1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu chất lượng cuộc sống, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại

150 43 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu chất lượng cuộc sống, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại
Tác giả Phan Hải Đăng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Trung Kiên
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý y tế
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 22,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ PHAN HẢI ĐĂNG NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN MẮC B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

PHAN HẢI ĐĂNG

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG, MỘT SỐ YẾU TỐ

LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN VŨNG TÀU NĂM 2021-2022

Trang 2

PHAN HẢI ĐĂNG

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG, MỘT SỐ YẾU TỐ

LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN VŨNG TÀU NĂM 2021-2022

Chuyên ngành: QUẢN LÝ Y TẾ

Mã số: 8720801.CK

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN TRUNG KIÊN

Cần Thơ – Năm 2022

Trang 3

Tôi là Phan Hải Đăng, học viên chuyên khoa cấp 2 chuyên ngành Quản lý y tế khóa 2020- 2022 trường Đại học Y Dược Cần Thơ, xin cam đoan:

1 Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của thầy: PGS TS Nguyễn Trung Kiên

2 Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã được xác nhận thông qua của hội đồng Y đức nhà trường cũng như cơ sở nơi nghiên cứu

3 Công trình này không trùng lặp và chưa từng công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận án

Phan Hải Đăng

Trang 4

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo sau đại học, khoa Y tế công cộng cùng các thầy cô giáo trường Đại học Y Dược Cần Thơ, cảm ơn ban lãnh đạo Sở y tế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, ban lãnh Giám đốc bệnh viện Vũng Tàu đã tạo điều kiện mở lớp đào tạo CKII chuyên ngành Quản lý y tế tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo đã không ngại xa xôi về giảng dạy cho lớp CKII tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Trung Kiên, người thầy mẫu mực, không những nhiệt tình trực tiếp tham gia giảng dạy tại tỉnh, cung cấp những bài giảng thực sự có ý nghĩa cho tất cả học viên mà còn là người hướng dẫn khoa học trực tiếp giúp tôi có được những định hướng đúng, kế hoạch cụ thể và những kiến thức, kỹ năng quý báu để hoàn thành luận văn này

Cảm ơn các cộng tác viên, đồng nghiệp đã nhiệt tình đồng hành, sát cánh cùng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu

Mặc dù tôi đã hết sức cố gắng, dành nhiều tâm sức cho nghiên cứu này tuy nhiên với những khó khăn chưa từng gặp phải như trong giai đoạn vừa qua, với quỹ thời gian thực sự hạn chế, chắc chắn luận văn nghiên cứu khó

có thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để đề tài nghiên cứu của tôi có thể đạt được kết quả tốt nhất

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn!

Phan hải Đăng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình vẽ- biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 3

1.2 Chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 7

1.3 Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 17

1.4 Các biện pháp can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống 20

1.5 Một số nghiên cứu có liên quan 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Đặc điểm chung 39

3.2 Tỷ lệ các mức độ và điểm chất lượng cuộc sống 43

Trang 6

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống 45

3.4 Phân tích kết quả can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống 59

Chương 4 BÀN LUẬN 61

4.1 Đặc điểm chung 62

4.2 Tỷ lệ mức độ và điểm chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính……… 66

4.3 Một số yếu tố liên quan tới chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ………69

4.4 Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống 78

KẾT LUẬN 80

1 Tỉ lệ mức độ và điểm số chất lượng cuộc sống 80

2 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống 80

3 Kết quả can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống 80

KIẾN NGHỊ 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Thang điểm mMRC 4

Bảng 1.2 Phân giai đoạn nặng của COPD theo hô hấp ký (GOLD 2020) 5

Bảng 1.3 Các lĩnh vực và vấn đề liên quan để đánh giá CLCS của WHO 1997……11

Bảng 1.4 Ý nghĩa các lĩnh vực theo kết quả điểm số cao và thấp trong SF-36 13

Bảng 1.5 Cách cho điểm từng câu hỏi 16

Bảng 1.6 Câu hỏi trong 8 lĩnh vực của SF-36 17

Bảng 1.7 Bảng tham khảo về độ tin cậy và tính biến thiên của các lĩnh vực trong The Medical Outcomes Study 15

Bảng 1.8 Điểm Cronbach’s Alpha của những nghiên cứu nước ngoài 18

Bảng 1.9 Các hình thức thu thập dữ liệu bộ câu hỏi CLCS 18

Bảng 3.1 Đặc điểm theo tuổi- giới- nhóm tuổi 39

Bảng 3.2 Học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, cần người chăm sóc 39

Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh, tiền sử gia đình 40

Bảng 3.4 Hút thuốc lá- Vận động thể lực- Tiêm ngừa- Tuân thủ điều trị 41

Bảng 3.5 Nhóm phân loại mức độ nặng theo GOLD 41

Bảng 3.6 Nhóm phân loại theo ABCD 42

Bảng 3.7 Số bệnh đồng mắc 42

Bảng 3.8 Điểm trung bình các lĩnh vực chất lượng cuộc sống 43

Bảng 3.9 Tỉ lệ mức độ CLCS theo điểm trung bình các lĩnh vực CLCS 44

Bảng 3.10 Kết quả phân tích các lĩnh vực CLCS theo nhóm giới tính 45

Bảng 3.11 Kết quả phân tích các lĩnh vực CLCS theo nhóm tuổi 46

Trang 11

Bảng 3.12 Kết quả phân tích các lĩnh vực CLCS theo nhóm trình độ học vấn 47

Bảng 3.13 Kết quả phân tích CLCS theo nhóm tình trạng hôn nhân 48

Bảng 3.14 Kết quả phân tích CLCS theo nhóm cần người chăm sóc 48

Bảng 3.15 Kết quả phân tích CLCS theo nhóm tuân thủ điều trị 49

Bảng 3.16 Kết quả phân tích CLCS theo nhóm vận động thể lực 50

Bảng 3.17 Kết quả phân tích các lĩnh vực CLCS theo nhóm hút thuốc lá 50

Bảng 3.18 Kết quả phân tích CLCS theo phân loại theo ABCD 51

Bảng 3.19 Kết quả phân tích CLCS theo giai đoạn bệnh (GOLD 2020) 52

Bảng 3.20 Kết quả phân tích các lĩnh vực CLCS theo thời gian mắc bệnh 53

Bảng 3.21 Kết quả phân tích CLCS theo số bệnh đồng mắc 54

Bảng 3.22 Kết quả phân tích CLCS theo nhóm tiêm ngừa cúm/ phế cầu 55

Bảng 3.23 Ảnh hưởng của các yếu tố đối với CLCS 596

Bảng 3.24 Đặc điểm dịch tễ học liên quan đến mức độ CLCS.……….57

Bảng 3.25 Đặc điểm bệnh học liên quan đến mức độ CLCS ……….58

Bảng 3.26 Phân tích kết quả can thiệp tới CLCS qua điểm các lĩnh vực 59

Bảng 3.27 Phân tích kết quả can thiệp thông qua Tỉ lệ mức độ CLCS……… … 60

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ- BIỂU ĐỒ

Trang Hình 1.1 Đánh giá COPD theo nhóm ABCD (Theo GOLD 2022)………5 Hình 1.2 Mối liên hệ giữa 8 lĩnh vực và 2 thành tố trong SF-36….………….12 Hình 1.3 Tổng hợp một số yếu tố liên quan tới chất lượng cuộc sống bệnh nhân bệnh tắc nghẽn mạn tính……… 19 Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ mức độ chất lượng cuộc sống bệnh nhân COPD………… 44

