Ở Việt Nam, qua tìm hiểu chúng tôi thấy rất ít báo cáo khoa học nào nghiên cứu vừa đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động cùng với mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân
Trang 1NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
VÀ KHẢ NĂNG CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN ĐAU CỘT SỐNG LƯNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM KHOA
Y DƯỢC CỔ TRUYỀN BỆNH VIỆN VŨNG TÀU
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG
VÀ KHẢ NĂNG CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN ĐAU CỘT SỐNG LƯNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM KHOA
Y DƯỢC CỔ TRUYỀN BỆNH VIỆN VŨNG TÀU
NĂM 2021 - 2022
Chuyên ngành: QUẢN LÝ Y TẾ
Mã số: 8720801.CK
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
TS BS DƯƠNG PHÚC LAM
Cần Thơ – Năm 2022
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình và đồ thị
MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý vùng cột sống thắt lưng 3
1.2 Đại cương về bệnh đau vùng thắt lưng do thoái hóa cột sống: 5
1.3 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động và sự cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống 11
1.4 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến đau cột sống thắt lưng do thoái hóa cột sống đã được công bố 19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 36
3.2 Kết quả điều trị phục hồi chức năng vận động chung: 42
3.3 Đánh giá cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống trước sau điều trị (10; 20 ngày) 49
BÀN LUẬN 56
4.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu: 56
Trang 64.2 Kết quả điều trị phục hồi chức năng vận động chung: 68
4.3 Sự cải thiện mức phân loại OSWESTRY: 73
KẾT LUẬN 75
KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIÊU THAM KHẢO 77
Trang 7T0 Thời điểm trước điều trị
T10 Thời điểm sau điều trị 10 ngày T20 Thời điểm sau điều trị 20 ngày TĐT Trước điều trị
Trang 8Tiếng Anh
ARD Annals of the Rheumatic Disease (Biên niên sử của bệnh
thấp khớp)
BL Bladder meridian (Kinh bàng quang)
BMI Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể)
CT –Scanner Computed Tomography Scanner (Chụp cắt lớp vi tính) GBD Global Burden of Disease (Gánh nặng bệnh tật toàn cầu)
KI Kidney meridian (Kinh thận)
LR Liver meridian (Kinh can)
MRI Magnetic Resonance Imaging (Cộng hưởng từ)
Oswestry
PR
Oswestry Low Back Pain Disability Prevalence Ratio (Tỷ lệ lưu hành) ROM Range of motion
SP Spleen meridian (Kinh tỳ)
VAS Visual Analogue Scale (Thang đo trực quan)
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 9Danh mục bảng
Bảng 2.1: Cách tính điểm phân loại mức độ đau 29
Bảng 2.2: Cách tính điểm phân loại mức độ kết quả đo độ giãn CSTL 31
Bảng 2.3: Cách tính điểm phân loại mức độ kết quả đo tầm vận động CSTL 32
Bảng 2.4: Cách tính điểm phân loại mức độ kết quả khám mức độ co cơ 33
Bảng 2.5: Cách tính điểm phân loại kết quả phục hồi chức năng vận động 33
Bảng 2.6: Cách tính điểm đánh giá sự cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân trước và sau điều trị 34
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới, nghề nghiệp 37
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 38
Bảng 3.3: Đặc điểm lâm sàng qua hỏi bệnh 39
Bảng 3.4: Đặc điểm lâm sàng qua thăm khám 40
Bảng 3.5: Mức độ đau cột sống thắt lưng trước điều trị 41
Bảng 3.6: Tiền sử bản thân và gia đình của nhóm nghiên cứu 42
Bảng 3.7 Sự cải thiện chất lượng cuộc sống của nhóm nghiên cứu sau điều trị (10; 20 ngày) 43
Bảng 3.8 Sự cải thiện các yếu tố thành phần của OSWESTRY sau điều trị (10; 20 ngày) 44
Bảng 3.9: Các yếu tố liên quan đến kết quả chất lượng cuộc sống 46
Bảng 3.10: Sự cải thiện mức độ đau (VAS) của nhóm nghiên cứu trước - sau điều trị (10; 20 ngày) 48
Bảng 3.11: Kết quả phục hồi tầm vận động của bệnh nhân đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống trước - sau điều trị (10; 20 ngày) 49
Bảng 3.12: Đánh giá cải thiện độ giãn thắt lưng cột sống của bệnh nhân đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống 51
Trang 10Bảng 3.13: Tình trạng co cơ cạnh cột sống trước và sau điều trị 52 Bảng 3.14: Đánh giá kết quả điều trị hồi chức năng vận động chung 52 Bảng 3.15: Những tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 53 Bảng 3.16: Các yếu tố liên quan đến kết quả phục hồi chức năng vận động chung 54
Trang 11Danh mục hình và đồ thị
Hình 1.1: Cấu tạo các đốt sống thắt lưng 6
Hình 1.2: Hình ảnh thoái hóa Cột sống thắt lưng 11
Hình 2.1: Mức độ đau theo thang nhìn Visual Analogue Scale 12
Hình 2.2: Tranh châm cứu 26
Hình 2.3: Dụng cụ châm cứu sử dụng tại khoa YDCT 27
Hình 2.4: BN đang được điều trị điện châm 28
Hình 2.5: Dụng cụ chườm ngải cứu 29
Hình 2.6: BN đang được điều trị chườm ngải cứu 30
Trang 12MỞ ĐẦU
Đau vùng thắt lưng do bệnh thoái hóa cột sống lưng là tình trạng thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam Cường độ đau từ nhẹ đến nặng gây ảnh hưởng tương ứng lên chất lượng cuộc sống, chức năng vận động hằng ngày của bệnh nhân [41]
Nguyên nhân của đau thắt lưng rất nhiều trong đó nguyên nhân hay gặp nhất là do thoái hóa cột sống thắt lưng gồm thoái hóa đốt sống thắt lưng, đĩa đệm
và xương sụn khớp đốt sống thắt lưng [8]
Đau thắt lưng rất hay gặp trong đời sống hàng ngày và trên lâm sàng Ở
Mỹ, khoảng 25,0% dân số người lớn tuổi bị đau thắt lưng trong vòng 3 tháng và khoảng 50,0% bị đau thắt lưng trong vòng một năm [52] Ở nước ta, trong điều tra tình hình bệnh tật, đau thắt lưng chiếm 2,0% trong nhân dân, chiếm 17% những người trên 60 tuổi (Phạm Khuê, 1979) [16] Theo Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Minh Hiện, Nguyễn Văn Tuấn, Trần Thị Bích Thảo, Hoàng Thị Dung,
