phần vào công cuộc cải tạo kinh tế thông qua việc hình thành các tổ chức sản xuất của hợp tác xã may mặc đi theo phơng thức sản xuất của hợp tác xã may mắc đi theo phơng hớng sản xuất xã
Trang 1Lời nói đầu
Đời sống kinh tế xã hội đang ngày càng đi lên, nhu cầu con ngời về
ăn mặc ngày càng nâng cao Họ đòi hỏi mặc phải bền và đẹp với kiểu dáng
và mẫu mã phong phú Không những thế mà quy mô cầu này tăng lên chóng mặt qua các năm do mức tăng thu nhập và sự thay đổi thị hiếu của các tầng lớp dân c
Hớng tới điều này , công ty may Thăng Long đã nhìn thấy những tiềm lực để phát triển Công ty ra đời từ năm 1958- là một công ty về xuất nhập khẩu hàng may mặc Cùng với sự đổi mới về kinh tế , từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc , công ty đã nhanh chóng thích nghi với thị trờng có sự quản lý của nhà nớc ,
ổn định sản xuất và không ngừng phát triển Hiện nay ngoài mảng xuất khẩu hàng may mặc ra các thị trờng lớn nh Mỹ , Nhật , EU công ty đã chú trọng nhiều vào thị trờng nội địa Trong thời gian thực tập của mình tại công ty,
em mong muốn tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và
đặc biệt hơn nữa là đợc đi sâu nghiên cứu vào thị trờng nội địa
Suốt một tháng nghiên cứu và tìm hiểu thực tế của công ty đã đem lại những kiến thức quý báu không chỉ là đơn thuần là lý luận mà còn là những kinh nghiệm trong thực tiễn Tuy nhiên do kiến thức và khả năng còn nhiều hạn chế nên nội dung báo cáo thc tập tổng hợp không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp và phê bình của thầy giáo Tiến sĩ Trần Ngọc Phác để báo cáo thực tập tổng hợp của em đ ợc hoàn thiện hơn Nội dung chính của báo cáo thực tập tổng hợp gồm 5 phần :
Phần I : Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Phần II : Cơ cấu sản xuất và quản trị của công ty
Phần III : Tình hình sản xuất của công ty trong những năm gần đây Phần IV : Phơng hớng phát triển trong những năm tới của công ty
I > Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1 Sự ra đời của Công ty
Ngày 8/5 /1958 , Bộ ngoại thơng ra 1quyết định thành lập công ty may mặc xuất khẩu thuộc tổng công ty xuất khẩu tạp phẩm , công ty có trụ sở ở
15 Cao Bá Quát , tiền thân của công ty may Thang Long ngày nay Công ty may mặc xuất khẩu ra đời là sự mở đầu có tính chất lịch sử khai sinh ra nghành may mặc xuất khẩu Việt Nam Đây là công ty đầu tiên của việt Nam
đa hàng may mặc ra thị trờng nớc ngoài Ngoài ra , công ty ra đời cũng góp
Trang 2phần vào công cuộc cải tạo kinh tế thông qua việc hình thành các tổ chức sản xuất của hợp tác xã may mặc đi theo phơng thức sản xuất của hợp tác xã may mắc đi theo phơng hớng sản xuất xã hội chủ nghĩa và công nghiệp hoá
Tên gọi của công ty May Thang Long chính thức ra đời vào tháng 6 năm 1992( thuộc VINATEX – trực thuộc Bộ công nghiệp )
2 Sự thay đổi của công ty cho đến nay
Ngày đầu thành lập , tổng số cán bộ của công ty chỉ có 28 ngời vời khoảng 550 công nhân Dây chuyền sản xuất chỉ với 3 ngời với năng suất thấp , chỉ đạt 3 áo/ 1 ngòi/ 1ca
Với sự năng động, sáng tạo của ban lãnh đạo và sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bớc tháo gỡ khó khăn ban đầu để đa công ty sản xuất đúng kế hoạch đề ra
