1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tuân thủ dùng thuốc đường uống và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định.pdf

76 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÊ NGUYỄN NGỌC THANH KHẢO SÁT TUÂN THỦ DÙNG THUỐC ĐƯỜNG UÓNG VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SÓNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH KHÓA LUẬN

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LÊ NGUYỄN NGỌC THANH

KHẢO SÁT TUÂN THỦ DÙNG THUỐC ĐƯỜNG UÓNG

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SÓNG Ở BỆNH NHÂN

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC sĩ ĐẠI HỌC

TP.HCM-2019

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LÊ NGUYỄN NGỌC THANH

KHẢO SÁT TUÂN THỦ DÙNG THUỐC ĐƯỜNG UỐNG

VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SÓNG Ở BỆNH NHÂN

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ VÀ CUNG ỨNG THUỐC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC

Hướng dẫn khoa học: Ths Huỳnh Linh Tý

TP.HCM-2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng tri ân tới:

Ban Giám hiệu,phòng đào tạo trườngĐại học Nguyễn Tất Thành

Ban Lãnh đạo và toàn the các bác sĩ, dược sĩ tại khoa Khám bệnh và khoa

nghiên cứu và hồ trợ emtrong quá trình học tập

hướng dẫn đã tận tìnhchỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm và động viên emtrong quá

học tập nghiên cứu tại đây

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2019

Sinh viên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrongbáo cáo này là trung thựcvàchưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trìnhnào khác

Lê Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 5

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẤT V

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG vii

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN ix

ABTRACT X ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Chấn đoán bệnh đái tháo đường 3

1.1.3 Phân loại bệnh đái tháo đường 3

1.1.4 Yeu tố nguy cơ bệnh đái tháo đường 4

1.1.5 Điều trị bệnh đái tháo đường 4

1.1.6 Dịch tễ học 11

1.2 Tồng quan về chất lượng cuộc sống 12

1.2.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống 12

1.2.2 Các phương pháp đo lường chất lượng cuộc song 12

1.3 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị và chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2 13

1.3.1 Tình hình nghiêncửu trên Thế giới 13

1.3.2 Tình hình nghiên cứutạiViệt Nam 15

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củu 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu 18

Trang 6

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18

2.1.3 Địađiểm nghiên cứu 18

2.1.4 Thời gian nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Thiết kếnghiên cứu 18

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mầu 18

2.2.3 Định nghĩacác biến số 21

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.5 Phươngpháp phân tích và xử lý số liệu 25

2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 28

3.1 Đặc điểm khảo sát của bệnh nhân trong nghiên cứu 28

3.1.1 Giới tính 28

3.1.2 Tuổi 28

3.1.3 Cân nặng 29

3.1.4 Chiều cao 29

3.1.5 BMI 29

3.1.6 Trình độhọc vấn 30

3.1.7 Việc được người thân giúp đỡ dùngthuốc tại nhà 31

3.1.8 Việc nhớ tiền thuốc hằng tháng phải chi trả 31

3.1.9 Việc gặp khó khăn trong việc chi trảtiền thuốc 32

3.1.10 Việc gặp khó khăn trong việc tái khámđịnh kỳ 32

3.1.11 Lý do trong việc gặp khó khăn đề tái khám định kỳ 33

3.1.12 Việc bệnh nhân có người thân bị đái tháo đường 33

Trang 7

3.1.13 Tác dụngphụ của thuốc đái tháo đường 34

3.1.14 Các bệnh lý đi kèm 35

3.1.15 Mức độ tuân thủ điều trị 35

3.1.16 Chất lượngcuộc sống 36

3.2 Mối tương quan ciia các đặc điểm khảo sát đến mức độ tuân thũ điều trị thuốc cua bệnh nhân 36

3.2.1 Mối tương quan đơn giữa các đặc điểm khảo sát hành chính với mức độ tuân thủ điều trị dựa theo thang diem MMAS-8 36

3.2.2 Mối tương quan đơn giữa các tác dụng phụ của thuốc với mức độ tuânthù điều trị dựa theo thang điểm MMAS-8 (N=290) 39

3.2.3 Mối tương quan đơn giữa các bệnh lý đikèm với mức độ tuân thủ điều trị dựatheo thang điểm MMAS-8 (N= 290) 40

3.3 Mối tương quan ciia các đặc điểm khảo sát đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân 41

3.3.1 Mối tương quan đơn giữa các đặc điểm khảo sát chungvàchất lượng cuộc sốngtheo thang diem EQ-5D-5L (N= 290) 41

3.3.2 Mối tươngquan đơn giữa các tác dụng phụ cùa thuốcvà chất lượng cuộc sốngtheo thang điểm EQ-5D-5L (N = 290) 44

3.3.3 Mối tươngquan đơn giữa các bệnh lý đi kèm và chất lượng cuộc sốngtheo thang điểm EQ-5D-5L (N = 290) 45

3.3.4 Mối tươngquan đơn giữa mức độ tuân thủ điều trị và chất lượng cuộc sốngtheo thang điểm EQ-5D-5L (N =290) 47

3.3.5 Tương quan giữacác đặc điểm khảo sát vàchất lượng cuộc sống theo thang điểm EQ-5D-5L trong phântích đa biến (N = 290) 47

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

4.1 Kết luận 50

Trang 8

4.1.1 Mức độ tuân thù điều trị củabệnh nhân đáitháo đường type 2504.1.2 Chất lượngcuộc sống củabệnh nhân đái tháo đườngtype 2 50

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT

Federation

đường the giới

Tổ chức ytế Thế

giới

Trang 10

DANH MỤCHÌNH

Hình 1.1 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ type 2 theo ADA năm 2019 11

Hình 3.1 Phân bố mẫutheotuoi 28

Hình 3.2 Phân bố mẫutheo cân nặng 29

Hình 3.3 Phân bố mầutheo chiều cao 29

Hình 3.4 Phân bố mẫutheo BMI 30

Hình 3.5 Lý do gây khó khăn trong việctái khám định kỳ (N= 55) 33

Hình 3.6 Tác dụngphụ của thuốc đái tháo đườngtrên đoi tượng khảo sát (N= 290) 34

Hình 3.7 Các bệnh lýđi kèm cùa đối tượngkhảo sát(N=290) 35

Hình 3.8 Phân bố mẫu khảo sát theo chất lượng cuộc sống qua thang diem EQ-5D-5L 36

