Điều này tạo ra gánh nặng đổi với ca người bệnh vàngười châm sóc.Các triệu chứng lâm sàng cua Parkinson nhưcốc rỗi loạn vận dộng vàngoài vận dộng khiến chochất lượng cuộc sổng cua bệnhnh
Trang 2hỗ trợ và giúpđừ Tói xin gửi lời câm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu,Phòng Quan lý Dào tạo Dại học Bộ mòn LãokhoaTrường Dại học Y HàNội.
đà tạo diềukiện thuận lọi dê lôi hoãn thành luậnvãnnày
Tôi cùng xin gứi lời cam ơn sâu sấc tới Thạc sĩ bác sĩ Nguyền XuânThanh, giang viên bộmôn Làokhoatrường Dụi học Y HàNội.người dã trựctiếp hướng dẫnvà luôn tận tình giúp dờ.góp ý độngviên tôitrong suốt quátrinh hoàn thành luậnvân
Xindược bày 10 lòngbiếtơn chân thànhtới cáccánbộtại BệnhviệnLàokhoa Trung ương dàchophcp và tạo diềukiện thuận lợicho tôi trong quá trinh thu thập số liệu
Tôixin bây tolông biết orn sâu săc tới câcbệnh nhân dã dồngý thamgianghiêncứu Nếu không có họ tôi đà khôngthehoànthành luận vân này.Cuối cùng, tôi xin gưi lờicam ơn sâu sacnhất tới bó mẹ vàbạn bè tôi.những người dà tạođiều kiện hục tập tốt nhất chotôi và luôn dộng viên tỏi vượt qua khó khản trong suốt thòi gianvira qua
Hà Nội ngày tháng nám2023Ngườithựchiệnkhóa luận
Trần Thị Thanh Hiền
Trang 3học YHã Nội, xin cam đoan:
- Dây là luận vãn do ban thân tỏi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn cua Ths.Bs.NguyễnXuânThanh
- Dồtàinãy không trùng lặp vớibất ki nghiên cứu não khác đà dượccóng
bốtạiViệtNam
- Các sổliệu và thòng tintrong nghiên cúu lã trung thục vã kháchquan,
đãđược xãc nhậnvã chấp thuận cua cơ sớ thựchiệnnghiêncữu
Tỏi xin hoàntoànchịu trách nhiệm về những cam kctnày
Ilà Nội,ngày tháng năm2023Ngườithựchiệnkhóaluận
TrầnThịThanh Hiền
Trang 4Chữ viết tẳt Tiếng Anh Ticng Việt
ADL ActivityDaillyLiving Đánh giã chức nânghoạt dộng
hãngngây
Catcchol-o-Methyliransfcra.seGDS- 15 Geriatric Depression
MNA -SF Mini-Nutritional
Assessment- short form
Thang diêm đánhgiátrinhtrạngsuy dinh dưỡng - ban ngắn
MPTP 1 methyl 4phenyl
1.2,3,6tetrahydropyridine
PET Positron emission
tomography
Chụp cảt lóp diên tư dương
PDQ -8 Parkinson Disease Bộ 8 càu hoi về bệnh
Trang 5Index PittsburghSPECT Single - photon emission
Trang 6Bệnh Parkinson (PD) là một bệnhthoái hóa thankinh lien triền mạn tinh được đặctnrng boi cácãc triệu chửng vận độngvã không vận động1:đây làbệnh lý thoái hoáthần kinh trung ương hay gặpthử hai trẽn thếgiới, chi sauAlzhcmer Bệnh thườnggặpớngười cao tuổi, trung binh ỡ độtuổi60 hiếmgập ờ nhưng người dưới 40 tuồi3 Theomộtnghiên cửu, ở Hoakỳ cỏ khoanggần một triệungười dược chấn đoán mắcParkinsonvà trên thế giới dangcókhoanghơn 10 triệu ngườiđang sống chungvới PD4 Đồng nghĩa vớiviệccácbệnh liênquanđen sự lão hoã, thoái hoá thần kinh như Parkinson cũng ngày một gia tângvà dặt ra thách thức lớn dồi với ngành ytể Mặcdù không phainguyên nhân trực liếp gây (ứ vong, nhưng nhưng biền chứng cùa Parkinsongãy ánh hườngnghiêm trọng đến sức khoethê chât tinhthằn vã suy giam tuôithụ Bệnhnhânphài đồi mặtvới nguy cơ ngà và chấn thương cao dosuy giam chức nàng vận dộng Điều này tạo ra gánh nặng đổi với ca người bệnh vàngười châm sóc.
Các triệu chứng lâm sàng cua Parkinson nhưcốc rỗi loạn vận dộng vàngoài vận dộng khiến chochất lượng cuộc sổng cua bệnhnhàn giam sút mộtcách dâng ke; anh hường nhiều tới kha nâng sinh hoạt hằng ngâycùng nhưkha nănglàm việc cúangườibệnh
2 Mụctiêu
Trẽn thế giới, hiện đàcỏ rầt nhiều nghiên cứu ve bệnh Parkinson Tuynhiên, Ỡ Việt Nam vần chưacó nhiêu nghiên cứu vềchất lượngcuộcsống Parkinson dược cóng bố Thế nên chúng tôi liến hãnh nghiên cữu de tài: "Đánh giá chắt lượng cuộc sống và một sổ yểu tồ liên quan ơ bệnh nhânParkinson ”với haimụctiêusau:
Trang 7nhân Parkinson
3 Thu thập và xứ lý sổ liệu
- Nhùngbệnhnhân Parkinson được khảm vàđượclảmbệnh án theobệnh
ãn nghiên cứu:thòng tin chung, khámlâmsảng và nhùng bộ càu hoi đánhgiá
- Số liệu sau khi thu thập se được lãm sạch và nhập vào máy tinh bangphần mem REDCap
- Xir lý sổ liệutheo SPSS 22.0
4 Kết quá
Diềm chất lượng cuộc sổng cùa nhóm dồi tượng nghiên cứu
Diem chất lượng cuộc sống trungbinhtheo thang PDQ- 8 là 9.83 ± 4.63
Trong dó khô khàn trong di chuyên có diêm số cao nhất(2.14± 1,19) tiếp theolà khô khàn trong việc mạcquan ảo (1.61 ± 0.98) Nhừng phan có diêm chấtlượng cuộc sồng thắpnhất là gặp vấn de trongcácmốiquan hệ thânthiết(0.48*0.75) và không the giao tiếp thoai mái vôi mọi người(0.77
±0.95)
Các yểu tồ CÔ liên quan dền chất lượng CUỘC sổng
Chất lượng cuộc sống cua bệnhnhân Parkinson thấp hon có ý nghĩa thống kê ờ nhóm có cáctriệuchứngvậndộng: giam vận dộng, dưcứng.Thờigianmẩcbệnh càng lâu và bệnh Ư giaidoạn càng muộncũngdượcnghiên cứu chứngminh là lãm giam chất lượng cuộc sống, có ỷ nghĩa thống
kẽ vớip= 0.01
Trang 8ngủ trâm camvàsuy dinh dưỡng.
