1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cảm ngực điều trị tăng tiết mồ hôi tay tại bệnh viện bạch mai

69 16 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cảm điều trị tăng tiết mồ hôi tay tại bệnh viện Bạch Mai
Tác giả Nguyễn Hồng Liên
Người hướng dẫn TS. Trần Quế Sơn
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN HÒNG LIÊNĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG cuộc SÓNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHÁU THUẬT NỘI SOI ĐÓT HẠCH GIAO CẢM NGỤC ĐIÈU TRỊ TÀNG TIÉT MÔ HÔI TAY TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI Ngành lão tạo : Cir nhân

Trang 1

ĐÁNH G1Ấ CHÂT LƯỢNG cưộc SÓNG CỦA NGƯỜI BỆNH

SAƯ PHẢU THƯẬT NỘI SOI ĐÓT HẠCH GIAO CÁM NGỤC

Đ1ÈƯ TRỊ TĂNG TI ÉT MÒ HÔI TAY

TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

KHÓA LUÂN TÓT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

KHÓA 2019-2023

Trang 2

NGUYÊN HÒNG LIÊN

ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG cuộc SÓNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHÁU THUẬT NỘI SOI ĐÓT HẠCH GIAO CẢM NGỤC

ĐIÈU TRỊ TÀNG TIÉT MÔ HÔI TAY

TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Ngành (lão tạo : Cir nhân Điều dường

Trang 3

gứi lởi cam ơn chân thành tôi:

Ban Giám hiệu Phòng Dào tạo tnrờng Dại học Y Hà Nội Bộ món Ngoại tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đờ tòi trong thin gian học tập và nghiên cứu.Dàng úy Ban Giám đổc Phòng Ke hoạch tông họp Khoa Ngoại tòng họp Khoa phẫu thuật lỗng ngực Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện thuận lợi đề tỏi hoãn thành nghiên cửu cua mình

Tòi xin bày to lòng kinh trọng và biết ơn chân thành lới Thầy hướng dẫn

đà định hướng, giúp đờ tỏi trong quá trinh còng tác nghiên cứu và hoàn thành khóa luận nãy

Tòi xin bày tó lóng biết ơn sâu sẳc tới cãc Thầy trong Hội đồng đà dành nhiều thời gian dóng góp nhùng ý kiến quý báu giúp tôi chinh sưa và hoàn thiện khỏa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cam ơn các anh chị diều dường Khoa Ngoại tống hợp, khoa Khoa phẫu thuật lổng ngực Bệnh viện Bạch Mai đà giúp dờ trao đỗi hợp tãc với tỏi trong cõng việc chuyên môn đế tôi cỏ thè hoán thảnh khóa luận nãy.Tôi xin giri lời cam ơn tri ân tới các bệnh nhàn và gia dinh bệnh nhân dà tin tương, hồ trự và hợp tác cũng tỏi trong suốt quá trinh nghiên cứu

Cuối cùng, tòi xin giri lời Cam ơn sâu sắc den gia dinh, người thân vã bạn

bè đà luôn dành cho tỏi sự yêu thương và hồ trợ tôi trong suốt quá trinh học tập cùng như thực hiện để tài này

I là nội ngày tháng 06 năm 2023

Sinh viênNguyền Hông Liên

Trang 4

trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:

1 Dày Là luận vãn do bán thân tòi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn cua

Trang 5

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bàng biếu đồ hình àiiỉi

ĐẶT VÁN DÈ 1

CHƯƠNG 1: TÒNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 về giai phản 3

1.1.1 Dặc diêm giái phần lồng ngục và chuồi hạch giao căm ngực 3

1.1.2 Đặc điểm giãi phẫu tuyến mồ hôi ờ lòng bàn tay 4

1.2 Đặc diêm sinh lý tàng tiết mồ hỏi 5

1.2.1 Biếu hiện lảm sàng tàng tiết mồ hòi tay 6

1.2.2 Dặc diêm lâm sàng và phương pháp điều trị nội soi đốt hạch giao cảm 7

1.2.3.1 Lâm sàng1 7

1.2.3.2 Cận lãm sàng 7

1.3 Phương pháp phầu thuật nội soi đốt hạch giao Cam 8

1.4 Biến chứng sau 1110 nội soi dốt hạch giao cam ngực 11

1.5 Tinh liinli nghiên cứu chắt lượng cuộc sống cua người bệnh sau ptns đổt hạch giao cam ngực điều trị ra nhiều mồ hôi tay 13

1.5.1 Trên thể giới 13

1.5.2 Tại Việt Nam 15

Trang 6

2.1.1 Tiêu chuẩn lụa chọn 17

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 17

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cửu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3.1 Thiết kể nghiên cứu 17

2.3.2 Cữ mẫu và cách chọn mầu 17

2.3.3 Phương pháp (hu thập số liệu 18

2.3.4 Quy trinh nghiên cửu 18

2.3.4 Nội dung nghiên cứu 19

2.3.4.1 Chi sồ nghiên cứu 19

2.3.4.2 Tiêu chuẩn đảnh giá kct quá 19

2.3.5 Phương pháp xư lý sổ liệu 22

2.3.7 Đạo đức nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3: KÉT QUA NGHIÊN cửv 23

3.1 Dậc điếm chung cua bệnh nhàn nghiên cửu 23

3.1.1 Đặc diem về tuổi 23

3.1.2 Dậc diem về giới 24

3.1.3 Đặc điểm nghe nghiệp 24

3.1.4 Đặc điểm về tiền sư gia đình 25

Trang 7

3.2.1 Thòi gian klìõi pliát bệnh 26

3.2.2 Mức độ ra mồ hỏi tay 26

3.2.3 Triệu chứng da liều gặp phai khi ra nhiều mồ hòi tay 27

3.3 Chất lượng cuộc sổng trước và ít nhất 30 ngày sau phẫu thuật 28

3.4 Chat lượng cuộc sổng vã mức độ tăng tict mồ hòi lõng bàn tay 31

3.5 Liên quan giữa chất lượng cuộc sống và mức độ hãi lòng sau phản thuật 32

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 33

4.1 Đặc diem làm sàng, cận lâm sàng của người bệnh tảng tiết mồ hòi tay trước phản thuật 33

4.2 Đánh giá chất lượng cuộc sống cua người bệnh tàng tiết mổ hòi sau phần thuật nội soi đốt hạch giao cam ngục 38

KÉT LUẬN 42 TÀI LIỆU THAM KHAO

PHỤ LỰC

Trang 8

CH Compensatory hyperhidrosis

(Tâng tiết mồ hòi bú trừ)

CLCS Chất lượng cuộc sống

ETS Endoscopic thoracic sympathectomy

(Phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cam ngực)

PTNS Phẫu thuật nội soi

SNS Sympathetic nervous system

(Hệ thần kinh giao câm)

