trọng giữa cáccộng đồng

- Lưu ý tính tổng thể của di sản, bao gồm các đồ vật, địa điểm và điều kiện thựchành di sản

- Lưu ý phạm vi và quy mô của di sản, đặc biệt là di sản nằm trên nhiều thôn,

xã, để thống nhất kiểm kê và tránh trùng lặp

2.7.5.3.Quy trình tổ chức kiểm kê:

- Nghiên cứu thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kê

- Tập huấn cho người tham gia kiểm kê

- Khảo sát điền dã, thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê theo nộidung quy định

- Lập phiếu kiểm kê theo mẫu

- Lập danh mục kiểm kê di sản văn hoá phi vật thể

- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộ và thông báo với cộngđồng địa phương

- Lập hồ sơ kiểm kê Hồ sơ kiểm kê là tài liệu khoa học và pháp lý của di sảnvăn hóa phi vật thể Hồ sơ này sẽ được cơ quan quản lý di sản văn hóa phi vậtthể của địa phương lưu giữ

Trang 25

- Trong quá trình kiểm kê, khi phát hiện di sản văn hoá phi vật thể cần bảo vệkhẩn cấp, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo Chủ tịch Uỷ banNhân dân cấp tỉnh, thành phố để kịp thời có biện pháp bảo vệ

2.7.5.4.Nguyên tắc điền thông tin vào mẫu phiếu kiểm kê.

- Viết rõ ràng

- Không viết chữ in hoa

- Không viết bằng bút mực đỏ

- Người cung cấp tin có thể là cá nhân, nhóm người ở địa phương (thôn, làng) có

am hiểu về di sản được kiểm kê Trong trường hợp thông tin khác biệt thì ghi lạitất cả các ý kiến này

- Phải trung thực, tôn trọng người cung cấp thông tin và cộng đồng

- Ghi lại chính xác thông tin từ người cung cấp

- Trước khi ghi ra phiếu các bí quyết, điều thiêng, đời tư, v.v cần phải có sựđồng ý và thỏa thuận của người cung cấp thông tin hoặc cộng đồng

- Bám vào các câu hỏi chính trong phiếu, nhưng cần vận dụng linh hoạt, đặtnhiều câu hỏi phụ và trao đổi để lấy thông tin từ người được phỏng vấn

- Không nên hỏi những câu mang tính “gợi ý” câu trả lời

- Không bỏ sót các câu hỏi Những câu không có thông tin thì ghi rõ không có thông tin.

- Nếu lập phiếu bằng máy tính, cần nộp cả hai bản in có chữ ký và bản mềm(định dạng MS.Word)

- Người lập phiếu và Tổ trưởng tổ kiểm kê chịu trách nhiệm về nội dung và chấtlượng, yêu cầu của phiếu kiểm kê

- Phiếu nộp cho Ban kiểm kê phải có đầy đủ chữ ký của người lập phiếu và tổtrưởng tổ kiểm kê

2.7.6 Tư liệu hóa, lập hồ sơ khoa học và quản lý hồ sơ

2.7.6.1.Các phương pháp được tiến hành trong việc tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể :

*Nghiên cứu dân tộc học và nhân học:

- Mô tả quá trình và qui trình của các dạng thức văn hóa phi vật thể

Trang 26

- Ở khía cạnh nhân học, nghiên cứu đề cập nhiều đến sự phát triển và các thách thức mà các dạng thức văn hóa đang gặp phải Trong nghiên cứu hiện nay còn

có sự tham gia của người dân

* Photovoice

( Thế giới qua con mắt của người dân):

Người dân có thể tự chụp ảnh nhằm lưu lại những giá trị văn hóa trongcộng đồng mình

*Phim cộng đồng:

Người dân tham gia trong suốt quá trình làm phim, từ hình thành ý tưởngcho nội dung, quay phim và biên tập phim sau này

2.7.6.2.Hồ sơ kiểm kê

1 Hồ sơ kiểm kê bao gồm:

a) Báo cáo kết quả kiểm kê: Trình bày thông tin cơ bản về quá trìnhkiểm kê, số lượng, tên gọi, loại hình, giá trị, hiện trạng, biện pháp bảo vệ

và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Báo cáo kiểm kê phải cóchữ ký của trưởng ban kiểm kê;

b) Phiếu kiểm kê;

c) Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể;

d) Băng ghi âm, ghi hình, ảnh, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ;

đ) Nhật ký khảo sát điền dã và các tài liệu khác có liên quan

2 Hồ sơ kiểm kê được lưu giữ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch”

Trang 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ KIỂM KÊ

DI TÍCH ĐỀN VÀ, LỄ HỘI ĐỀN VÀ.