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởngthành,

không có thai 5

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già 6

Bảng 1.3 Tómtắt ưu, nhượcđiếm của các thuốcviên hạ glucosehuyết đường uống và thuốc tiêmkhông thuộc nhóm insulin 8

Bảng 2.1 Địnhnghĩa cácbiến số nghiên cứu 21

Bảng 3.1 Phân bố mẫu khảo sát theo giới tính 28

Bảng 3.2 Phân bố mẫu khảo sát theo trình độhọc vấn 30

Bảng 3.3 Phân bố mẫu khảo sát dựa trên việc bệnh nhân được giúp đờ dùng thuốc tại nhà 31

Bảng 3.4 Phân bố mầu khảo sát dựa trên việc bệnh nhânnhớ tiền thuốcphải chi trả 31

Bảng 3.5 Phân bố mẫu khảo sát dựa trên việc bệnh nhân gặp khókhăn trong việc chi trả tiền thuốc 32

Bảng 3.6 Phân bố mẫu khảo sát dựa trên việc bệnh nhân gặp khókhăn trong tái khám định kỳ 32

Bảng 3.7 Phân bố mẫu khảo sát dựa trên việc bệnh nhâncó người nhà bị đái tháo đường 33

Bảng 3.8 Phân bố mẫu khảo sát theo mức độ tuân thủ điều trị 35

Bảng 3.9 Moi tương quan đơn giừa các đặc điểm khảo sát hành chính với mức độ tuânthủ điều trị dựatheo thang điểm MMAS-8 (N = 290) 37

Bảng 3.10 Mốitương quan đơn giữa các tác dụngphụ của thuốc với mức độ tuân thủ điều trị dựa theo thang điểm MMAS-8 (N = 290) 39

Bảng 3.11 Mối tương quan đơn giữa các bệnh lý đi kèmvới mức độ tuân thủ điều trị dựa theo thang điểm MMAS-8 (N= 290) 40

Bảng 3.12 Mối tương quan đơn giữa các đặc điểm khảo sát chungvà chất lượng cuộc sống theo thang điểm EỌ-5D-5L (N = 290) 42

Bảng 3.13 Mốitương quan đơn giữa các tác dụngphụ của thuốc và chất lượng cuộc sống theo thang điểm EỌ-5D-5L (N=290) 44

Trang 12

Bảng 3.14 Mối tương quan đơn giữa các bệnh lý đi kèmvà chất lượng cuộc sống

theo thang điểm EỌ-5D-5L (N = 290) 45

Bảng 3.15 Mối tương quan đơn giữa mức độ tuânthủ điều trị và chất lượngcuộc

sốngtheo thang điểm EỌ-5D-5L (N = 290) 47

Bảng 3.16 Tương quan giừa cácđặc điểm khảo sát và chất lượng cuộc sốngtheo

thang điểm EQ-5D-5L trongphân tích đa biến (N= 290) 47

Trang 13

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC - NĂM HỌC 2014 - 2019 KHẢO SÁT TUÂN THỦ DÙNG THUỐC ĐƯỜNG UÓNG VÀ CHÁT LƯỢNG CUỘC SÓNG Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

Lê Nguyễn Ngọc Thanh Hướng dẫn khoa học: Ths Huỳnh Linh Tý

Mở đầu: Việc tuân thủ thuốc và chất lượng cuộc sống (CLCS) là những yeu to quan

các yếu tố ảnh hưởng đen việc tuân thủ thuốc và chất lượng cuộc sống của bệnh nhânđái tháođườngtype 2 sử dụng thuốc đườnguống

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi đã thực hiện một nghiên cứu cắt

ngang với 290 bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ

thuốcMorisky củaViệtNam(MMAS-8) và Thang đo CLCS (EQ-5D-5L), cùng vớicác

Kết quả: Bệnh nhân có tuân thủ điều trị thấp thường trẻ hơn so với những bệnh nhân

có mức độtuân thủ trung bình hoặc cao (p = 0,049) về CLCS, các yếu tố cần chúýbao

quan có ý nghía đoi với CLCS của bệnh nhân trong nghiên cứu Không có mối tương

Ket luận: cầntham khảokỳ hơn về thời gianuống thuốc đúng theo toa Tươngtự, điều chỉnh lối sống đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ suy tim nhằm giảm nguy cơ suy tim Khám sức khỏe toàn diện và điều trị cho bệnh nhân tiểu đường phải được thiết lập để

Từ khóa: chất lượng cuộc sống, tuân thủ điều trị, đái tháo đường type 2, thuốc đường uống, bệnh nhân

Trang 14

FINAL ASSAY FOR THE DEGREE OF BS PHARM - ACADEMIC YEAR: 2014-2019

A STUDY OF TREATMENT ADHERENCE ASSOCIATED WITH QUALITY

OF LIFE IN PATIENTS WITH TYPE 2 DIABETES USING ORAL DRUGS

Le Nguyen Ngoc Thanh Supervisor: M.Sc Huynh Linh Ty Introduction: Adherence to medications and quality of life (QOL) is an important

factor that contributes to therapeutic success Thus, this study aims to determine the

factors affectingadherence to medications andQoL of type 2 diabetic patientsusingoraldrugs

Materials and methods: We conducted a cross-sectional studywith290type2 diabetic

idenfied systematically in medical literature were used to assess the information on

Results: Patients with lowadherence were usually youngerthan those with moderate or

failure, hypoglycemic side effects, jointpainand coughingarefactorsthatarepositively

related tothe quality of life of patientsin the study Therewas no significant correlation

Conclusion: Need to consultmore carefully on the correct use time of the prescription

drugs Similarly, lifestyle adjustments in patients at risk of heart failure need special

attention, in order to minimize the risk of heart failure in patients Comprehensive

medical examination and treatment for diabetics must be established to minimize

symptoms that may adversely affect the patients’ quality of life

Key word: quality oflife, medicationadherence, type2 diabetes, oral drugs, patients

Trang 15

ĐẶT VẤN ĐÈ •

Trong các loại đái tháo đường (ĐTĐ) thì ĐTĐ type 2 chiếm tỷ lệ khoảng

85- 95% tổng số người mắc bệnh ĐTĐ type 2cũng cótốc độ phát triển rất nhanh,

tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ type 2 cứ trongvòng 15 năm lại tăng lên gấp đôi [13] Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (International Diabetes Federation - IDF,