Trang 9

Bảng 3.1: Phân bổ bệnh nhản theo tuổi 23

Bang 3.2: Phân bổ theo nghề nghiệp 24

Báng 3.3: Phương pháp điều trị khác trước khi phẫu thuật 25

Bang 3.4: Triệu chửng da liễu khi ra nhiều mồ hôi tay 27

Bang 3.5: Phân bố diem CL.CS trước vã sau mô trong từng lĩnh vục 29

Bang 3.6: Điểm chất lượng cuộc sống trước và sau ETS trong từng lĩnh vục 30

Bang 3.7: Điếm chất lưọng cuộc sổng so với mức độ ra nhiều mồ hói tay 31

Bang 3.8: Mức độ hài lòng vói kết qua phẫu thuật 32

Bang 3.9: Liên quan giừa CLCS và mức độ hãi lóng sau phẫu thuật 32

Trang 10

Biêu đỗ 3.2: Phán bố bệnh nhản theo tiền sư gia đinh 25

Biêu đồ 3.3: Thời gian khới phát bệnh 26

Biêu đồ 3.4: Mức độ ra mồ hỏi tay (dựa theo phân loại Krasna) 26

Biêu dồ 3.5: Chill lượng cuộc sống irước phẫu thuật 28

Biêu đồ 3.6: Chất lượng cuộc sống it nhất 30 ngây sau phầu thuật 28

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Giai phản chuỗi giao càin ngực cao Nguồn Vannucci - 2017 10

Hĩnh 2.2: Kỳ thuật dốt hạch giao cani ngực 11

Trang 11

Phẫu thuật nội soi cất giao cam ngực (ETS) lã tiêu chuẩn vãng cho diều trị bệnh tâng tiết mồ hòi tay Nghiên cứu nhăm mục đích đánh giá kết qua điều trị cua ETS bằng cách so sánh QoL trước và sau mỏ Hồi cứu các trường hợp dược mô

từ I 2020 đến 12/2021 Tất cà bệnh nhản được kltào sãt Bảng câu hói CLCS của Campos đề so sánh kết qua trước vã sau mổ Kct quà: Tổng sổ 165 bệnh nhãn, tuồi trong binh 25.4 tuồi (16 44) nừ/nam - 1.2 Ra mồ hỏi độ II III IV lần lượt

lã 7.2% 36.3% và 56.5% Ty lộ nhóm giao cam R2+R3 R2+R3+R4 dược dốt lần lượt ờ bên phai là 16.3% vs 83.7% bên trái là 13.9% vs 86.1% Ra mồ hòi bù ra

bú nặng là 92.1% và 30.3% CLCS trước và sau mô có sự khác biệt (86.6 vs 37.02 p - 0.000) Tý lệ vó cũng hài lòng, hãi lóng một phần và không hài lông lần lượt là 69.7% 29.1% vã 1.2% CLCS cùa người bệnh với các mức độ hài lòng không khác biệt (p = 0.799) Kết luận: PTNS dồt hạch giao cam ngực là phương pháp điều trị hiệu quá an toàn, cai thiện chất lượng cuộc sống sau mổ cua bệnh nhân ra nhiêu mồ hỏi tay

Từ khóa: Tâng tiết mồ hôi hái lông, chất lượng cuộc sổng, xương sưòn cat hạch giao cám phần thuật lồng ngực

Trang 12

sc tái phát kin dừng điều trị.1 Nãm 1920 Kotzarcffda thục hiện ca phần thuật cat

bó giao cam dầu tiên đê diều trị chứng lãng tiết mồ hòi Nảm 1942 Hughes đà cóng bỗ phương pháp phẫu thuật cắt bo giao cảm nội soi 2 lỗng ngực đầu tiên vã với sự phát trién cua các kỳ thuật/dụng cụ xâm lấn tối thiêu Ngày nay phẫu thuật cắt giao cảm lồng ngực qua nội soi (ETS) được thực hiện không chí ớ tre

em mà còn cã ơ người trường thành?4' Trên the giới, cỏ nhùng báo cáo tới trên

2000 ca bệnh với hiệu quà khò tay tới 98 - 100%6: chất lượng cuộc sống tốt sau

30 ngày, và sau 5 năm lần lượt là 90.9% và 90.3% Tuy nhiên, lụa chọn cấtdỗt hạch giao cam ở vị tri nào dê diều trị ra nhiều mồ hỏi tay hay ra nhiêu mồ hòi tay kết họp ra ớ đầu một nách vần cỏn nhiều tranh luận?6 8 Tại Việt Nam nhiều báo cáo liên quan về vấn đe nãy ơ ca người lớn vã tre em kỳ thuật tiếp cận hạch giao cam cùng có sự khác nhau.' 4 Tại Bệnh viện Bạch Mai phần thuật nội soi lổng ngực đê đốt hạch giao cam đà được thực hiện từ những năm 2000 Đen nay hàng nghìn ca phản thuật dốt hạch giao cam ngực dà được thực hiện thường quy tại các Khoa ngoại cua Bệnh viện Bạch Mai với thời gian nằm viện trung binh 1 2 ngây, hiệu qua điều trị trên 90% và rất ít biến chủng? Mặc dù vậy chất lượng cuộc sống cua người bệnh sau mồ cỏ cái thiện không? Ty lệ ra mồ hòi bù trử là

Trang 13

bao nhiêu, và liệu có anh hưởng den mức độ hãi lòng cua ngưởi bệnh the nào? là nhùng cáu hói dược dặt ra cho nghiên cứu nãy.

Dê góp phần hoàn thiện vấn đề trên, tôi tiên hãnh nghiên cứu đe tài 'Đánh

giâ Chat lượng cuộc sổng cùa người bệnh sau phẫu thuật nội soi (lốt hạch giao cam (liều trị tâng tiết mồ hôi tay tại bệnh viện Rạch Mai" với hai mục tiêu:

1 Mó ta một số đặc diem lâm sàng, cận làm sàng cua người bệnh táng tiết

mồ hôi tay trước phầu thuật nội soi dốt hạch giao cám ngực

2. Đánh giá chất lượng cuộc sồng cua nhôm người bệnh trên

Trang 14

CHƯƠNG I TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 về giãi phẫu

1.1.1 Đặc diêm giãi phẫu lồng ngực và chuồi hạch giao cám ngực

Chuồi hạch giao Cam là sợi dày màu trắng, bên dưới mãng phôi, chạy dọc theo mồi bên cua cột sống, ờ mức cỗ cua các xương sườn, gần diêm mã chúng khớp vói các đốt sổng Theo chiều di xuống cua chuồi giao cam mỗi bên hạch giao cam ngục ngang múc khoang liên sườn tương ứng Xác định vị tri xương sườn II thường lã xương sườn gần nhất thấy được trong lồng ngục và có thê xác định chinh xác vì nó nằm cao nhất, có một nhảnh động mạch đi xuồng cẩt ngang xương sườn cách chuỗi giao cam lem Nhánh dộng mạch này bắt nguồn từ động mạch dưới dờn và hình thành nên dộng mạch gian sưởn II Khoáng gian sườn I được bao phu bơi một hip mờ và xương sườn I hiểm khi thấy dược trong lồng ngực vi đây là xương sườn dộc biệt, ngắn và cong, bờ trong mong hơn so với các xương sườn khác Giới hạn thấp nhất cùa hạch sao hoặc hạch TI là nằm trẽn xương sườn II VỊ tri các hạch T2 T3, T4 thường nằm trong khoang liên sườn tương ủng