Trang 13

MỞ ĐẦU

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới dẫn đến gánh nặng kinh tế xã hội ngày càng gia tăng Dựa trên các nghiên cứu dịch tễ học, số trường hợp mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ước tính là khoảng 385 triệu năm 2010, với tỉ lệ mắc trên thế giới là 11,7% và khoảng 3 triệu trường hợp tử vong hàng năm Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một trong 5 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới trong năm 2010 [57] Ở Việt Nam nghiên cứu về dịch tễ học của bệnh phổi tăc nghẽn mạn tính năm 2009 cho thấy tỉ lệ mắc ở người > 40 tuổi là 4,2% Với sự gia tăng tỉ lệ hút thuốc lá tại các nước đang phát triển và

sự già hóa dân số ở những quốc gia phát triển, tỉ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được dự đoán sẽ tăng cao trong những năm tới và đến năm 2030 ước tính có trên 4,5 triệu trường hợp tử vong hàng năm do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và các rối loạn liên quan [4]

Bên cạnh những tiến bộ không ngừng trong việc chẩn đoán, cũng như phương pháp điều trị, dự phòng đối với bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thì việc đánh giá thực trạng và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là mắt xích không thể thiếu trong việc tối

ưu hóa chất lượng điều trị đối với người bệnh

Chất lượng cuộc sống là vấn đề cực kỳ quan trọng trong đánh giá hiệu quả của điều trị và dự phòng đối với bệnh tật nói riêng, nâng cao chất lượng cuộc sống cũng là nội dung chủ yếu trong chiến lược phát triển con người, đã trở thành mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của mọi quốc gia

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu, báo cáo về chất lượng cuộc sống trên nhiều đối tượng người bệnh với nhiều bệnh lý khác nhau sử dụng nhiều thang điểm mang tính tổng hợp cũng như chuyên biệt của

Trang 14

từng bệnh lý trong đó có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Tại Việt Nam, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một trong những bệnh lý phổ biến và được nghiên cứu trên nhiều khía cạnh trong đó có chất lượng cuộc sống [13], [17], [19], [26] Tuy nhiên, cho tới nay vấn đề đánh giá chất lượng cuộc sống và các giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vẫn luôn cho thấy tầm quan trọng đặc biệt, mang tính cấp thiết Xuất

phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu chất lượng cuộc sống, một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Vũng Tàu năm 2021- 2022” nhằm các mục tiêu sau:

1 Xác định tỉ lệ các mức độ và điểm chất lượng cuộc sống theo bộ câu hỏi

SF-36 ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Vũng Tàu năm 2021- 2022

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Vũng Tàu năm 2021-

2022

3 Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Vũng Tàu năm 2021-

2022

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.1.1.2 Các yếu tố nguy cơ

- Gene

- Tiếp xúc với khói thuốc lá, bụi nghề nghiệp, ô nhiễm không khí trong nhà như khói bếp, chất đốt sinh khối

- Ô nhiễm không khí ngoài đường

- Quá trình phát triển của phổi: giới, tuổi, bệnh nhiễm trùng hô hấp, tình trạng kinh tế xã hội, tăng tính phản ứng đường thở/ hen phế quản, viêm phế quản mạn tính [51]

1.1.1.3 Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

- Chẩn đoán lâm sàng nên được nghĩ đến ở bất cứ bệnh nhân nào có khó thở, ho, khạc đờm mạn tính, và/ hoặc tiền sử tiếp xúc yếu tố nguy cơ của bệnh

- Đo chức năng thông khí: được yêu cầu để khẳng định chẩn đoán khi có FEV1/FVC sau test giãn phế quản < 70%

Trang 16

1.1.1.4 Đánh giá mức độ nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Trong đánh giá BPTNMT cần thiết xác định mức độ bệnh, các tác động trên tình trạng sức khỏe bệnh nhân, và các nguy cơ trong tương lai (cơn kịch phát, nhập viện, tử vong) Đánh giá mức độ nặng cần quan tâm các khía cạnh riêng rẽ sau:

- Đánh giá triệu chứng

- Đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở

- Đánh giá nguy cơ đợt cấp

- Đánh giá bệnh kèm theo

Đánh giá triệu chứng: bao gồm các triệu chứng khó thở, ho, khạc đờm

kéo dài và nặng dần Việc đánh giá sử dụng 2 thang điểm mMRC (modified Medical Research Council)(Bảng 1.1) và thang điểm CAT (COPD Assessment Test)(Phụ lục1) Có sự tương quan của CAT với FEV1 [18]

Bảng 1.1 Thang điểm mMRC

Đánh giá dựa vào hô hấp ký (Bảng 1.2): phân độ GOLD dựa vào kết quả

đo chức năng hô hấp Tuy nhiên, người ta thấy rằng, ít có mối liên quan giữa mức độ nặng của FEV1 và triệu chứng cũng như chất lượng cuộc sống của

Khó thở khi đi vội trên đường bằng hay đi lên dốc nhẹ 1

Đi bộ chậm hơn người cùng tuổi vì khó thở hoặc phải dừng lại để

thở khi đi cùng tốc độ của người cùng tuổi trên đường bằng 2 Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100m hay vài phút trên

Khó thở nhiều đến nỗi không thể ra khỏi nhà, khi thay quần áo 4

Trang 17

bệnh nhân BPTNMT Chính vì lý do đó, bắt buộc chúng ta phải sử dụng các thang điểm đánh giá triệu chứng để phân độ bệnh

Bảng 1.2 Phân giai đoạn nặng của COPD theo hô hấp ký (GOLD 2020)

Đánh giá đợt cấp:

Đợt cấp COPD là khi các triệu chứng về hô hấp của bệnh nhân trở nên xấu hơn và vượt ra khỏi ngưỡng thay đổi hằng ngày dẫn đến bệnh nhân phải thay đổi thuốc Bệnh nhân sẽ có tiên lượng xấu và nguy cơ tử vong cao nếu có hơn 2 đợt cấp hoặc 1 đợt cấp do COPD phải nhập viện trong năm qua

Đánh giá tổng hợp:

Dựa vào các yếu tố trên COPD được phân 4 nhóm A,B,C,D (Hình 1.1)