Trang 9CHƯƠNG I: TÔNG QUAN QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Dại cương về Parkinson 3
1.1.1 Khái niệm về Parkinson 3
1.1.2 Sơlượclịchsirvề Parkinson 3
1.1.3 Dịchtễ Parkinson 4
I.1.4 YCU tố nguy cơ 5
1 1.5.PhânloạicácgiaiđoạnParkinson 6
1 1.6.Cơ chể bệnhsinh 8
1 1.7.Đặc điềm lâm sàng cua Parkinson 8
1.1.8 Tiêuchuán chân đoán và một so phươngpháp cận lâmsànghồ trợ chân đoánParkinson 13
I.I.9 DĨCU trị 14
1.2 Đại cương về chất lượng cuộc sống 15
1.2.1 Kháiniệm 15
l.2.2 Chắt lượngcuộc sống cua bệnh nhãn Parkinsonvã một số yếu tố lienquan 15
1.2.3 CÚC thang diêm đảnhgiã chất lượng cuộc sổng vàchat lượng cuộc sông cúa bệnh nhân Parkinson 17
l.3 Tình hình một số nghiên cứu trong nướcvàquốcte vê chấtlượng cuộc sống cùa bệnhnhân Parkinson 18
1.3.1 Trên thế giới 18
l.3.2 Trong nước 19
CHƯƠNG 2: DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 21
2.1 Đổi tượngvãphươngphápnghiên cứu 21
2.1.1 Tiêuchuẩnlựa chọn 21
Trang 102.3 Phươngphápnghicncửu 21 2.3.1 Thiết kế nghiêncứu 21
2.3.2 Chọn mầu và tinh cỡ mẫu 22
2.4 Quy trinh thu thậpthông tin 22
2.5 Các biến sổ vàchi sổ nghiên cứu 24
2.6 Công cụ thu thậpsố liệu 30
2.7 Ọuy trình sứ lý và làm sạch số liệu 32
2.8 Đạo dửc nghiêncứu 33
2.9 Sơđồnghicncứu 34
CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cừu 35
3.1 Đặc diem chung cùa nhõm dổi tượngnghiên cứu 35
3.2 Đặc diem lâmsàng 38
3.2.1 Các đặc điểm lâmsàng 38
3.2.2 Các bệnh lý dồngmắc 39
3.2.3 Tinh trạng da bệnhlý 40
3.2.4 Ticn sư sư dụng thuốc vàcác thuốc dangdiều trị Parkinson 41
3.3 Điểm chấtlượng cuộc sống cùanhổmbệnhnhàn nghiêncứu 45
3.4 Một số yếu tổ liênquanđenchất lượng cuộc sống 46
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1 Dặc diem chung cúa dối tượngnghiêncứu 53
4.2 Dặc diêm làmsàng cùa dối tượng nhiên cứu 54
4.3 Các đặc diêm cuahộichứng làokhoa trên dối tượngnghiêncửu 55
4.4 Đặc điếm chấtlượng cuộc sống theo thang điềm PDỌ- 8 57
4.5 Một sổ yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ờ người bệnh Parkinson 58
Trang 114.5.3 Mối lien quan giừa đặc diêm cua một số hội chửng lão khoa vàchấtlượng cuộc sổng 60
KÉT LUẬN 63 KHUYẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHÁO
BỆNH ÁN NGHIÊN cứu
Trang 12Bang 3.1.Một sổ dặc điểm nhânkhâu học cùa đối tượngnghicn cứu 35
Bang 3.2.Một sỗ đặc diêm chung cua đồi lượng nghiêncứu 36
Bang 3.3.Dặc diem bệnh Parkinson cùa nhõmbệnhnhânnghiên 38
Bang 3.4 Tiền sư sứ dụng thuốc và cácthuốcdiềutrị Parkinson 41 Bang 3.5 Tinh trạngdinh dườngtheoMNA SF 43
Báng 3.6 Tìnhtrạngtrầmcámtheo thang đánh giá GDS - 15 44
Bang 3.7.Dặc diêm chấtlượng cuộc sống cua dổi tượngnghiên 45
Bang 3.8 Mối liênquan giừachất lượng cuộc sống vã mộtsổđặc diêm nhân học 46
Bàng 3.9 Mỗi liên quan giữa đặc diêm chất lượng cuộc sống và một số dộc diêm chung cua dổi lượngnghiên cứu 47
Bang 3.10 Mỗi liênquangiữachắt lượng cuộc sống và một số đạc điểm lâm sang cua đỗi tượngnghiêncứu 48
Bang 3.11 Moi lienquangiừa chất lượngcuộc sống và liênsirbệnh lý và sứ dụng thuốc 49
Bang 3.12.Mối liênquangiừachầllượng cuộc sống vớichức 50
nănghoạt dộng hằng ngàyn theo PDQ - 8 50
Bang 3.13 Mối liênquangiừa chất lượng cuộc sống và tình 51
trạng dinh dườngtheo PDQ 8 51
Bang 3.14 Moi liênquangiữa chất lượng cuộc song và rồiloạngiấc ngủ 51 Bang 3.15 Mối liênquangiữa chất lượng cuộc sống vàtrầmcámtheo GDS -15 52
Trang 13Biêuđồ3.2 Tý lệ phụ thuộc trong cãc sinh hoạthăngngàytheo ADL 42Biểu đồ 3.3 Tý lộ phụ thuộc trong các sinh hoạt hang ngây có sư dụngphươngtiệntheo IADL 43Biêuđồ 3.4 Tý lộ rỗiloạn giắc ngu theo PSỌI 44
Trang 14DẶT VÁN DÈ
Bệnh Parkinson(PD) lã mộtbệnh thoái hóa thằn kinhlientricn mạn tinh dược đặctrưng bờica các triệu chững vận dộngvà không vận động1: dây lã bệnh lýthoáihoá thần kinh trungương hay gặp thứ hai trên thể giới,chi sauAlzhcmcr Bệnh thưởnggặpờ ngườicao tuổi, trung binh ở dộ tuổi 60 hiếmgặp ớ nhùngngười dưới 40 tuỗi} Theomột nghiêncứu ở Hoakỳ có khoanggan một triệu người được chân đoán mac Parkinsonvà trên thè giới dangcókhoang hơn 10 triệu người đang sống chung với PD4 Hiện nay Việt Nam dang bước vào giaidoạn giàhoả dân sổ theodựbão cua Tổng cục thống kẽtớinăm 2069 số lượngngười cao tuổi sẽngây càng lãngvà có thê dạt 27.11%vảo nãm 2069s Đồng nghĩa với việc các bệnh liênquandền sự làohoả.thoáihoá thân kinh như Parkinson cùngngày một giatăngvàđặt ratháchthửc lớn dổi với ngành y tể Mặc dù không phai nguyên nhân trực tiếp gâytử vong, nhưng nhùngbiếnchứng cua Parkinson gây anh hương nghiêm trụng den sứckhoe thê chài tinhthan và suy giam tuói thọ.Bệnhnhânphai doi mậtvớinguy
cơ ngã và chấn thương cao do suy giam chức nângvận dộng Den những giaiđoạn muộn, người bệnh có thế không tự thực hiện các sinh hoạt dơn giánhàng ngày nhưmặc quằn ảo ân uống hay tắmlưa Thậm chi hoàn toàn phụ thuộc vào người chàmsóc nếukhông cỏ trợ giúp thi họ chi có thê ngồi trêngiường hoặc xe lán Diều này tạo ra gánh nặng dối với ca người bệnh vàngười chàm sóc
Cáctriệu chửng làm sàng cua Parkinson như các roi loạn vận dộng (cư dộng chậm run.mấtcân bằng ) và ngoàivậndộng(suy giám nhậnthức,rốiloạn sức khoe tàm thằn.rối loạn giấc ngu dau vả các rối loại cam giác )khien cho chat lượng cuộc sốngcua bệnh nhàn giam sút một cách dáng kê;ánh hường nhiều tới kha nâng sinh hoạt hàng ngày cũng như nâng lực thựchành nghe nghiệp cua người bệnh.Chất lượng cuộc sống (ỌoL) bao gồm các
Trang 15yếu tố thê chắt,tâmlý tự chú.nhậnthức,quan hộ xã hội và môi trường Một nghicncứu về yếu tố ánh hương đếnchất lượng cuộc sống cua Schrag vàcãccộng sự đà chi ra QoL cua bệnh nhân Parkinson bị giam đãng kẽ so với những người khoe mạnh Trầm cám khuyết tật mắt ồn định lư thế vã suy giám nhận thức có anh hướng lởn nhất đền QoL trong bệnh Parkinson6 Các yếu lô như tuỏi giới, ihời gian mac bệnh, cùng có mói liênquan đèn QoL.