Các mốc giái phẫu khác là tình mạch đon thường nằm ngang múc gian sườn V vã quai động mạch chu ờ mức gian sườn IV số xương sườn có thê xác định chinh xác bằng cách chụp X - quang trong mỏ sau khi đánh dấu một xương sườn bảng manh kim loại, ở mặt trong thành ngực, bờ dưới cua xương sườn, nơi cãc bỏ mạch thần kinh nằm vã bắt chéo chuỗi giao cám bên dưới, về pliia gần trung thất, có cãc cấu trúc mạch máu quan trọng là tĩnh mạch chu trên bẽn phái

và dộng mạch chủ bẽn trái

Trang 15

Các hạch giao cam tham gia vào quả trinh điều tiêt mỏ hôi như sau:

+ TI tham gia điều tiết mồ hôi chu yểu ờ đầu mật và hiện lượng dỏ mặt Ngoài ra TI cùng tham gia vảo sự ra mồ hôi ớ tay nách

+ T2 tham gia điều tiết chu yếu ơ tay cũng tham gia vào sự ra mồ hỏi ơ mặt nách và hiện tượng do mặt nhưng ít hơn

- T3 - T4 T5 tham gia diet! tiềt ra mồ hòi ư nách lã chinh nhưng tham gia cà vào sự diều tiết ra mồ hôi tay

Mặc dù không có ớ tất cà mọi người, nhưng dây thần kinh Kuntz tạo thành một kết nối lừ dãy thần kinh liên sườn hai đến nhánh dầu tiên bling ngực, cho phép gưi các tin hiệu đen dám rối thần kinh cảnh tay mà không di qua thân giao cam Do dó việc cất bo hoán toàn thẩn kinh cua cánh tay dôi hoi phai phần thuật phân chia chuỗi hạch giao cam phía trên hạch T2 hoặc phía dưới hạch T3 cùng như có thê cắt ngang dáy thần kiiili Kuntz.10

Sự thay dôi giãi phần trên giái phẫu chuỗi giao cam không phai lã hiếm Ngoài việc dược quan sát giữa các cá nhân khác nhau, sự khác biệt giữa bẽn phải và bên trái cùng có thê được nhìn thấy trên cùng một bệnh nhàn Dó lả

lỷ do tại sao việc kiểm tra ở thòi điềm đầu tiên cùa cuộc phần thuật phai dược thực hiện cẩn thận ờ mọi bệnh nhân.1

1.1.2 Đặc diem giãi phẫu tuyến mồ hói ở lòng bàn tay

Mỗ hôi lá tuyến ngoại tiết, có ớ khắp nơi cua da Các tuyến mồ hỏi gồm phần tuyến (tiết) và phần ống dẫn Phần tuyến có cấu trúc cuộn bài tiết nẩm ở dây tnmg bi dỏi khi ờ phần hạ bi: phần ống dần xuyên qua kíp biếu bi dỗ ra ngoài mặt da (Hình ì ỉ Cuộn bài tiết bao gồm lớp nen và lớp lòng ống chứa các te bào sầm màu (Dark cells) Lóp nền này được cấu thành từ hai loại tể bão là tế bão sáng màu (Lumina cells) và tế bào cơ biêu mô (myoepithelial cells) Nhùng tế

Trang 16

bão sầm màu chứa nhiều riboxom nhiều lưới nội bào cỏ hạt vã hạt che tiết glycoprotein 0 kíp nền nhùng te bào sàng mâu cõ nhiều ti thê, màng đáy có nhiều nếp gấp đây là nơi vận chuyên nước và ion Mặt trong mãng dãy cỏ tế bào cơ biểu mò xếp thành hàng, nhùng tề bào này co nít làm cho chất chế tiết cua tuyến dược bài tiết ra ngoài Sau đó, mồ hôi sè đi qua các ống gian bão nho đê đến lòng mạch và qua ống dần mồ hôi đè tict ra bề mặt da.

Tuyến mồ hôi lòng bàn tay xuất hiện chu yếu lã tuyển ngoại tict eccrine, chứa tới khoáng 250 - 550 tuyến/cm' và phàn ủng với các kích thích về cam xúc củng như nhiệt độ.11 Mồ hôi được tiết ra bơi tuyến eccrine không cõ mùi và thánh phần chu yếu là nước NaCl và axit lactic Tuyến eccrine có chức nâng sởm trong cuộc sồng, bất đầu từ 2 - 3 tuổi và thường được cố dinh trong suốt cuộc đời Chức nâng chinh cua tuyến này là điều nhiệt thòng qua sự mắt nhiệt do bay hơi Tuyên mồ hôi sè tiết mồ hôi lên be mật da sau đó mồ hỏi nlianh chóng bay hơi nhờ dó làm mát da và máu bên dưới lớp da Các tuyền eccrine còn tham gia bài tiềt chất thai ion vã nito và hỗ trợ bao tồn lớp axit cua da giúp bào vệ da khói

sự tiếp xúc vái vi khuẩn Đè dáp ứng với các kích thích từ nhiệt độ môi trưởng, câm xúc, cãc tuyến mồ hôi cò the tiết it nhất 500 7501111/ ngây.12

Cãc tuyên ngoại tiết được chi phối bới hệ thống thần kinh giao cam vã sư dụng acetylcholine lâm chất dần truyền thần kinh chinh Đỏ mồ hôi nhiệt dược diều khiên bời vùng dưới đồi trong khi dô mồ hòi cam xúc dược điều chinh bơi

vó não Một tin hiệu giao cam được mang đền các tuyến mổ hỏi bời các tế bào thần kinh tự trị cholinergic

1.2 Đặc diem sinh lý tảng tiết mả hôi

Tâng tiết mồ hỏi dược định nghĩa lã dô mồ hỏi quá nhiều ngoái nhu cầu sinh lý cúa cơ thê, vượt quá mức cần thiết cho quá trinh điều nhiệt Trong lâm

Trang 17

sảng, lãng tiết mồ hôi dược cilia lãm hai loại: ra mổ hôi thứ phát và ra mồ hòi khu tnì nguyên phát.