2017), tong so người mac bệnh DTD được dự đoán là sè tăng từ 425 triệu người

năm 2017 lên đến 629 triệu người năm 2045 ở Đông Nam Á, 1,1 triệu người sè

tử vongvì ĐTĐ - sotử vong cao thứ hai trongcác vùng năm 2017 [26]

triệu mắc bệnh ĐTĐ chiếm tỷ lệ 5,5% [26] Việt Nam là quốc gia có số ca bệnh

tuổi là 4,1% mắc ĐTĐ và 3,6% mắc tiền ĐTĐ [2] DTD type 2 là do tương tác

cơ quan trọng, kiểm soát được yếutố này có the phòngtránh được bệnh Một số

nguy cơ có the kiếm soát được nếu người dân có kiến thức đúng và thực hành

đúng Một trong những nguyên nhân dần đến tửvong cao là do người bệnh không

tử vong cũng như các biến chứng: thần kinh ngoại vi, loét bàn chân, mạch vành,

mù lòa do ĐTĐ gây ra thìngười bệnh cần tuân thủ tốt chế độ điều trịcũng như

chế độdinh dường, chế độ hoạt độngthể lực, chế độ dùng thuốc, chế độ kiểm soát đường huyết và khám sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của nhân viên y tế Gánh

thế giới được chi cho ĐTĐ (727 tỷ USD) là 12% [26] Bệnh nhân DTD type 2

tuân thủ điều trị, từ đó ảnhhưởngđến kết quả điều trị thông qua kiểm soát chỉ số

glucose máu lúc đói và giá trị HbAlc [30] Việc đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc và xác định các nguyên nhân dẫn đến không tuân thủcó ý nghĩa quan trọngtrong điều trị DTD type 2

Trang 16

Bệnh ĐTĐ gia tăng nhữngnguy cơ dầnđếncác rối loạn làm cho bệnh nhânnhập viện bao gồm bệnh động mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên và bệnh

của một quốc gia Đồng thời việc nghiên cứu về CLCS cung cấp cho bệnh nhân

những thông tinđầy đủ và toàn diệnhơn về quátrình diễn tiến củabệnh cũng như

cho bản thân mình, đồng thời giúp bệnh nhân cải thiện khả năng thích nghivà hòanhập với cuộc sống sau điều trị [45] CLCS liên quan đến sức khỏe là một khía cạnhquan trọng của việcchăm sóc bệnh nhân ĐTĐ [16]

Qua đó có the thấy, thông tin về mức độ tuân thủ dùng thuốc đường uống

cũng như CLCS củabệnh nhân ĐTĐtype 2 là cầnthiết đểgiúp các cánbộ y tếtìm

hiếu nguyênnhânvà đưa ra các giải pháp nhằm cảithiệnhiệuquảđiềutrị chobệnh

thuốc đường uống và chất lượng cuộc sống bệnh nhân đái tháo đường type

2 ” với hai mục tiêuchính:

thuốc ĐTĐ đường uống

Trang 17

CHƯƠNG í TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường

1.1.2 Chẩn đoán bệnh đái thảo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (American

a) Đường huyết lúc đói (Fasting Plasma Glucose-FPG) 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có the uống nước lọc,

b) Đường huyết ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c) HbAlc 6,5% Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệmđược chuẩnhóa theo tiêu chuan quốc tế

d) Ổ bệnh nhân có triệu chứng điển hình của tăng đường huyết và mức

đường huyết ở thời điếm bất kỳ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

a, b, c ở trêncầnđược thực hiện lặp lại lần 2 đe xác định chấn đoán Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày

Trong điều kiện thực tếtại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản vàhiệuquảđể chấn đoán ĐTĐ là định lượngglucose huyết tương lúc đói 2 lần > 126

1.1.3 Phân loại bệnh đái tháo đường

- DTD type 1 (do pháhủy tế bào p tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối)

Trang 18

- ĐTĐ type2(do giảm chức năngcủatếbào p tụy tiến triến trên nềntảng

đề kháng insulin)

cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó)

- Thể bệnh chuyênbiệtcủaĐTĐdo các nguyênnhânkhác, như ĐTĐ sơ

HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô [2]

1.1.4 Yeu tố nguy cơ bệnh đái thảo đường

Yeu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong bệnh ĐTĐ type 2 Có tới

thì con (hoặc ngược lại tức là thế hệ cận kề) có khả năng mắc ĐTĐ lên tới 40%,

nếu mẹ bị mắc ĐTĐ, khả năng con bị mắc cao hơn so với bo Neu cả bố và mẹ

Tiếp theo, các nguyên nhân về nhân khẩu học cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ như tỷ lệ mắc và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, có nhừng nhóm sắc tộc nhạy bén với ĐTĐ như ở Tây Ban Nha, người da đen, người Nam

Á

thế lực, chế độ ăn uống khônghợp lý, hút thuốc lá, uống rượu bia nhiều cũng là

vitamin góp phần làm thúc đấy sựtien triến bệnhở người trẻ tuồi cũng nhưngười cao tuổi Các yếu tố kháccó the là yếu tố nguy cơ của ĐTĐ bao gomcuộc sống có

nhiều áp lực không đượcgiải tỏa, lối sốngphương tâyhóa, thànhthị hóa [1]

1.1.5 Điểu trị bệnh đái thảo đường

❖ Mục tiêu điều trị:

trịphù hợp

Trang 19

tuồi, các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị [2].

xem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh nhân bắtđầu ăn [2]

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường người già [2]

Tình trạng

sức khỏe

Cơ sở để chọn lựa

HbAlc (%)

Glucose huyết lúc đói hoặc trước

ăn (mg/dL)

Glucose lúc đi ngủ (mg/dL)

Huyết

áp mmHg

đối lối sống

- Tậpluyện tổngcộng 150 phút mồi tuần, ít nhất 3 lầnmồi tuần, không nên ngưng luyện tập 2 ngày liêntiếp

Trang 20

- Lưuý: cần kiểm tratimmạch, huyếtáp, các biếnchứngvềthầnkinh, mắt, biến dạng chântrước khi bắt đầu luyện tập thể dục Không luyện tập gắng sứckhi

glucose huyết > 250 - 270 mg/dL vàceton dương tính

Dinh dường cần được áp dụng linh hoạt dựa theo thói quen ăn uống của bệnh nhân, tùy tình trạng bệnh, loại hình hoạt động, các bệnh lý, biến chứng đi kèm, các thức ăn sằn có tại từng vùng miền Tốt nhất nên có sự tư vấn của bác sì