Lê Quang Toàn, Thái Sơ (2015), đau thắt lưng hông chiếm 26,9 % tổng số các bệnh nhân Khoa nội thần kinh Viện Quân Y 103 [6]
Ở Việt Nam, qua tìm hiểu chúng tôi thấy rất ít báo cáo khoa học nào nghiên cứu vừa đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động cùng với mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân điều trị bệnh đau cột sống thắt lưng do thoái hóa cột sống sau điều trị bằng các phương pháp Y học cổ truyền
Tại Thành phố Vũng Tàu, dân số xấp xỉ 500 ngàn người, hệ thống y tế phát triển tốt về cơ sở hạ tầng, y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu trải đều
từ tuyến tỉnh đến xã phường Tại Bệnh viện Vũng Tàu trung bình mỗi năm có khoảng từ 21 đến 24 ngàn lượt bệnh nhân điều trị nội trú, và gần 400 ngàn lượt ngoại trú, bao gồm người dân và du khách Do mức độ bệnh phổ biến trong cộng
Trang 13đồng Tính riêng tại bệnh viện, mỗi năm có hơn 400 trường hợp bệnh liên quan thoái hóa cột sống phải nhập viện điều trị nội trú
Nhằm tận dụng các ưu thế của các phương pháp điều trị bằng Y học cổ truyền với mục đích nâng cao hiệu quả điều trị bệnh đau cột sống thắt lưng do thoái hóa cột sống, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động và mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân đau cột sống thắt lưng do thoái hóa cột sống điều trị tại phòng khám Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Vũng Tàu năm 2021 – 2022”
Mục tiêu đề tài nghiên cứu
1 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động, và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đau cột sống thắt lưng do thoái hóa cột sống trước và sau điều trị tại phòng khám Khoa Y Dược cổ truyển Bệnh viện Vũng Tàu năm 2021-2022
2 Đánh giá mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống, và các yếu tố liên quan
ở bệnh nhân đau cột sống thắt lưng do thoái hóa cột sống trước và sau điều trị tại phòng khám Khoa Y Dược cổ truyển Bệnh viện Vũng Tàu năm 2021-2022
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý vùng cột sống thắt lưng
1.1.1 Cột sống thắt lưng
Đoạn thắt lưng gồm 5 đốt sống được kí hiệu từ L1 đến L5, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn, đây là nơi chịu 80% trọng lượng cơ thể, và có tầm hoạt động rộng theo mọi hướng
Cấu tạo đốt sống thắt lưng gồm thân đốt ở phía trước và cung đốt ở phía sau
Dây chằng dọc trước và dây chằng dọc sau
Dây chằng vàng: dày và khỏe phủ mặt sau của ống sống
Các dây chằng liên gai, dây chằng liên mỏm gai, dây chằng trên gai nối các gai sống với nhau Dây chằng thắt lưng chậu căng dãn giúp hạn chế sự di động quá mức của hai đốt sống thắt lưng L4, L5 [19], [25]
Trang 15Do có sự liên quan về giải phẫu nên bất cứ sự thay đổi nào của những thành phần liên quan ở lỗ liên đốt cũng sẽ kích thích các rễ thần kinh gây ra hiện tượng đau [19], [25]
Hình 1.1: Cấu tạo các đốt sống thắt lưng ( Theo Atlas giải phẫu cột sống – Frank H.Netter V6 -2016)
Trang 161.2 Đại cương về bệnh đau vùng thắt lưng do thoái hóa cột sống:
1.2.1 Định nghĩa
Theo YHHĐ: Đau vùng thắt lưng là thuật ngữ để chỉ các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn liên mông, có thể ở một hoặc hai bên (bao gồm cột sống thắt lưng và các tổ chức xung quanh) [15]
Theo YHCT: Đau thắt lưng trong YHCT gọi là chứng “yêu thống”hoặc còn được gọi là chứng “Tích bối thống” (đau ở vùng lưng) đã được người xưa mô tả rất rõ trong các y văn cổ [9]
1.2.2 Nguyên nhân đau vùng thắt lưng
- Bệnh lý khác: Loãng xương; Nhuyễn xương; Mất chất vôi rải rác tạo nên các ổ, hốc, hang, khuyết; Bệnh loạn sản và rối loạn chuyển hóa (bệnh Paget, bệnh to cực…); Bệnh máu gây tổn thương cột sống; Đau thắt lưng do tư thế nghề nghiệp, một số bệnh nghề nghiệp, tư thế có thể gây ĐVTL như thợ may, lái xe, công nhân bốc vác… Đau thắt lưng do tâm thần [4]
1.2.2.2 Theo YHCT:
Do ngoại nhân: Thường do phong, hàn, thấp, nhiệt thừa lúc tấu lý sơ hở mà xâm lấn vào các kinh Túc Thái dương Bàng quang
Trang 17Do nội thương: chính khí của cơ thể bị hư tổn, rối loạn chức năng của các tạng phủ nhất là hai tạng can và thận
Do bất nội ngoại nhân: Do lao động quá mức như bê vác nặng, hoặc bị sang chấn… làm khí huyết hư trệ gây đau, hạn chế vận động [9], [32], [38]
1.2.3 Đại cương về thoái hóa cột sống thắt lưng
1.2.3.1 Định nghĩa
Thoái hóa cột sống thắt lưng (Spondylosis hoặc Oteoarthritis of lumbar spine) là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu hiện viêm Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch [5]
1.2.3.2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng
Sự lão hóa
Theo quy luật của tự nhiên, ở người trưởng thành khả năng sinh sản và tái tạo sụn giảm dần và thay vào đó là sự tăng lên của các tế bào hủy xương, khả năng tổng hợp các chất tạo nên sợi collagen và mucopolysaccharide sẽ giảm sút
và rối loạn, chất lượng sụn sẽ kém dần, tính chất đàn hồi và chịu lực giảm
Yếu tố cơ giới
Yếu tố cơ giới thể hiện ở sự tăng bất thường lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp hoặc đĩa đệm, là yếu tố chủ yếu trong thoái hóa khớp thứ phát,
nó gồm: Các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi diện tích tỳ nén bình thường của khớp và cột sống; Các biến dạng thứ phát sau chấn thương, viêm, u, loạn sản làm thay đổi hình thái, tương quan của khớp và cột sống; Sự tăng trọng tải (tăng cân quá mức do béo phì, do nghề nghiệp)
- Các yếu tố khác
Trang 18Di truyền; Nội tiết (mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương do nội tiết, do thuốc)[15].