Tâng tiết mồ hôi thứ phát lã hậu quá cùa một chủng rối loạn khác như béo phi rối loạn hệ thống như cường giáp, đãi tháo đường, rối loạn tiền mãn kinh, khối 11 ác tinh về mau chấn thương túy sống vã các bệnh nhiễm trùng khàc Tâng tiết mồ hòi thử phát có thê do dược lý gày ra khi liên tục sư dụng một sổ loại thuốc như thuốc chống trầm cám Đặc diêm chung cùa láng tiết mồ hòi thứ phát

là đô mồ hôi toàn thản vả không dãp ứng với việc chẹn hạch giao cám.1

Tảng tiết mồ hôi khu trú nguyên phát chu yen ớ lòng bán tay lòng bàn chân nách, sọ mặt Nguyên nhân cua bệnh có thê do rối loại chức nâng hệ thống thần kinh tự trị cụ thè là cường giao cam gày kích thích mồ hôi tiết ra nhiều him

so với binh thường Bệnh thường xuất hiện từ khi còn nhô den giai đoạn tuồi dậy thi mức dộ ra mổ hỏi thường trơ nên nặng hơn can trở đen hoại dộng hãng ngày

và lãm suy giam chất lượng cuộc sống

1.2.1 Biếu hiện làm sàng tăng tiết mồ hói tay

Người bệnh lâng tiết mồ hỏi tay thường tiết nhiều mồ hôi đỗi xứng hai bèn lỏng bàn tay khiến lòng bàn tay luôn âm ướt khỏ chịu, nhiều khi nhó giọt như vừa nhúng nước Lâu dần màu sắc da thay đòi trơ nên nhạt dần thậm chi trắng bệch, bong tróc da tay do bân tay bị ướt thường xuyên dần đến nhiễm khuân da như nồi mụn dó nhiễm nấm

Nhùng yếu tố kích thích tâng tiết mồ hói do thời tiết nóng âm hoặc xúc dộng cùa người bệnh sè lãm tàng tiết mổ hôi trên cơ the Ra nhiều mồ hôi thuyên giâm trong mùa lạnh, tảng lên trong mùa nóng, hay khi thay đổi cam xúc vá ngùng ra mổ hôi khi ngủ Táng tiết mồ hòi tay anh hương trục tiep den các còng việc cầm nắm khiến người bệnh mặc cám thiểu tự tin tránh bắt tay với người

Trang 18

khác, ngại giao tiếp thậm chi thay dôi các loại hình giai tri ưa thích trước đây Hơn nừa việc ra nhiều mồ hôi còn lãm suy giam nãng suầt và hiệu qua làm việc, gập khó khản trong các mối quan hệ xã hội Trong thực te làm sàng, bất kỳ mức

độ đồ mồ hòi nào can trơ cãc hoạt dộng cuộc sống hãng ngày đều dược coi là bầt thưởng

1.2.2 Đặc điếm lâm sàng và phương pháp diều trị nội soi đỗt hạch giao cám 1.2.3.1 Lâm sàng

Dồ mồ hôi tay nhiều kéo dài trong thời gian it nhất 6 tháng mã không có nguyên nhân rỏ ràng Xuất hiện với ít nhất 2 trong số câc dặc điếm sau:

• Ra mồ hỏi hai ben và tương đối dối xủng

- Tằn suất ít nhất I đọt/tuần

- Anh hường đen sinh hoạt hãng ngày

- Tuổi khới phát <25 tuổi

- Có tiền sư gia đinh

• Ngưng dó mồ hòi khi ngu

1.2.3.2 Cận lảm sàng

Chân doán lâng tiết mồ hôi khu trú không cằn thục hiện tại phòng thi nghiệm có the sư dụng xét nghiệm tinh bột ĨCKỈ cúa Minor đê phác tháo khu vục

dò mồ hôi quá nhiêu Tinh bột iod pha trộn với mổ hòi khiến vùng da dò nhiều

mồ hôi đôi sang mãn tim Mặc dù xét nghiệm nãy khỏng bắt buộc cho chấn đoán nhưng có thè xác định dịnh tinh dược mức dộ ra mồ hòi trước và sau khi điều trị bàng cách ghi lại bằng hình ãnh Theo Webber, lượng mồ hòi ớ người binh thưởng được tiết ra dưới I ml/nr mồi phút bơi cãc tuyến eccrine kin nghi ngơi hoặc ơ nhiệt độ phông.15

Trang 19

'Hico Trail Him Vinh trong quá trinh nghiên cím điều trị bệnh ra mồ hôi tay tại khoa ngoại bệnh viện Bạch Mai có dưa ra thư nghiệm định lượng mức độ

ra mồ hôi tay như sau: Bệnh nhân ngồi trong phòng diều hòa nhiệt dộ 25° c dộ

âm 85% trong thởi gian 5 phút dùng giấy khỏ thắm mồ hôi ở hai lỏng bàn tay Sau dó đem càn bang cản điện tư dê tinh ra khối lưọng mồ hôi bang gain/5 phút cho diện tích hai lòng bàn tay.14

1.3 Phương pháp phầu thuật nội soi đốt hạch giao cãm

Phương pháp phản thuật nội soi đốt hạch giao cam là phần thuật nội soi qua đường thành ngực dế dot bo một phần hạch thần kinh giao cám ngục Nám

1920 Kotzareff dà thực hiện ca phẫu thuật cất bo giao căm dầu tiên đê diều trị chứng táng tiết mồ hôi Năm 1942 Hughes còng bổ phương pháp phầu thuật nội soi lồng ngực cắt bo giao cam dầu tiên Hiện nay phương pháp này được chi định đê điểu trị tâng tiết mồ hòi tay với liiệu qua cao.1' ' Mục tiêu chính theo thởi gian lá duy tò hiệu qua trong khi dó giam thiêu tinh xâm lấn cua thu thuật, giám nguy cơ biền chúng, cai thiện chẩl lượng cuộc sồng Phẫu thuật ETS ở người bệnh tảng tiết mồ hòi tay, nên dược đốt bơ giao cám R3 (trên xương sườn thử ba)

vì có thế khiển lòng bàn tay hoàn toàn khô rão hoặc R4 (trẽn xương sườn thử tư) khiến lòng bàn tay ít khỏ hơn nhưng giám khá nâng đỗ mồ hòi bủ trừ.10 De dạt kết qua tốt trong phần thuật, nên đốt bề mật các xương sườn II 111 IV cách chuồi giao cam it nhất tử 2 đến 3 cm.1 Theo dõi hiệu qua diều trị ngay sau đốt bang do nhiệt độ ờ lõng bàn tay Neu nhiệt dộ bàn lay tâng 1 °C ngay sau khi thực hiện ETS lả dạt hiệu qua.516 Một phương pháp khác thay thể cho việc theo dòi nhiệt

độ có thê sứ dụng siêu âm dopplcr dê đánh giá tinh trạng giàn mạch do giam trương lực giao câm.1

Trang 20

Đối vỏi bệnh nhàn thừa càn (có chi sổ khối cơ thê BMI > 28) nhịp tim chậm (nhịp tim khi nghi ngơi < 55 nhịp/phút) tảng tiết mồ hôi toàn thân, hoặc mắc câc bệnh cỏ kha nâng là nguyên nhân thứ phát cua táng tiết mồ hòi như cường giáp, dái tháo đường, tôn thương nào cãc bệnh nhiễm trùng không nén phản thuật băng phương pháp phản thuật ETS.

Quy trình phẫu thuật

Bước ỉ: Gây mê và tư thế người bệnh

Bệnh nhân được đật ở tư thế nằm ngừa, dầu cao 15° hai tay dang ngang Thực hiện gãy mẽ nội kill quan thường quy

• Chuẩn bị dụng cụ: máy nội soi dụng cụ nội soi cơ ban vôi camera nội soi góc nhìn 30° dầu đổt diện đơn cực

Bước 2: Dật trocar

+ Rạch một diking dãi 1 1.5 cm trong hòm nách lương ứng với khoang liên sườn III Các dụng cụ ống nội soi dược dưa vào Người phụ mỏ kéo cảng phần da ngực về phía minh dê hạn che dược trân khi dưới da sau mô

+ Đặt trocar 5mm khoang liên sườn V - VI đường nách sau bơm hơi co?