ỚViệt Nam một sỗ nghiên cứu cũngchi ra kềt qua tượng tự VC chất lượngcuộc sổng cua bệnh Parkinson
Khi kinh le ngây càng phát triển, trinh độnhậnthức cua người dân ngâycàng nâng cao thi cácnhu cầu và dõi hoi dáp ứng cua bệnhnhâncũngtheodó
mà tàng theo Không chi quan lâm dền kết quà diều Irị mà còn là các chấtlượng về dịch vụchâm sóc nhu cầuVC mòi trường, tâm lý Parkinson làbệnh lý mạn tinh, hiệnvẫn chưa có phương pháp diềutrị triệt đế mãchi có thêcai thiện và tri hoàn quá trình tiến triển cuabệnh Vi vậy việc tim hiểu cácyểu tố liên quan anh hường dền chat lượng cuộc song cua bệnh nhânParkinson sc giúp cho bác sì dicu dường cũng như các nhân viên y tể cáithiện đượckct qua diềutrị các dịchvụchâm sỏc y tế, gópphầnnàng cao chẩtlượng cuộc sống ngườibệnh Trẽn thếgiới,hiện dà có rất nhiều nghiên cứu vềbệnh Parkinson Tuy nhiên, ơ Việt Nam vần chưa có nhiêu nghiên cửu vềchất lượng cuộc sổngParkinson dượccông bỗ rhế nên chúng tôi tiến hãnhnghiên cứu dề lài:“Đánhgiãchat lượng cuộc sống và một sỗ yếu tố liên quan
ớ bệnhnhãn Parkinson ’’ vớihaimụcticusau:
5 Đánh giáchấtlưọiig cuộc sống cũabệnh nhân Parkinson
6 Xác dinh một số yell tố liên quan đến chất lượng cuộcsống bệnhnhãn Parkinson
Trang 16CHƯƠNG I TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Dạicươngvề Parkinson
1.1.1 KháiIiiệinVC Parkinson
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO: Bệnh Parkinson(PD) là một tinh trạng thoái hóa cùa nào liên quan đền các triệu chửng vận động (cư dộng chậm mn cứng, di lại và mất thăng bằng) vã nhiều biến chứng không liên quan đenvận dộng(suy giâm nhậnthức,rối loạn sức khoetâm thần, rỗi loạngiấc ngũvã dau và rối loạn cám giác khác) Suy giam vậndộng, chăng hạnnhư rỗi loạn vận dộng (cư dộng không chu ý) vả loạn trương lực cơ (co cơ không chu ý gây dau) góp phan hạn chè khanàngnói kha nâng vận động vã hạn che trong nhiêu lĩnhvực cùa cuộc sống Sựtiếntriền cua cáctriệu chứng nàydầndentỷ lệ khuyết tậtvà yêu cầuchâm sóc cao.Ngoài cáctriệu chứng vận động nãy các triệuchứng ngoái vận dộng cỏ thê lãm giám đáng kê chắtlượng cuộc sống.'*3
1.1.2 Sơ lược lịch sữvề Parkinson
Parkinson từ lâuđàdược bict den trong y học Trong y hục phương Tây
nô dượcbác sỉ Galen mô tá là "liệt nin" vào năm 175 sau Công nguyên Haytrong các nguồn cổ xưa cuaTrung Quốc cũng cungcấp Parkinson dược timthầy trong cáctảiliệu từ khá sởn?
Đốnnãm 1817 lẩndầuliên Parkinson dược mô taytemộtcách rõ ràng bời bác sĩ người Anh James Parkinson trong cuốn " Tiêu luận VC bệnh liệt rung”vớicác đ«ậc diêm lã: run khinghingơi,cứngkhớp,trạngtháivãdáng di dặctrưng cua bệnh10 Tuy nhiên, tại thờidiem đó nghiên cứu cùa óng nhậndược rất it sự chú ỷ Sau nhiều thậpki vào những năm 1870 Martin Charcot một nhà thần kinh hục người Pháp dà nhận ratầmquan trọng và tiền hành
Trang 17tinh chinh, mờ rộngcâc mó ta ban dầu cùaJames Parkinson, cũng nhưgópphần phô biền câc thông tin về bệnh Parkinson den quốc tế Ông cùng lấyParkinson dặt tín cho căn bệnh năy dí tôn vinh nhùng dóng góp to lớn cùaJames Parkinson Marlin Charcot dê liến hănh câcnghiín cứu từ nảm 1868 dennăm 1881 ông dă tâchbệnh Parkinson ra khoi bệnh da xơcứngvăcâc rối loạn khâc có dặc diím lê run,vẵng dă nhận ra nhừng trường hợpmă sau năy
cỏ thídược xếp văo nhóm hội chứngcộng Parkinson’1
Văo những nămdầu theki XX người tadẩn chú ý đến câc tốn thươnggiúi phẫu cua bệnh Parkinson FreidrichHeinrich Lewy lă người đau tiín mô
la câc thí vùi bín trong lề băo thần kinh dặc trưng trong nhđn vậndộng lưng cùa dđythần kinh phế vị nhđncơ ban cuaMeynert, cầunhạt, nhđn bín cùađồi thị vă nhđn quanh năo thất cuađồi thị.Nâm 1919 Trctiakỏĩ, một nhăthằn kinh họe người Nga người dă đặt ra thuật ngữ ’corps de Lewy' (thí Lewy), đă bâo câo sự hiện diện cùa những thí vùi năy trong chất đen cùabệnh nhđn mac bệnh Parkinson vô căn.Vảo cuối nhùng nâm 1950 Arvid Carlsson vă câc dong nghiệp dă ghi nhận bệnh Parkinson do thuốcgđy ra ớ động vật tiếp xúc với chất đổi khâng dopamin an thần, reserpine Carlsson phât hiện ra rang DOP/\ (tiền chất cùa dopamine) Lăm thuyín giam đâng kebệnh Parkinson.Từdódển nay dă có rất nhiều công trinh nghiín cửu về bệnhsinh, bệnh nguyín cua Parkinson dược tiến hênh vă dê góp phần rắt nhiềutrong việc caithiệnhiệu qua diềutrịbệnh Parkinson1-
1.1.3 Dịch tễ Parkinson
Tý lệ mắc PD gia tđngtheođộ tuồivê đang ênh hương đến khoâng 1% dên số the giới trín 60 tuổi13 Theo ước lính dựa trín việcsư dụng dịch vụchđm sóc sức khoĩ, ty lệ mắc PD dao dộngtrong khoang 5 - 35/ 100000 ca mắc mớihằngnăm Tý lộ mắcsẽtđng lừ 5-10lần lừ năm 60 đến90 tuổi Câcnghiín cứu cùng chi ra răng, lý lệmâc ỡ nam cao hơn so với ờnữ Trong một
Trang 18nghiên cửu VC phán tích tống hợp bốn quần the ờ BắcMỳ.tý lộ mắc dã tâng
từ dưới 1% ờ cánamgiới vả nừ giới độ tuồi 45-54 lên4% ờ nam giới và 2% ở
nữgiới từ 85 tuồitrơ lên14 Tại Việt Nam.Theo Trần VànChung(2011) ty lệ lưu hãnh Parkinson ờngườicaotuồitại HàNội là 0.61% trong dó lý lệtươngđương ớ namvà nừ(0,69% và 0.53%); ty lộ mắc cao dằntheonhómtuổi,caonhất ờ nhóm từ 85 - 89 tuổi (2,26%)15
1.1.4 Yetitốnguycơ
1.1.4.1 Tuổi
Tuồi không phai nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh, nhưngnỏ có liên quan nhất định den nguy cơ mắc Parkinson Nhùng người cao tuổi có khanâng mac Parkinson cao hem so với người tre tuói, tuồi câng cao nguy cơmacbệnh càng cao Có khoáng 1% dân sổ trên 60 tuổi được chắn đoán mácParkinson,tý lộnày lên tới 5% ờ những người trên 85 tuổi14 Điều này đượcgiái thích lã do sự mất mát cùa những tề bào than kinh do quá trinh lào hoá.Chính vi thể Parkinson dược gọi lả cân bộnh cua tuổi già
ỉ.1.4.2 Yểu tồ (li truyền
Hiệnnay.các nghiên cứu về yểu tố di truyền của Parkinson vần côn kháhiềmdo di học cua Parkinson khảphức tạp vã trong phẩn lớn các trưởnghợpParkinson, yếu tổ di truyền thường xuất hiện lé le Năm 1997 lằn dầu liên Polymeropoulos vã cộng sự dà xác dinh dược một dột biền trong gen alpha-synuclein, liên quanđến các giadinh hiểm gặp mắc bệnh PD chiếm ưu thếnhiễm sắc the thường16 Sau dó một số nghiên cửu cùng chi ra các bằngchứng về vai trò cua yếu tổ di truyềntrong cơche bệnh sinh Parkinson Các biến thê phốbiến có thêgópphần gây ra mi rơ PD và có thê tươngtác với cácyếu tồ ditruyền khác và vớicác yeu tố móitrường.Nghiên cửu liên kết rộng
Trang 19rãi bộ gen lớn gần đâynhất dã xác định được70 locus anhhươngđennguy cơ mắcbệnh PDi4.