1.2.3.3 Cơ chế bệnh thoái hóa cột sống
Thoái hóa đốt sống một là do sụn thoái hóa phá hủy dần sụn khớp phủ trên
bề mặt xương, cùng với thay đổi cấu trúc khớp Hai là, hiện tượng viêm những tổ chức cận khớp Sự thoái hóa sụn khớp gây hạn chế vận động Hiện tượng viêm gây triệu chứng đau, xung huyết và giảm hoạt động khớp
Hình 1.2: Hình ảnh thoái hóa CSTL ( Theo Atlas giải phẫu cột sống – Frank H.Netter V6 -2016)
1.2.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
Trang 19hoặc đau vùng thắt lưng mạn (diễn biến kéo dài trên 3 tháng, hầu như xuất hiện hằng ngày và không có xu hướng thuyên giảm) Đau CSTL theo tính chất cơ học
Cách thức bắt đầu: không có tiền sử ngã hoặc chấn thương rõ rệt, mà hình thành dần dần ở người có tiền sử đau CSTL cấp hoặc đau dây thần kinh tọa, hoặc
đã từng đau CSTL thoáng qua
Tính chất đau: đau có thể toàn bộ CSTL, có thể ở 1 hoặc 2 bên…Hoặc đau lan về mào chậu hoặc xuống phía dưới xương cùng, hoặc về phía mông Mức độ đau tùy trường hợp có thể biểu hiện bởi cảm giác đau, cảm giác nặng hoặc bỏng rát
Thời điểm đau: hầu như liên quan đến thay đổi thời tiết Nếu ở phụ nữ, có thể liên quan đến thời kì trước hành kinh Bệnh nhân đỡ đau về đêm và khi nghỉ ngơi
+ Dấu hiệu thực thể của Hội chứng cột sống
Điểm đau cột sống: ấn hoặc gõ trên các mỏm gai đốt sống bệnh nhân phát hiện được điểm đau Trường hợp tổn thương rễ thần kinh thường có điểm đau ở cột sống tương ứng
Điểm đau cạnh sống: ấn đau ở vị trí cách đường liên mỏm gai 2cm
Co cứng cơ cạnh sống thắt lưng
Các biến dạng cột sống: bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, nhìn vùng thắt lưng sẽ phát hiện được hiên tượng mất đường cong sinh lý, vẹo cột sống thắt lưng, đánh giá được độ ưỡn, gù, vẹo của cột sống
Đo tầm hoạt động của CSTL
Đo độ giãn thắt lưng (nghiệm pháp Schober)
- Cận lâm sàng
Trang 20Bilan viêm: âm tính
Xquang CSTL: có 3 dấu hiệu cơ bản:
+ Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằng chiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng khô dính khớp
+ Đặc xương dưới sụn
+ Gai xương
+ Không có hiện tượng hủy xương
CT Scanner hoặc MRI: hình ảnh hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, gai xương, ngoài ra có thể đánh giá được tổn thương đĩa đệm và phần mềm cạnh sống [15], [36]
1.2.5 Chẩn đoán đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
1.2.5.1 Theo YHHĐ:
Chẩn đoán xác định:
+ Lâm sàng: Hội chứng cột sống
+ Cận lâm sàng: XQ CSTL; MRI hoặc CT-Scanner (nếu có)
Chẩn đoán phân biệt:
+ Bệnh lý cột sống lưng: khối u, viêm cột sống do vi khuẩn, chấn thương cột sống, thoát vị đĩa đệm cột sống
+ Bệnh lý bên trong ống sống: u tủy, xơ cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác…
+ Bệnh lý ngoài cột sống: lao cột sống [15], [36]
1.2.5.2 Theo YHCT:
Theo Y học cổ truyền thì đau thắt lưng do thoái hóa cột sống nằm trong thể can thận hư hoặc thể can thận hư kèm phong - hàn - thấp (Do công năng tạng
Trang 21phủ suy giảm, chính khí hư yếu dễ bị sự xâm nhập của phong, hàn, thấp) [9], [38], [39]
Sử dụng một số biện pháp khi cần: phong bế ngoài màng cứng [15], [35]
1.2.6.2 Điều trị nội khoa
Thuốc chống viêm giảm đau không steroid: liều lượng, đường dùng phụ thuộc vào mức độ đau
Thuốc giãn cơ: Mydocam, Myonal…
Các phương pháp khác: đắp Paraffin, bức xạ hồng ngoại, sóng ngắn và vi sóng, siêu âm, điều trị bằng từ trường [20]
Trang 221.2.6.4 Điều trị ngoại khoa
Được chỉ định với các trường hợp: Đau vùng thắt lưng nhiều mà điều trị nội khoa không thành công trong 6 tháng Các bệnh gây di lệch chèn ép vào tủy, đuôi ngựa
Phẫu thuật làm cứng, cố định cột sống khi có nguy cơ lún đốt sống, gù vẹo nhiều [15], [35]
* Thuốc uống trong:
- Bài cổ phương: Có thể sử dụng một trong các bài như Can khương thương truật thang, Tứ diệu tán,Thân thống trục ứ thang, Độc hoạt ký sinh thang gia giảm
* Thuốc dùng ngoài: Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa
đủ chườm tại chỗ đau
1.2.6.7 Điều trị không dùng thuốc
- Châm cứu: điện châm, điện mãng châm, điện nhĩ châm, thủy châm
- Xoa bóp bấm huyệt vận động cột sống thắt lưng [37-39]
1.3 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động và sự cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống
1.3.1 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhân đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống thường dựa vào:
Trang 231.3.1.1 Lượng giá mức độ đau theo thang nhìn (VAS-Visual Analog Scale)
Thang nhìn là đoạn thẳng nằm ngang dài 100 mm, được đánh số từ 0 đến
10