ãp lực s lOmrnHg, lưu lượng 2 1/phút Khi co? có thê sư đụng dê làm Xẹp một phần phổi, cái thiện hình ảnh

Dật trocar 5mm thử hai tại khoang liên sườn III IV dường nách trước, bờ ngoải cơ ngực lớn

Dật trocar 5111111 thử ba tại hỗ nách tương ứng khoang liên sườn II III dành cho que móc dốt điện

Bưức 3: Xịpphổi, xác dinh và húy chuồi hạch giao cam

* Dùng dụng cụ vén phổi lãm xẹp phổi bộc lộ vùng đinh phôi, phía sau trung thất Xác định vị tri chuồi hạch giao cam và các cơ quan liên quan Thường

Trang 21

thi chuỗi hạch giao cam này ờ vị tri (lề nhận diện, nói gồ lên hĩnh thoi năm tiên dần các xương sườn tương ímg Xác dinh xương sườn II bang mốc nhìn thấy nhỏm cơ gian sườn trên củng cõ nguyên úy ở bờ dưới xương sườn I bám tận vào

bờ trên xương sườn II

Hình 2.1 Giíii phẫu chuỗi giao cám ngực cao Nguồn Vaimucci 2017 1

(A B) Chuồi hạch giao cam ngực phái (C) Chuồi hạch giao cam ngục trái

(D) Nhánh thần kinh Kuntz ngực trãi

(1st, 2nd, 3rd tương ứng là thứ nhắt, thứ hai thử ba: Rib xương sườn: Aortic Arch quai động mạch chu: Kuntz Nerve thần kinh Kuntz: Sympathetic

Trang 22

Chain chuỗi giao câm: Subclavian artery động mạch dưới đòn; Internal mammary vein tĩnh mạch vú trong: Superior vena cava tĩnh mạch chu trẽn)

+ Cắt đút chuồi hạch giao cám trẽn xương sưòn II III IV tùy vào vị tri ra mồ hỏi trên làm sàng bang dốt diện dơn cực Neu thấy nhánh thần kinh Kuntz cần dốt luôn vi đây lả nguyên nhân chinh gây ra mồ hòi tái phát sau mổ

ỉ linh 2 2: Kỳ thu (it đất hạch giao cam ngục 1 Bước 4: Cho nởphồì, khâu (la

~ Kiếm tra chay máu bóp bóng đuổi khí lãm phồng phôi, rút các trocar và khâu da

+ Thực hiện phẫu thuật bên đối diện

1.4 Biến chứng sau mổ nội soi dốt hạch giao cam ngực

Nhằm cai thiện chất lượng cuộc sống, các biền chứng sau phẫu thuật ETS cần được hạn che tồi da hoặc loại bo Biến chứng thường gập sau phẫu thuật tảng tiết mổ hôi tay lâ tâng tiết mồ hòi bù trừ (CH), nhịp tim chậm, khò tay quà mức.Phố biến lìhất là táng tiết mồ hói bù trữ xày ra với 40.5% tý lệ CH toàn cầu.1 Tảng tiết mồ hói bũ trừ dược hiếu lã tình trạng mồ hỏi ra nhiều ớ vùng

Trang 23

ngực lưng nách bụng dùi mông bẹn bắp chân dê bù lại cho lõng bân tay dà được làin khô Tinh trạng này do cơ chế diều nhiệt, nhằm dam báo sự cân bảng nhiệt bằng Sự phàn phối lại mồ hôi dáp ứng nhiệt độ cua môi trường bèn ngoài Mức dộ CH nhẹ với biếu hiện ra mồ hỏi it có thề chịu dược, bắt dầu bơi cãc tác nhân thông thường như thôi tiết nóng bức cảng thăng, hoạt dộng thê chất, mã không lãm người bệnh xẩu hô hoặc không cằn thay quần ão Tâng tiết mồ hòi bù trừ mức dộ trung binh dậc trưng bời sự tiết mồ hôi nhiều hơn tạo thành tùng giọt chây ra yếu tố khời phát giống nhau Mặc dù không thoải mái nhưng người bệnh không cam thấy xấu hỗ và không cần thay quần áo CH nặng là khi lượng mồ hòi nhiêu, chay thành dòng, cần thay quần áo Các yếu tố kích hoạt thường rất it hoặc không có bầt kỳ lúc não cùng tiết mồ hòi anh hương nhiều đen cãc hoạt động sống hãng ngày, cóng việc.

Nhịp tim chậm, nếu xay ra không anh hường nhiều den gằn như tất cá người bệnh Tuy nhiên, vận dộng viên chuyên nghiệp thành tích cao cõ thê bị ánh hương về thê chất, nên dược khuyến khích nồng nhiều nước chửa diện giai trong khi chơi thê thao vã dược canh báo về nguy cơ này trước khi phản thuật

Sau phần thuật, bệnh nhãn cỏ thê khỏ tay quá múc da tay khò ráp nút ne làm cho người bệnh càm thấy không thoái mái Khắc phục hiện tượng này bang cách xoa hai bàn tay với các dung dịch, kem giừ âm đế lãm mem da tay

Các biến chứng khác it phố biên hom gồm tràn khi máng phôi, trán dịch màng phối, xẹp phối, chay máu cấp tính hoặc dau dây thần kinh liên sườn kéo dài Bien chủng chay máu và dau có thê giám bằng cách dật cồng cân thận, kiêm soát đau bằng các thuốc giám đau thông thường, thuốc chống viêm không steroid Hiện nay khi thực hiện phẫu thuật đà sư dung các loại dụng cụ và trocar mong hem nên ty lộ đau mân tinh là cực kỳ thấp Tràn khi máng phôi có thê giam thiêu

Trang 24

bằng cácli chủ ý cẩn thận tránh tôn thương nhu mô trong quá trình dật cồng, cùng như cân thận trong kỳ thuật tái bơm hưi.