Trên cơ sở những lý thuyết về kiểm kê di sản văn hóa vật thể và phi vậtthể đã trình bày tại chương 2, tác giả vận dụng, tiến hành điền dã và thực hiệncác phương pháp kiểm kê di tích đối với di tích Đền Và, lễ hội Đền Và đạt kếtquả như sau:

3.1.LÝ LỊCH DI TÍCH ĐỀN VÀ.

3.1.1.Tên gọi di tích:

3.1.1.1 Tên thường gọi: Đền Và

3.1.1.2.Tên gọi khác: Đông Cung

3.1.2.Địa điểm, đường đi đến di tích.

3.1.2.1.Địa điểm: Đền Và tọa lạc tại thôn Vân Gia, phường Trung Hưng, thị xã

Sơn Tây, tp Hà Nội Cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 42km về phía Tây

3.1.2.2 Đường đi đến di tích:

Từ trung tâm bờ hổ Hoàn Kiếm, ngược theo các phố Hàng Bông, ĐiệnBiên Phủ, Kim Mã, Cầu Giấy, thẳng theo quốc lộ 32 đến khu công nghiệp PhúThịnh thị xã Sơn Tây, theo biển chỉ dẫn, từ quốc lộ 32 qua cầu Cộng khoảng1,5km là vào đến Đền Và cách trung tâm thị xã Sơn Tây khoảng 2 km,

3.1.3 Phân loại di tích.

Đền Và thuộc loại: Di tích kiến trúc nghệ thuật

3.1.4 Sự kiện, nhân vật lịch sử, đặc điểm của di tích

3.1.4.1.Sự kiện và nhân vật lịch sử.

Đền Và là di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu cho vùng văn hóa xứ Đoài, làmột trong những công trình kiến trúc nghệ thuật độc đáo của nước ta được xâydựng từ đời vua Hùng thứ 18

Đền Và thờ tam vị Đức Thánh Tản (Tản Viên, Cao Sơn, Quý Minh) Đó

là những nhân vật biểu trưng cho người anh hùng trị giặc nước, giặc ngoại xâm

và giúp nhân dân lao động sản xuất nông nghiệp Tản Viên Sơn Thánh vị thầntrong Tứ Bất Tử trong truyền thuyết của Việt Nam, đó là Đệ Nhất Phúc ThầnTản Viên, vị tổ của bách thần, còn gọi là Nam Thiên Thần Tổ

Trang 28

Theo thần tích nơi thờ Tam vị Đức Thánh và truyền thuyết dân gian địaphương, có thể tóm tắt về sự tích Thánh Tản như sau:

Vào thời Hùng Vương thứ XVIII, ở động Lăng Xương, huyện ThanhUyên, phủ Gia Hưng, đạo Sơn Tây có 2 anh em họ Nguyễn Người em làNguyễn Ban lấy vợ là Tạ Thị Hoan, người anh là Nguyền Cao Hạnh, lấy vợ làĐinh Thị Điên Cả hai anh em đều tuổi cao mà chưa có con nối dõi Vào ngàygiỗ tổ tiên, hai anh em đi chơi núi Tình cờ gặp một ông già dáng vẻ như tiênông, hai anh em cúi lạy và xin được ban phúc Vâng theo lời cụ già, hai anh emlàm lế cầu đảo và ứng nghiệm Bà họ Tạ mang thai và sinh được hai người contrai đặt tên là Sùng Công và Hiển Công Năm ấy bà họ Đinh – vợ người anhcũng sinh được một người con trai khôi ngô tuấn tú, đặt tên là NguyễnTuấn(Tuấn Công) Năm 13 tuổi, ba anh em được tìm thầy dạy học Chỉ vài năm

mà ba anh em tinh thông kinh sử, văn chương không ai sánh bằng Năm 17 tuổi,cha mẹ hai bên đều qua đời Đến khi đoạn tang, gia đình cũng khánh kiệt, ba anh

em cùng nhau đến núi Ngọc Tản ( núi Ba Vì) và làm con nuôi bà Ma Thị CaoSơn

Một ngày, Tuấn Công gặp Sơn Tinh đại thần tên gọi Thái Bạch Thần Tinh

Tử Vi Sơn Tướng Được thần ban cho cây gậy thiêng để giúp nhân gian và báođáp ơn sâu cha mẹ Tuấn Công nhận gậy thiêng và trở về núi Tản Viên, xưng làThần Sư Nhờ gậy quý mà Tuấn Công điều khiển được muôn loài hổ báo Thần