Mậc dù khôngphai lúc não cùng cỏ sự liên quan giừa yếu tố ditruyền
và nguy cơ mẳc Parkinson, nhưng các nghiên cửu trêndã góp phần chửng minh sự tham gia vào cơ chế bệnh Parkinson cùa các yếu lố di truyền
1.1.4.3 Yểu tổ môi trường
Việc tiếp xúc thường xuyên với các hoã chất dộc hại.các chất dộc thần kinh như: thuốc trừ sâu các dung mòi clo hỏa như: trichloroetylcn,perchloroelylen cacbon telraclorua.dược sư dụng trong giật khỏ tẩy dầu mờ.lảm chất gây mè cũng làm gia táng kha năng mắc Parkinson Dã có rấtnhiều nghiên cửu đà cho thấy,việc liếp xúc nhiều với thuốc trừ sâu (bao gồmparaquat, rotenone.2.4-Dvàmột sò dithiocarbamatc và organochlorinc).côngviệc dồng áng hay nơi cư trú ớ nòng thôn có liên quan dền nguy cơ măcParkinson caohơn: Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc tinh nhạy cam cuatừng cáthe
Lỗi sống cùng là một yếu tố nguy cơ liên quan den nguy cơ mắcParkinson Người ta chừng minh dược rang, ờ những người thường xuyênuống cafe và sư dụng cafein sècỏ nguy cơmắc PDthấp hơnis Nguy cơnàylại cao hơn doi với nhừngngười sưdụng thực phàm làm từ sừa và có thỏi quen hút thuốc lá's Việcduy iri mộtlỗisống với chế dộ ân và luyện tập lãnh mạnh, hợp lý SC giúp giâm nguy cơ mắc Parkinson
ỉ 1.5 Phân loại các giai đoạn Parkinson
TheoHoehn vàYahr19, bệnhdượcchia(hành 5 giai doạn:
Trang 20- Giai đoạn 1:triệuchứngxuấthiện ờ một bên cơthê
Đây lả giai đoạn bắt dầucùabệnh Tinh trạng nin mới chi xuấthiện ở một bên cơ the và ơ mức độ nhẹ nêndề dàngbị bơqua Cớ the nhận thấythaydơi về dáng diệu, vậndộngvàbieucamnétmặtờngườibệnh
Đây là giaiđoạncác triệu chứngbiêu hiện rờ ràng ờcá 2 bêncơthê.Khókhăn khi di chuyển và duy trì trạng thái cân băng khi đứng, xuất hiện tinh trạng co cứng cơvà khó vận dộng, run xuấthiện nhiều và rõ hơn dângdửng
và di bị thayđòi
Đây lả giai đoạn giừa cùa quá trinh lien then bệnh Ngoài các triệuchửngớ những giaiđoạn trước, ngườibệnh có thêm một sổ dấu hiệuđánhdấubước ngoặt lớn trong sự liến triển cùa bệnh: Vậnđộngchậm chạp một cách rò rệt rồi loạn thảng bangkhi di hoặc dửng Dâycùng lã lý do người bệnh hayngà ờ giai doụn nây Mặc dù sinh hoạt hang ngây bị anh hường khá nhiêu nhưng ờgiaiđoạn nãy người bộnh vần có the thựchiện dirợc chúng
Cáctriệu chứng xuấtnghiêm trọng lum Di lạivảthựchiệncáccôngviệchảng ngày cực ki khô khản, các cơ bị co cứng Ngoài ra cảc triệu chứng ngoài vận dộng như: khỏmiệng, roi loạn cam giác,trầm cam sẽxuất hiện Phần lởn người bệnh ơ giai đoạn nàykhông the sống một minh ởgiai đoạnnãy vi cáccơ bịcứng và vận dộngchậm chạp khiên họ không thèthực hiệncáchoạtdộngsinhhoạthãng ngây
Đây là giai doạn cuối cua bệnh Các cơ bap cứng dờ và người bệnhthưởng không thếdứng hay di dược mà cần phai sư dụng xe lản phụ thuộchoàn toàn vảo chàm sóc cùa người thân.Bên cạnh những khó khăn trong vận
Trang 21động, ngườibệnh còn gặpphai các vấn đề khác lienquan đenkha nănggiaotiếp vả tri nhở.Vi dụ như: nói láp khónôirò chừ, suy giâm tri nhớ (không thênhậnthức mọi thứxưng quanh).
1.1.6 Cơ chếbệnh sinh
Đen nay cơ che bệnh sinh cua Parkinson vẩn chưa hoàntoànsáng lo
VỊ tri lốn thương chinh cúa PD là ớ đường the vân, liềm đen Một sổnghiên cứu trong những năm gần đày đà chothay sự mất đi có chọn lọc cùacác tể bào thần kinh dopaminergic có vai trò quan trọngtrong cơ chế bệnh sinh cuaPD vã lãcơsơ cua nhiều triệu chứng vận dộng trong Parkinson Do lượng dopamine giam gây mất càn băng sự hưng phấn vả ức chế trong hộ thổng nhânxám làm giam hoạt hoá vó nào.gảyrồiloạn vận động20
Một dặc diêm bệnh lý quan trọng khác cua PD là sự tich tụ tê bàocùacácthêLewy vả lebãothầnkinh Lewy, làsự tích lũy protein trong tế bão chất somal cuatế bào thần kinh vàcác quá trinh cua chúng, ớ vũng chất đen vã các
le bào khácvũng The Lewyvà te bàothân kinhbao gôm chu yếu làprotein lỗng hợp a-synuclcin với nhiều biên dôi sau dịch mà bao gồm quả trinhphosphoryl hóa.phòhòa.nitrat hóa vàoxy hóa một số gốc20
Nhiều nghiêncứucôn chi rarang, trong PD còn có những tônthương ớ những tế bào than kinh không thuộc hệthống dopamin như: le bào thần kinhtiết serotonin cua nhânđen tế bào tiết cholin cua nhânnền Meynert vã nhản cuống nào Những tốn thương ớ nhiều hệ nãy góp phần lý giái phần nào sựphong phú ve triệun chứng cua cácthebệnh
1.1.7 Đặc diem làm sàngcủaParkinson
Gồm có 4 triệu chửngvậndộngchinh: run khi nghi, giam vận động, tăngtnrơng lực cơ và tư thế không ồnđịnh
Trang 22❖ Run khi nghi
Đây lã triệuchửngthưởnggặp.phốbiếnờbệnhnhân Parkinson.Nhưngvần có khoang 10 30% bệnh nhàn Parkinsonkhông nin khi khơiphát bệnh
và 15% không bao giờ có nm;i
Run xuấthiệnkhi nghi ngơi,vàmất đi khibệnhnhânthựchiệncác động táchữuý hoăc khingu Runbat đâu xuàthiệnớmộtbencơ thê saudólandânsang ben dối diện Run thườngxuầt hiện ở dầu chi nhườcác ngón tay Run chậm, tần số khoáng4-6 Hz Mặcdù run khi nghi là điên hình nhưng hầuhềtbệnh nhãncó run khi hoạtđộngvà run tư thenày cô thê gây nhiêu khuyết tật hơn là run khi nghi"