Hình 2.1 Mức độ đau theo thang nhìn Visual Analogue Scale
(Theo Bộ Y tế (2009), giáo trình Bệnh học Cơ Xương Khớp Nội khoa)
Quy ước: điểm số 0 là không đau, điểm số 10 là đau không chịu nổi
Bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau của mình trên thang vạch sẵn này
Mức độ đau là độ dài đo được từ điểm 0 đến vị trí người bệnh tự đánh dấu trên thang nhìn (tính bằng mm)
1.3.1.2 Đo độ giãn CSTL bằng nghiệm pháp Schober trước và sau điều trị
Cách làm đo độ giãn thắt lưng (nghiệm pháp Schober): bệnh nhân đứng thẳng, sau đó thầy thuốc vạch một đường ngang qua đốt sống thắt lưng 5 (ngang hai mào chậu) đo ngược lên 10 cm rồi vạch một đường ngang thứ hai, cho bệnh nhân cúi xuống, chân vẫn giữ thẳng, khi đã cúi hết mức tối đa Bình thường độ giãn CSTL là 4 - 6cm, nếu bị tổn thương thì độ giãn CSTL giảm, nếu nặng thì có thể không giãn [15], [36]
1.3.1.3 Đo tầm vận động CSTL trước và sau điều trị
Tầm vận động CSTL bao gồm:
Trang 24+ Độ duỗi của cột sống: Điểm đặt cố định ở gai chậu trước, cành cố định đặt dọc theo đùi, cành di động đặt dọc theo thân, yêu cầu bệnh nhân đứng thẳng,
2 gót chân chụm vào nhau, ngửa thân tối đa ta được góc đo của độ duỗi CSTL + Độ gấp của cột sống: Điểm đặt cố định ở gai chậu trước, cành cố định đặt dọc theo đùi, cành di động đặt dọc theo thân, yêu cầu bệnh nhân đứng thẳng, 2 gót chân chụm vào nhau, cúi thân tối đa ta được góc đo của độ gấp CSTL
+ Độ nghiêng của cột sống: Bệnh nhân đứng thẳng, điểm cố định ở gai sau S1, cành cố định theo phương thẳng đứng, cành di động đặt dọc cột sống, yêu cầu người bệnh nghiêng tối đa về từng bên, góc đo được là góc nghiêng của CSTL
+ Nghiệm pháp tay đất: bệnh nhân đứng thẳng 2 gót chạm nhau, từ từ cúi xuống phía trước, khớp gối giữ thẳng Bình thường bàn tay chạm đất Khi có tổn thương động tác cúi sẽ bị hạn chế, tay không sát đất, khoảng cách giữa bàn tay
và mặt đất sẽ đánh giá mức độ nặng nhẹ của tổn thương
Cách đo tầm hoạt động của CSTL: yêu cầu bệnh nhân cúi, ngửa, nghiêng phải, nghiêng trái, xoay và quan sát thấy tầm hoạt động bị hạn chế
Dùng thước đo tầm vận động để đánh giá hạn chế vận động của CSTL Bình thường độ duỗi 30 độ, gấp 80 độ, nghiêng từng bên 30 độ, quay từng bên
25 độ Đánh giá tầm vận động của CSTL ở 3 tư thế duỗi, gấp, nghiêng
1.3.1.4 Đánh giá tình trạng co cơ cạnh sống vùng thắt lưng trước và sau điều trị [12], [21]
Chúng ta quan sát bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng và nghiêng, thấy rõ cơ bên nào bị đau sẽ co cứng và nổi vồng lên Khi sờ nắn, ấn tay thấy các khối cơ căng, chắc
Trang 251.3.1.5 Các phương pháp điều trị bằng YHCT đau cột sống lưng do THCS có tác dụng phục hồi chức năng vận động dựa vào
Đau theo YHCT gọi là “Thống” Trong sách tố vấn, thiên “Âm dương ứng tượng đại luận” viết “Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” có nghĩa là: Khí huyết lưu thông thì không đau, khi kinh lạc bị bế tắc, khí huyết không lưu thông thì gây đau Các phương pháp YHCT điều chỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc, làm thông kinh hoạt lạc, khí huyết lưu thông, do đó có tác dụng giảm đau [33]
Đối với bệnh nhân đau vùng thắt lưng theo lý luận YHCT thường chọn những huyệt vị tại chỗ, lân cận CSTL và những huyệt có tác dụng toàn thân để tiến hành điều trị cho bệnh nhân đau thắt lưng [55]
Huyệt Thận du, nằm trên kinh túc thái dương bàng quang, du huyệt của tạng thận Tuổi cao chức năng tạng phủ từ đó cũng suy giảm, trong đó chức năng của thận là Thận tàng tỉnh, thận chủ cốt tủy thận hư không dưỡng được gân xương khớp làm cho xương khớp thoái hóa, vì vậy trong nghiên cứu của chúng tôi sử dụng huyệt Thận du với tác dụng toàn thân để bổ thận, dưỡng gân khớp Thận tàng tinh, khi thận hư tinh tổn không nuôi dưỡng được cốt gây nên chứng yêu thống thì việc điều khí bồi bổ huyệt Thận du là rất cần thiết Việc bồi bổ này giúp cho Thận tinh không bị hao tổn, có tác dụng làm chậm lại quá trình thoái hóa vậy [26], [32]
Huyệt Đại trường du, nằm trên kinh túc thái dương bàng quang, du huyệt của phủ Đại trường Huyệt có tác dụng tại chỗ điều trị lưng đau nhức, co cứng cơ vùng lưng Khi cứu huyệt Đại trường du có tác dụng giúp lưu thông kinh khí tại kinh Bàng quang, khí hành huyết sẽ hành giúp cho điều hòa khí huyết, vịnh dưỡng được cơ nhục, cốt tủy, giải quyết được chứng yêu thống
Trang 26Huyệt thứ liêu là huyệt thuộc kinh Thái dương Bàng quang, có quan hệ biểu