Có thể chia quá trình hình thành và phát triển của công ty thành những giai đoạn cụ thể trên cơ sở dựa trên những nét đặc trng và thành quả tiêu biểu của từng giai đoạn cụ thể sau :
+Từ năm 1958-1965 Đây là giai đoạn đầu của quá trình phát triển ,
địa điểm sản xuất của công ty còn phân tán, tuy nhiên đã đợc trang bị khá
đầy đủ máy khâu đạp chân và thợ may bên ngoài
+ Từ năm 1966- 1975 : chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ảnh hởng rất nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, sau khi chiến tranh kết thúc công ty vẫn bắt tay khôi phục bình thờng, ổn định sản xuất và
đổi mới công tác quản lý Đó là thời kỳ bắt đầu bớc vào sản xuất công nghiệp của công ty Công ty đã thay máy may đặt chân bằng máy may công nghiệp, ngoài ra còn trang bị thêm máy móc chuyên dùng Mặt bằng sản xuất
đợc mở rộng dây chuyền sản xuất đã lên tới 27 ngời, năng suất áo sơ mi đạt 9
áo/ ngời/ca.Thời kỳ này công ty vừa may hàng gia công cho Liên Xô cũ và một số nớc XHCN khác vừa làm nhiệm vụ quốc phòng
+Từ 1975 – 1980 Sau khi đất nớc thống nhất, công ty bớc vào thời kỳ phát triển mới Công ty từng bớc đổi mới trang thiết bị, chuyển hớng phát triển sản xuất kinh doanh mặt hàng gia công Tên gọi xí nghiệp May Thăng Long ra đời năm 1980 Sản phẩm của công ty đặc biệt là áo sơ mi xuất khẩu
đã đợc xuất đi nhiều nớc chủ yếu là Đông Âu và Liên Xô cũ
+Từ 1980 – 1990 Đây là giai đoạn hoàng kim trong sản xuất kinh doanh của công ty kể từ khi thành lập, vào giai đoạn này một năm công ty xuất khẩu đợc 5 triệu áo sơ mi(3 triệu sang Liên Xô cũ, 1 triệu sang Đông
Đức, còn lại sang các thị trờng khác)
Trang 3Ngày 02/08/1991 tới nay công ty đợc Bộ Thơng nghiệp và Bộ Thơng Mại cho phép xuất khẩu trực tiếp Tháng 06/1992 xí nghiệp May Thăng Long
đổi tên thành công ty May Thăng Long Công ty đã vay vốn Ngân hàng để
đầu t đổi mới trang thiết bị nâng cấp nhà xởng nhà điều hành, nâng cao tay nghề công nhân và tinh giảm biên chế Từ những biện pháp đó mà sản xuất của công ty phục hồi và phát triển
Ngày 01/04/2004 công ty May Thăng Long đợc Chính Phủ và Bộ Công Nghiệp cho phép chuyển thành Công ty Cổ phần May Thăng Long với 51% vốn Nhà nớc và 49% vốn do các cổ đông đóng góp
Cho đến nay là thành viên của Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam, Công ty Cổ phần May Thăng Long đã trở thành một trong những doanh nghiệp đầu đàn của nghành may Việt Nam
2.1 Tên doanh nghiệp, hình thức pháp lý , địa điểm của cơ quan chủ quản
Tên công ty : Công ty cổ phần May Thăng Long
+ Tên giao dịch quốc tế :Thăng Long Garment Company (THALOGA) +Loại hình doanh nghiệp :Doanh nghiệp nhà nớc
+Cơ quan quản lý cấp trên : Tổng công ty dệt may Việt Nam
+Địa chỉ : 250 Minh Khai _quận Hai Bà Trng _Hà Nội
+ Nghành nghề kinh doanh :May mặc , gia công may mặc
+ Tel : (84.4) 623374-623375-623053-6223373
+Fax : 84.4623374
+E-mail : Thaloga@fpt.vn
2.2 Chức năng , nhiệm vụ, quy mô
Công ty cổ phần May Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam (VINATEX) là một doanh nghiệp hạch toán độc lập có quyền xuất khẩu trực tiếp
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm :
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong va ngoài nớc
+ Tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp , gia công sản phẩm may mặc có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng
+ Công ty phải đảm bảo làm ăn có hiệu quả , hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nớc, đảm bảo công ăn việc làm ổn định , cải thiện đời sống của công nhân viên trong công ty
+ Tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách của nhà nớc , báo cáo
định kỳ lên tổng công ty , tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng công ty
Trang 4+ Bảo vệ doanh nghiệp , môi trờng ,giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật trong pham vi quản lý của công ty
+ Nh vậy dự kiến xây dựng kế hoạch của công ty phải dựa vào khả năng tiêu thụ của thị trờng Căn cứ vào khả năng năng lực của công ty về máy móc thiết bị , đội ngũ công nhân viên sản xuất , khả năng về năng lực kỹ thuật để tổ chức sản xuất đạt chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đặt ra , đó là tiếp tục sản xuất các mặt hàng có chất lợng cao đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thị trờng quốc tế cũng nh thị trờng nội địa
2.3 Các hoạt động liên doanh liên kết
+ Mạng lới đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty
- Trung tâm thơng mại 39 Ngô Quyền
- Cửa hàng thời trang và cửa hàng bán giới thiệu sản phẩm tại công
ty ở 250 Minh Khai - Hai Bà Trng – Hà Nội
- Cửa hàng Tràng Tiền Plaza
- Chi nhánh khác
- Ngoài ra các bộ phận các xí nghiệp tập trung ở công ty ở phố Minh Khai , công ty may còn có các chi nhánh khác nh ở Hải Phòng , Nam Định
- Liên doanh với công ty May Bái Tử Long tại Quảng Ninh , công ty May Hà Nam tại thị xã Phủ Lý , công ty giặt mài phun cát Winmark
II Cơ cấu tổ chức
1 Cơ cấu tổ chức quản trị của công ty
1.1 Bộ máy :
1.1.1 Tổng giám đốc :
Hiện nay tổng giám đốc của công ty là kỹ s Khuất Duy Thành , đồng thời là bí th đảng uỷ công ty phụ trách công tác tổ chức cán bộ, sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế
1.1.2 Phó tổng giám đốc kỹ thuật :
Có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về nghiên cứu mẫu hàng và các loại máy móc thiết
bị kỹ thuật
1.1.3 Phó tổng giám đốc sản xuất :
Có chức năng tham mu cho tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về việc lập kế hoạch, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.4 Phó tổng giám đốc nội chính :
Có chức năng tham mu giúp việc cho tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về việc sắp xếp lại các công việc của công ty , trực
Trang 5tiếp điều hành công tác lao động , tiền lơng ,bảo hiểm , y tế, tuyển dụng lao
động, đào tạo cán bộ , chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên
1.2 Các phòng ban của công ty :
1.2.1 Văn phòng công ty :
Văn phòng công ty có chức năng tham mu cho tổng giám đốc nội chính về tổ chức quản lý các công việc, giải quyết các chế độ chính sách đối với ngời lao động và gia đình chính sách , phân phối thu nhập của cán bộ công nhân viên , lực lợng bảo vệ , công tác đối ngoại , xây dựng và tổ chức
kế hoạch thi tuyển dụng nâng bậc , tổ chức khám sức khoẻ và điều trị bệnh, quản lý hồ sơ nhân sự , sử dụng con dấu và ký các văn bản liên quan đến
ng-ời lao động và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về nội dung đã ký , đề xuất hình thức thi đua khen thởng đối với tập thể cán bộ công nhân viên , kết hợp với xí nghiệp dịch vụ
chăm lo đời sống cho cán bộ công nhânviên để họ có thể có một môi trờng làm việc tốt