Sư còn cứu được con trai Long Vương thoát nạn ở hồ Đông Đình và được đếcông tặng quyển sách ước Thần Sư báo hiếu mẹ nuôi bằng cách lấy sách thầnđọc thần chú cho tiền vàng từ trên trời rơi xuống tặng mẹ nuôi Vì sự hiếu thảocủa con, bà Ma Thị lập chú thư giao hết núi sông điền địa cho Tuấn Công, hiệu

là Tản Viên Sơn Thánh Sùng Công ở Non Sơn hiệu là Tả Kiên Thần; HiểnCông ở Lãng Sơn, hiệu là Hữu Kiên Thần

Vào cuối đời Hùng Vương, Duệ Vương xuống chiếu cầu hiền tài nhườngngôi báu và gả công chúa Mỵ Nương cho Nhờ có gậy thần và sách ước, SơnThánh đã đánh bại Thủy Tinh, đẩy lùi lũ lụt, tai ương do Thủy tinh gây ra

Khi nhà Thục đem quân sang đánh, Hùng Duệ Vương lệnh cho SơnThánh, Sùng Công và Hiển Công đem quân đi đánh Sau khi dẹp xong giặc,

Trang 29

Hùng Duệ Vương phong cho Sơn Thánh làm Nhạc Phủ Kiên Thần, Sùng Cônglàm Cao Sơn Đại Vương, Hiển Công làm Quý Minh Đại Vương.

Sau đó Tản Viên Sơn Thánh đi khắp mọi miền giúp dân trồng dâu, đánh

cá, mở mang ruộng vườn… Biết vận nhà Hùng đã hết, Tản Viên đã khuyênHùng Vương nhường ngôi cho Thục An Dương Vương, đất nước trở lại cảnhthanh bình Sơn Tinh cùng Mỵ Châu về sống trên núi Ba Vì Ngài thường dungoạn bốn phương, hỏi thăm dân tình Một lần Ngài nhằm hướng mặt trời mọc

đi đến quả đồi thấp ven dòng sông Tích Thấy đây là nơi thắng địa, Ngài dừngchân nghỉ ngơi vừa lúc trên trời xuất hiện đám mây ngũ sắc từ phía núi Ba Vìbay tới kịp che mát một vùng Ngài cho đó là điềm lành, bèn cho lập tại chỗ mộthành cung Sau này dân sở tại dựng đền thờ tưởng nhớ công đức của Thánh TảnViên gọi là Đền Và

Đến thởi Đông Hán, Hai bà Trưng đã cầu đảo Tam vị Thánh Tản mà đánhtan giặc Đông Hán, Trưng Trắc lên ngôi và phong cho 3 vị là:

Cao Sơn Hiển Ứng Hộ Quốc Đại Vương; Quý Minh Khang Dụ Linh ỨngĐại Vương; Tản Viên Sơn Quốc Chúa Đại Vương Dực Bảo Trung HưngThượng Đẳng Thần

Trải qua các triều đại Đinh, Lê, Lý, Trần…mọi việc cầu đảo đều linh ứng,các thần đều được gia phong mỹ tự

Về lịch sử thần Cao Sơn, có nhiều huyền tích và ghi chép khác nhau Đa

số các truyền thuyết cho rằng Cao Sơn có tên là Nguyễn Hiền và em ruột làNguyễn Sùng (tức Thần Quý Minh) là bộ tướng thời vua Hùng là con chú, conbác với Sơn Tinh.Thần Cao Sơn và Quý Minh đã cùng Sơn Tinh đánh bại ThủyTinh và thủ lĩnh của tộc người Âu khi họ tấn công vào Văn Lang Vì có công laolớn với nước nên về sau Cao Sơn, Quý Minh được thờ là vị thần thứ hai, thứ batại Đền Và

3.1.4.2.Đặc điểm di tích.

Theo bia "Vân Già đông trấn cung ký" dựng ở đầu hồi hai bên nhà tiền tế

ở đền năm Tự Đức thứ 36 (1883) thì đền Và đã có từ thời Việt Nam đang thuộcách đô hộ của nhà Đường, lúc ấy đền là khu thờ nhỏ nhưng rất linh ứng. Ngôiđền đã trải qua nhiều lần trùng tu, tôn tạo, trong đó có lần trùng tu lớn vào