5% sovới cân nặng ban đầu) Một so lưu ý về sửdụng các loại thực phẩm ở bệnhnhân ĐTĐ:

- Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ như gạo

chức năng thận Nên ăn cáít nhất 3 lần/tuần Người ăn chaytrườngcó thể bổ sung

nguồn đạm từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ)

- Nên dùng các loại dầu, mỡ có chứa acid béo không no có một hoặc nhiềunốiđôi như dầu ô liu, dầumè,mỡcá

- Nên bổ sung chất xơ ít nhất 15 g/ngày

- Cần giảm muốitrong bữa ăn, dưới 2300 mg/ngày

• Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần hạn chế uống rượuvàngưng hút thuốc lá

❖ Điều trịbằngthuốc:

Các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ và cơ chếtácdụngđượctóm tắt như sau [14]:

- Nhómbiguanid: giảm tân tạo glucose tại gan, tăng nhạy cảm insulin

- Nhóm sulfonylurea: kích thích tế bào p tuyến tụy tiết insulin

- Nhóm meglitinid: kích thíchtế bào p tuyến tụy tiếtinsulin

Trang 21

- Nhóm ức chế a-glucosidase: ức chế men a-glucosidase tại ruột non, làm chậm hấp thu glucose tại ruột.

- Nhóm ức chế DPP-4 (Dipeptidyl -peptidase 4): ức chế men DPP4 giúp

đồng vận natri-glucose 2 ở ống thận từ đó ngăn tái hấp thu glucose từ ống thận,

Bảng 1.3 Tóm tat un, nhược điếm ciia các thuốc viên hạ glucose huyết đường uống và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin [2]

Nhóm

thuốc

Cơ chế tác dụng

Sulfonylurea

Kíchthích tiếtinsulin

Được sử dụng lâu năm Giảm nguy cơmạch máunhỏ

Có tác dụng

incretin yếu

Được sử dụng lâu nămDùng đơn độc không gây hạglucose huyết

thê giảm cânGiảm LDL-cholesterol

ml/phút)

Rối loạn tiêu hóa:

Nhiễm acid lactic

Trang 22

Hoạt hóa thụ

thể PPARy

Tăngnhạy cảmvới insulin

Dùng đon độc không gây hạglucose huyết

Giảm triglycerides,

Tăng HDL- cholesterol

timGãy xưong

Dùng đon độc không gây hạ

Tác dụng tại chồ

Rối loạn tiêu hóa:sình bụng, đầy hơi,

ống thận gần,

tăng thải

glucose qua đường tiểu

Dùng đon độc ít gây hạglucose huyết

tiết niệu, nhiễm ceton

canagliflozin)

Trang 23

• Thuốc điều trị ĐTĐ đuờng tiêm [2]:

và giảmcảm giác thèm ăn

thưgiáp dạng tủy,

bệnh đau tuyến nội

tiết loại 2

- Insulin: tăng phân giải glucose, giảmtân tạo glucose tại gan

- Nhóm thuốc đồng vận GLP1 (glucagon-like peptid-1): đồng vận thụ thểGLP-1, từ đó làmtăng tiết insulin, giảm tiếtglucagon sauăn, chậm rồng dạ dày và

- Pramlintid: đồng dạng tổng hợp của amylin, chậm rồng dạ dày, giảm tiết

Các loại thuốcđiều trị ĐTĐ lần lượt là: Metformin, SGLT2, Sulfonylurea, Glinides, Pioglitazon, ức che enzym alpha glucosidase, úc che enzym DPP- 4,

Trang 24

Hướng dân điêu trị ĐTĐ type 2 theo ADA (cập nhậtnăm2019) [14]:

Khi HbAlc < 9% cân nhắc tri liêu đ<ni.

Khi HbAlc > 9n/o cân nhắc tri liêu kép.

Khi IlbAlc > 10°/o dtròrig huyết > 300 mg/dL, hoặc bệnh nhân cỏ triệu chứng rô rệt cán nhắc trị liệu phối họp dtrờng tiêm.

TRỊ LIỆU DƠN : Thay dồi lối sổng + Metformin

Bắt dầu liệu phảp với metformin nều không cỏ chống chi định

HbAIC dạt mục tiêu sau 3 tháng tri liệu đơn?

Có - Theo dõi mức HbAlc mỏi 3-6 thăng Không: - Đánh giá thói quen dùng thuốc

- Cân nhẳc chuyến sang tri liêu kép

TRỊ LIÊU KÉP : Thay dồi lối sổng + Metformin + Thêm thuốc

Có: - Thêm thuốc đà được chứng minh làm giám các biền cố lởn có hại trên tim mạch

Có bệnh tim mạch vã/hoặc tỳ lệ từ vong do bệnh tim mạch

xơ vữa hay không Không: - Thêm một thuốc thử hai sau khi cân

nhác các tác đông cu thề cua từng thuổc vả cãc yều tổ liên quan đen bênh nhàn HbA IC đạt mục - Theo dỏi mức HbAlc mỗi 3-6 tháng tiêu sau tháng tụ Không: - Đánh giá thói quen dùng thuổc liệu kẽp’ - Cân nhăc chuyên sang tri liệu ba

I RỊ I.IỊ.I BA : I h:ỉ\ (lôi lói sống + Metformin + Thêm 2 thuốc

Thêm một thuốc thứ ba dưa trên tác dòng cụ thể cúa từng thuốc và yều tồ liên quan đen bệnh nhân

HbAlC đạt mục Có: - Theo dõi mức HbAlc môi 3-6 tháng tiêu sau 3 tháng tri WS.X-I- .ả_

11CU ba 9 Không - Đánh giá thỏi quen dùng thuôc

- Cân nhác phối hợp dường tiêm

TRI LIÊU PHỚI HOP ĐIỪNG TIÊM

Hình 1.1 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ type 2 theo ADA năm 2019

1.1.6 Dịch tễ học

Năm2017, IDF ước tính [26] :

- Ba phần tư (79%) số người bị ĐTĐ sống ởcác quốc gia có thunhập thấp

và trung bình, ơ Việt Nam so người mắc bệnh lên đến 3,53 triệu người (năm 2017) và con số này được dự đoán tăng thành 6,3 triệu người ( năm