1.2.2 Phòng thị trờng :
Phòng thị trờng có chức năng phối hợp với phòng thiết kế –kỹ thuật
và cung ứng xây dựng phơng án giá, đàm phán và soạn thảo hợp đồng, đôn
đốc nguyên phụ liệu, tổ chức quản lý công tác xuất nhập khẩu và công nợ theo từng hợp đồng xuất nhập khẩu, giải quyết khiếu nại với khách hàng, báo cáo với cấp trên về tình hình xuất nhập khẩu, đề xuất việc tham gia hội chợ, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm
1.2.3 Phòng kế hoạch :
Phòng kế hoạch có chức năng xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm, xây dựng kế hoạch tác nghiệp cụ thể từng
đơn hàng, xây dựng các chỉ tiêu khoán danh thu va chi phí cho từng đơn vị, chủ động đa hàng đi gia công tại các vệ tinh, quản lý các định mức cấp phát nguyên vật liệu và hoá chất phục vụ sản xuất , xây dựng các phơng án đầu t, xây dựng mới, sửa chữa cải tạo nhà xởng , xây dựng cơ sở vật chất mở rộng sản xuất
1.2.4 Phòng thiết kế – kỹ thuật :
Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu quy trình công nghệ kỹ thuật may cho từng xí nghiệp may, chia dây chuyền công nghệ và xây dựng parem thời gian chế tạo sản phẩm, nghiên cứu và áp dụng khoa học để nâng cao năng suất, quản lý các máy móc thiệt bị và sửa chữa máy móc, thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ, chuẩn bị sản xuất, đồng bộ mẫu mã, tiêu chuẫn kỹ thuật cho các xí nghiệp may
Trang 61.2.5 Phòng KCS :
Tổ chức quản lý và duy trì hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm của công ty theo tiêu chuẩn của ISO 9001, kiểm tra chát lợng sản phẩm theo quy trình từ nguyên vật liệu đầu vào đến khi thành phẩm nhập kho, kiểm tra từng công đoạn khi phát hiện sai hỏng ảnh hởng đến chất lợng thì phải xử lý ngay,
đề xuất các biện pháp quản lý chất lợng nhằm hạn chế những sản phảm không đảm bảo chất lợng và giải quyết phát sinh về chất lợng quản lý, lu trữ
hồ sơ về công tác chất lợng và báo cáo công tác chất lợng sản phẩm với cấp trên
1.2.6 Phòng kế toán tài vụ :
Có chức năng quản lý công tác tài chính kế toán, giải quyết tất cả các vấn đề tài chính của công ty và thu nhập của ngời lao động, giải quyết công
nợ với khách hàng, xây dựng và ban hành quy chế tài chính của công ty, đề xuất các biện pháp để hoạt động sản xuất của công ty có hiệu quả, đảm bảo việc nộp ngân sách, lập báo cáo tài chính tổng hợp
1.2.7.Các xí nghiệp may của công ty :
Từ năm 1990, xí nghiệp May Thăng Long đổi tên thành công ty May Thăng Long Năm phân xởng may của công ty đợc đầu t nâng cấp trở thành 5
xí nghiệp sản xuất Tất cả đợc trang bị máy may hiện đại và theo quy trình công nghệ khép kín, thống nhất đảm bảo từ khâu đâu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuát sản phẩm Các xí nghiệp may thực hiện quá trình sản xuất hàng may mặc bao gồm các công đoạn : cắt, may, là, đóng goi sản phẩm
1.2.8 Xí nghiệp phụ trợ sản xuất :
Có nhiệm vụ nh chuẩn bị các điều kiện về máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế cho sản xuất quản lý và cung cấp năng lợng điện nớc cho các
đơn vị sản xuất kinh doanhcủa công ty Xí nghiệp này đồng thời có kế hoạch xây dựng dự phòng thiết bị, chi tiết thay thế Với một số nguyên vật liệu cần sơ chế nh giặt tẩy, mài thuê thì xí nghiệp phụ trợ là nơi thực hiện công việc
đó