1.5 Tình hình nghiên cún chất lưọug cuộc sống cùa người bệnh sau ptns dốt hạch giao càni ngực diều trị ra nhiều mổ hỏi tay

1.5.1 Trên thế giói

Theo nghiên cứu của Morailes và Hill, khoáng 2.8 % dân số Hoa Kỳ bị ảnh hương bởi chứng tàng tiết mồ hòi với 93% tý lệ mắc tảng tiết mồ hỏi nguyên phát Tinh trạng nảy anh hương đen ca hai giới nam vã nử là ngang nhau, nhỏm ngưởi có độ tuổi từ 25 64 tuồi cỏ tý lệ mắc cao nhất Tuồi khới phát trung binh cua chứng tàng tiết mồ hòi nguyên phát lá 25 tuổi, nhưng phụ thuộc chu yếu vào vùng bị anh hường Có đen 82% sổ bệnh nhân táng tiết mồ hỏi tay cho biết bệnh khởi phát từ khi còn nho và chi điều trị khi bắt đầu bước vảo tuồi trương thành/ Tại Nhật Ban tý lộ lăng tiết mồ hôi lòng bàn tay nguyên phát là 5.33% lòng bàn chân 2.79% nách 5.75% và tâng tiết mồ hỏi ờ dầu mật lã 4.7% Mục dủ anh hương của bệnh láng tiết mồ hôi tay đến sinh hoạt hàng ngày, cãc cõng việc xà hội nghề nghiệp cùng như sức khỏe tinh thần, cám xúc cúa họ nhưng chi cõ 6.2% bệnh nhân đến khâm lại các cơ sở y tể vã rầi ít người dược điều trị thích hợp ngay ca sau khi đến bệnh viện.15 Một sổ phương pháp điều trị dược sứ dụng như thuốc kháng cholinergic, thuốc chẹn beta giao câm, tiêm Botulinum toxin A (Botox c —Allergan Inc., Irvine California, USA) diện di ion có tác đụng ngắn, sc lãi phát khi dừng điểu irị.1 Phương pháp phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cam là tiêu chuẩn vàng để diều trị dứt điếm lãng tiết mồ hôi.10 Không chi mang lại hiệu quá lâm sàng: giam tiết mổ hỏi ơ vị trì cụ thê mà côn dần đến cai thiện dáng kê chất lượng cuộc sống

Trang 25

Một số nghiên cứu đà sư dụng bộ công cụ SF 36 dè đánh giá chất lượng cuộc sống cua người bệnh sau PTNS dốt hạch giao câm Theo nghiên cứu cua Sayeed vã cộng sự chất lượng cuộc sống được cai thiện dáng ke dặc biệt là chức nảng xà hội (p 0.001) và sức khoe tâm thần (p O.O25).-'0 Trong một nghiên cứu khác tại Nhật Ban chất lượng cuộc song suy giam dáng kê trước mỗ và cai thiện đáng ke trong lĩnh vực chức nâng xà hội sau khi cầt bo hạch giao cám Mặc

dù cơn dau thê xác và vai trò cùa các lình vực về thê chắt tồi tộ hơn sau I tháng cắt bo hạch giao cám nhưng cá hai lĩnh vực này đều hồi phục sau 3 tháng Bâng câu hoi dành giá SF 36 dược sư dụng rộng rài vi dề sư dụng, hợp lệ và dáng tin cậy dế dành giã chất lượng cuộc sồng và kết qua sức khoe sau phẫu thuật Tuy nhiên, độ nhạy dối với nhùng thay dôi về tinh trụng sức khoe có thê bị hạn chế bơi người có sức khoe tốt trước phàn thuật Khi sư dụng bộ câu hoi nãy đê dánh giá chất lượng cuộc sống cùa người bệnh tàng tiết mồ hòi cằn phái dược loại trừ các bệnh di kèm dê cho kết qua chinh xác Trong nghiên cứu cùa Swan vá Paes đảnh giá chất lượng cuộc sống ờ hai giai đoạn bằng cách sư dụng Thang do chi

sỗ chất lượng cuộc sống da lieu (DLQL) Kết qua cho thấy sự cai thiện đảng kê (p <0.05) về chất lượng cuộc sống sau mồi giai đoạn.21 Fredman và cộng sự thực hiện đánh giá chất lượng cuộc sống trẽn 626 bệnh nhân đà trái qua ETS it nhất 6 tháng trước dó Có đến 90% trường hợp ra mồ hỏi bù trừ sau phẫu thuật, diều nãy

có thè thay đỏi sự hài lòng cua người bệnh Từ kết quà cùa nghiên cứu tãc già kết luận rang 25% hài lòng 64% rất hài lỏng và 11% bệnh nhàn hối hận về kết quà cũa phẫu thuật.21

Dồ đánh giá chinh xác chất lượng cuộc song cua bệnh nhàn láng tiết mo hòi tay vã cãc khia cạnh thê chất, chức nàng, tâm lý cam xúc, xả hội vã nghề nghiệp, nhiều tác gia dà sư dụng bộ câu hói de Campos Kct qua trong nghiên

Trang 26

cứu cũa Campos cho thấy tý lộ người bệnh có chất lượng cuộc sổng tốt hơn so với trước điều trị trong từng giai đoạn 30 ngày 5 năm, 10 nám sau mổ lần lượt là 92% 90.6% vã 90.7%." Một nghiên cửu tại Trung Quốc cho kct qua 90.7% bệnh nhàn có cai thiện chắt lượng cuộc sống sau thời gian theo dõi trung binh khoang

14 tháng Tảng tiết mồ hòi bù trữ (CH) được tim thấy ơ 94.6% trưởng họp sau ETS và CH là yen tồ anh hường tiêu cực dền chắt lượng cuộc sống sau mỏ (p = 0.009).2’ Nghiên cứu Cua Wolosker trên trên 2431 bệnh nhân chất lượng cuộc sống lốt đạt 94.7% mức độ hài lỏng trên 90% chiếm 91,4% Tuy nhiên, tý lệ ra

mồ hỏi bú lã 89.3% (22.1% mức độ nặng) Mức độ ra mồ hỏi bù mức độ vừa và nặng gập nhiều ơ nhóm đốt chuồi hạch R2 (36% và 37%) nhỏm R2*R3 (38.3%

vá 35.6%).- Tãc gia cho rằng ra mồ hỏi bù trừ không làm thay đôi dâng kê chất lượng cuộc sống Nghiên cứu cua Waseem và cộng sự đánh giã chất lượng cuộc sống cùa 100 bệnh nhân diều trị tảng tiết mồ hôi tay 94% bệnh nhân có kểt quà CLCS tích cực sau phẫu thuật VỊ tri dỏ mồ hỏi có anh hướng dáng kể dến QOL cua bệnh nhân truck và sau phẫu thuật (giá trịp< 0.001) Hơn nừa 76% bệnh nhân báo cão ty lộ hài lòng cao.24

1.5.2 Tại Việt Nam

Tý lộ người mắc chứng lãng tiết mồ hỏi chiếm khoảng 1% dàn số, trong dó táng tiết mồ hói tay là hay gập nhất.25 Nghiên củu về táng tiết mồ hòi tay ơ ca ngưởi lớn và tre em với phương pháp phần thuật nội soi cắt hạch giao cam kỳ thuật tiếp cận cỏ sự khác nhau?14 Tại Bệnh viện Bạch Mai phần thuật nội soi lồng ngực dè dot hạch giao cám dà dược thực hiện tử những năm 2000 Cho đến nay hàng nghìn ca phẫu thuật đốt hạch giao càm ngực đã được thực hiện thường quy tại các Khoa ngoại cua Bệnh viện Bạch Mai với thin gian nam viện trung bình 1 2 ngày, hiệu qua diều trị trẽn 90% và rất it biến chúng?4

Trang 27

Nghiên cứu VC dial lượng cuộc sổng cua người bệnh sau PTNS đốt hạch giao call! ngực điều trị tảng tiết mổ hôi tay tại Việt Nam côn khá it Trần Thanh