Hình 1.1 Đánh giá COPD theo nhóm ABCD (Theo GOLD 2022)

GOLD I: Nhẹ FEV1 > 80% giá trị dự đoán

GOLD II: Trung bình 50% <FEV1 < 80% giá trị dự đoán GOLD III: Nặng 30% <FEV1 < 50% giá trị dự đoán GOLD IV: Rất nặng FEV1 < 30% giá trị dự đoán

Trang 18

1.1.1.5 Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Nguyên tắc điều trị:

- Cai thuốc lá: hút thuốc lá có khả năng rất lớn ảnh hưởng tới tiến triển tự nhiên của bệnh Nhân viên y tế nên khuyến khích bệnh nhân bỏ thuốc Điều trị thuốc và nicotine thay thế làm gia tăng tỉ lệ bỏ thuốc thành công

- Tất cả các bệnh nhân COPD đều có lợi từ việc tập luyện và nên khuyến khích người bệnh duy trì hoạt động

- Điều trị thuốc phù hợp giúp làm giảm triệu chứng COPD, giảm tần xuất

và độ nặng các đợt cấp, cải thiện tình trạng sức khỏe chung và khả năng gắng sức

-Không có thuốc điều trị hiện tại nào có thể làm thay đổi tiến trình xấu đi của chức năng phổi

- Tiêm vắc xin phòng cúm và phế cầu

Trang 19

Các thuốc điều trị COPD:

- Beta2 -agonists: Cường beta2 tác dụng ngắn (SABA), Cường beta2 tác dụng kéo dài (LABA)

- Kháng Cholinergic:Tác dụng ngắn (SAMA), Tác dụng kéo dài (LAMA)

- Kết hợp SABA + anticholinergic trong một ống hít

- Methylxanthines

- Corticosteroids dạng hít (ICS)

- Kết hợp LABA + ICS trong một ống hít

- Corticosteroid toàn thân

- Thông khí hỗ trợ: Kết hợp thông khí không xâm lấn và oxy dài hạn có thể hữu ích ở một số bệnh nhân, đặc biệt bệnh nhân đã được biết có tăng CO2 ban ngày

- Phẫu thuật giảm thể tích phổi (LVRS) là lựa chọn hiệu quả hơn điều trị nội khoa cho những bệnh nhân có giãn phế nang ưu thế thùy trên và khả năng gắng sức kém [4]

1.2 Chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1.2.1 Định nghĩa chất lượng cuộc sống

Chất lượng cuộc sống là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong khoa học xã hội liên quan đến các khía cạnh khác nhau của đời sống Nhiều

Trang 20

tác giả nghiên cứu đã mô tả chất lượng cuộc sống như là một khái niệm mang

tính chủ quan và đa chiều

Năm 1997, WHO định nghĩa về CLCS là nhận thức của cá nhân về tình

trạng hiện tại của họ trong môi trường văn hoá và hệ thống các giá trị mà họ

sống liên quan đến mục đích, sự kỳ vọng, tiêu chuẩn và sự quan tâm của họ

CLCS bị tác động bởi trạng thái sức khỏe, tâm lý, mức độ tự chủ, mối quan

hệ xã hội, niềm tin cá nhân và mối liên hệ cá nhân với những đặc điểm đặc

trưng trong môi trường sống của họ [60] WHO đã đưa ra 6 lĩnh vực với 24

vấn đề liên quan để đánh giá CLCS mô tả trong bảng 1.3 bao gồm:

- Sức khỏe thể chất: là lĩnh vực bao gồm ba vấn đề thành phần là năng

động và mệt mỏi; đau đớn và không thoải mái; ngủ và nghỉ ngơi

- Tâm lý/ tinh thần: là lĩnh vực bao gồm năm vấn đề thành phần là hình

dáng chung bên ngoài; cảm xúc âm tính; cảm xúc dương tính; Sự tự trọng;

Suy nghĩ, học tập, trí nhớ và sự tập trung

- Mức độ độc lập: là lĩnh vực bao gồm bốn vấn đề thành phần là sự di

chuyển; hoạt động trong cuộc sống hằng ngày; phụ thuộc vào thuốc và các hỗ

trợ y khoa; khả năng làm việc

- Mối quan hệ xã hội: là lĩnh vực bao gồm ba vấn đề thành phần là các

mối quan hệ cá nhân; hỗ trợ của xã hội; hoạt động tình dục

- Môi trường sống: là lĩnh vực bao gồm tám vấn đề thành phần là nguồn

lực tài chính; tự do, an toàn thân thể và được bảo vệ; chăm sóc về sức khỏe và

xã hội: thuận lợi, dễ tiếp cận và chất lượng; môi trường sống gia đình; cơ hội

nắm bắt thông tin mới và rèn luyện kỹ năng; thư giãn và giải trí; môi trường

(ô nhiễm, tiếng ồn, giao thông, khí hậu); phương tiện giao thông, đi lại

- Tôn giáo/ tín ngưỡng cá nhân: là tôn giáo và tín ngưỡng tôn giáo

Trang 21

Bảng 1.3 Các lĩnh vực và vấn đề liên quan để đánh giá chất lượng cuộc sống của WHO 1997

Lĩnh vực Các vấn đề thành phần trong từng lĩnh vực

1 Sức khỏe thể chất

Năng động và mệt mỏi Đau đớn và không thoải mái Ngủ và nghỉ ngơi

3 Mức độ độc lập

Sự di chuyển Hoạt động trong cuộc sống hằng ngày Phụ thuộc vào thuốc và các hỗ trợ y khoa Khả năng làm việc

4 Mối quan hệ xã hội

Các mối quan hệ cá nhân

Hỗ trợ của xã hội Hoạt động tình dục

Cơ hội nắm bắt thông tin mới và rèn luyện kỹ năng Thư giãn và giải trí

Môi trường (ô nhiễm, tiếng ồn, giao thông, khí hậu) Phương tiện giao thông, đi lại

6 Tôn giáo/

tín ngưỡng cá nhân Tôn giáo và tín ngưỡng tôn giáo

1.2.2 Lý do cần đo lường chất lượng cuộc sống

Trong y học hiện đại, CLCS của bệnh nhân luôn được quan tâm, bệnh tật, các phương pháp điều trị luôn tác động đến các vấn đề có liên quan khác như tâm

lý, xã hội, kinh tế cũng như vấn đề sinh học của các cá thể, vì thế bất kỳ định nghĩa nào về CLCS liên quan đến sức khỏe cũng nên bao gồm những lĩnh vực thể