Giamvận động dược coi lã triệu chửngđặc trưng, cơban nhất vả xuấthiện sớm cua bệnh Parkinson Giam vậndộng dược hiểu lã vận dộng chậmchạp, biêndộ và tần số cuacác động tâcgiam Nỏ bao gồm những khó khán trong việclậpkế hoạch, batdâuvàthựchiệnchuyên dộng cùngnhưthực hiệncác nhiệm vụ tuần lự vả dồng thời Biểu hiện ban dằu thường lã chậm chạp trong thực hiện các hoạtđộng sinh hoạt hàng ngày, chậm vậndộng và phánửng Điều nảy có thê bao gồm những khó khàn với các nhiệm vụ đỏi hoi kha nângdicu khiên vận dộng tinh (vi dụ: cài khuy, sư dụngdỗ dùng) Các biêuhiện khác cua vận độngchậmbao gồm mất cư dộng và cư chi tự nhiên, chay nước dài do nuốt kẽm rối loạn vận ngôn dơn diệuvà giam âm mấtbicucamtrên khuôn mật (hypomimia) và giám chớpmất giam vung tay khi đi bộ Cóthếđánh giá chậm vận độngbàngeach yêu cầu bệnh nhân thực hiện các cưđộng nhanh, lặp di lộp lại luân phiên cua bân tay (vồ ngớntay, nắm bàn tay ngưa-ngừa bàn tay)vàgò gót chân vàquansát không chi sự chậm chạp màcòn cábiên dộ giam dần"
Trang 23Vận độngchậm phụ thuộc vào trạngtháicam xúc cua bệnhnhân Vi dụ những bệnh nhân bất động trờnên phấn khíchcó thê thực hiện cácđộng tácnhanh như bat bóng (hoặc có thè đột ngột chạy nếu ai đó hét lên
“cháy”) Hiện tượng này gọiý ring bệnh nhân mảc chứng Parkinsoncỏ cácchương trình vậndộng nguyên vụn nhưng gập khó khán khitiếp cận chúng
mà không có tácnhân bên ngoải, chang hạn như tiêng ôn lớn,nhạcdiều hành hoặc tin hiệu trực quan ycu cầu họ bướcquachướngngại vật"
Tảng trương lựccơđược mõ tá lã sự hoạtđộng không linh hoạt cua cácchi cố hoặc thân Nếu như ớ giam vận động, tốcđộ chuyên dộng bị giam thì
ớ tángtrươngcơphạm vi hoạt dộng bị giam liênquan đến tinh trạng co cứng
cơ Khi vận động thụ động, dấu hiệu cứng thường kèm dấu hiệu “bánh xcrông cưa", dặc biệt khi có liên quanđen chửng run cơ ban xuất hiện trongphạm vi chuyển động thụ động cua một chi (gập duỗi hoặc xoay quanh khớp)" Khi lãm động tác duoi,bác sìsè cam nhận hiện tượngduỗi xay ratửng nấcchứ không liêntục
Mắt ổn địnhtư the là dosự giam dần các phanxạ tư thể dần tớisự mất cân bàng và thường biêu hiện ơ giai đoạn muộn cua bệnh Dây lả nguyênnhân cuahauhếtcáctrườnghợp té ngà cua bệnhnhân PDvà gày xương hôngsau dó'5 (ígiai đoạn dầu.bệnh nhân bicu hiện nhẹ.dáng người hơi congvềphía trước.Có the kiêm tra sự mầt ốn định tư thebang nghiệm pháp kẽo: bác
sĩđứngphía sau người bệnh,nhanhchóngkéovai người bệnh về phíasau ỡ người binh thườngsèduytriđượctrạngthái cân bằng hoặc không lũi lại phíasau quá một bướcchân, cỏn ớ người bệnh PDsè bị mắtổn dịnh tư thế, lùi lạisau nhiều hơn một bước thậm chi có the ngã Một sốyếu tố khác cũng anhhường đềnsựxuất hiện mất ốn định tư the ờbệnh nhãn PD.Chúngbaogồm
Trang 24các triệu chứngParkinsonia khácnhư hụ huyết áptư thế thay đôi cam giác liên quan den tuồi tác và kha nâng tích hợpdầu vào câm giác thị giác, tiềndinh".
Ớ giai đoạn muộn, bệnh nhãn xuất hiện lình trạng “dỏng cứng" Bệnhnhàn gộp khó khàn khi bất dầu di lại, dột ngột không thè di chuyên bàn chân trong các tinh huống cụthế (vi dụ: rè hoặc di qua lối di hẹp.bâng qua dườngđông đúc, den gần một diem den)", hiện tượng dông cứng có the ánhhướng đến tất ca các hoạt dộng thường ngày cua bệnh nhân PD và đỏi khi thuốc không thê cai thiệncácrối loạn tư thế này Vì vậy,canphai có kehoạchphục hồi chức năng sớm de cai thiện các rối loạn tư thề và mất thăng bangdáng di ởcácbệnhnhân Parkinson
1.1.7.2 Các triệu chừng ngoái vận dộng
••• Suy giâm nhặn thức và sa sút tri tuệ
Suy giam nhận thức và sa sút tri tuệlà triệuchửng ngoài vậnđộng haygập ư bệnh nhân Parkinson với biếuhiện là sự chậm chạp trong vận dộng, giaotiếp nghẽo nàn giâm trí nhớ lú lăn,thay dôi tinhcách vã thường xuấthiện ớ giai đoạn muộn cùa bệnh Một nghiên cứu trên 7053 bệnh nhân mắcParkinson đà chothấy có tới40%bệnhnhãn Parkinson cô sa sút tri tuệ24 Mộtnghiên cứu tiền cứu khác dựa vào cộng đồng chi ra bệnh nhân mắc bệnh Parkinson có nguy cơ mắc chửng mất tri nhớ cao gần gấp sáu lần so với nhùngngười không macbệnh25
Ngoàicác rồi loạn vềnhậnthức và tinhcam nhiều bệnhnhàn mầc bệnh Parkinson còn biêu hiện các dặc diêm cùa hãnh vi ámánh cường chế và bốcđông, chăng hạn như thêm ân (đậcbiệt là đổngọt), ăn uống vỏ độ ham muonlim kiếm thức ùn ham muốn tinhdục quá mức, nghiện mua sam và tiêu xàihoang phi dặc trưng bời niềm dam mê mành liệt với việc xứ lý kiêm tra.phân loạivàsắpxếpcácđồvậtlặp di lặp lại"
Trang 25Suy giám nhận thức và sa sút tri tuệlã hậuqua lâm sàng nghiêmtrụng dồi với cã bệnh nhàn Parkinsonvả người châm sóc, lảm ánhhường dáng kêden chat lượng cuộc sóng vã lãmgiatâng gánh nặngchâmsóc dói vớingườibệnh PD.