Vỳ và cộng Sự sư dụng bang câu hỏi HidroQoL để đánh giá chất lượng cuộc sống cua người bệnh lãng tiết mồ hỏi tay Qua kết qua nghiên cứu tác gia chi ra rang, chắt lượng cuộc sống cua bệnh nhân tảng tiết mồ hỏi tay bị anh hường trên nhiều khía cạnh Đây lã nhóm dôi tượng đáng được quan lâm và diêu trị sớm dũng cách

dê dcm lại chắt lượng cuộc sồng cái thiện hơn.20 Theo Trần Hừu Vinh tý lộ người bệnh hết ra mồ hôi tay 99.57% sau PTNS dốt hạch giao cam ngực, chất lượng cuộc sống cai thiện ớ 96.84% bệnh nhân hãi lông.14

Trang 28

CHƯƠNG 2ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúư

2.1 Đổi tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lira chọn

Bệnh nhân ra nhiều mổ hôi tay và được điều trị bằng phương pháp phần thuật nội soi dốt hạch giao cam ngực tại khoa Phẫu thuật lồng ngực và khoa Ngoại tông hạp bệnh viện Bạch Mai trong thin gian từ 1/2022 đến 10/2022.2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Táng tiết mồ hòi thứ phát như bệnh ung thư cường giáp BMI > 28 kg/1112

2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cím

- Địa diêm: khoa Ngoại tổng họp và khoa Phẫu thuật Lồng ngực - bệnh viện Bạch Mai

- Thôi gian: lừ 01/01/2023 đến 01/06/2023

2.3 Phưong pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mỏ tà cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

- Cỡ mầu ước tinh theo còng thức

n: cờ màu tối thiêu

zx_ị : hệ số tin cậy với ư = 0.05 tương đương với khoáng tin cậy lã 95% Vậy

Z ạ = 1.96

1 2

Trang 29

P: tỷ lộ người bệnh có chất lượng cuộc sồng được cai thiện sau phẫu thuật (90.35%)

d: mức sai sổ ((1=0.05)

Cờ mầu tối thiêu cần cỏ là 94

- Cách chọn mầu: ngẫu nhiên đơn

Chọn 105 hổ sơ trong sỗ 300 bệnh nhãn đà được phản thuật nội soi dot hạch giao cam lìgvrc tại bệnh viện Bạch Mai trong nàm 2022 dè nghiên cún Xác suất mồi bệnh nhân được chọn lã 2.85% Chọn ngầu nhiên 105 người từ danh sách 300 bệnh nhân

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

Người bệnh dược phong vấn qua điện thoại bảng bộ câu hoi cỏ sần hoặc diều link khao sãt online qua google fonn

23.4 Quy trình nghicn cứu

Mỗi bệnh nhân dược phong vấn qua điện thoại hoặc dien link khao sát online qua google form Chúng tòi tiến hành nghiên cứu theo nhùng dặc diem sau:

Tuồi, giói, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh (dược tinh từ lúc phát hiện bệnh đen khi được phẫu thuật), anh hưởng cua bệnh lén công việc vã cuộc sống hãng ngây

Ghi nhận dấu hiệu táng tiết mồ hòi vị trí toàn thân hay khu trú mức dộ it vừa phai hay anh hường rất nhiều đến còng việc và cuộc sống

Chất lượng cuộc sống cùa người bệnh dược đánh giá tại hai thời diếm lã

TI vả T2 tương úng với trước khi mổ vã ít nhất 30 ngày sau mô dựa theo cãc tiêu chi lien quan đến (i) sinh hoạt: (ii) lao động: (iti) giao tiếp: (iv) tâm lý và (v) hoàn

Trang 30

cành đục biệt Từng lình vục sè có điểm từ I đen 5, tông điểm trong khoảng từ 20 đến 100 Tồng diem trước mồ càng cao thi chất lượng cuộc sống câng kém tông diem sau mổ cảng thắp thi chất lượng cuộc sồng câng tốt.

2.3.4 Nội dung nghiên cứu

2.3.4.I Chi số nghiên cứu

- Đặc diêm chung cùa người bệnh:

+ Tiền sư gia dinh

+ Mức độ ra mồ hôi lay trước phẫu thuật

+ Triệu chững da liễu gập phai khi ra nhiều mồ hôi tay

+ Mức độ anh hương tới chắt lượng cuộc sổng trước và sau phẫu thuật

4 Phương pháp điều trị khác trước khi phẫu thuật

4- Mức dộ hài lỏng cùa người bệnh về kết qua diều trị của phẫu thuật ETS

2.3.4.2 Tiên chuẩn đánh giá kết qua

Trang 31

4 Mủi hôi cơ the

- Phương pháp điều trị khác trước khi phẫu thuật

4 Thuốc Tây y: thuốc uống, thuốc bôi

4 Y học cô truyền, dãn gian: châm cứu thuốc đông y, ngâm lá

4 Điện di ion

4 Tiêm độc tồ botulium

4 Không điều trị gi trước khi phần thuật

Trang 32

- Đánh giá chất lượng cuộc sống cùa người bệnh táng tiết mồ hói tay ờ hai thởi điẩn trước vã it nhất 30 ngày sau phầu thuật, sư dụng bộ càu hòi cua de Campos

21 Bộ câu hoi gồm 20 câu hoi được chia thành năm lĩnh vục bao gồm đánh giã chung (1 câu), lình vực chức nẫng/xà hội (8 câu), lình vực cá nhân (3 câu), lĩnh vục câm xủc (2 càu) và hoàn canh dặc biệt (6 càu) Các càu hoi được đánh giá trên thang điểm tứ 1 den 5 sau dó tinh ra tông diêm cua từng bệnh nhân Tông diêm nằni trong khoang từ 20 100 trong dô “Tuyệt vời” “Tốt” “Trung binh"

“Kém" "Rất kẽm" lần lượt được chi định từ I den 5 Trước phẫu thuật, lỗng điềm chất lượng cuộc sống càng cao cho thấy chất lượng cuộc sống càng kém Sau phẫu thuật, tông điểm chất lượng cuộc sống càng thấp thi chất lượng cuộc sổng càng tốt

Mức độ ra mồ hói và ánh hướng cùa bệnh lèn chất lượng cuộc sống theo Krasna

Báng 2.1: Phân độ táng tiêt mỏ hỏi theo Krasna

Chất lượng Bình Phiên toái Khỏ chịu trong Sợ hài tiếp xúc

Test trẽn

- Đánh giã mức độ hãi lông sau diều trị cua người bệnh

- Vô cùng hài lõng: hoãn toàn hãi lông, chất lượng cuộc sống cai thiện dáng ke không cô phân nân gi

Trang 33

+ Hãi lòng một phần: hãi lòng, chắt lượng cuộc sồng Cai thiện một phần, nhưng có phàn nàn nhó.