lý với kinh Thiếu âm Thận, có vị trí từ lỗ thứ hai từ trên xuống của xương cùng Khi cứu Thứ liêu có tác dụng tương tự như huyệt Đại trường du, hơn nữa đối với những người bệnh đau thắt lưng có hiện tượng đau lan xuống vùng hông thì châm Thứ liêu có hiệu quả giảm đau [32], [34]
Huyệt Trật biên là huyệt thuộc kinh Thái dương Bàng quang, có quan hệ biểu lý với kinh Thiếu âm Thận, có vị trí từ dưới đốt xương cùng thứ tư đo ngang ra 3 thốn Huyệt Hoàn khiêu là huyệt thuộc kinh Thiếu dương Đởm, có quan hệ biểu lý với kinh Quyết âm Can, có vị trí khi nằm sấp đo từ đỉnh xương cụt lên 2 thốn, nối đầu chót xương đùi, giao điểm 1/3 ngoài và 2/3 trong là huyệt Khi châm xuyên 2 huyệt này sẽ tạo nên huyệt đạo có tác dụng điều hòa kinh khí mạnh, giúp khí huyết lưu thông, tác động được cả tới các tạng can thận giúp nâng cao được công năng của tạng phủ, hạn chế quá trình thoái hóa, cải thiện được tình trạng yêu thống [32], [34]
Ủy trung là huyệt thuộc kinh Thái dương Bàng quang, có quan hệ biểu lý với kinh Thiếu âm Thận, có vị trí ở chỗ trũng giữa lằn ngang khoeo chân, phía ngoài bờ động mạch, là tổng huyệt của chi dưới và vùng lưng Do đó, những chứng đau thuộc về phần lưng và chân, châm huyệt Ủy trung có hiệu quả giảm đau Đây là huyệt không thể thiếu khi điều trị chứng yêu thống [32], [34]
Như vậy việc chọn các huyệt tại chỗ, theo kinh lạc đi qua vùng bị bệnh có tác dụng thông kinh lạc, chỉ thống theo nguyên lý “Thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” Các huyệt này đã được ứng dụng trong cứu ngải nói chung kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị các chứng đau vùng thắt lưng cho kết quả tốt
Trang 27Việc sử cứu ngải và xoa bóp bấm huyệt Giáp tích L1 đến L5 có tác dụng điều khí mạnh, giúp hoạt huyết khứ ứ tốt do đó làm giảm đau nhanh chóng, phục hồi tầm vận động CSTL [31], [32], [34]
Các huyệt Giáp tích từ L1 đến L5 là các huyệt thuộc Kỳ kinh, có các vị trí tương ứng từ điểm giữa cột sống cùng tên đo ngang ra 0,5 rốn Các huyệt Giáp tích cứu ngải và xoa bóp bấm huyệt có tác dụng hành khí, hoạt huyết, khứ ứ mạnh giúp điều hòa khí huyết, do vậy có tác dụng giảm đau Khi xoa bóp bấm huyệt từ Giáp tích L1 đến L5 sẽ tạo nên huyệt đạo giúp kinh khí lưu thông trong kinh mạch tốt hơn, có hiệu quả giảm đau trong điều trị đau do đau thắt lưng
Sử dụng ngải cứu để cứu vào các huyệt Giáp tích L1-L5 cũng góp phần tích cực cải thiện lưu lượng tuần hoàn vùng thắt lưng, phục hồi tầm vận động Cũng như việc cải thiện độ giãn CSTL, ngải cứu kết xoa bóp bấm huyệt giải quyết tốt vòng xoắn bệnh lý đau và co cơ, từ đó cải thiện tốt tầm vận động CSTL
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phục hồi chức năng vận động
ở bệnh nhân đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống
Các yếu tố ảnh hưởng: đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, khi gấp thân, khi ngồi, khi ngủ trên giường mềm, và ngược lại giảm đau khi bỏ gắng sức, nằm tư thế hợp lý, nằm giường cứng…; đáp ứng tốt với thuốc chống viêm không steroid
1.3.3 Các thang đo cải thiện chất lượng cuộc sống:
Thang điểm Quebec gồm 20 chỉ tiêu hoạt động hàng ngày, để bệnh nhân lựa chọn và trả lời như: ra khỏi giường, lái xe, leo cầu thang, đi tất, cọ nhà tắm, ném bóng, trải ga giường… Các hoạt động này thường chỉ được thực hiện khi bệnh nhân ở tại nhà của mình và khi gia đình có đủ các vật dụng, thiết bị như trong chỉ tiêu Điều này không phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội thực tế của
Trang 28Việt Nam, người dân chưa có đủ kinh phí để mua một số vật dụng trong chỉ tiêu như: lái xe, ném bóng… Mặt khác, theo nghiên cứu của Kopec, Schoppin và cộng sự (1996) chỉ ra thang điểm Quebec có giá trị lượng giá lâm sàng thoái hóa cột sống ở giai đoạn mạn tính, ít có giá trị ở giai đoạn cấp tính Vì thế sử dụng thang điểm Quebec để đánh giá mức độ nặng tại Việt Nam và khi bệnh nhân đang điều trị nội trú sẽ có những hạn chế nhất định
Thang điểm JOA bao gồm 14 tiêu chí đánh giá bao gồm cả triệu chứng chủ quan và khách quan như: triệu chứng về đau lưng, hạn chế các động tác cúi, xoay trở người linh hoạt, leo cầu thang, hạn chế các thói quen sinh hoạt, ngồi… bao gồm cả triệu chứng chủ quan và khách quan Theo các nghiên cứu của Vitzthum, Azimi và Willan thì thang điểm JOA phù hợp đánh giá bệnh nhân cấp tính và đánh giá mức độ phục hồi của bệnh nhân sau phẫu thuật
Thang điểm AM4 do giáo sư tiến sĩ Nguyễn Văn Chương đề xuất bao gồm