Trang 25

Bệnh ĐTĐ type 2 còn được gọi là “kẻ giết người thầm lặng” do bệnh âm

thầm tiến triển trong cơ thểconngười Vìvậy, mộtsố lượng khôngnhỏ người bệnh

tim mạch Việc phát hiện muộn ĐTĐ sè gây thêm những ton kém cho công tác

1.2 Tổng quan về chất lượng cuộc sống

1.2.1 Khái niêm chất lượng cuộc song

Chất lượng cuộc song (CLCS) được coi là một chỉ số quan trọng đe đánh

Khái niệm CLCS được đề cập lần đầu tiên vào năm 1920 vàđược biết đến

chăm sóc và nghiên cứu về sức khỏe Mặc dùcórất nhiều định nghĩa về CLCScủa

các tác giả, tuy nhiên định nghĩa của WHO được sử dụng khá phổ biến và toàn diệnhơn so vớicác tác giả khác Theo đó, CLCS là sự hiểubiết của cá nhânvề vị

1.2.2 Các phương pháp đo lường chất lượng cuộc song

một điềukiện sức khỏe nhấtđịnh, thường dùng để đánh giá kinh tếy tế [10]

Công cụ dùng đe đo lường CLCS gián tiếp được chialàm hai loại: bộ công

công cụ đo lường CLCS như SF-36, SF-12, WHOQOL-lOO, EỌ-5D-5L Hiện

Trang 26

CLCS như trên bệnh nhân HIV/AIDS [12] Việc đánh giá CLCS cho bệnh nhân

chuyển, khả năng tự chăm sóc bản thân, các hoạt động hàng ngày, tình trạng

1.3 Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị và chất lượng cuộc sống của người bệnh đái tháo đường type 2

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới

Việctuân thủ điều trị bằng thuốc đã được chứngminhcó liênquan đến việccải thiện kiểm soát đường huyết, giảm biến chứng và tử vong liên quan đến bệnh ĐTĐ

cắt ngang trên một mẫungẫu nhiên của 238 bệnh nhân ĐTĐ type 2 đàđược thực

đếm viên thuốc đểđánh giá hành vi tuân thủ điều trị, thuthập thông tin tại hai lần

khámtại nhà Trong lần đầu tiên họ ghi lại thuốc theo quy định và trong lần thứ

hai, họ đếm số thuốc còn lại đe xác định tỷ lệ của thuốc được sử dụng Họ đánh

giá hành vi tuân thù: và thái độ tuân thủ điều trị bằng thang đo Likert và CLCSđược đo lường thông qua WHOQOL-lOO (WHO Quality of Life questionnaire)

[33]

của bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh ĐTĐ type 2 tại một trung tâm y tế đô thị ở

tuânthủ thuốc Morisky (Morisky Medication Adherence Scale - MMAS) Nghiên

cứu này cókết quảcho thấymột mốitương quan tiêucựccủa người cao tuổi trong việc tuân thủ dùng thuốc đường uống và cảm xúc đau khổ [31]

Trang 27

Năm 2014, một nghiên cứu của tác giả Saled vàcộng sựđược tiến hành để

tích CLCS được đánh giá bảng câu hỏi EỌ-5D (EuroỌol Group, 2009) có năm

Năm2015, một nghiên cứu được nhóm nghiên cứu của tác giả Chew thực

liên quan đến sức khỏe giữa bệnh nhân ĐTĐ type 2 ở người trưởng thành Trong nghiên cứucắt ngang này, Thang đo tuânthủ thuốcMorisky (Morisky Medication

sống của Tổchức Y tế Thếgiới (World HealthOrganization Quality of Life - Tóm

tat WhoQL- BREF) là biến phụ thuộc Ket quả cho thấy rằng: việc tuân thủ thuốccho thấy mối tương quan phổ biến và tác động tích cực trên các mặt của CLCS

[18]

Năm 2016, một nghiên cứu cắt ngang của nhóm nghiên cứu của tác giả

(tăng huyếtáp hoặc ĐTĐ) với thangđo Thang đotuân thủ thuốc Morisky (MMAS)

và công cụ đo CLCS của Tồ chức Y tế Thế giới (WHOQOL-BREF) Kết quả cho

tuânthủ thuốc và CLCS giữanhững bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ, tăng huyết áphoặc

cả hai [27]

Trang 28

1.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Năm 2009 tác giả Tạ Thị Tuyết Mai có bài nghiên cứu về tình hình ĐTĐ type 2 ở người trungniên (40-60 tuổi), thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp

nghiên cứu cắt ngang mô tả Nghiên cứu này đưa ra kết luận: nên đưa test dung

tầm soát bệnh lý mạch máu ởngười bệnh ĐTĐ có kém dung nạp glucose (IGT)

[7]

căngia đình mắc bệnh ĐTĐ; có mối liên quan giữa thái độ với đặc điếm giới, trình

Năm2014, nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Hoàngvà Nguyền Thị Bích Đào được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của các biến chứng trên CLCS bệnhnhân ĐTĐ type 2 điềutrị tại bệnh viện Nhân dân 115 bằng bảng câu hỏi đánh giá

hiện diện củabiếnchứngbàn chân, tai biếnmạchmáunão và bệnh mạch vành gâyảnh hưởng đến CLCS của bệnh nhân ĐTĐ type 2 [6]

Nghiên cứu cắt ngangcủatác giảĐoàn ThịKim Ngân và Lê Nguyền Trung

năm 2017 Dừ liệu được thu thập thông qua bộ câu hởi cùng với các chỉ số nhân

trắc, xét nghiệm đường huyết đói, HbAlc và bộ mỡmáu Các yếu tố liên quan có

sử dụng thuốc, triglycerid máu, kiến thức -thực hành của đối tượng nghiên cứu

về bệnhĐTĐ và chế độ dinh dường, tập luyện [9]

hiện để khảo sát hành vi tự chăm sóc của bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại một số xã,

phường tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy việc tự chăm sóc được người bệnh thực

Trang 29

hiệnthường xuyên là tuân thủ chế độ ăn uống (57,1%) và tuân thủsử dụng thuốc (93,2%) Tỷ lệ thực hiện tốt các hành vi tự kiểm soát nồng độ glucose máu, tự

chăm sóc bàn chân và vận động thế lực là rất thấp, lần lượt là 0,4%, 33,9% và

cứu kết luận rằng cần tăng cường nhận thức và thực hành của người dân về các hành vi tự chăm sóc bệnh ĐTĐ thông qua các chương trình truyền thông, giáo dục