Rối loạn giầcngũờ người bệnh Parkinson là triệu chửnglâm sàng gãy rất nhiều khó chịu ơbệnhnhân PD bao gồm cácbiểu hiện khó bắtdầuvà duy tri giấc ngủ, rối loạn hành vi giấc ngu REM và buồn ngu quá mức vào banngày Rối loạn giấc ngu (SD)dượcmột số nghiên cứu chira lã ành hướng đền 64%bệnh nhún PD từ 41.1% ớ bệnhnhản chưa từng mắc bệnhden 78.3% ờ
bệnh nhân phức tạp-'6 Có rầt nhiều nguycn nhân gãy ra SD trong bệnh Parkinson, bao gôm caquá trinh thoải hõa than kinh, có thê phá vờ cácmạngdiềuchinh chu kỳthức-ngu và kìm cạn kiệt một số lượng lớncác amin não cóthó đóng vai trô bắtdầu và duytrigiấc ngũ2
Một số rỗi loạn cam giác như: khứu giác dau dị cám dau miệng, thườnggặp trongParkinson, mặcdù vậycác triệu chứngcám giác nàychưađược công nhận là triệu chứng cùa PD Theo nghiên cứu cùa Ansari vàJohnsonvào năm 1975 cho thấy rối loạn chức nàng khứu giác là một triệuchứng sớm cua Parkinson25 Nguyên nhàn cùagiam độ nhạy về khứu giácdược cho là có liên quan dền sự mất lêbào than kinh ờ hạch hạnh nhân vỏnão hoặc giâm tề bào thằn kinh dopaminergic trong hành khứu giác29 Đaucùng là triệu chứng cám giác thường thấy Đau quanh khớpvai khớp háng,đau bap co doláng trươnglựccơ Khoáng40%bệnh nhân PD gập linh trạngdau.ớmột so it bệnhnhântinhtrạngđau nghiêm trọng denmức nólàm lu mơ
cacác triệu chứng vận dộng’0 Đau có thè xay ra ở mọi giai đoạn cùa bệnh,gây anh hương xấu đến chất lượng cuộc sồng của ngườibệnh
Trang 26❖ Rối loạn tiêu hoá
Táo bôn là triệu chửng rỗi loạn tiêu hoá hay gập nhất ờ b<’nh nhânParkinson Tần suầt táo bõn óbệnhnhân PD lã 61.4%vã có 24,5% bệnhnhãn
PD bị táo bón trước khi xuất hiện các triệu chửng vậnđộng51 Có rắt nhiềunguyên nhân dần đến triệu chửng rối loạn tiêu hoá này ư người bệnh Parkinson chảng hạn như: kha năng vậnđộng kẽm suy giám hệ thõng thânkinh tự chú suy nhược cơthe, giam lượng nước uốngvào và tác dụng phụ cùathuốc (trihexyphenidyl), mặc dù nó cùng liên quan dền sự lắngdọngu-synuclein51 Việc nãy cùng gây rẩt nhiều phiền toái đồi với cuộc sống sinhhoạthăngngày cua người bệnh
Ngoải những triệu chứng thướng gặp, còn cỏ một số triệu chứng kháccũngxuấthiện ơ bệnhnhân PD như: rối loạntiêu tiện, hạ huyết áp tư thế rối loạn chức nângtinhdục trầm cam và rốiloạn lo âu
1.1.8 Tiêu chuẩn chan doán và một số phương pháp cậu lãmsàng
hồ trợ chấn đoán Parkinson
Nàm 1988 Ngàn hàng Nãocùa Hiệp hội Bệnh Parkinson Vương quốcAnh (UKPDSBB) dã lân dâu tiên dưa ra tiêu chuẩn chân đoán lâmsủng cho bệnh Parkinson52, riêu chuẩn chan doán lâm sàng UKPDSBB cho PD baogồm:
- Tiêu chuẩn chân đoán: có biêu hiện chậm vận động và nhất mộttrong các triệu chúng sau: cứng cư run 4 6 Hz khi nghi và tư thềkhông ôn định (không phái do các rồi loạn khác gâyra)
- Tiêu chi loại trừ tiền sư đột quy hoặc chần thương đầu lập đi lặp lại viêm nào liên quan đen chứngmất trí nhớ hoặc mất tự chu nghiêm trọng sớm dấu hiệu Babinski, phan ứng tiên cực với điều trị bằng
Trang 27levodopa và phơi nhiêm MPTP (l-methyl-4-phenyl-l.tetrahydropyridin)
2.3.6 Tiêu chi hồtrợ (yêucầu it nhất ba): khới phát một bẽn run khi nghi ngơi,dien biển tàngdần khôngdốixứngdaidâng,đãp ứng tuyệt vời với liệu pháp dopaminergic, rối loạn vận dộng do lcvodopa đáp ứngdương tinhvớilevodopa từ 5 nâm trơ lên vàdienbiến lãmsàngtừ10năm trư lên
Hiện nay vần chưa thực sự có phương pháp cận hun sàng nào đổ chẩnđoán chinh xác Parkinson, chân đoản PD vần chu yếu dựa vảo các triệu chứnglâm sàng cùa bệnh Các phươngphápcận lâm sàngsẽgópphần hồ trợ chắnđoán và chẩn đoán phàn biệt PD Các phươngpháp hình ánhthần kinh chức nàng là phương pháp xác nhận sự hiện diện cùa PD giúp phát hiện nhùng thay đói trước khi xuất hiện các triệu chứng lâmsàng cua bệnh vả đánh giátốc độ thoái hóa chắt đen.Chúng bao gồm chụp cat lớp phát xạ positron (PET) và chụp cắt lớp vi tinhphát xạ đơn photon(SPECT)”:
- PET với 18F-fluoroDOPA lã một còng cụ quan trọng giúp tiếp cận chức nàng cho các bệnhlý, cơ quan hoậc mô nơi tâng cưỡng vận chuyênnộibão
và khứcarboxyl cua axit amin dihydroxyphenylalanine là mục tiêu chândoãn Kỹthuật này cho phép đo hoạt tinh cùa DOP/\ decarboxylase PD được đặc trưng bởi sự giám hấp thu 18F-fluoroDOPA so với cácbiệnphápkiêm soát phũhọpvớilira tuồi PET cho phéptinh toánty lệ mất di các tế bào thần kinh dopaminergic mỏi năm
- Hình ánh SPECT nào cuachấtvậnchuyền dopamine vớicãc chất phóng xạ
cụ thê lá một phương pháp nhạy cam dế kiếm tra tinh toàn vẹn cua hộthống dopaminergic
- Ngoài ra còn cõ một số phươngpháp giúp chân đoánphânbiệt PD với cãcrối loạnparkinson khác như:chụpcộnghướng từ siêu âm nhu mõ nào
Trang 281.2 hại cươngvềchất lượng cuộc sống
1.2.1 Khái niệm
Chất lượng cuộc sống (QoL)theo định nghía cua Tô chức Ytế the giới WHO lá nhậnthứccuamộtcánhãn về vị tri cua họ trong cuộc sống, trong bối canh văn hóa và hộ thống giá trị mã hụ sồng vã liên quan dềnmục tiêu, kỳvọng, tiêu chuân và mối quantâm cua họ QoL bao gồm cácyentốthêchất,tâmlý.tựchu.nhận thúc, quanhộ xã hội và môi trường54 Nhưvậy,theonhưđịnh nghĩa này sức khoelãmột trong nhữnglìnhvụcquan trụng anh đến chẩtlượngquan sổng, đồng thin các klìia cạnh về vàn hoá.kinh tế xã hội cùng là khia cạnh chiphối đềnchắt lượng cuộcsống Khi đảnh giáchất lượngcuộcsống cẩn phãi phân biệt giữa đánh giâ kháchquan tinh trạng sức khoe (các triệu chứng lãm sàng, các giaiđoạn bệnh, nhùnghạnchế trong hoạt động thêchất vãxã hội gây ra do bệnh) với chất lượngcuộc sổng chu quan bới dổitượngQoL không phaisựđánh giá khách quan về tinh trạngbệnh mã là chấtlưọng cuộc sống chu quantự banthânbệnhnhâncámnhậnthấy
1.2.2 Chất lượng CUỘC sống cúabênhnhãn Parkinson và một sổ yếu tố liên quan