Ngày đăng: 17/07/2023, 13:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Văn hóa, Thể thao&Du lịch (2010), Chỉ thị số 16/CT-BVHTTDL ngày 03/2/2010 về Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động văn hóa, tín ngưỡng tại di tích Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 16/CT-BVHTTDL ngày 03/2/2010 về Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động văn hóa, tín ngưỡng tại di tích
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao&Du lịch
Năm: 2010
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Thông tư số 18/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 về Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 18/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 về Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2012
5. Bộ Văn hóa - Thông tin (2001), Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 28/3/2001 về Quy chế tổ chức lễ hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 39/2001/QĐ-BVHTT ngày 28/3/2001 về Quy chế tổ chức lễ hội
Tác giả: Bộ Văn hóa - Thông tin
Năm: 2001
6. Bộ Văn hóa Thông tin (2001), Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT ngày 24/7/2001 về Phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT ngày 24/7/2001 về Phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh đến năm 2020
Tác giả: Bộ Văn hóa Thông tin
Năm: 2001
7. Bộ Văn hóa - Thông tin (2003), Quyết định số 05/2003/QĐ-BVHTT ngày 06 tháng 02 năm 2003 ban hành Quy chế bảo quan, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế bảo quan, tu bổ và phục hồi di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh
Tác giả: Bộ Văn hóa - Thông tin
Năm: 2003
8.Bộ Văn hóa - Thông tin (2006), Tìm hiểu quy định pháp luật về di sản văn hóa, Nxb. Lao động , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quy định pháp luật về di sản văn hóa
Tác giả: Bộ Văn hóa - Thông tin
Nhà XB: Nxb. Lao động
Năm: 2006
9. Chính phủ (2002), Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật DSVH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật DSVH
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) ngày 16/07/1998 về Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) ngày 16/07/1998 về Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1998
12.Đảng Cộng sản Việt Nam (2014), Nghị quyết lần thứ 9 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết lần thứ 9 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2014
14.Lê Hồng Lý (chủ biên) (2010), Quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch, trường Đại học Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch
Tác giả: Lê Hồng Lý
Nhà XB: trường Đại học Văn hóa Hà Nội
Năm: 2010
15.Lê Trung Vũ (chủ biên) (1992), Lễ hội cổ truyền của người Việt ở Bắc Bộ, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội cổ truyền của người Việt ở Bắc Bộ
Tác giả: Lê Trung Vũ
Nhà XB: Nxb. Khoa học xã hội
Năm: 1992
16.Lưu Minh Trị (2004), Danh thắng, di tích và lễ hội truyền thống Việt Nam, Nxb. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh thắng, di tích và lễ hội truyền thống Việt Nam
Tác giả: Lưu Minh Trị
Nhà XB: Nxb. Hà Nội
Năm: 2004
17.Phan Văn Tú, Nguyễn Văn Huy, Hoàng Sơn Cường, Lê Thị Hiền, Trần Thị Diên (1998), Quản lý hoạt động văn hóa, Nxb. Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động văn hóa
Tác giả: Phan Văn Tú, Nguyễn Văn Huy, Hoàng Sơn Cường, Lê Thị Hiền, Trần Thị Diên
Nhà XB: Nxb. Văn hóa thông tin
Năm: 1998
19.Quốc hội (2001), Luật Di sản văn hóa, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Di sản văn hóa
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
20.Quốc hội (2009), Văn bản số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của luận Di sản văn hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 32/2009/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2009
22. Thủ tướng Chính phủ (2002), Chỉ thị số 05/ 2002/CT-TTg ngày 18/02/2002 về Tăng cường biện pháp quản lý, bảo vệ cổ vật trong di tích và ngăn chặn đào bới, trục vớt trái phép di chỉ khảo cổ học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 05/ 2002/CT-TTg ngày 18/02/2002 về Tăng cường biện pháp quản lý, bảo vệ cổ vật trong di tích và ngăn chặn đào bới, trục vớt trái phép di chỉ khảo cổ học
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2002
23.Trần Quốc Vượng (Chủ biên) (2003), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Quốc Vượng
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2003
24.Trịnh Thị Minh Đức, Phạm Thị Thu Hương (2007), Bảo tồn di tích lịch sử văn hóa, Nxb. Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn di tích lịch sử văn hóa
Tác giả: Trịnh Thị Minh Đức, Phạm Thị Thu Hương
Nhà XB: Nxb. Đại học quốc gia
Năm: 2007
25.Trung tâm VH-TT-TT Sơn Tây ( 2021) - Báo cáo tổng kết năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2021
Tác giả: Trung tâm VH-TT-TT Sơn Tây
Năm: 2021
27.UBND thị xã Sơn Tây (2015), Đề án phát triển Thương mại - Du lịch - Dịch vụ của phòng kinh tế Sơn Tây giai đoạn 2010 -2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển Thương mại - Du lịch - Dịch vụ của phòng kinh tế Sơn Tây giai đoạn 2010 -2015
Tác giả: UBND thị xã Sơn Tây
Năm: 2015
w