Năm 2019, nghiên cứu tác giả Nguyền Thành Hải và cộng sự đã phân tích

bao gom: bộ câu hởi đánh giá tuân thủ dùng thuốc MMAS - 8 và các biến co bất

dùng nhiều thuốc điều trị ĐTĐ có xu hướng tuânthủ dùng thuốcthấp hơn, cụ thể

dùng thuốc Bệnh nhân tăng 1 tuổi thì giảm 9% khả năng tuân thủ dùngthuốc Đã

Chúng tôi nhận thấy hiện chưa có nhiều nghiên cứu khảo sát mức độ tuân

thủ điều trị kết họp với CLCS của bệnh nhân ĐTĐ type 2 sử dụng thuốc đườnguống tại Việt Nam Từ thực tế đó, chúng tôi sử dụng Thang đo tuân thủ thuốc

hành nghiên cứu này

Trang 30

Dược lâm sàngtại bệnh viện Nhândân Gia Định:

Thông tin về thuốc: tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, quá liều; hiệu

chọn thuốc trong điều trị; sử dụng thuốc cho phụ nừ có thai/cho con bú, các lưu ý

khi sử dụng thuốc

Thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc, thành phần; tác

dụng dược lý, tác dụng khôngmong muốn, chỉ định, chống chỉ định, liều dùngđến

đấu thầu

Tư vấn về sử dụng thuốc cho bác sĩkê đơn lựa chọn thuốc trong điều trị

Hướng dần về sử dụng thuốc cho điềudưỡng, người bệnh nhằmtăngcường

dùng, thời điếm dùngthuốc; hướng dần, theo dõi,giám sátđiều trị

và sử dụng thuốc chocán bộ y tế

Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc Đe xuấtbiện pháp giải

quyết và kiến nghị về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn

Tham gia nghiên cứu khoa học về sử dụng thuốc,về thử nghiệm thuốc trên

Tham gia chi đạo tuyến trước đối với bệnh viện tuyến trung ương và tuyến

tỉnh

Trang 31

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuấn chọn đoi tượng nghiên cứu

- Bệnh nhân có bảo hiểm y tế đến khám tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện

kèm insulin) từ ít nhất 6 tháng trước

- Bệnhnhân được giải thích về nghiên cứu và đong ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuấn loại trừ

Chúngtôi loại các bệnh nhân có mộttrongcác tiêu chí sau đây:

- Bệnhnhân làphụ nừ có thai

- Bệnh nhân không phải là người Việt Nam hoặc không có khả năng giao

tiếp bằng tiếng Việt

- Bệnhnhân bị thiểu năng trítuệ, tâmthần không ổn định

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc không hoàn thành ít

nhất 1 bộcâu hỏi/thang đocủa nghiên cứu

2.1.3 Địa điếm nghiên cứu

Khoa Khám bệnh bệnh việnNhân Dân Gia Định

2.1.4 Thời gian nghiên cứu

Tháng 15/05/2019 đến tháng 30/08/2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mau

the khảo sát:

Trang 32

n = —-—

-d2

Trong đó:

- z là hệ số tin cậy (Level of Confidence Measure), z được chọn là 1,96 tương ứng với độ tin cậy 95%

cứu tương tựđược tiến hành tại Indonesia vào năm 2016 [11]

- dlà phạm vi sai so (Margin ofError - MOE), (d được chọn là 0.05) Thay vào công thức, ta có cỡ mầu cần có là:

n = (1,96)2X 0,209 X(1-0.209)/ (0,05)2 = 255 (bệnh nhân)

nghiêncứu cho khảo sát này

• Bảng câu hỏi khảo sát

Bảng câu hỏi khảo sát của chúng tôi dựa trên thang diem Morisky MMAS - 8

của bệnh nhân [19]

Thang đo tuân thủ điều trị Morisky (MMAS-8) (Morisky, Ang, Krousel-Wood,

thangđo bốn khía cạnh đã đượcxác nhận trướcđó (Morisky, Green, & Levine, 1986)

Thang đonày được thiết kế nhằmmục đích cho việc khảo sát các ràocản và hành vi

liên quan đến việc tuân thủ điều trị thuốc ở các bệnh nhân mạn tính, ví dụ như các

gồm 8 câuhỏi Bảy câu hỏi đầu những câu trắcnghiệm với hai lựa chọn là “có” hoặc

“không”, trongđó, câu trả lời "có" được tính điểm là 0 và câu trả lời "không" được

Trang 33

Riêng câu hỏi số 8 được thiết kế phần trả lời dưới dạng thang đo Likert scale 5 giá

khi”, “Đôi khi”, “Thỉnh thoảng”, “Thường xuyên”, “Luôn luôn” Tổng điểm của

ánh tuânthủ cao, 6-7 là tuân thủ điều trị trung bình và <6 là tuân thủ điều trị kém

analysis có chỉ số dao động từ 0,425 đến 0,668, RMSEA <0,01 Trong nghiên cửucủa chúng tôi, độ tin cậy Cronbach alpha được ghi nhận là 0,538 [34]

Thang đo EQ-5D-5L là công cụ đo lường hệ số (mức độ) CLCS phố biến nhất

năng tự chăm sóc, khả năng sinh hoạt thườnglệ, cảm giác đau/khó chịu và lo lắng/u sầu Mồi câu hỏi khảo sátcó 5 câu trả lời đượcđánh số thứtự từ 1 đến 5 (xem thêm

ở phụ lục) Đáp án trả lời của 5 câu hỏi sẽđược họp thành một mã số tra cứu Mã số

tra cứu sau đó sè được dùng đe quy đổi ra giá trị CLCS, là mộtthang đotừ 0 đến 1

vào năm 2017-2018 bởi nhóm nghiên cứu của trường Đại học Y tếcông cộng, trường

hiện theo quy định, tiêu chuẩn và dưới sự giám sát của các chuyên gia của Euroqol

được hội đồngEuroqol chínhthức phê chuẩn [47]