Trang 22

chất, hoạt động chức năng, tâm lý/cảm xúc, xã hội Qua đó, các lĩnh vực thành phần được đánh giá cụ thể, từ đó có thể đánh giá tác động của bệnh tật, phương pháp điều trị, chăm sóc một cách tổng quát hoặc ở từng lĩnh vực của CLCS [43] Nhiều nghiên cứu về CLCS đã được thực hiện trong những năm gần đây, đó

là nhờ có sự nhận thức đúng về việc cần phải có những đánh giá hiệu quả của can thiệp chăm sóc, điều trị lên chính CLCS của bệnh nhân hơn là chỉ đánh giá hiệu quả của chăm sóc, điều trị đối với bệnh tật trên cơ thể họ Điều này ngày càng được quan tâm hơn ở những bệnh nhân có những bệnh lý mạn tính, những căn bệnh đe dọa mạng sống hoặc những người bị tàn phế do bệnh tật gây nên [6], [22], [24], [33]

1.2.3 Đánh giá chất lượng cuộc sống dựa vào bộ câu hỏi SF- 36

1.2.3.1 Cấu trúc bộ câu hỏi SF- 36

Có nhiều phương pháp đánh giá CLCS của bệnh nhân, có thể sử dụng một phương pháp hoặc phối hợp các phương pháp với nhau Hiện nay có 2 phương pháp đánh giá được sử dụng rộng rãi là đánh giá CLCS chuyên biệt và CLCS tổng quát [41] Đo lường CLCS chuyên biệt thường được sử dụng trong các bệnh lý,

ví dụ bệnh nhân ĐTĐ có DQOL (the Diabetes Quality of Life ) [56], hoặc thang điểm Likert 5 mức độ [1], bộ câu hỏi WHOQOL- BREF [10], [14], hay EORTC QLQ-C30 [21], [30], EQ- 5D- 5I [6] cũng thường được sử dụng làm công cụ đánh giá CLCS ở nhiều bệnh lý, bệnh COPD có nhiều bộ câu hỏi nhằm đánh giá CLCS bệnh nhân COPD như CAT, SGRQ [13] Đo lường CLCS tổng quát được sử dụng nghiên cứu đo lường CLCS trong nhiều bệnh khác nhau trong đó có bệnh COPD

Bộ câu hỏi đánh giá CLCS tổng quát ở bệnh nhân COPD thường được dùng là bộ đánh giá CLCS dạng câu hỏi ngắn được xây dựng từ nghiên cứu Medical Outcome Study (MOS) như SF-36, SF-20, SF-12 [38], [40], [47]

Trang 23

Đo lường sức khoẻ tổng quát như SF-36 được sử dụng rộng rãi trên thế giới cho việc đánh giá CLCS những bệnh nhân mắc một bệnh mạn tính nào đó hoặc so sánh CLCS những nhóm bệnh nhân có những bệnh mạn tính khác nhau hoặc so sánh CLCS bệnh nhân mắc bệnh mạn tính với người không bệnh [22], [28], [37], [39], [55]

SF-36 được phát triển bởi Ware và Sherbourne (1992), được xây dựng từ bảng khảo sát những bệnh nhân tham gia trong nghiên cứu Medical Outcomes Study (Hays & Shapiro, 1992: Stewart, Sherbourne, Hays et al 1992)

SF-36 được sử dụng để khảo sát tình trạng bệnh tật tác động đến CLCS trong thực tế lâm sàng, trong nghiên cứu, trong việc đánh giá chiến lược chăm sóc sức khoẻ và nghiên cứu khảo sát CLCS trong dân số SF-36 được dùng cho người

từ 14 tuổi trở lên, có thể phỏng vấn trực tiếp hoặc phỏng vấn qua điện thoại [8]

Tại việt Nam, có nhiều nghiên cứu sử dụng SF-36 để đánh giá CLCS bệnh nhân ở nhiều chuyên khoa như nội, ngoại, ung bướu [9], [16], [23], [36]

Trong nghiên cứu này, sử dụng bộ câu hỏi SF-36 vì có độ tin cậy, giá trị (Cronbach anpha > 0,7), đơn giản, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu mang tính cộng đồng SF-36 có 36 câu hỏi chia thành 8 lĩnh vực (Hình 1.2): Lĩnh vực 1 - Hạn chế hoạt động thể chất do những vấn đề thể chất (HĐTC) Lĩnh vực 2 - Hạn chế những hoạt động hằng ngày do các vấn đề thể chất (GHTC) Lĩnh vực 3 - Giới hạn cảm xúc (GHCX)

Trang 24

Nguồn: John E Ware 2000

Hình 1.2 Mối liên hệ giữa 8 lĩnh vực và 2 thành tố trong SF-36

Các nhà nghiên cứu khẳng định rằng sự thay đổi điểm số của 8 lĩnh vực sức khỏe phản ánh 80 – 85% tình trạng sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần, các tác giả đã xây dựng 8 lĩnh vực sức khỏe và 8 lĩnh vực nầy tạo thành hai thành tố sức khỏe: sức khỏe thể chất (Physical Component) và sức khỏe tầm thần (Mental Component) Các lĩnh vực hoạt động thể chất, giới hạn thể chất, cảm nhận đau đớn có tương quan chặt chẽ với nhau và đóng góp nhiều nhất vào điểm số sức khỏe thể chất Các lĩnh vực tâm thần tổng quát, giới hạn cảm xúc, hoạt động xã hội tương quan mạnh với nhau và góp phần vào điểm số sức khỏe tâm thần Lĩnh vực đánh giá sức khỏe tổng quát, cảm nhận sức sống liên quan đáng kể đến cả hai thành tố sức khỏe thể chất và tâm thần [39], [40]

1.2.3.2 Phương pháp tính điểm bộ câu hỏi SF- 36

(theo Hays & Shapiro, 1992: Stewart, Sherbourne, Hays et al 1992)

Phương pháp này giả định tất cả các câu hỏi trong cùng một thang đo có thể kết hợp lại mà không cần điều kiện chuẩn hóa hay hệ số hóa các câu hỏi Kết quả

ở các lĩnh vực trong SF-36 được diễn giải theo trung bình và độ lệch chuẩn của điểm số tính được Ý nghĩa các lĩnh vực theo kết quả điểm số cao và thấp trong

SF-36 được mô tả trong bảng 1.4

Trang 25

Bảng 1.4 Ý nghĩa các lĩnh vực theo kết quả điểm số cao và thấp trong SF-36

Không hạn chế khi thực hiện tất cả các hoạt động

có liên quan đến sức khỏe thể chất

Không bị trở ngại trong công việc, sinh hoạt hàng ngày do tình trạng sức khỏe thể chất trong 4 tuần qua

Không có cơn đau xảy ra trong 4 tuần qua

Lúc nào cũng cảm thấy thoải mái, sung sướng và

dễ chịu trong 4 tuần qua

Không bị trở ngại trong công việc hoặc sinh hoạt hàng ngày do tình trạng sức khỏe tinh thần, tâm lý trong 4 tuần qua

xã hội thông thường trong 4 tuần qua

Các vấn đề sức khỏe thể chất và tâm lý không ảnh hưởng đến các hoạt động

xã hội thông thường trong

Nguồn: John E Ware và Sherbourne C.D

Trang 26

Cách tính điểm gồm có 2 bước:

Bước 1: cho điểm câu trả lời đã được mã hoá như bảng dưới, số điểm được cho

từ 0 đến 100 cho mỗi câu hỏi, mô tả trong bảng 1.5

Bảng 1.5 Cách cho điểm từng câu hỏi

Trang 27

Bảng 1.6 Câu hỏi trong 8 lĩnh vực của SF-36

Lĩnh vực Số câu hỏi Câu hỏi của từng lĩnh vực

Bảng 1.7 Bảng tham khảo về độ tin cậy và tính biến thiên của các lĩnh vực trong The Medical Outcomes Study

Lĩnh vực Mục Alpha Trung bình Độ lệch chuẩn

Dữ liệu dựa vào nghiên cứu The Medical Outcome Study (N = 2.471)

Bộ câu hỏi SF-36 đã được nghiên cứu đánh giá độ tin cậy và tính giá trị qua nhiều nghiên cứu trên thế giới (bảng 1.8)

Trang 28

Bảng 1.8 Điểm Cronbach’s Alpha của những nghiên cứu nước ngoài

Quốc gia Cỡ mẫu Năm nghiên

1.2.3.3 Các hình thức thu thập số liệu bộ câu hỏi SF- 36

Việc thu thập số liệu dựa trên bộ câu hỏi CLCS có thể thực hiện bằng nhiều cách tùy hoàn cảnh cụ thể, mô tả trong bảng 1.9

Bảng 1.9 Các hình thức thu thập dữ liệu bộ câu hỏi CLCS

Phỏng vấn

trực tiếp

Tăng tối đa tỉ lệ các câu trả lời

Giảm bỏ sót các câu hỏi

Giảm sai lệch do câu hỏi

Cần nhiều nhân lực, người phỏng vấn phải được huấn luyện

Đối tượng không sẵn lòng nói về các vấn đề sức khỏe của mình

Phỏng vấn

qua điện thoại

Giảm bỏ sót các câu hỏi

Giảm sai lệch các câu hỏi

Ít tốn nhân lực hơn so với phỏng vấn trực tiếp

Giới hạn định dạng của bộ câu hỏi

Nhận định của người đại diện có thể khác với nhóm mục tiêu

Nguồn Gordon H và cộng sự 1993

1.2.3.4 Diễn giải kết quả

Mỗi lĩnh vực chất lượng cuộc sống được đánh giá từ 0 – 100 điểm Tổng

số điểm CLCS bằng điểm trung bình cộng của 8 lĩnh vực cuộc sống, đánh giá CLCS theo các mức sau: 0 - 25 điểm: CLCS kém; trên 25- 50 điểm: CLCS trung

Trang 29

bình kém; trên 50 - 75 điểm: CLCS trung bình khá; trên 75 - 100 điểm: CLCS khá tốt, tốt [2]

Tại mỗi mức độ chất lượng cuộc sống điểm số trung bình của các nhóm có thể được tính toán từ đó có thể xác định được điểm trung bình của mỗi nhóm

1.3 Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tổng hợp từ hướng dẫn của Bộ Y tế cùng kết quả của một số công trình nghiên cứu được minh họa trong hình 1.3 [4], [35], [45], [46]

tố và sử dụng các bộ công cụ khác nhau để đánh giá và phân tích

ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC

CLCS-SK

THỜI GIAN MẮC BỆNH HÚT THUỐC LÁ

Trang 30

1.3.1 Tuổi

Phần lớn nghiên cứu cho thấy COPD thường gặp ở độ tuổi trên 40 Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân theo kết quả nhiều nghiên cứu giảm theo tuổi [7], [4], [17], [19]

- Hút trực tiếp: Các cách hút khác nhau có thể gây hại ở mức độ khác nhau

- Hút thuốc gián tiếp (hút thuốc thụ động): Ảnh hưởng của hút thuốc thụ động hay “hút thuốc thứ cấp” trên phổi chưa được biết rõ, tuy nhiên các bằng chứng đã chỉ ra rằng nhiễm trùng và các triệu chứng hô hấp thường gặp hơn ở trẻ em sống trong nhà có người lớn hút thuốc [4]

1.3.5 Hoạt động thể lực

Hạn chế hoạt động thể lực làm tăng nguy cơ tiến triển và giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân COPD Việc giáo dục, khích lệ người bệnh tăng cường hoạt động thể lực góp phần nâng cao khả năng kiểm soát mức độ tiến triển và nâng cao CLCS [3]

1.3.6 Mức độ tuân thủ điều trị

Nâng cao mức độ tuân thủ điều trị góp giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị, giảm chi phí điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân [4], [34]

Trang 31

Đánh giá tuân thủ điều trị thông qua bộ câu hỏi tự điền Morisky cho kết quả đáng tin cạy [31]

1.3.7 Tiêm ngừa

Tiêm ngừa cúm có thể làm giảm các đợt cấp nặng Vaccin phòng phế cầu được khuyến cáo cho những bệnh nhân COPD có tuổi >65, và cho những bệnh

nhân COPD trẻ hơn nhưng FEV1 <40% [4]

1.3.8 Nhóm phân loại theo ABCD

Theo GOLD 2022 [52], COPD được đánh giá dựa theo các yếu tố sau: (1) mức độ khó thở bởi thang điểm mMRC và ảnh hưởng của COPD lên cuộc sống bằng thang điểm CAT, (2) số đợt cấp phải nhập viện trong năm, (3) chức năng hô hấp tính bằng FEV1, (4) số bệnh đồng mắc Từ các yếu tố trên bệnh nhân được phân làm 4 giai đoạn A,B,C,D (Hình 1.1)

Mối liên quan giữa nhóm phân loại theo ABCD với chất lượng cuộc sống

đã được báo cáo trong một số nghiên cứu [35]

1.3.9 Một số bệnh đồng mắc phổ biến

Những bệnh đồng mắc thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính[4]:

- Bệnh tim mạch: đây là nhóm bệnh đồng mắc thường gặp và quan trọng,

sự kết hợp đồng thời của bệnh phổi và bệnh tim mạch thường làm người bệnh

có tiên lượng xấu hơn, nhiều triệu chứng hơn, kết cục lâm sàng xấu hơn và khả năng gắng sức kém hơn [25] Một số bệnh tim mạch thường gặp: tăng huyết áp, suy tim, bệnh tim thiếu máu, loạn nhịp tim, bệnh mạch máu ngoại biên…

- Bệnh hô hấp: ngưng thở khi ngủ, ung thư phổi, giãn phế quản, lao phổi…

- Trào ngược dạ dày - thực quản: được xem là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với các đợt kịch phát Cơ chế chưa được hiểu rõ Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton

Trang 32

- Hội chứng chuyển hóa - đái tháo đường

- Loãng xương: hiện được xem là bệnh đồng mắc thường gặp, thường

bị bỏ sót chẩn đoán và đi kèm với tình trạng sức khỏe và tiên lượng xấu

- Lo âu và trầm cảm: lo âu và trầm cảm là bệnh thường gặp ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bác sĩ lâm sàng cần tầm soát những rối loạn này

ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đặc biệt là những bệnh nhân trẻ, có thời gian mắc bệnh kéo dài và có mức độ khó thở nặng [26], [46]

1.3.10 Giai đoạn bệnh phổi tắc nghẽn phân loại theo hô hấp ký

Phân độ GOLD dựa vào kết quả đo chức năng hô hấp bao gồm 4 giai đoạn nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng Một số nghiên cứu cho thấy chất lượng cuộc sống của bệnh nhân COPD thay đổi theo chiều nghịch với giai đoạn bệnh phân loại theo hô hấp ký [17], [38]

1.4 Các biện pháp can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống

Can thiệp trước tiên chính là tối ưu hóa việc điều trị theo khuyến cáo, phác đồ, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị [4], [51], [52]

Ngoài can thiệp tối ưu hóa quản lý điều trị bằng thuốc, các phương pháp can thiệp không thuốc đặc biệt hiệu quả đối với bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [4] Phương pháp truyền thông giúp cải thiện rõ rệt nhiều chỉ số: cai thuốc lá, thuốc lào, nâng cao tuân thủ điều trị, quản lý bệnh đồng mắc, nâng cao khả năng vận động gắng sức,…[7], [29]

Phương pháp can thiệp cụ thể bao gồm: can thiệp trực tiếp từ việc thay đổi, điều chỉnh theo phác đồ, can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khỏe, quản lý tái khám định kỳ, kiểm tra đánh giá sự thay đổi thái độ, hành vi, kỹ năng sau can thiệp [7], [29], [31]

1.5 Một số nghiên cứu có liên quan

Trên thế giới cũng như trong nước, vấn đề về CLCS nói chung và CLCS trên các đối tượng bệnh nhân với cá bệnh lý khác nhau đã và đang được tiến

Trang 33

hành ngày càng nhiều với nhiều bộ công cụ chuyên biệt cũng như tổng quát và

đã có được nhiều kết quả báo cáo đặc biệt là CLCS ở những nhóm bệnh phổ

biến như tim mạch, nội tiết, tiêu hóa, ung bướu, hô hấp phẫu thuật ngoại khoa,

chỉnh hình…

Nghiên cứu “Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe của bệnh nhân

COPD trên 40 tuổi” của tác giả V Fazekas-Pongor cùng cộng sự được tiến

hành trên 321 bệnh nhân được chẩn đoán COPD tại viện nghiên cứu quốc gia

Koranyi, Budapest vào năm 2019- 2020 kết quả điểm trung bình SF-36 bằng

33,1 (8,5) bên cạnh đó tác giả cũng kết luận rằng các đợt cấp thường xuyên,

nhiều bệnh đi kèm và hút thuốc lá có liên quan đến CLCS kém hơn, tham gia

hoạt động thể chất thường xuyên hơn, kết quả phép đo khoảng cách khi đi bộ 6

phút tốt hơn có liên quan đến CLCS tốt hơn [59]

Nghiên cứu “Ảnh hưởng của COPD đến các triệu chứng, chất lượng cuộc

sống và tiên lượng ở những bệnh nhân tiến triển ung thư phổi không phải tế bào

nhỏ” của tác giả Yi, Y.S cùng cộng sự năm 2018 cho thấy trong số 337 bệnh

nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển ( non-small cell lung cancer)

(NSCLC), 170 (50,5%) bị COPD và 167 (49,5%) không bị Sự khác biệt có ý

nghĩa đã được quan sát thấy trong các triệu chứng giữa hai nhóm Nhóm COPD

phàn nàn về nhiều triệu chứng hơn, chẳng hạn như ho, khạc đờm và khó thở

hơn so với những người không thuộc nhóm COPD Sự hiện diện của COPD

không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống tổng thể ở bệnh nhân NSCLC,

nhưng khi tắc nghẽn đường thở tăng lên, chức năng thể chất giảm, mệt mỏi và

khó thở thường xuyên hơn Thời gian sống trung bình tổng thể của COPD nhóm

này ngắn hơn so với nhóm không COPD (thời gian sống thêm trung bình, 224

ngày so với 339 ngày, p = 0,035) [58]

Tác giả Nguyễn Trần Tố Trân, Lê Thị Tuyết Lan trong nghiên cứu “ Chất

lượng cuộc sống ở bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” với

Trang 34

mục tiêu: đánh giá chất lượng cuộc sống sức khỏe bằng thang đo SGRQ và mối tương quan của nó với mức độ khó thở mMRC và FEV1 ở bệnh nhân BPTNMT cao tuổi Kết quả: có 113 bệnh nhân, tuổi trung bình 70,1(7,5) Khó thở và khò khè là hai triệu chứng thường gặp (81,6% và 76,1%) CLCS-SK của bệnh nhân nhóm A cao hơn hai nhóm B và D (p<0,001) (phân loại GOLD 2011), nó có mối tương quan thuận rất chặt với mức độ khó thở mMRC (r=0,7, p<0,001) và tương quan nghịch mức độ trung bình với FEV1 (r= ‐0,4, p<0,001) [35]

La Văn Luân cùng cộng sự trong nghiên cứu “Chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên” bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ tháng 3-6/2017 trên 91 người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi WHOQOLBREF với 26 câu thuộc 4 lĩnh vực Kết quả: chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu ở mức trung bình (42,9 (6,9/100), lĩnh vực thể chất

và tinh thần suy giảm nhiều hơn so với môi trường và xã hội Các yếu tố tuổi, giai đoạn bệnh, khó thở, ho, mất ngủ có mối tương quan nghịch và thu nhập, mức hỗ trợ xã hội có mối tương quan thuận với chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu Các biến này giải thích được 53,8 % CLCS của đối tượng nghiên cứu (R2 = 0,538, p < 0,001) Mức dự đoán tốt nhất về chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu là yếu tố khó thở [19]

Tác giả Nguyễn Thị Khuyến, Đinh Thị Minh năm 2021 trong nghiên cứu

“Đánh giá chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108” bằng phương pháp tiến cứu, mô tả, cắt ngang, sử dụng bộ câu hỏi CAT đánh giá CLCS của 98 bệnh nhân BPTNMT cho thấy: 100% bệnh nhân mắc BPTNMT đều bị ảnh hưởng rõ rệt đến CLCS ( CAT đều trên 10 điểm) Tổng điểm CAT trung bình

là 23,5 (3,4) và 80,6% người bệnh BPTNMT có điểm CAT ở mức độ ảnh hưởng

Trang 35

nặng và rất nặng tới CLCS Một số yếu tố liên quan rõ rệt với CLCS của người

bệnh BPTNMT gồm: Hoàn cảnh sống, thể trạng và giai đoạn của bệnh (p<0,05)