Bệnh nhàn Parkinson cỏ QoL thấp hơn những người khoe mạnh tronghầu hết các lĩnh vực về cáthe chất lẫn sứckhoetâmthần Vivậy việc đánhgiã các yếu tổliênquanđếnchấtlượng cuộc sống cua bệnhnhãn Parkinson là rất quan trọng
Chất lượng cuộc sống cúa bệnhnhãn Parkinson chú yếu bị chi phổi bởi hai nhỏm triệuchứngvận dộng và ngoài vận dộng Bệnh tiền triển theo thời gian, ớgiaiđoạn dầu chấtlượng cuộc sổng chúyen bị ánh hưởng bởi cáctriệuchúng vận dộng Saudỏ lã các triệuchửngngoài vận dộng như: rỗi loạngiấcngũ, suy giam nliận thức vã sa sút tri tuệ.tinh trạngđauvàcác rối loạnthầnkinh thực vật khác Như trong một nghiên cứu tông quan cóhệ thống được
Trang 29thựchiệnbơi một nhõm các nhã nghiênthuộcdại học MaCao TrungQuốc
dà cho thấy bệnh nhân PDcỏ QoLthắp hơn so vởi người khóemạnh kiềm soát trong hầuhếtcác lĩnhvực.dậcbiệt lã về chức nàngthechat và sirekhoetâmthần'5 Chinh vi thế cần xemxéttác động tiêucựccùaQoL kémđổi với cuộcsống hángngày nên phát triền cãcbiệnpháphiệuquá đế cái thiện QoLtrong nhỏm dàn số này
Các triệuchửngrun.rốiloạndângđi giam vận động, tângtrương lực cơ khiến cho bệnh nhângập khô khản trong cuộc sinh hoạt (hường nhật Cáctriệuchứng chụm vận dộng, cứng dở có thèkhiến cho bệnhnhân khó thay dôi
tư thế di dứngchậm chạp, khókhàn trong việcthựchiệncáchoạtdộng sống
cơ ban thậm chi lãté ngà Điều nãy làmtânggánhnặngchâm sóc đôivớigiadinh và anh hương đen chất lượng cuộc sống cua bệnhnhân Parkinson'6
Trong suốt quá trinh diều trị bệnh, ngày cảng cônhieu bang chửng vềtam quan trọng của các triệu chứng ngoài vận động doi với chất lượngcuộcsổng lienquan dền sức khoe(HRQoL).Cáctriệuchửng này thậm chí còn lãm giam diem HRQoL nhiều hơn các triệu chứng vận động’5 Trong đó trầmcam lo lắng có anh hương rất lớn dối đền chất lượng cuộc sống ớ bệnh nhânParkinson cao tuôi
Ngoài ra trong một số báo cáo cùng chi ra một số yếu tố khác có tácđộngđen chát lượng cuộc sống cua bệnh nhân PD như: thời gian mac bệnh,giai đoạn cùabệnh, luỏi khơi phát, kinh phi diều trị Thời gian mắc bệnh càng dãi,giaiđoạn càng muộn,cáctriệuchứng càng trơlên nghiêm trọng kéotheo chất lượng cuộc sống càng giam sút Mặc dù, Parkinson là bệnh cùa
Trang 30người caotuồi tuy nhiên vàn có mộtsốit trường hợp khơi phát ớdộtuồi khásớm Độ tuồi khơi phát sớmcùng là một yếu tố tác dộng đen tủm lý và hiệusuất laodộng cùa dối tượngmấcbệnh'5
1.2.3 Các thang điểm đánh giáchấtlưọng cuộc sống và chất lượng cuộc sổng cùa bệnh nhâu Parkinson
Hiệnnay, cỏ rắt nhiêu thang diêm dượcxâydựng và ápdụng đê đánhgiáchắt lượng cuộc sống cua bệnhnhãn Parkinson Việc lựa chọn thang diem nào
de đánh giá sèphụ thuộc vào mục tiêu cuatừngnghiên cứu cùng như đặcdiêm cua mồi thang diêm.Một sỗ thang diêm thườngđược sư dụng:
Bộ cáu hói ngắn gồm 36 mực về chất lưọng cuộc sống (SF-36): làbangcâu hôi khaosát sức khoe gồm 36 câu dây là mộtcông cụ rất phô biến
dè đánh giã chatlượng cuộc sống liênquan den sức khoedượcphát triên bơi nhómnghiêncứuytẻthuộc tậpđoản RAND’8 SF-36 bao gồm 8 yểu tố: hoạtdộngthechất,vai trô thẻ chất,đaucơthè sức khoe tống quát, sức sồng, hoạtdộng xà hội cam xúc vai trò và sức khoe tâm than Mồi câu hói cỏso diêm thaydổi từ 0dến 100,tinh diêm trung binh cua8 yếu tố diêm càng cao đánhgiá chất lượng cuộc sống càng cao
Bộ câu hóiđánh giá chất lượng cuộc sống ó’5 khia cạnh EuroQol 51) (EQ 5D): là mộtcông cụ dathuộc tinh, xem xétnăm khia cạnh bao gồm kha nâng vận dộng, tự chăm sóc banthán, các hoạt dộng thông thường, đau dỡn/khóchịu vàlo lang/trâm cám Mỗi khi cạnh có 3 mức dộ Tông diêm cao hơndành giá chất lượng cuộc sồng thấp hơn.EQ-5D đượckhuyên khích
-sừ dụngchobệnhnhânParkinson
Bộ câu hòi39câu về Parkinson (PI)Q39): là thang diêm gồm 39câuhoi dược sư dụng rộng rài nhất dê dánh giá chất lượng cuộc sống cua bệnhnhân Parkinson10 Thang do này bao gom 8 lĩnh vực: kha nâng di lại hoạt dộnghàngngày,camxúc dấu hiệubệnh, hỗ trợxà hội.nhậnthức,giao tiếp
Trang 31khỏchịucơ thê.số diem đánhgiãcho tùng mụctươngứng Đây dược coi là
bộ cáu hóigần gùi, dễ sứ dụng và chi tiết nhất dế đánhgiá chất lượng cuộc sòng cùabệnhnhânParkinson
Bộ câu hói 8 câu VC Parkinson (PDQ 8): là bộ câu hoi rút gọn cùaPDQ-39 gồm 8 câu hoi41 Nó dược phát triềnnên dè tiết kiệm thời gian vãtângtinhtiệnlợi cho người tra lời trong mòitrườnglâmsàng mà vần bao gômđầydu 8 khia cạnh kha năng di chuyên, các hoạt dộng trong cuộc sống hàng ngàyơ, tinh cám hạnh phúc, sự kỳ thi hỗ trợ xà hội nhộn thức, giaotiếp vã sự khóchịu cùa cơ thê
1.3 Tinh hình mộtsốnghiêncứutrongnước và quốc tc vêchấtlưụngcuộc sổng cùabệnh nhân Parkinson
1.3.1 Trên thế giói
Na Zhao YuanYang vàcác cộng sự tại Dại học MaCao Trung Quốc ( (2021) dà liếnhành nghiên cứu lông quan hệ thong vã phàntích lỏng hợp cácnghiên cứu so sánh chất lượng cuộc sổng của bệnh nhân Parkinson Thôngqua phân lích 20 nghiên cứu với 2707 bệnh nhàn PD và 150.661 đổi chửng khócmạnh tại nhiều quốcgiavà vùng lành thồ cuốicùngđưara kết luận bệnh nhãn PD có QoLthấp hơn so với người khóe mạnh kiêm soát trong hầu hetcác lĩnh vực đặc biệt là về chức năng the chất và sức khoetâmthẩn5'4
Trong một nghiên cứu khác dượcthực hiện bơi MBalzer Geldsetzer vàcáccộng sự (2018)trên75bệnhnhàn Parkinson ngoạitrú tại Đức dựa theobathangdiem gồm EuroỌol (EQ-5D) báng câu hôi về bệnh Parkinson (PDQ-39) và WHOQOL-IOO Diem chất lượng cuộc sống có mối tương quan khá chặt chẽ với cácgiai doạn bệnh cua Hoehn và Yahr (HY) vàthang đánh giábệnh Parkinson thống nhất (UPDRS) Kết qua nghiên cứu cũng chi ra ràng
Trang 32QOL giam đáng kc ớca bacòng cụ vàmối lienquan giửacáckhia cạnh làmsàng cùa PDvà Ọol thay dôi dáng kè giừacá ba thang đánhgiá42.