11 tiêu chí trong đó có 9/11 tiêu chí là khách quan bao gồm: Đau khi nghỉ ngơi, đau có tính chất cơ học, cong sinh lý cột sống thắt lưng, dấu hiệu lasegue, chỉ số schober, các điểm đau Valleix, dấu hiệu bấm chuông, teo cơ… Và 2/11 tiêu chỉ chủ quan là: đau khi nghỉ ngơi, cảm giác nông Sự kết hợp này đảm bảo cho việc đánh giá không mang tính áp đặt của người thầy thuốc nhưng cũng không lệ thuộc vào cảm giác chủ quan của bệnh nhân, các tính điểm và mức độ để đánh giá các tiêu chí cũng khá đơn giản, dễ thực hiện Thang điểm AM4 phù hợp đánh giá giai đoạn cấp và đánh giá kết quả giai đoạn gần Tuy nhiên thang điểm này hiện tại chưa được áp dụng rộng rãi, hiện tại mới được áp dụng đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân đau thắt lưng cột sống do thoái hóa cột sống tại bệnh viện
103 và chỉ có bác sĩ điều trị mới có thể đánh giá bệnh nhân bằng thang điểm AM4
Trang 29Thang điểm OSWESTRY là một thang điểm lâm sàng được sử dụng rộng rãi nhất để lượng giá độ nặng bệnh nhân đau thắt lưng cột sống do thoái hóa cột sống được giới thiệu bởi O’Brien vào năm 1976, thang điểm OSWESTRY đã chứng minh được những tiện lợi khi sử dụng và lợi ích để đánh giá bệnh nhân Thang điểm bao gồm 10 chỉ tiêu sinh hoạt cơ bản hàng ngày như: mức độ đau tại thời điểm kiểm tra, tự chăm sóc cá nhân, đi bộ, đứng, ngủ, sinh hoạt tình dục, hoạt động xã hội, du lịch… Đây là những hoạt động cơ bản trong sinh hoạt hàng ngày vì vậy bệnh nhân khi được hỏi sẽ trả lời dễ dàng, không phải giải thích nhiều, cách đánh giá, phân loại mức độ nặng đau thắt lưng cột sống do thoái hóa cột sống Mặt khác các bác sĩ điều trị và điều dưỡng viên đều có thể đánh giá bệnh nhân bằng thang điểm Thang điểm Oswestry phù hợp đánh giá bệnh nhân
cả giai đoạn cấp và mạn tính
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Minh Thu cho thấy thang Oswestry, JOA, Quebec, AM4… có tỷ lệ phù hợp cao và có giá trị tương đương nhau trong đánh giá mức độ nặng bệnh nhân thoái hóa cột sống cột sống thắt lưng Và dựa vào các nhận định, phân tích, đánh giá như trên, chúng tôi chọn thang điểm Oswestry [6], [13], [54]
1.3.3 Đánh giá sự cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống dựa vào:
+ Bảng câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống của Oswestry (Oswestry Low Back Pain Disability) đối với bệnh nhân đau lưng gồm 10 câu hỏi về tÌnh trạng sinh hoạt và hoạt động hằng ngày của bênh nhân, mỗi câu hỏi có 5 mức độ trả lời, kém nhất là 0 điểm, tốt nhất là 4 điểm [12], [18]
1.3.4 Điều trị đau cột sống thắt lưng do THCS bằng các phương pháp YHCT cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân dựa vào:
Trang 30Quan điểm YHCT điều trị bệnh là điều trị cả gốc lẫn ngọn Ngoài điều trị giảm đau tại chỗ còn có tác dụng điều trị toàn thân như nâng cao thể trạng, khả năng miễn dịch, đặc biệt tác dụng của tạng thận theo YHCT: chủ cốt tủy, theo YHCT thoái hóa khớp cột sống là do tạng thận suy yếu, đồng khai khiếu ra tai (thận yếu tai ù), vinh nhuận ra tóc thận yếu tóc bạc, tóc rụng.v.v , thêm nữa, khả năng tình dục giảm, rối loạn kinh nguyệt, loãng xương cũng đều do tạng thận Nên YHCT dùng các thuốc bổ thận không những điều trị thoái hóa thắt lưng cột sống, mà còn điều trị các triệu chứng bệnh kèm theo do tạng Thận gây ra dẫn tới làm giảm CLCS
1.4 Một số kết quả nghiên cứu liên quan đến đau cột sống thắt lưng do thoái hóa cột sống đã được công bố
Năm 2001 nghiên cứu của Lưu Thị Hiệp đã nghiên cứu áp dụng điện châm lên các huyệt giáp tích vùng cột sống thắt lưng Phối hợp với phương pháp kéo dãn cột sống cho 29 bệnh nhân và áp dụng bảng điểm đánh giá các chỉ số đau tự nhiên, chỉ số Richie, đánh giá hiệu quả giảm giới hạn vận động thắt lưng theo thang điểm của chỉ số Schober và nghiệm pháp Neri Kết quả loại tốt đạt 61,2%, loại khá đạt 27,5%, ít thay đổi 11,3% [8] Nghiên cứu của Vũ Trường Sơn nghiên cứu áp dụng điện châm điều trị hội chứng thắt lưng hông cho 49 bệnh nhân và áp dụng bảng điểm đánh giá về hội chứng cột sống, hội chứng rễ thần kinh để theo dõi, đánh giá kết quả sau 10 và 20 ngày điều trị (2005), cho kết quả điều trị tốt 60%, khá 40% [27] Sau đó, Nguyễn Thị Tú Anh, Trần Thiện Ân (2015) tiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị hội chứng thắt lưng hông bằng phương pháp điện châm kết hợp huyệt giáp tích trên 64 bệnh nhân có chẩn đoán HCTLH được điều trị bằng YHCT [1] Kết quả như sau: Rất tốt: 25,00%, Tốt: 43,75%, Trung bình 31,25% Trong quá trình điều trị không có tác dụng
Trang 31không mong muốn trên lâm sàng Năm 2015 Nguyễn Văn Chương, Nguyễn Minh Hiện, Nguyễn Văn Tuấn,Trần Thị Bích Thảo, Hoàng Thị Dung, Lê Quang Toàn,Thái Sơ nghiên cứu tình hình bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại
Bộ môn – Khoa Nội thần kinh, Bệnh viện 103 – Học viện quân y; Số liệu thu thập trong 10 năm (2004-2013) với 4718 bệnh nhân [6] Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân TVĐĐ CSTL/ tổng số bệnh nhân đến khám và điều trị = 26,9% [6]
Các nghiên cứu sau này như Nguyễn Văn Hưng, Phạm Thị Xuân Mai (2017) nghiên cứu hiệu quả điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng điện mãng châm kết hợp bài thuốc độc hoạt tang ký sinh Kết quả: Tốt: 26,7%, khá: 56,7%, trung bình: 16,6%, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trước và sau điều trị Trong quá trình điều trị không có tác dụng không mong muốn trên lâm
sàng [14] Năm 2017 Hoàng Minh Hùng nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trị
của “Đai hộp ngải cứu việt” kết hợp xoa bóp bấm huyệt trên bệnh nhân đau cột
sống thắt lưng trên 50 bệnh nhân đau cột sống thắt lưng được điều trị bằng
YHCT Kết quả: Tốt đạt 58%, Khá đạt 34%, Trung binh 8%.Trong quá trình điều trị không có tác dụng không mong muốn trên lâm sàng [11]
Tóm lại, qua các nghiên cứu chúng tôi nhận thấy các phương pháp YHCT điều trị đau vùng thắt lưng do THCS có tác dụng tốt chiếm ưu thế Qua trải nghiệm lâm sàng tôi thấy cần nghiên cứu đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động và mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống trên bệnh nhân đau vùng thắt lưng do THCS trước và sau điều trị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhân
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm toàn bộ số bệnh nhân, hồ sơ bệnh án được điều trị ngoại trú tại phòng khám của Khoa Y Dược cổ truyền Bệnh viện Vũng Tàu năm 2021 -2022 Bệnh nhân đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Bệnh nhân trên 18 tuổi
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định đau vùng thắt lưng do THCS theo YHHĐ gồm[15], [36]:
+ Giai đoạn bệnh: chỉ chọn BN có đau vùng thắt lưng do THCSTL cấp và bán cấp nhưng chưa có biến chứng chèn ép rễ TK tủy sống
+ Có các dấu hiệu của hội chứng ống sống:
Biến dạng cột sống, các tư thế chống đau: trước - sau, thẳng – chéo
Dấu Schober tư thế đứng ≤ 3 cm
Hình ảnh XQ CSTL: Có gai xương ở ngoai thân đốt sống, mâm sụn có hình đặc xương và không có hiện tượng hủy xương
-Chọn bệnh theo YHCT [37], [39]: Bệnh nhân được chẩn đoán yêu thống thể hàn thấp và/ hoặc thể hàn thấp trên thể can thận hư
- Không phân biệt thời gian mắc bệnh, nghề nghiệp
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- BN có tiền sử chấn thương CSTL
- Đau thắt lưng cấp do nguyên nhân cơ học có hội chứng rễ TK
- BN đau lưng do mắc các bệnh: lao cột sống, viêm cột sống dính khớp, ung thư, chấn thương cột sống…
Trang 33- BN dùng thêm các phương pháp điều trị khác của YHHĐ
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng khám khoa YDCT bệnh viện Lê Lợi thanh phố Vũng Tàu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2022
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp can thiệp cộng đồng không có nhóm chứng
Với giá trị p = 0,5 Do chúng tôi chọn đề tài mới, chưa có các đề tài tương
tự được nghiên cứu tại Bệnh Viện Vũng Tàu
d: sai số mong muốn với d = 5%
z: giá trị tương ứng với độ tin cậy đòi hỏi, với độ tin cậy 95% thì z1-α/2 = 1,96
Tính được: (1,96)² x 0, 5 x 0,5
n = = 384
(0,05)²
Trang 342.2.3 Phương pháp chọn mẫu
- Là phương pháp chọn mẫu thuận tiện: Lựa chọn trong toàn bộ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Y học cổ truyền Bệnh viện Vũng Tàu có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống theo YHHĐ và YHCT và không vướng vào các tiêu chuẩn loại trừ
2.2.4 Biến số nghiên cứu:
- Phân bố theo nhóm tuổi Biến tuổi là biến thứ tự gồm 3 giá trị: Từ 18-39 tuổi; từ 40-60 tuổi; trên 60 tuổi
- Phân bố theo giới tính Biến giới tính là biến nhị giá với 2 giá trị: Nữ; Nam
- Phân bố theo nghề nghiệp Biến nghề nghiệp là biến nhị giá với 2 giá trị: Lao động trí óc; Lao động chân tay Lao động trí óc: là bệnh nhân làm công việc liên quan đến sáng tạo, vận dụng trí não là chủ yếu với công cụ lao động chủ yếu là giấy bút, máy tính và sản phẩm trực tiếp làm ra mang tính phi vật chất Lao động chân tay là công việc liên quan đến hoạt động chân tay, công cụ lao động là các dụng cụ cơ khí, chế tạo, xây dựng, sản xuất, sản phẩm làm ra mang tính vật chất
- Phân bố theo thời gian bị bệnh Là biến thứ tự, với 3 giá trị: Nhỏ hơn 1 tuần; từ 1 đến 3 tuần; và trên 3 tuần
+ Kiểu đau là biến nhị giá với 2 giá trị: Đau kiểm viêm; Đau kiểm cơ học