[17]

Tác giả Sun Mi Jang trong nghiên cứu năm 2018 sử dụng bộ câu hỏi

SF-36 cho thấy điểm số SF- SF-36 có liên quan đến trầm cảm, khó thở, và số đợt cấp

ở bệnh nhân BPTNMT, trầm cảm là một yếu tố quyết định của cả chất lượng

cuộc sống chung và cụ thể ở bệnh nhân BPTNMT nặng [46]

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên bệnh nhân được chẩn đoán xác định mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị 2018, đang khám ngoại trú định kỳ và

có hồ sơ quản lý trên phần mềm Medisoft tại phòng khám hô hấp

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân COPD được quản lý điều trị tại phòng khám Hô hấp − Bệnh viện Vũng Tàu, thỏa các tiêu chí sau:

- Thời gian điều trị  3 tháng

- Bệnh nhân và thân nhân nuôi dưỡng đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Có bệnh lý tâm thần hoặc rối loạn hành vi hoặc sa sút trí tuệ tâm thần nặng, sống phụ thuộc và/ hoặc sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần như các thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm…,

- Phụ nữ mang thai,

- Có kèm các bệnh lý mạn tính nặng như: suy kiệt nặng, suy tim nặng, viêm gan mạn nặng, ung thư giai đoạn cuối, những bệnh lý gây hạn chế vận động, sinh hoạt hằng ngày không phải do COPD gây nên

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Địa điểm: phòng khám Hô hấp, trực thuộc Khoa khám bệnh, bệnh viện Vũng Tàu

Thời gian: từ tháng 3 năm 2021 đến hết tháng 7 năm 2022

Trang 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang và can thiệp không nhóm chứng, so sánh trước- sau can thiệp

c là sai số cho phép, chúng tôi chọn c = 0,05

→ tính được n = 384,16 ≈ 385 người, trừ hao 10% mất dấu trong quá trình nghiên cứu nên cỡ mẫu là 424 người

Trong nghiên cứu thực tế có 450 bệnh nhân tham gia

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Tại phòng khám hô hấp, dựa vào danh sách bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ, đang được quản lý, tiến hành phỏng vấn hàng ngày cho tới khi phỏng vấn hết số bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn trong danh sách

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Giới tính chia làm hai nhóm, được xác định dựa vào giấy tờ tùy thân bao

gồm: nam và nữ

Trang 38

Tuổi được tính bằng năm, xác định bằng cách lấy năm thực hiện khảo

sát trừ cho năm sinh (dựa vào giấy tờ tùy thân)

Nhóm tuổi: được phân nhóm từ tuổi, có 3 nhóm:

Trình độ học vấn có 5 nhóm: mù chữ; tiểu học (cấp I); trung học cơ sở

(cấp II); phổ thông trung học (cấp III); trung cấp/cao đẳng/đại học/sau đại học

Trang 39

Cần người chăm sóc có 2 nhóm cần và không cần Cần người chăm sóc

là khi bệnh nhân không tự thực hiện được các công việc sinh hoạt hàng ngày

mà phải có người hỗ trợ như: ăn uống, đi lại, vệ sinh cá nhân…

Thời gian mắc bệnh được tính bằng năm, xác định bằng cách lấy năm

thực hiện khảo sát trừ cho năm phát hiện bệnh

Nhóm thời gian mắc bệnh được phân nhóm từ thời gian mắc bệnh, có

3 nhóm:

- Thời gian mắc bệnh < 5 năm

- Thời gian mắc bệnh từ 5 − 9 năm

- Thời gian mắc bệnh  10 năm

Tiền sử gia đình có 2 nhóm:

- Cha, mẹ hoặc anh, chị, em ruột không có ai mắc bệnh COPD

- Cha hoặc mẹ hoặc anh, chị, em ruột có người mắc bệnh COPD

Nhóm phân loại theo ABCD có 4 nhóm:

- A: bệnh nhân có triệu chứng ít, nguy cơ đợt cấp thấp

- B: bệnh nhân có triệu chứng nhiều, nguy cơ đợt cấp thấp

- C: bệnh nhân có triệu chứng ít, nguy cơ đợt cấp cao

- D: bệnh nhân có triệu chứng nhiều, nguy cơ đợt cấp cao

Hút thuốc lá có 2 nhóm:

- Không hút thuốc lá: chưa từng hút thuốc lá, thuốc lào

- Có hút thuốc lá: từng hút thuốc lá, thuốc lào kể cả bệnh nhân đã bỏ thuốc

Số bệnh đồng mắc có 4 nhóm:

- Không có bệnh đồng mắc: bệnh nhân không có các bệnh đồng mắc được thống kê trong danh mục bệnh đồng mắc phổ biến trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế [4]

- Có 1 bệnh đồng mắc: bệnh nhân chỉ có 1 bệnh đồng mắc

Trang 40

- Có 2 bệnh đồng mắc: bệnh nhân có 2 bệnh đồng mắc được kể đến trong danh mục bệnh đồng mắc phổ biến

- Có từ 3 bệnh đồng mắc trở lên: bệnh nhân bên cạnh COPD còn có thêm

từ 3 bệnh đồng mắc

Vận động thể lực chia làm 2 nhóm:

- Không vận động thể lực: không tập luyện bất cứ môn thể thao nào kể

cả đi bộ, thổi bóng hay tập hít thở

- Có vận động thể lực: bệnh nhân có tập luyện vận động, phục hồi chức năng với > 3 buổi tập mỗi tuần hoặc 2 buổi tại cơ sở y tế và 1 buổi tập tại nhà

có giám sát Mỗi buổi tập tối thiểu khoảng 20 - 30 phút; nếu bệnh nhân mệt có thể có những khoảng nghỉ ngắn xen kẽ trong buổi tập [4]

Tiêm ngừa cúm/phế cầu chia 2 nhóm có và không Có tiêm ngừa là có

tới cơ sở tiêm ngừa định kỳ hàng năm và có giấy xác nhận của cơ sở y tế về

tiêm ngừa cúm/phế cầu

Tuân thủ điều trị dựa vào bộ câu hỏi tự điền Morisky (Phụ lục 5): có

3 nhóm:

- Tuân thủ thấp/ không tuân thủ: điểm Morisky dưới 6 điểm

- Tuân thủ trung bình: điểm Morisky từ 6 điểm tới dưới 8 điểm

- Tuân thủ cao: điểm Morisky 8 điểm

Phân loại GOLD theo giai đoạn nặng: có 4 nhóm:

- Giai đoạn nhẹ (GOLD I): FEV1 > 80% giá trị dự đoán

- Giai đoạn trung bình (GOLD II): 50%< FEV1 < 80% giá trị dự đoán

- Giai đoạn nặng (GOLD III): 30% < FEV1 < 50% giá trị dự đoán

- Giai đoạn rất nặng (GOLD IV): FEV1 < 30% giá trị dự đoán

2.2.4.2 Tỷ lệ mức độ và điểm chất lượng cuộc sống

Đánh giá CLCS của bệnh nhân thông qua điểm số 8 lĩnh vực CLCS được tính theo kết quả thu thập được bằng cách sử dụng bộ câu hỏi SF- 36 trình bày

Ngày đăng: 15/03/2023, 22:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Thanh Hương (2014), "Đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức năm 2014", Tài liệu hội nghị khoa học Quốc tế điều dưỡng năm 2014, tr. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị khoa học Quốc tế điều dưỡng năm 2014
Tác giả: Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Thanh Hương
Năm: 2014
3. Bộ Y tế (2015), Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015- 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015- 2025
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
4. Bộ Y tế (2018), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Nhà xuất bản y học, Hà Nội 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2018
8. Trần Nguyễn Du, Lê Minh Hữu, Lâm Nhựt Anh (2021), "Khảo sát chất lượng cuộc sống và tìm hiểu một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chất lượng cuộc sống và tìm hiểu một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo
Tác giả: Trần Nguyễn Du, Lê Minh Hữu, Lâm Nhựt Anh
Năm: 2021
9. Lê Chí Dũng, Nguyễn Tâm Từ (2010)," Phẫu thuật điều trị ung thư di căn xương tứ chi", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 14(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật điều trị ung thư di căn xương tứ chi
Tác giả: Lê Chí Dũng, Nguyễn Tâm Từ
Nhà XB: Y Học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
11. Nguyễn Quang Đợi (2019), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ tắc động mạch phổ cấp ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ Y học
Tác giả: Nguyễn Quang Đợi
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2019
13. Vũ Thị Hằng (2016), Nghiên cứu đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có suy hô hấp mạn tính, Đại học Y dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có suy hô hấp mạn tính
Tác giả: Vũ Thị Hằng
Nhà XB: Đại học Y dược Hà Nội
Năm: 2016
14. Trần Thị Hằng (2020), "Đánh giá chất lượng cuộc sống của phụ nữ mang thai tại khoa sản bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế", Tạp Chí Y Học Lâm Sàng, 63/2020, 45-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng cuộc sống của phụ nữ mang thai tại khoa sản bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế
Tác giả: Trần Thị Hằng
Nhà XB: Tạp Chí Y Học Lâm Sàng
Năm: 2020
15. Lê Nhật Huy (2020), Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và đánh giá kết quả can thiệp điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại tỉnh Nghệ An, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học y dược Hà Nội, Hà Nội- 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và đánh giá kết quả can thiệp điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại tỉnh Nghệ An
Tác giả: Lê Nhật Huy
Nhà XB: Đại học y dược Hà Nội
Năm: 2020
18. Thái Thị Thùy Linh (2020), Giá trị CRP, Interleukin6 và bảng câu hỏi CAT trong chẩn đoán đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học y dược TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ Y học
Tác giả: Thái Thị Thùy Linh
Nhà XB: Đại học y dược TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2020
19. La Văn Luân, Nguyễn Hoàng Long, Lê Thị Hương Lan (2017), "Chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên", Khoa học Điều dưỡng 2017, 1(4), 45-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên
Tác giả: La Văn Luân, Nguyễn Hoàng Long, Lê Thị Hương Lan
Nhà XB: Khoa học Điều dưỡng 2017
Năm: 2017
20. Trần Thị Lý (2019), Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ y tế công cộng, Hà Nội- 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và hiệu quả sử dụng dịch vụ quản lý, chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen ở một số đơn vị quản lý bệnh phổi mạn tính tại Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Lý
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2019
22. Chu Thi Nguyệt (2020), "Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An", KH-CNNghệ An,7, 5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tim tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
Tác giả: Chu Thi Nguyệt
Nhà XB: KH-CNNghệ An
Năm: 2020
29. Nguyễn Đức Thọ (2018), Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe đối với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại xã Kiến Thiết và Kiến Bái, thành phố Hải Phòng năm 2014- 2016, Luận án Tiến sĩ Y tế công cộng, Đại học Y Dược Hải Phòng, Hải Phòng-2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe đối với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại xã Kiến Thiết và Kiến Bái, thành phố Hải Phòng năm 2014- 2016
Tác giả: Nguyễn Đức Thọ
Nhà XB: Đại học Y Dược Hải Phòng
Năm: 2018
30. Trần Ngọc Thông (2021), Đánh giá kết quả, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư trực tràng trên và giữa được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt trực tràng trước thấp, Luận án tiến sĩ y học, Đại học Y dược Huế, Huế- Năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư trực tràng trên và giữa được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt trực tràng trước thấp
Tác giả: Trần Ngọc Thông
Nhà XB: Đại học Y dược Huế
Năm: 2021
31. Nguyễn Hoài Thu (2016), Đánh giá tuân thủ điều trị và kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tuân thủ điều trị và kỹ thuật sử dụng các thuốc dạng hít trên bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Hoài Thu
Nhà XB: Bệnh viện Bạch Mai
Năm: 2016
32. Phạm Hoài Thu (2017), "Nghiên cứu áp dụng bộ câu hỏi SF - 36 trong đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân viêm khớp dạng thấp",Tạp chí Ngiên cứu Y học, 106(1), 146-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu áp dụng bộ câu hỏi SF - 36 trong đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân viêm khớp dạng thấp
Tác giả: Phạm Hoài Thu
Nhà XB: Tạp chí Ngiên cứu Y học
Năm: 2017
35. Nguyễn Trần Tố Trân, Lê Thị Tuyết Lan (2014), "Chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 18, tr. 10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Tác giả: Nguyễn Trần Tố Trân, Lê Thị Tuyết Lan
Nhà XB: Y Học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
37. Nguyễn Văn Trung (2019), "Sự tuân thủ dùng thuốc và mối tương quan với chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe thể chất ở người bệnh sau nhồi máu cơ tim", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 23(3), 269-278.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y Học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Trung
Năm: 2019
38. Moatasem Salah Amer , Tamer Mohamed Farid , Walaa W. Aly1 , Maha Awad Mahmoud (2019)," Study of Quality of Life and Functional Status among Elderly with Chronic Obstructive Pulmonary Disease", Aging Medicine and Healthcare 2019,10(1), 39-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study of Quality of Life and Functional Status among Elderly with Chronic Obstructive Pulmonary Disease
Tác giả: Moatasem Salah Amer, Tamer Mohamed Farid, Walaa W. Aly, Maha Awad Mahmoud
Nhà XB: Aging Medicine and Healthcare
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w