Một nghiêncứu khác dược thực hiện bai Greg.D.Kuhlman và cáccộng
sự vào năm 2019 ve chắt lượngcuộc sổng ờ bệnh nhân Parkinson dã chi rarằnglo lảng, trầm cam buồn ngu ban ngàyquá mức thở ơvàsuy giám cáchoạtdộng sinh hoạthàngngâyliênquanđencác triệu chửngvậndộngcó liênquandộclậpvớichất lượng cuộc sổng lienquan den sức khoekém him’7.Một khaosát khác về dựđoáncác yểu tố liênquanđếnchất lượng cuộcsong cua bệnh nhân Parkinson vào năm 2021 dược thực hiện bới Diego SantosGarcia và các cộng sự dà cho thấy có sự suy giam chất lượngcuộc sống đángkè ớbệnh nhàn PD trong thờigianngắn Các vấn dề dángdi suy giám tâm trạng, các triệu chứng ngoài vận động góp phần dáng làm giam QOL ở bệnhnhân PD cao tuồi4’
Anette schrag Marjan Jahashashi.Niall Quinn dã lien hành một nghiêncứutrên 92 bệnh nhân Parkinson dựa trên bang câu hoi QoLdành riêng chobệnh (PDỌ-39) vãbáng kiêm kè tràm camBeck và dưa rakết luậntrầmcam.giám khã năngvận dộng, mat on định tư the vã suy giám nhận thức có ánhhươngdáng kể đenQoL trong bệnh Parkinson6
Trang 33tồng diêm chất lượng cuộc sống theo PDQ-39 trong khoang 0-25, trongkhoang 26-50 chiếm 40% Bên cạnh dó cácyếu tố như nhóm tuổi vã thờigian mac bệnh có moi tương quan chật chc với diem chat lượng cuộcsòng PDỌ-SI*.
Năm 2020 Nguyễn Thuỷ Linhlienhànhnghiên cứu đánh giá chất lượng cuộc sóng bệnh nhàn Parkinson theo thang diem SF-36, PDQ-39 trên 206 bệnh nhân thuộc bệnh vicn Lào khoa Trungương cho thầy diêmchắt lưựngcuộc sống cùa bệnh nhân PD nhìn chung không cao.ĐiểmSF-36 trung binh
lã 46.97 ± 17.28, diêm PDỌ- 39 trung binh lả 51.69 ± 17,33 Chất lượng cuộc sống cùa bệnhnhân PD thấphem chu yếu là docácbiếnchứng vận động vàcácrốiloạn ngoài vận động7
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư
6.1 Dốitượngvàphương pháp nghiêncứu
Bệnh nhàn Parkinson từ50 80tuổiđược chần đoánvãdiềutrịlại bệnh viện lào khoa Trung Ươngtừ tháng 2 den tháng 4nám2023
6.1.1 Tiêu chuẩn lirachọn
Ngườibệnhdược lựa chọnvàonghicncứukhicóđùcáccáctiêuchuânsau:
- Người sổng trong cộngđồng 50-80 tuổi
- Bệnh Parkinson diên hình (sừdụng tiêu chuẩnchân đoản ngân hàngnào cua hiệp hội bệnhParkinson ớ Vương quốcAnh)(phụ lục ỉỳ1
6.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân bịloại trừ khôi nghiên cửu khi có MỘT trong cáctiêu chuẩn sau:
- Bệnh cấp túili và ác tinh
Mắt thị lực.thinh giác hoặc giói hạnkhánànggiaotiếpnghiêm trụng (mứcdộ3.4)(theoĐánhgiã sức khoecộng dồng cua interRAI )4?
- Đối tượng hoặc gia dinh không dồngý tham gia nghiên cứu
6.2 Thời gian và dịa điềm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian tứ tháng 2 đến tháng 4năm2023
- Địa diêm: Bệnh việnLàokhoa Tning ương
6.3 Phương pháp nghiêncứu
6.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Mô ta cắt ngang
Trang 356.3.2 Chọnmẫu và tinhcữ mẫu
- Phươngphápchọn mầu: Lấymầuthuậntiện
- Tinh cờmầu dựa trêncôngthứcướclượngmột tý lộ:
72
n =
n: cờ mầunghiên cửu
a: mứcý nghía thốngkê.với a=0.05thi hộ sổ Zi-a/2=l -96
p: giã trị trung binh ước tinhcua QoL (p = 31,71 theo nghiên cửu cuaEunSookBae,HyeSeung Kang'6 nảm 2022)
ơ: Độ lệch chuẩn ước tinh cua ỌoL (ơ = 6.31 theonghiên cứu cùa EunSook Bae,HyeSeungKang46 nám 2022)
r: là khoáng sai lệchmongmuốn,chọnr 0.04
Áp dụng vào côngthức có n 95
Vì vậy cờmẫu chúng tôi chọn tối thiêu là 95bệnhnhân
6.4 Quy trình thu thập thông tin
Nhữngbvnhnhân Parkinsondược khám vàđược làmbệnhántheo bệnh
án nghiêncứu:thôngtin chung, khâmlâmsảng vả nhùngbộcâuhôiđánhgiá
Khai thàc thông tin chang
- Tuổi:bao gồm tuồi tại thời diem nghiên cứu và tuồikhơiphát(tinhtheonămdươnglịch)
- Giới: Nam/ Nừ
- Nghenghiệp: tinh trạng còng việc hiện tại cua bệnh nhãn (Nông dàn-công nhànnhãn viên văn phòng/ờ nhà/ nghi hưu /giáo viênNVYT/ khác)
- Trinh dộhọcvần: sổ năm cao nhất đà hoàn thành
- Tinh trọng chung sổng: gia dinh/ sống với người chăm sóc chuyênnghiệp/ có ngườichâmsóctheogiở/ sống một mini)
Trang 36- BHYT: Có/không
Khai thác bệnh sư
■ Nảmđầutiênxuấthiện triệu chửng: tinhtheonám dương lịch
- Nămdầutiênđược chần đoán: tính theonăm dương lịch
- Đặcdiêm/tiêu chi chân đoán
- Mứcđộchắc chắn cùa chân đoán
- Triệuchúng vận dộng ban dầu
Khai thác liền sư
- Tiền sứ bệnh lý (nliừng bệnh lý khác ngoài Parkinson): Đái tháodưởng/tảng huyết áp/suy giám tri nhớ/ hen/COPD/trẩmcãm/lo âu/ bộỉili tim mạch/bệnhgan/bệnh thặn/ung thư/ HIV/AIDS/ khác
- Biến chửngvậndộng
Trang 376.5 Các biến số và chisổnghiêncứu
Cácbiếnsổ.chi số và phươngtiệnnghiên cửu dược tông hợp ỡbang 2.1
Bâng 2.1 Các chi sổ, biến sổ
Các biểnsổ Chi sổ/ Dịnh nghía/ Bô sung/
Phânloại
Phương tiện nghiêncứu
Nhóm biển sổ về đục diem chung cùa đối tượng nghiên cứu
Tuổi Tính theonăm dương lịch
Phongvấntheo mầu bệnhánnghiêncứu
Trang 38Các biếnsổ Chi số/ Định nghĩa/ Bô sung/
11 KhácCác thuốc đang sư
Trang 39Các biếnsổ Chi số/ Định nghĩa/ Bô sung/
Nhóm hiển sổ về dặc diêm lâm sàng cũa Parkinson
Nămđầutiênxuẳt
hiệntriệu chứng Tinh theonám dương lịch
Phongvấntheomàubệnhánnghiêncứu
Nămđượcchân
đoán Parkinson Tinh theonám dương lịch
Đặc điểm/ tiêuchi
chuằn đoàn(được
chan đoảnbớicác
3 Tăngtrương lực cơ
4 Khơiphát không dồi xứng
Trang 40Các biếnsổ Chi số/ Định nghĩa/ Bô sung/
Nhóm hiển sổ về đánh gỉả chất lượng cuộc sổng của bệnh nhân Parkinson
5 Khókhàn de tập trung
6 Khókhàn trong giaolicp
7 Khóchịucơthe
8 ('amthấy xấu hô nơi công
Bộ câu hoiđảnhgiáchấtlượng cuộc sống PĐỌ- 8