2 Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Hệ thống tổ chức sản xuất của công ty đợc tổ chức theo quy trình công nghệ khép kín, gồm các xí nghiệp chịu trách nhiêm từ A Z đối với sản phẩm làm ra Công ty có 6 xí nghiệp thành viên, trong đó có 5 xí nghiệp sản xuất chính và 1 xí nghiệp phụ trợ Mô hình sản xuất của công ty gắn liền với quy trình sản xuất theo thứ tự các bớc trong công đoạn sản xuất từ đầu cho
đến khi ra thành phẩm Cụ thể là qua 2 giai đoạn
Trang 7Kho công ty tyht
Phòng
thị tr ờng
tttttr oeng
Phòng
kỹ thuật th
Phòng
Bộ phận
kỹ thuật
Bộ phận cắt
Bộ phận may
Bộ phận
đóng gói
Hinh 1 : Mô hình tổ chức sản xuất của công ty
Hình 2 : Hệ thống tổ chức sản xuất của công ty
Năng lực sản xuất của công ty khoảng trên 12.000.000 sản phẩm một năm Sản phẩm của Thaloga đã đợc xuất khẩu và từ lâu đã có uy tín trên thị trờng thế giới nh ; Mỹ EU, Nhật Bản Trong những năm gần đây công ty đã rất chú ý đến thị trờng nội địa vì nó đã đóng góp một phần không nhỏ làm nên sự phát triển của công ty
Tuy nhiên kể từ khi cổ phần hoá, mục tiêu của Thaloga là đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hơn nữa, tạo công ăn việc làm cho công nhân, nâng cao
đời sống cán bộ công nhân viên Để thực hiện mục tiêu trên Thaloga cần phải thực hiện đồng bộ một số giải pháp và cần sự hỗ trợ của các cấp, các nghành cũng nh sự nỗ lực toàn bộ của cán bộ công nhân viên
III Tình hình sản xuất của công ty trong những năm gần đây
1 Những khó khăn và thuận lợi của công ty
1.1 Khó khăn
Hiện nay khó khăn của Thaloga cũng la những khó khăn chung của nghành dệt may nớc ta Giải quyết nó đòi hỏi sự nỗ lực toàn bộ nghành
Thứ nhất: Nguồn nguyên liệu còn phải nhập khẩu rất nhiều, theo
thống kê trong 8 tháng năm nay, lợng vải nhập khảu cho sản xuất trong nớc
đạt278 triệu mét , tăng 16% so với cùng kỳ năm trớc, chính điều này đã làm cho các nhà sản xuất trong nớc trở nên bị động trong sản xuất
Thứ hai: Hình ảnh của các nhà sản xuất dệt may nói chung và
Thaloga nói riêng quá mờ nhạt Cho đến nay hàng may mặc Việt Nam mới chỉ đợc biết đến nh một nớc với giá nhân công rẻ với các sản phẩm rẻ tiền với chất lợng cha cao Thêm vào đó, sự tin cậy của khách hàng nớc ngoài đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động kinh doanh và giao hàng bởi vì khả năng giao nhanh và đúng thời hạn của ta là rất khó khăn
Trang 8Thứ ba: Sau khi tiến hành cổ phần hoá mặc dù đây là xu thế tất yếu
nhng trên thực tế đã tạo ra một ít khó khăn trớc mắt cho công ty Đó là nguồn vốn đợc cấp từ nhà nớc giảm xuống, bắt buộc công ty dần phải tự tìm mọi cách để huy động và tạo vốn
Thứ t: Trong năm nay khi hạn nghạch đợc bãi bỏ thì chỉ những
doanh nghiệp đủ mạnh mới có thể cạnh tranh với những đối thủ mạnh từ Trung Quốc, Ân Độ Đây là hai nhà xuất khẩu dệt may lớn nhất hiện nay với
u thế về nguồn cung cấp nguyên phụ liệu, máy móc, công nghệ và lao động
Đây là thời kỳ công ty sẽ phải đầu t nhiều dể có thể đáp ứng những đơn đặt hàng lớn với chất lợng đợc đòi hỏi khắt khe Việc thiếu vốn lại làm cho các doanh nghiệp trở nên bị động trong khi trình độ khoa học kỹ thuật về dệt may trên thế giới đang phát triển nh vũ bão
Thứ năm: Xác định trong thời gian tới, sản phẩm dệt may ngoại sẽ ồ