- Không hài lòng: phân nân nhiều VC chất lượng cuộc sống như nhau hoặc

tệ hơn sau phẫu thuật

2.3.5 Phương pháp xứ lý số liệu

Sư dụng phần mềm quan lý bệnh nhân I PT.el lospital dược cài dặt trên máy tính cua bệnh viện Bạch Mai dé tra cứu thông tin cua người bệnh Các biến liên tục đưục biêu thị dưới dạng trung binh X độ lệch chuẩn và so sảnh giả trị trung binh bang kiêm định T test Các biền phân loại được biểu thị dưới dạng

sỗ (tỳ lệ phần tràm) và dược dánh giá bang cách sư dụng phép thư Chi-square hoặc phép thư chinh xác cua Fisher Tất ca các phân tích thống kê dược thực hiện bàng phần 111cm SPSS 20.0 (SPSS Inc Chicago IL) Kct qua dược coi lã có ý nghĩa thống kẽ klũ p<0.05

2.3.7 Đạo dức nghiên cứu

Người bệnh đều dược giai thích rỏ về mục đích nghiên cứu tự nguyện tham gia nghiên cứu Mọi thông tin lien quan den người bệnh dược bao mật chi phục vụ mục dich nghiên cữu vã nghiên cứu không gây bất kỳ tác dộng có hai nào đối với người bệnh

Nghiên cứu này dà được thông qua Hội đồng đạo đức cua Bệnh viện Bạch Mai Quyết định sổ 2919/QĐ - BM mà sổ BM-2017-934-113

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẼT QUẢ NGHIÊN cút’

Qua nghiên cứu 105 người bệnh đà từng đưục phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cam ngục điều trị tàng tiết mả hỏi tay từ 1/2022 đến 10/2022 kết quá nghiên cứu dược ghi nhận như sau:

3.1 Đậc điểm chung cùa bệnh nhân nghiên CÚ11

- Người bệnh trong độ tuổi từ 19 30 tuổi chiếm tý lệ cao nhàt (73.3%)

- Người bệnh thường là người tre, độ tuồi trung bình 25 tuổi

- Người bộiili nho tuồi nhất lả 16 tuồi, lởn nhất là 44 tuổi

Ngày đăng: 25/10/2023, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Hodge BD. Sanvictores T. Brodell RT. Anatomy, Skin Sweat Glands. StatPearls. February 3. 2023. PMID: 29489179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy, Skin Sweat Glands
Tác giả: Hodge BD, Sanvictores T, Brodell RT
Nhà XB: StatPearls
Năm: 2023
14. Trần Hùu Vinh. Nghiên cứu úng dụng phương pháp đốt hạch giao càm ngực qua nội soi đê diều trị chứng ra nhiều mồ hỏi tay vã nách. Luận ớn tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu úng dụng phương pháp đốt hạch giao cảm ngực qua nội soi đê diều trị chứng ra nhiều mồhội tay vã nách
Tác giả: Trần Hùu Vinh
25. Nguyền Thị Thanh Til. Nguyen Tuyct Trang. Dặc diem lâm sàng bệnh nhân tâng tiết mồ hói tay chân vã ket qua thuốc hb trong điều trị. Tạp Chi Học Việt Nam. 2022:513(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chi Học Việt Nam
Tác giả: Nguyền Thị Thanh Til, Nguyen Tuyct Trang
Năm: 2022
26. Trần Thanh Vỳ. Hồ Tầt Băng. Chất lượng cuộc sống ớ bệnh nhản lâng tiết mồ hồi tay. Tọp Chi Học Việt Nam. 2022:512 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống ớ bệnh nhản lâng tiết mồ hồi tay
Tác giả: Trần Thanh Vỳ, Hồ Tầt Băng
Nhà XB: Tọp Chi Học Việt Nam
Năm: 2022
3. Dịachỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịachỉ
5. Mà bệnh án Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mà bệnh án
6. Phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cam ngực 7. Tuổi khởi phát bệnh:Từ nhỏ □ Sau tuổi dậy thi □ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cảm ngực 7
11. Baker LB. Physiology of sweat gland fimction: Tire roles of sweating and sweat composition in human health. Temp Multidiscip Biomed J.2019:6(3):211-259 Khác
15. Mohammad Khalil A. Makram Botros J. Boules ML. et al. Safety of Radiofrequency Ablation of Thoracic T2 and T3 Sympathectomy in Palmar Hyperhidrosis: A Case Report. Anesrhesiol Pam Med. 2021:1 l(3):el 14827 Khác
16. Mesery KME. Ohoneim AE. Taha AEM. et al. The Effect of T3 versus T4 Thoracoscopic Sympathectomy on Hyperhidrosis. In: Journal of Advances in Medicine and Medical Research: 2021:101 -110 Khác
17. Moraites E. Vaughn OA. Hill s. Incidence and Prevalence of Hyperhidrosis. Dermatol Clin. 2014:32(4):457-465 Khác
18. Fujimoto T. Kawahara K. Yokozeki H. Epidemiological study and considerations of primary focal hyperhidrosis in Japan: from questioimaire analysis. J Dermatol. 2013:40(11):886-890 Khác
21. de Campos JRM. Kauffman p. Werebe E de c. et al. Quality of life, before and after thoracic sympathectomy: report on 378 operated patients. Ann ThoracSurg. 2003:76(3):S86-S91 Khác
22. de Campos JRM. da Fonseca HVS. Wolosker N. Quality of Life Changes Following Surgery for Hyperhidrosis. ThoracSurg Clin. 2016;26(4):435-443 Khác
23. Zhang D. Zhuang w. Lan z. et al. Long-term follow-up in quality of life before and after endoscopic thoracic sympathicotomy in 367 patients with palmar hyperhidrosis. Ann Palliat Med. 2022:11(6): 1961-1968 Khác
24. Hajjar \VM. Al-Nassar SA. Al-Sharif HM. et al. 'File quality of life and satisfaction rate of patients with upper limb hyperhidrosis before and after bilateral endoscopic thoracic sympathectomy. Saudi J Anaesth.2019:13(1): 16-22 Khác
27. Trần Ngọc Lương. Ket qua bước đầu qua 131 trường hợp đốt hạch giao cam nội soi qua lồng ngực đế chừa chửng ra mồ hòi lay. Tạp chi thông tin y dược học. 2004:9; 33-38 Khác
29. Lai FC, Tu YR. Li YP. et al. Nation wide epidemiological survey of primary palmar hyperhidrosis in the People's Republic of China, chn Anton Res.2015:25(2): 105-108 Khác
30. Muthusamy A. Gajendran R. Ponnan s. et al. A Study on the Impact of Hyperhidrosis on the Quality of Life among College Students. J ciin Diagn Res. 2016 Jun:10(6):CC08-10 Khác
31. Parashar K. Adlam T. Potts G. The Impact of Hyperhidrosis on Quality of Life: A Review of the Literature. Am J Clin Dermatol. 2023:24(2): 187-198 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Giíii phẫu chuỗi giao cám ngực cao. Nguồn Vaimucci 2017 1 - Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cảm ngực điều trị tăng tiết mồ hôi tay tại bệnh viện bạch mai
Hình 2.1 Giíii phẫu chuỗi giao cám ngực cao. Nguồn Vaimucci 2017 1 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w