Đau kiểu cơ học là đau khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi Đau kiểu cơ học do vận động thường là triệu chứng gợi ý của các bệnh do thoái hóa hay do chấn thương, thường xuất hiện vào ban ngày, khi người bệnh cử động Bệnh nhân càng sử dụng phần
Trang 35cơ thể bị bệnh (làm việc, tập thể dục không phù hợp, xoa bóp quá mức) thì lại càng thấy đau hơn
Đau kiểu viêm là đau chủ yếu khi nghỉ ngơi, đôi khi làm bệnh nhân đang ngủ phải thức giấc vì đau Đau kiểu viêm thường xuất hiện vào giữa đêm, nhất là khi gần sáng Đối với dạng bệnh tiến triển nặng cơn đau có thể kéo dài suốt ngày đêm Do cơn đau không thuyên giảm khi bệnh nhân nằm nghỉ và đau thường xuyên khiến bệnh nhân mệt mỏi, mất ngủ, thậm chí bị stress Đi kèm với triệu chứng đau còn có các biểu hiện của hiện tượng viêm
là các dấu hiệu sưng – nóng – đỏ
+ Dấu Valleix là biến nhị giá gồm 2 giá trị: Valleix chứng dương; và Valleix chứng âm
+ Hệ thống điểm Valleix: Đây là những điểm mà dây thần kinh hông to đi qua và gồm có: điểm giữa ụ ngồi và mấu chuyển, điểm giữa nếp lằn mông, điểm giữa mặt sau đùi, điểm giữa nếp kheo chân Bác sĩ khám sẽ dùng ngón tay ấn vào những điểm ở trên Nếu mà người bệnh cảm thấy đau nhói tại các điểm đó tức là dây thần kinh đang bị tổn thương
+ Dấu bấm chuông là biến nhị giá với 2 giá trị: Dấu chứng âm; và dấu chứng dương
+ Dấu hiệu bấm chuông: Cách khám, Thầy thuốc dùng ngón tay cái
ấn mạnh vào cạnh liên đốt sống thắt lưng L4 – L5 và L5 – S1, bệnh nhân có cảm giác đau chói truyền xuống chân theo đường đi của dây thần kinh hông to
+ BMI là biến thứ tự, gồm 4 giá trị:
Trang 36+ Gầy: BMI < 18,5
+ Thừa cân: BMI > 23 -25
+ Phương thức tính chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) theo
tổ chức Y tế thế giới áp dụng cho các nước châu Á dựa theo chỉ số cân nặng (kg) và chiều cao (m) BMI = ( Cân nặng theo kilogam) / (Chiều cao theo met)2
Biến số VAS là biến thứ tự gồm 4 giá trị: Không đau; Đau nhẹ; Đau vừa; Đau nặng
Độ giãn thắt lưng cột sống (Schober) là biến thứ tự gồm 4 giá trị: Tốt; Khá; Trung bình; Kém
Tình trạng co cơ là biến nhị giá với 2 giá trị: Có khi xếp mức 1 điểm hoặc 2 điểm; Không co cơ khi xếp mức 3 điểm hoặc 4 điểm
Phục hồi chức năng vận động là biến thứ tự gồm 4 giá trị: Tốt; Khá; Trung bình; Kém
Mức độ chất lượng cuộc sống là biến thứ tự gồm 5 giá trị: Tốt; Khá; Trung bình; Kém; Rất Kém
2.2.5 Nội dung nghiên cứu
-Thu nhận bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu trong thời gian 18 tháng Làm biểu mẫu nghiên cứu, thu thập các thông tin nghiên cứu theo mẫu
2.2.5.1 Đánh giá một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Phân bố theo nhóm tuổi
- Phân bố theo giới tính
- Phân bố theo nghề nghiệp
Trang 37- Phân bố theo thời gian bị bệnh
- Phân bố theo một số đặc điểm đau
- Phân bố theo chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) của BN
2.2.5.2 Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động trước và sau điều trị
- Đối tượng can thiệp: Bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Vũng Tàu đủ tiêu chuẩn chọn mẫu
- Nội dung can thiệp: Điều trị ngoại trú đau cột sống lưng do thoái hóa cột sống trong 1 đợt điều trị là 20 ngày
- Phương pháp can thiệp: Bằng các phương pháp của YHCT như: điện châm, xoa bóp bấm huyệt, chườm ngải cứu
Hình 2.2: Tranh châm cứu (Ban hành theo Quyết định 4671/QĐ-BYT của BYT)
Trang 38Hình 2.3: Dụng cụ châm cứu sử dụng tại khoa YDCT
Hình 2.4: BN đang được điều trị điện châm
Trang 39Hình 2.5: Dụng cụ chườm ngải cứu
Hình 2.6: BN đang được điều trị chườm ngải cứu
Trang 40-Đánh giá phân loại mức độ đau vùng thắt lưng do THCSTL trước và sau
điều trị :
+ Lượng giá mức độ đau theo thang nhìn (VAS-Visual Analog Scale) Thang nhìn là đoạn thẳng nằm ngang dài 100 mm, được đánh số từ 0 đến
10
Hình 2.7 Mức độ đau theo thang nhìn Visual Analogue Scale
(Theo giáo trình Bệnh học Cơ Xương Khớp Nội khoa(2009), Bộ Y tế)
Quy ước: điểm số 0 là không đau, điểm số 10 là đau không chịu nổi
Bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau của mình trên thang vạch sẵn này
Mức độ đau là độ dài đo được từ điểm 0 đến vị trí người bệnh tự đánh dấu trên thang nhìn (tính bằng mm)
Cách đánh giá và cho điểm: Coi a là điểm mức độ đau được đánh dấu
Bảng 2.2: Cách tính điểm phân loại mức độ đau
(Theo Hồ Hữu Lương (2012), Đau thắt lưng và thoát vị đĩa đệm)
- Đo độ giãn CSTL bằng nghiệm pháp Schober trước và sau điều trị
- Cách đo: bệnh nhân đứng thẳng, thầy thuốc xác định mỏm gai của đốt S1
và đánh dấu lại (điểm P1) Từ điểm này đo lên trên 10cm (đo lần một) và đánh