Phụ lục

Trang 34

2.2.3 Định nghĩa các biến số

Bảng 2.1 Định nghĩa các biến số nghiên cứu

Tên biến số Định nghĩa biến số Phân loại biến

và giá trị

Thông tin chung:

nhân được phỏng van

chiêu cao X Chieu cao °

Phân loại BMI dựa trên

thang phân loại IDI - WPRO

Trang 35

4 Tốt nghiệp trung học phô thông

Được giúp đỡ từ

Là việc bệnh nhân có nhận được sự giúp đỡ từngười thân trongviệc dùng thuốctại nhà hay không

cho việc dùng thuốc

Đánh giá xem người bệnh

có gặp khó khăn haykhông

trong việc chi trà tổng tiền thuốchàng tháng

khăn cho bệnh nhân trong

Là thời gian được tính từ

lúc bệnh nhân bắt đầu điều

Định lượngrờirạc

Người nhà bịĐTĐ

Đánh giá xem bệnh nhân

có hay không có ngườinhà

bị ĐTĐ

Định tính hai giá trị

l.Có

2 KhôngTác dụng phụ hạ

đường huyết

Đánh giá xem bệnh nhân

có tác dụng phụ là hạ

Định tính haigiátrịl.Có

2 Không

Trang 36

đường huyểt khi dùng

thuôc hay không

Tác dụng phụ tăng

cân

Đánh giá xem bệnh nhân

cótác dụng phụ làtăngcânkhi dùng thuốc hay không

Định tính hai giá trị

l.Có

2 Không

loạn đường ruột

Đánhgiá xem bệnh nhân có tác dụng phụ là rối loạn

đường ruột khi dùng thuốc

2 Không

Trang 37

2 Không

Hen suyễn

Đánhgiá xem bệnh nhân có

bệnh lý đi kèm làhensuyễnhay không

Định tính hai giátrịl.Có

2 Không

Rối loạnlipidmáu

Đánhgiá xem bệnh nhân có

bệnh lý đi kèm là rối loạn lipid máu hay không

Định tính haigiá trịl.Có

2 Không

Đánhgiá xem bệnh nhân có

bệnh lý đi kèm là viêm gan,

Định tính hai giátrịl.Có

2 Không

Bệnh thậnmạn

Đánh giá xem bệnh nhân có bệnhlý đi kèm là bệnh thận mạn hay không

Định tính hai giá trịl.Có

2 Không

thoái hoá cột sống

Đánhgiá xem bệnh nhân có

khớp, thoái hoá cột sống

hay không

Định tính hai giá trịl.Có

2 Không

Tuân thủ điều trị

thuôc

thang điểm tuânthủđiều trị

Morisky(MMAS-8)

Định tính thứtự

1 Cao

2 Trung bình

CLCS Được đánh giá dựa trên bộ

thang điểm EỌ-5D-5L Định lượng

Trang 38

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

- Phỏng vấn viên:

vấn và nội dung bảng hỏi Khi tiến hành khảo sát thực tế, phỏng vấn viên được

vấn thử nghiệm trên 30 bệnh nhân nhằm đánh giá tính dề hiểu, đơn giản, dề sử

dụng và độ tin cậy trong việc thu thập dữ liệu Đồng thời, buổi phỏng vấn thử

Bước 1: Nghiên cứu viên chàohỏi, giới thiệuvề bảnthân

Bước 3: Nghiên cứu viênhỏi bệnhnhân những thông tinchung và ghi nhận

Bước 4: Nghiên cứu viên hỏi bệnh nhân bộ câu hỏi Morisky-8 items

Bước5: Nghiên cứuviênhỏibệnh nhân thangđo chất lượng cuộcsống

Bước6: Nghiên cứu viên chàohỏi và chúc sức khỏebệnh nhân

2.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý so liệu

Dừ liệu nhập liệu, sau khi được làm sạch, sẽ được tiến hành phân tích và xử lý sốliệu thông qua phần mềm thống kê SPSS 23.0