ạt tràn vào thị trờng với giá rẻ Đây là khó khăn trong thực hiện mục tiêu đẩy mạnh khai thác thị trờng nội địa, khẳng định mình ngay trên sân nhà
1.2 Những thuận lợi
Sau đây là hai thuận lợi cơ bản mà công ty đã hết sức khai thác trong thời gian qua
Thứ nhất: Thaloga có kinh nghiệm trong sản xuất hàng may mặc và có
khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại thế giới Hơn 40 năm phát triển và tr-ởng thành , Thaloga đã có chỗ đứng vững vàng đối với cả thị trờng trong và ngoài nớc
Thứ hai: Lơng nhân công Việt Nam so với các nớc còn thấp hơn, lợi
thế đógiúp doanh nghiệp giảm giá thành, nâng cao tính cạnh tranh Thêm vào
đó, công ty có khả năng làm gia công với mức giá hấp dẫn Điều này các nớc
nh Hàn Quốc, Đài Loan và một số nớc khác không thể làm theo đợc
1.3.Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Chính sự đổi mới của toàn bộ công ty, thêm vào đó lại đợc quyền xuất khẩu trực tiếp Quan trọng hơn cả là tổ chức đợc công ty chứng nhận hệ thống quản lý chất lợng BVQI chứng nhận hệ thống quản lý chất lợng của công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9002 nên tình hình sản xuất của công ty đã luôn vợt kế hoạch Công ty cổ phần May Thăng Long là đơn vị đi đầu nghành về tỉ
lệ sản xuất hàng FOB cụ thể là đợc Bộ công nghiệp và Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam tặng bằng khen đơn vị có tỷ lệ FOB cao nhất nghành Có nhiều sản phẩm chất lợng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế nh áo sơ mi, Jacket, quần âu, quần áo dệt kim Thị trờng của công ty không ngừng đợc mở rộng Hiện nay công ty đã có quan hệ với hơn 80 hãng thuộc 40 quốc gia khác
Trang 9nhau trên toàn thế giới trong đó bao gồm Mỹ Nhật và Tây Âu Sức sản xuất hằng năm là 5 triệu sản phẩm sơ mi quy chuẩn, tốc độ đầu t tăng trung bình
là 59% năm, tốc độ tăng bình quân nộp ngân sách là 25%, tốc độ tăng doanh thu bình quân là 20%, tốc độ tăng kim nghạch xuất khẩu là 23%
Biểu 1 : Bảng báo cáo tài chính của công ty 2000-2003
TT Chỉ tiêu Đơn vị TH 2000 TH 2001 TH 2002 KH 2003
1 GTSXCN Tr.d 42.349 47.56 55.683 65050
XK Tr.d 37.591 41.057 44.546
2 Tổng doanh thu Tr.d 97000 112.17 130.378 156.388 DTSCK Tr.d 82123 90.845 108.854 132.508 FOB Tr.d 51.898 63.131 71.636 97250 DTND Tr.d 14.877 21.325 19.327 21.492
3 Kim ngạch NK(HD) 1000USD 7.8 7.092 5.563 9000 Kim ngạch NK(CIF) 1000USD
4 Nộp ngân sách Tr.d 2.847 3.37 3470 3820 VAT Tr.d 1.361 2.085 2.152 2388 Thuế thu trên vốn Tr.d 550 400 601 318
5 Tổng số lao động Nguoi 2000 2.3 2300 2800
6 Thu nhập BQ 1000d/ng/th 920 998 1000 1100
7 Tổng vốn đầu t Tr.d 4500 12.669 20200 39000 Nhà xởng Tr.d 1000 4000 5200 16000 Thiết bị Tr.d 3500 8699 15000 23000
Những con số trên đây đã biểu hiện bộ mặt của công ty trong những năm
Qua và xu hớng phát triển của công ty trong những năm tới Tất cả đều khẳng định công ty đã có và sẽ có những tiềm lực nội địa của chính bản thân mình để tiếp tục vơn lên trong tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tạo một thế đứng vững chắc trong nền kinh tế quốc dân
Trang 10Biểu 2 : báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm
2000-2003
2000
TH 2001
TH 2002
TH 2003
3 Giá vốn+ Chi phí tr.d 92526 106825.625 117552.187 129307.4
4 Lợi nhuận trớc thuế tr.d 444 5304.375 6859.687 7585.255
6 Lợi nhuận sau thuế tr.d 1600 1934.375 3425.687 3768.255