• Thống kê mô tả

Thống kê mô tả sè được được áp dụng để miêu tả khái quát những đặc điểm

Ngày đăng: 17/11/2022, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Văn Bình (2007), Những nguyên lí nền tảng bệnh đái tháo đường tăng glocose máu, Nhà Xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lí nền tảng bệnh đái tháo đường tăng glocose máu
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học
Năm: 2007
3. Nguyễn Thị Anh Đào, Tạ Thị Hòa, Nguyền Thị Bảo Châu, Nguyễn Thị Mây Hồng (2014), “Khảo sát về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ tại khoa Nội Tiết Bệnh viện Thống Nhất”, Tạp chíy học Thành phổ Hồ Chí Minh, tập 18, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát về sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân ĐTĐ tại khoa Nội Tiết Bệnh viện Thống Nhất
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Đào, Tạ Thị Hòa, Nguyền Thị Bảo Châu, Nguyễn Thị Mây Hồng
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
4. Vũ Thị Đào, Nguyền Thị Bích Đào, Chris Finn (2014), “Kiến Thức, Thái Độ về Thực Hiện Dùng Thuốc, Tập Luyện Và Chế Độ Ăn uống Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Type 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Trà Vinh”, Tạp chỉy học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 18, số 5, tr. 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến Thức, Thái Độ về Thực Hiện Dùng Thuốc, Tập Luyện Và Chế Độ Ăn uống Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Type 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Vũ Thị Đào, Nguyền Thị Bích Đào, Chris Finn
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
5. Nguyễn Thành Hải, Hà Mỹ Ngọc, Đoàn Thúy Ngân, Nguyễn Xuân Bách (2019), “Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công An”, Tạp chí Khoa học - Khoa học tự nhiên, Tập 35, số 1, tr. 73 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường type 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công An
Tác giả: Nguyễn Thành Hải, Hà Mỹ Ngọc, Đoàn Thúy Ngân, Nguyễn Xuân Bách
Nhà XB: Tạp chí Khoa học - Khoa học tự nhiên
Năm: 2019
6. Trần Ngọc Hoàng, Nguyễn Thị Bích Đào (2014), “Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Các Biến Chứng Trên Chất Lượng Cuộc Song Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tip 2 Điều Trị Tại Bệnh Viện Nhân Dân 115”, Tạp chíy học Thành phố Hồ Chỉ Minh, Tập 18, số 2, tr. 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Các Biến Chứng Trên Chất Lượng Cuộc Song Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tip 2 Điều Trị Tại Bệnh Viện Nhân Dân 115
Tác giả: Trần Ngọc Hoàng, Nguyễn Thị Bích Đào
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
8. Nguyễn Thị Kiều Mi, Lê Ho Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Minh Tâm (2017), “Khảo Sát Hành Vi Tự Chăm Sóc Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Type 2 Tại Một số Xã, Phường Tỉnh Thừa Thiên Huế”, Tạp chỉ Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế, tập 7, sô 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo Sát Hành Vi Tự Chăm Sóc Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Type 2 Tại Một số Xã, Phường Tỉnh Thừa Thiên Huế”, "Tạp chỉ Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Mi, Lê Ho Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Minh Tâm
Năm: 2017
9. Đoàn Thị Kim Ngân, Lê Nguyền Trung Đức Sơn (2018), “Mức Độ Kiểm Soát Đường Huyết Và Các yếu Tố Liên Quan ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Týp 2 Tại Bệnh Viện Quận 5”, Tạp chíy học Thành phổ Hồ Chí Minh, tập 22, số 3, tr. 306 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức Độ Kiểm Soát Đường Huyết Và Các yếu Tố Liên Quan ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Týp 2 Tại Bệnh Viện Quận 5
Tác giả: Đoàn Thị Kim Ngân, Lê Nguyền Trung Đức Sơn
Nhà XB: Tạp chíy học Thành phổ Hồ Chí Minh
Năm: 2018
11. Alfian s. D., H. Sukandar, K. Lestari, et al. (2016), "Medication Adherence Contributes to an Improved Quality of Life in Type 2 Diabetes Mellitus Patients: A Cross-Sectional Study", Diabetes Therapy, 7(4), pp. 755- 764 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medication Adherence Contributes to an Improved Quality of Life in Type 2 Diabetes Mellitus Patients: A Cross-Sectional Study
Tác giả: Alfian s. D., H. Sukandar, K. Lestari, et al
Nhà XB: Diabetes Therapy
Năm: 2016
12. Al-Qazaz H. K., M. A. Hassali, A. A. Shafie, et al. (2010), "The eight­item Morisky Medication Adherence Scale MM AS: translation and validation of the Malaysian version", Diabetes research and clinical practice, 90(2), pp.216-221 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The eight-item Morisky Medication Adherence Scale MMAS: translation and validation of the Malaysian version
Tác giả: Al-Qazaz H. K., M. A. Hassali, A. A. Shafie
Nhà XB: Diabetes Research and Clinical Practice
Năm: 2010
13. Al-Shehri A. H., Taha A. z., Bahnassy A. A., &amp; Salah M. (2008), “Health-related quality of life in type 2 diabetic patients”, Annals of Saudi medicine, 28(5), pp. 352-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health-related quality of life in type 2 diabetic patients
Tác giả: Al-Shehri A. H., Taha A. z., Bahnassy A. A., Salah M
Nhà XB: Annals of Saudi Medicine
Năm: 2008
14. American Diabetes Association (2019), "5. Lifestyle management: Standards of medical care in diabetes-2019", Diabetes Care, 42(Supplement 1), pp. S46-S60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5. Lifestyle management: Standards of medical care in diabetes-2019
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2019
16. Association A. D. (2019), "2. Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes—2019", Diabetes Care, 42 (Supplement 1), pp. S13-S28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2. Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes—2019
Tác giả: Association A. D
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2019
17. Cade w. T. (2008), “Diabetes-related microvascular and macrovascular diseases in the physical therapy setting”, Physical therapy, 88(11), pp. 1322-1335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes-related microvascular and macrovascular diseases in the physical therapy setting
Tác giả: Cade, W. T
Nhà XB: Physical Therapy
Năm: 2008
18. Chew B. H. (2015), “Medication adherence on quality of life among adults with type 2 diabetes mellitus: an exploratory analysis on the EDDMQoL study.”, Quality of life research, 24( 11), pp. 2723-2731 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medication adherence on quality of life among adults with type 2 diabetes mellitus: an exploratory analysis on the EDDMQoL study
Tác giả: Chew B. H
Nhà XB: Quality of Life Research
Năm: 2015
20. Dong Q., Liu H., Yang D., &amp; Zhang Y. (2017), “Diabetes mellitus and arthritis: is it a risk factor or comorbidity?: A systematic review and meta­analysis”, Medicine, 96(18), pp. e6627 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes mellitus and arthritis: is it a risk factor or comorbidity?: A systematic review and meta-analysis
Tác giả: Dong Q., Liu H., Yang D., Zhang Y
Nhà XB: Medicine
Năm: 2017
21. EuroQOL Group. (2013), “EQ - 5D - 5L User Guide:Basic information on how to use the EỌ-5D-5L instrument.”, Rotterdam, The Netherlands.Available:http://www.euroqol.org/fileadmin/user_upload/Documenten/PDF/Folders_Fly ers/UserGuide_EQ-5D-5L.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: EQ-5D-5L User Guide: Basic information on how to use the EQ-5D-5L instrument
Tác giả: EuroQOL Group
Năm: 2013
25. Horwich, Tamara B, Fonarow, Gregg c. (2017), “Prevention of Heart Failure”, JAMA Cardiology, 2(1), pp. 116-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevention of Heart Failure
Tác giả: Tamara B Horwich, Gregg C Fonarow
Nhà XB: JAMA Cardiology
Năm: 2017
26. (IDF) International Diabetes Federation (2017), "IDF Diabetes Atlas eighth edition", idf.org , [Online]. Available: http://www.idf.org/diabetesatlas Sách, tạp chí
Tiêu đề: IDF Diabetes Atlas eighth edition
Tác giả: International Diabetes Federation
Nhà XB: International Diabetes Federation
Năm: 2017
27. Khayyat s. M., Mohamed M. M. A., Khayyat s. M. s., et al. (2018), “Association between medication adherence and quality of life of patients with Sách, tạp chí
Tiêu đề: Association between medication adherence and quality of life of patients with
Tác giả: Khayyat s. M., Mohamed M. M. A., Khayyat s. M. s., et al
Năm: 2018
28. Kirkman M. s., Rowan-Martin M. T., Levin R., et al. (2015), “Determinants of adherence to diabetes medications: findings from a large pharmacy claims database”, Diabetes care, 38(4), pp. 604-609 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of adherence to diabetes medications: findings from a large pharmacy claims database
Tác giả: Kirkman MS, Rowan-Martin MT, Levin R, et al
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm