Cuốitháng sau khi đối chiếu số liệu hai nơi kế toán sẽ lập Bảng kê nhập xuất tồn khovật t để đối chiếu số liệu kế toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên tàikhoản tổng hợp.1.4 Kế
Trang 1Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
Phần IBáo cáo thực tập tổng hợp
I Khái quát chung về công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty CPTP Vạn Điểm là một doanh nghiệp cổ phần nhà nớc trực thuộcTổng công ty Mía đờng I thuộc bộ Nông nghiệp.Công ty CPTP Vạn Điểm làmột pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con dấu riêng, đợc mởtài khoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo
điều lệ của Công ty CPTP Vạn Điểm và luật Doanh nghiệp
Tên gọi giao dịch trong nớc là: Công ty cổ phần thực phẩm Vạn Điểm Tên gọi giao dịch tiếng Anh là: Van Diem food joint stock Company.
1363/BNN-và đầu t tỉnh Hà Tây cấp ngày 24/1/2005
Mã số thuế: 0500237617
Tổng số vốn điều lệ của công ty cổ phần là: 8000000000
Trong đó: Tỷ lệ cổ phần nhà nớc: 51% số vốn điều lệ ,Tỷ lệ cổ phần củangời lao động trong DN là: 48.49% ,Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tợng bênngoài DN là: 0.51%
Tổng số vốn trên đợc chia thành 80.000 cổ phần bằng nhau, mỗi cổ phần
Trang 22 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Hiện nay,công ty mới chỉ sản xuất hai mặt hàng chủ yếu là Bao bì và Cồn.Công ty đang phấn đấu trong tơng lai sẽ hoạt động đủ các ngành nghề nh đã
đăng ký kinh doanh: Công nghiệp đờng, mật, bánh kẹo, công nghiệp nớc uống
có cồn và không cồn, SXcồn, khí CO2, thực phẩm , sản xuất bao bì PP
Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm 2004 và
2005
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005
Tài sản ngắn hạn 4.708.388.517 3.526.591.839Tài sản dài hạn 9.966.264.328 9.335.282.702
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý SXKD của Công ty
3.1 Đặc điểm tổ chức và quy trình sản xuất
Xuất phát từ yêu cầu sản xuất bao bì và cồn,công ty đã tổ chức hai phân ởng là phân xởng sản xuất bao bì và phân xởng sản xuất cồn
x-Trong mỗi phân xởng lại chia thành các tổ sản xuất với chức năng vànhiệm vụ khác nhau.( Xem phụ lục số 1 đính kèm)
- Quy trình sản xuất : Bao PP, Bao PE,Cồn ( Xem sơ đồ ở phụ lục số 1 đínhkèm)
3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
- Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp rất đơn giản, theo kiểu trựctuyến, rất phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty ( Xem phụ lục số 2 đính kèm)
- Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Là ngời có trách nhiệm thâu tóm và chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanhtrong đơn vị Với cơ cấu quản lý trực tuyến, do đó tất cả các báo cáo về tìnhhình kế hoạch sản xuất trong toàn đơn vị đều đợc đa lên Chủ tịch Hội đồngquản trị Dới Chủ tịch Hội đồng quản trị là Tổng Giám đốc Dới Tổng Giám đốc
là hai Phó Tổng giám đốc: một PhóTổng giám đốc phụ trách kinh doanh và mộtPhóTổng giám đốc phụ trách kỹ thuật
Trang 3Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
+ Phòng kế hoạch - kinh doanh:
Phòng ban này đợc đặt dới sự lãnh đạo của Phó tổng Giám đốc Do đặc
điểm và quy mô sản xuất của đơn vị mà doanh nghiệp có sự kết hợp giữa hai bộphận Kế hoạch và Kinh doanh Kết hợp giữa chức năng và nhiệm vụ lập kếhoạch chi tiết cho từng tháng, theo yêu cầu của cấp trên và theo đơn đặt hàng,
kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất liên tục Bộphận này còn đảm nhận việc kinh doanh các sản phẩm , tức là tìm đầu ra chodoanh nghiệp, hoạt động Marketing, nghiên cứu mở rộng thị trờng, cũng nhhoạt động phân phối và kinh doanh cho doanh nghiệp
+ Phòng Tổ chức - Hành chính:
Cũng là phòng ban do Tổng Giám đốc quản lý Đây là phòng ban chịutrách nhiệm giải quyết các vấn đề hành chính, điều hành các hoạt động chungphục vụ các vấn đề xã hội và đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên chứctrong toàn doanh nghiệp Ngoài ra , phòng tổ chức hành chính còn xem xét , tổ
chức và điều hành nhân sự trong từng bộ phận để báo cáo cấp trên giúp cho bộ máy gọn nhẹ và khoa học
+ Phòng Kỹ thuật - KCS:
Phòng kỹ thuật - KCS đặt dựới sự quản lý của Phó tổng giám đốc phụtrách kỹ thuật, gắn liền với quá trình sản xuất, từ việc xác định công suất địnhmức dựa trên định mức các thông số kỹ thuật, thì phòng này còn có trách nhiệmthờng xuyên theo dõi khả năng hoạt động của thiết bị, máy móc, kiểm tra vànâng cấp, bảo vệ và duy tu để đạt đợc công suất cao Những số liệu phục vụ chophòng kỹ thuật- KCS là các bảng kê chi tiết của từng loại máy móc, các thông
số kỹ thuật Đây cũng là bộ phận nghiên cứu và đa ra nhận xét tính hiện đại củacông nghệ đang dùng, điều kiện này thực sự quan trọng trong giai đoan hộinhập kinh tế ngày nay Ngoài việc quản lý về kỹ thuật, phòng còn chuyên trách
về kiểm tra chất lợng của sản phẩm trớc khi xuất để phục vụ cho đối tợng bênngoài
+ Phòng Tài chính - Kế toán:
Trang 4Phòng ban này đợc đặt dới sự quản lý trực tiếp của Tổng Giám đốc Đây
là một phần hành quan trọng trong khối quản lý của đơn vị Với trách nhiệm ghichép và phản ánh một cách trung thực toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phátsinh trong toàn đơn vị mà đợc căn cứ trên các chứng từ, các số liệu tổng hợp từcác bộ phận có liên quan Những số liệu đã đợc tổng hợp là rất quan trọng giúpcho cấp trên quản lývà chỉ đạo đúng đắn, phản ánh đợc tình
hình nghĩa vụ của doanh nghiệp có liên quan đến các đối tợng trong và ngoàidoanh nghiệp , cung cấp thông tin về giá cả, tình hình thực tế sản xuất, sự biến
động về tài sản
II Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Công ty CPTP Vạn Điểm.
1 Tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu
1.1 Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Công việc này do bộ phận kế toán thanh toán và giao dịch ngân hàng củacông ty đảm nhiệm Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịutrách nhiệm thực hiện Sau khi thực hiện thu chi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng
từ để cuối ngày ghi vào sổ kiêm báo cáo quỹ Sổ kiêm báo cáo quỹ đợc lậpthành 2 liên, một liên lu lại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo cácchứng từ có liên quan nh phiếu thu,phiếu chi… gửi cho kế toán Kế toán căn
cứ vào đó để phản ánh vào Nhật kí chứng từ số 1, Bảng kê số 1 Ngoài số tiềnnhất định tại quỹ công ty còn có tiền gửi ở ngân hàng, khi nhận đợc các chứng
từ do ngân hàng gửi đến kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu với các chứng từgốc kèm theo và căn cứ vào đó để hạch toán vào nhật ký chứng từ số 2, Bảng kê
số 2
- Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu (Mẫu số 02-TT), Phiếu chi (Mẫu số 01-TT), Bảng kiểm kê quỹ(Mẫu số 07a -TT), Giấy báo Nợ, báo Có và Bảng sao kê của NH
- Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh tiền mặt và TGNH kế toán của Công ty thờng sử dụng một
số tài khoản nh : TK 111,112,131, 141,152,334…
- Sổ kế toán áp dụng: Sổ quỹ tiền mặt; Bảng kê số 1, 2; Nhật ký chứng từ số 1, 2
1.2 Kế toán tài sản cố định:
Công việc này do bộ phận kế toán tài sản cố định và vật t đảm nhiệm
- Phân loại TSCĐ: Để quản lý chặt chẽ TSCĐ Công ty phân loại TSCĐ nh sau:
+ Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ đợc phân làm 2 loại TSCĐ hữu hình và TSCĐvô hình
Trang 5Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
+ Theo tình hình sử dụng: TSCĐ gồm TSCĐ dùng trong SXKD và TSCĐ khôngcần dùng, cha dùng
+ Giá trị còn lại của TSCĐ = nguyên giá - hao mòn luỹ kế
+ Việc đánh giá lại TSCĐ thực hiện theo đúng quy định của nhà nớc
+ Khấu hao TSCĐ đợc áp dụng theo phơng pháp đờng thẳng theo thời gian sửdụng ớc tính của tài sản
- Kế toán tổng hợp TSCĐ:
+ Chứng từ sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ); Biên bản thanh lý TSCĐ(Mẫu số 03- TSCĐ); Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành(Mẫu số 04-TSCĐ); Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05- TSCĐ); Bảng tính
và phân bổ khấu hao TSCĐ; Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
+ Tài khoản sử dụng:
Để đánh giá tình hình tăng,giảm của TSCĐ kế toán công ty thờng sử dụng
+ Sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ số 9 và Sổ tài sản cố định.
- Kế toán chi tiết TSCĐ:
Vì tài sản cố định đợc sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau nêncông ty đã cho áp dụng theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác
định và gắn trách nhiệm sử dụng,bảo quản với từng bộ phận góp phần nâng caotrách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ Tại các phòng ban, phân xởng sẽ sử
Trang 6dụng sổ “ Sổ theo dõi TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tănggiảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý.
1.3 Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ
Do bộ phận kế toán TSCĐ và vật t đảm nhiệm
- Phân loại: Căn cứ vào yêu cầu quản lý công ty đã phân loại :
+ Nguyên,vật liệu thành : Nguyên,vật liệu chính; Vật liệu phụ; Nhiên liệu độnglực và các loại vật liệu khác
+ Công cụ, dụng cụ thành: Công cụ, dụng cụ đang dùng; Công cụ, dụng cụkhông cần dùng và Công cụ dụng cụ chờ thanh lý
+Sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ số 7 và Sổ cái TK152,153
- Kế toán chi tiết:
Để hạch toán chi tiết vật t kế toán của công ty đã dùng phơng pháp mở thẻ
song song Theo phơng pháp này kế toán mở thẻ chi tiết cho từng loại vật
t và theo từng địa điểm bảo quản vật t để ghi chép số hiện có và sự biến độngcủa từng loại vật t trên cơ sở chứng từ nhập xuất hàng ngày.Tại nơi bảo quảncũng mở thẻ kho,thẻ chi tiết cho từng loại vật t giống nh phòng kế toán Cuốitháng sau khi đối chiếu số liệu hai nơi kế toán sẽ lập Bảng kê nhập xuất tồn khovật t để đối chiếu số liệu kế toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên tàikhoản tổng hợp
1.4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Phân loại lao động:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công đợc chính xác, thuận lợi, tạo điềukiện cho việc tính giá thành sản phẩm công ty đã phân loại lao động thành:Khối lao động trực tiếp và Khối lao động gián tiếp
- Quỹ lơng của công ty gồm:
Trang 7Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
Tiền lơng trả theo thời gian, theo sản phẩm ; Các loại phụ cấp làm đêm,thêm giờ và phụ cấp độc hại…Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên;Tiền lơng trả cho thời gian ngời lao động ngừng sản xuất do nguyên nhânkhách quan nh: đi học, hội nghị, nghỉ phép…
Để phục vụ công tác hạch toán và phân tích tiền lơng công ty chia tiền
l-ơng thành 2 loại là tiền ll-ơng chính và tiền ll-ơng phụ.Tiền ll-ơng chính đợc hạchtoán trực tiếp vào các đối tợng tính giá thành ,tiền lơng phụ phải phân bổ giántiếp vào các đối tợng tính giá thành Công ty luôn chú trọng việc quản lý và chitiêu quỹ lơng sao cho hợp lý và tiết kiệm để phục vụ tốt cho việc thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của công ty
- Phơng pháp tính lơng ,chia lơng, các khoản trích theo lơng:
Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian cho khối lao động giántiếp và trả lơng theo sản phẩm cho khối lao động trực tiếp Tại mỗi phòng bancủa Công ty, tự ghi vào Bảng chấm công số ngày công làm việc thực tế hoặcngừng nghỉ của mỗi cán bộ công nhân viên trong phòng mình, đặc biệt phải ghi
rõ nguyên nhân nghỉ việc theo các quy định trong bảng chấm công Cuối thángngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảngchấm công cùng các chứng từ liên quan nh phiếu nghỉ hởng
BHXH về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lơng vàBHXH Ngày công đợc quy định là 8 giờ Bảng chấm công đợc lu tại phòng
kế toán cùng các chứng từ liên quan
+ Cách tính tiền lơng tại Công ty:
* Lơng thời gian : áp dụng cho khối lao động gián tiếp
Công ty đã áp dụng công thức sau:
Phụ cấp trách nhiệm đợc Công ty áp dụng theo nghị định Số205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ: Trởng phòng( mức phụ cấp
là 0.4), Phó phòng ( mức phụ cấp là 0.3)
* Lơng sản phẩm : áp dụng cho khối lao động trực tiếp
Việc tính lơng cho khối lao động trực tiếp đợc áp dụng cho từng bộ phận,phân xởng.Kế toán tiền lơng hạch toán tiền lơng cho từng phân xởng theo địnhmức khoán sản phẩm Khoán định mức sản phẩm với đơn giá định mức củatừng loại sản phẩm để kế toán tiền lơng trả tổng số tiền lơng trong từng phân x-
Trang 8ởng Sau đó tại từng phân xởng, xác định khoản tiền lơng của mỗi công nhânlao động bao gồm cho cả công nhân trực tiếp và công nhân quản lý phân xởng
đều đợc xác định trên tổng quỹ lơng và hệ số lao động của từng đối tợng
Căn cứ vào các yếu tố trên tiền lơng của từng lao động đợc tính nh sau:
LSPi = ĐGi * SLi * Hi Trong đó :
- LSPi: Tiền lơng sản phẩm ngời lao động i trong tháng
- ĐGi : Đơn giá loại sản phẩm i làm trong tháng
- SLi : Số lợng sản phẩm ngời lao động i hoàn thành trong tháng
- Hi : Hệ số tính lơng của lao động i
Đơn giá sản phẩm đợc Ban giám đốc quy định cho từng phân xởng
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lơngchuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lơng Bảngnày đợc lu tại phòng kế toán, mỗi lần lĩnh lơng ngời lao động phải trực tiếp kývào cột “Ký nhận” hoặc ngời nhận hộ phải ký thay
+ Các khoản trích theo lơng:
Cuối tháng, dựa trên bảng thanh toán lơng của các phòng ban gửi lên, kếtoán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng cho toàn Công ty Từ bảng tổng hợpnày, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lơng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tếphải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho đối tợng sử dụng
- Hạch toán tổng hợp tiền lơng:
+ Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL); Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số
07-LĐTL); Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02-07-LĐTL); Danh sách ngời lao
động hởng trợ cấp BHXH (Mẫu số 04-LĐTL); Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu
số 05-LĐTL); Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL);Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng…
+ Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng công ty thờng sử dụng
các TK334,338,335,642,622,111…
+ Sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ số 7 ; Sổ cái TK334,338
1.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành
- Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí, tính giá thành sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty là theotừng phân xởng Công ty đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đểhạch toán chi phí và áp dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn ( hay là phơng
Trang 9Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
pháp trực tiếp) để tính giá thành sản phẩm Hàng tháng, hàng quý mỗi phân ởng đều tập hợp chi phí riêng để tính giá thành sản phẩm riêng Kỳ tính giáthành của đơn vị là theo tháng,căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng
x Phân loại chi phí:
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế chi phí sản xuất trong công ty đợc chiathành : Chi phí nguyên liệu và vật liệu ; Chi phí nhân công; Chi phí phân xởng( gồm chi phí vật t sửa chữa,chi phí bằng tiền,chi phí khấu hao TSCĐ)
- Phân loại giá thành:
Căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành công ty đã phân loại thành: Giá thànhsản xuất sản phẩm và Giá thành toàn bộ tiêu thụ sản phẩm
- Phơng pháp đánh giá lại sản phẩm dở dang:
Để tính gía sản phẩm ở kỳ sau,công ty phải có bớc kiểm kê để đánh gíalại sản phẩm dở dang cuối kỳ này chuyển sang kỳ sau Đơn vị áp dụng phơngpháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thànhtơng đơng Phơng pháp này nhằm kiểm kê số sản phẩm dở dang còn đang trongquá trình sản xuất dở dang, cha xong quy trình, đó là việc xác định mức độhoàn thành tơng đơng của số sản phẩm dở dang so với sản phẩm hoàn thành
- Kế toán tổng hợp:
+ Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT); Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT); Bảng
chấm công (Mẫu số 01-LĐTL);Bảng thanh toán tiền thởng( Mẫu số LĐTL);Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02-LĐTL); Danh sách ngời lao độnghởng trợ cấp BHXH (Mẫu số 04-LĐTL); Bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ;Bảngtính và phân bổ công cụ, dụng cụ vào sản xuất; Bảng phân bổ tiền lơng vàBHXH (Mẫu cụ thể xem phụ lục số 3 đính kèm); Bảng tính giá thành sản xuấtcủa sản phẩm;Các chứng từ về dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiềnkhác…
05-+ Tài khoản sử dụng:
Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đối với hàng tồn kho
nên để tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất của sản phẩm công ty áp dụngcác TK621,622,627,154,155….và một số TK liên quan khác
+ Sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ số 7; Bảng kê số 4; Sổ cái TK154,155
- Kế toán chi tiết:
Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc cấu thành chủ yếu bởi 3 thành phần
là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung Chính vì thế công ty đã lập dự toán chi phí sản xuất theo các khoản
Trang 10mục chi tiết của từng thành phần nói trên để ghi chép kế toán chi tiết theo từngkhoản mục chi phí cụ thể Tổ chức kế toán chi tiết tập hợp chi phí và tính giáthành sản xuất theo từng phân xởng
1.6 Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Phân loại doanh thu:
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng; Doanh thu cungcấp dịch vụ ; Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đợc chia vàmột số khoản thu nhập khác
- Các khoản giảm trừ doanh thu :
+ Giảm giá hàng bán : là khoản tiền mà công ty giảm trừ cho bên mua hàngtrong trờng hợp đặc biệt do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cáchhoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
+ Hàng bán bị trả lại : là khoản tiền bán số sản phẩm công ty đã xác định tiêuthụ, đã ghi nhận doanh thu nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện
đã cam kết trong hợp đồng
- Đánh giá thành phẩm tồn kho:
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Thành phẩm hoàn thành nhập kho đợc phản ánh theo trị giá gốc
+ Thành phẩm xuất kho đợc phản ánh theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc+ Thành phẩm đã bán trả lại nhập kho đợc đánh giá bằng giá thực tế tại thời
điểm xuất trớc đây
- Phơng pháp xác định kết quả sản xuất kinh doanh:
+ Xác định doanh thu thuần :
Doanh thu thuần Doanh thu BH Các khoản giảm
về bán hàng và = và cung cấp - trừ doanh thu
cung cấp dịch vụ dịch vụ
+ Lợi nhuận gộp
về bán hàng và = Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán
cung cấp dịch vụ
+ Lợi nhuận hđ Doanh thu hđ Chi phí
tài chính = tài chính - tài chính
+ Lợi nhuận thuần từ Lợi nhuận gộp Lợi nhuận hđ CPBH và
hđ SXKD = về bán hàng và - tài chính - chi phí
Mai Thị Phi
Trang 11Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
+ Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
+ Tổng lợi nhuận trớc thuế = Lợi nhuận thuần từ + Lợi nhuận khác
hđ SXKD + Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trớc thuế - Số thuế phải nộp
- Kế toán tổng hợp:
+ Chứng từ sử dụng:
Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL); Phiếu thu (Mẫu số 01-TT),
Phiếu chi (Mẫu số 02-TT),Giấy báo Có của NH; Tờ khai thuế GTGT(Mẫu 07A/GTGT); Các chứng từ có liên quan đến chi phí BH,chi phí QLDN, giá vốn….Vàcác chứng từ khác có liên quan
+ Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả công ty đã sử dụng
các TK511,512,3331,3387,531,532,642,641,632,911,421…
+ Sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ số 8; Bảng kê số 8 ;Sổ cái TK911,511
2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ( Xem phụ lục số 4 đính kèm)
Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty khá đơn giản và gọn nhẹ, phù hợp vớiyêu cầu chung của đơn vị , với hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.Hàng kỳ các phần hành kế toán bộ phận chuyển về phòng kế toán cấp trên cácchứng từ để tổng hợp,trong công ty kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán trong Công ty
- Kế toán trởng:
Phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của công ty và kế toán tổng hợp
số liệu báo cáo toàn công ty
- Các bộ phận kế toán :
+ Kế toán vật t và TSCĐ:
Có trách nhiệm tính toán định mức nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
để cho quá trình sản xuất đợc liên tục Theo dõi sự biến động về giá cả nguyênvật liệu, cũng nh theo dõi lợng Xuất, Nhập , Tồn kho Theo dõi một cách chitiết và cụ thể từng loại nguyên vật liệu để có kế hoạch sản xuất cho việc cungcấp số liệu cho việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ Bên cạnh
đó, bộ phận kế toán này còn phụ trách hạch toán TSCĐ, theo dõi sự biến độngtăng, giảm của TSCĐ trong kỳ, theo dõi để dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ,xây dựng kế hoạch để duy tu, sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì đợc công suất bình
Mai Thị Phi
Trang 12thờng Theo dõi TSCĐ chi tiết đối với từng phân xởng sản xuất , cũng nh việcphân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho từng đối tợng liên quan
+ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:
Là một trong những phần hành góp phần phản ánh kết quả tiêu thụ thành
phẩm của toàn công ty, ghi chép tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty, tìnhhình phân phối thành phẩm đến từng đối tợng và xác định kết quả kinh doanhtoàn công ty.Đây là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất trong doanhnghiệp.Thông qua phần hành kế toán này, công ty sẽ xác định đợc giá trị lỗ haylãi trong kỳ Kế toán tiêu thụ cũng theo dõi theo từng loại thành phẩm trongtừng phân xởng
+ Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán tiền lơng có chức năng là theo dõi số lợng công nhân lao động, tổng
hợp bảng chấm công theo giờ, theo ca, theo dõi số lợng sản phẩm hoàn thành
từ các phân xởng Hạch toán chấm công, tính lơng và tính các khoản trích theolơng theo đúng quy định
+ Kế toán thanh toán và giao dịch ngân hàng:
Chịu trách nhiệm cả 3 phần hành là kế toán thanh toán, hạch toán tiền
mặt và giao dịch ngân hàng của đơn vị Bộ phận kế toán này theo dõi tình hìnhthanh toán của đơn vị , các vụ kinh tế tài chính phát sinh làm tăng giảm tiền mặt
và tiền gửi ngân hàng
+ Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Bộ phận kế toán này dựa trên các chứng từ,sổ kế toán có liên quan từnhiều phần hành kế toán khác tiến hành phân tích,tập hợp,phân bổ chi phí sảnxuất trong kỳ để tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ theo phơng pháp kêkhai thờngxuyên
+ Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tính toán và xác định lợng tiền mặt cần thiết đợc cất
giữ trong quỹ của đơn vị Lợng tiền mà bộ phận này xác định đợc phải vừanhằm đảm bảo an toàn, không đợc giữ nhiều nếu không sẽ không an toàn mà lạilàm mất đi một nguồn thu lãi nếu nh đem gửi ngân hàng, nhng cũng không đợc
ít phải đảm bảo khi cần là phải có
2.3 Hình thức kế toán đơn vị áp dụng :
Hình thức kế toán mà Công ty đang áp dụng hiện nay là Nhật ký - Chứng
từ (Trình tự ghi sổ xem phụ lục số 5 đính kèm ).Trong đó sử dụng các bảng kê,bảng phân bổ, Nhật ký chứng từ số 1,2,5,7,8,9
Từ các chứng từ gốc, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đợc phản
ánh trong sổ chi tiết và cuối kỳ tổng hợp số chi tiết đó.Tất cả đều đợc dùng đểlàm căn cứ để ghi vào Nhật ký chứng từ , sau đó đợc ghi vào sổ cái và lập báocáo tài chính
Mai Thị Phi
Trang 13Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
III Đánh giá và kiến nghị
Đ-tế thị trờng nhng đơn vị đã thực hiện các biện pháp từ việc lập kế hoạch sảnxuất, tổ chức kế toán phù hợp với các chiến lợc mở rộng thị trờng,
hai năm gần đây Công ty đều làm ăn rất hiệu quả, thực hiện tốt nghĩa vụ đốivới nhà nớc và ngời lao động
*Nhợc điểm:
Những TSCĐ không cần sử dụng vẫn còn tồn đọng, không đợc thanh lýhay nhợng bán dẫn đến lãng phí vốn kinh doanh của công ty
- Quản lý vật t dụng cụ :
* u điểm:
Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên nên có thể kiểm soát từng lần nhập xuất vật t, hạn chế tình trạng thấtthoát, sử dụng lãng phí Trong quá trình sản xuất đơn vị đã theo dõi và kiểm sốphế liệu cho từng công đoạn, đến cuối cùng để xác định đợc đúng đắn
số nguyên vật liệu thực tế sử dụng trong kỳ Đến quy trình sau số phế liệu lại
đ-ợc đa vào làm NVL sử dụng cho kỳ sau
*Nhợc điểm:
Vật liệu phụ cha đợc đánh giá và theo dõi chi tiết một cách đúng đắn, hợp lý
- Quản lý lao động và tiền lơng
Mai Thị Phi
Trang 14* u điểm:
- Công ty thực hiện nộp trả cho cơ quan bảo hiểm 23% bao gồm BHXH 20% vàBHYT 3% cho chung một cơ quan bảo hiểm, điều này giúp cho DN giảm bớtcông tác hạch toán và gọn nhẹ hơn
- Công việc tiền lơng không chỉ riêng ở các nhân viên kế toán phòng kế toán tàichính mà còn có nhiều ngời tham gia một cách công khai, tạo điều kiện cho ng-
ời lao động đánh giá đợc kết quả công việc và mức thù lao mình đợc hởng
* Nhợc điểm:
Do tính chất của sản phẩm là thờng xuyên, không mang tính chất mùa vụ
và ổn định nhng tại doanh nghiệp mới chỉ áp dụng hình thức trả lơng cho sản phẩm đơn thuần , còn cha áp dụng trả lơng luỹ tiến theo sản phẩm , do đó đã không khuyến khích đợc ngời lao động sản xuất và giảm sút tinh thần lao động của công nhân
- Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành
* u điểm:
Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành trong đơn vị là theo phân xởng,trong đó lại tập hợp chi phí theo đối tợng là từng loại sản phẩm PP và PE vớicác chủng loại khác nhau tuỳ theo đơn đặt hàng Đối tợng tập hợp chi phí hoàntoàn phù hợp với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, giúp theo dõi một cáchchi tiết từng loại chi phí đối với từng loại sản phẩm khác nhau, phục vụ tốt choviệc tính giá thành cho từng loại sản phẩm
* Nhợc điểm:
Công ty không thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhântrực tiếp mà khi nào chi phí này phát sinh thì hạch toán chi tiết vào chi phí sản xuất của các đối tợng liên quan Tuy nhiên trong thực tế, số lợng công nhânnghỉ phép trong các thời kỳ là khác nhau và thờng nghỉ tập trung vào những
tháng cuối năm, vì vậy chi phí tiền lơng nghỉ phép công nhân chiếm một tỷ lệkhá cao trong giá thành điều đó là không hợp lý
1.2 Đánh giá về tổ chức công việc kế toán
* u điểm:
Công tác kế toán của công ty không ngừng củng cố và hoàn thiện,thực sựtrở thành công cụ đắc lực trong hoạt động quản lý và hạch toán kinh tế của côngty.Trình độ nghiệp vụ kế toán của cán bộ kế toán ngày càng đợc nâng cao
* Nhợc điểm:
- Trong bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ của Tháng 5/2005, nh đã
quan sát thì DN trong tháng 5 có hai loại TSCĐ tham gia vào sản xuất là nhà ởng, vật kiến trúc và máy móc thiết bị thì DN đã không bóc tách cho từng loại
x-TS mà lại tính tổng cộng cho cả hai loại x-TSCĐ trên cả về Nguyên giá và khấu
Mai Thị Phi
Trang 15Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
hao mà chỉ đợc phản ánh chi tiết trên bảng kê theo dõi TSCĐ cho từng phân ởng Hiện nay theo thông t 23/TT-BTC thì TSCĐ cho thuê đợc điều chỉnh sang
x-là Bất động sản đầu t, nhng đơn vị vẫn hạch toán TSCĐ cho thuê x-là TSCĐ thôngthựờng
- Cách tính lơng theo sản phẩm cho khối lao động trực tiếp cha phát huy
đợc khả năng trình độ vì đặc thù của hình thức tính lơng này là phân phối tiền
l-ơng theo doanh thu Việc hạch toán khoản phụ cấp ngoài quỹ ll-ơng cha rõ ràng
nh phụ cấp ăn ca Công ty không hạch toán vào bảng thanh toán tiền lơng, dovậy gây khó khăn cho việc đối chiếu số liệu giữa bảng thanh toán tiền lơng vớibảng thanh toán lơng cũng nh Bảng phân bổ tiền lơng
- Tại đơn vị mới chỉ áp dụng theo dõi chi tiết NVL chính (chỉ theo dõi
những nguyên vật liệu hay biến động), còn những NVL phụ ít biến động thì đơn
vị không lập bảng kê chi tiết mà mới chỉ theo dõi trên bảng kiểm kê
1.3 Đánh giá về bộ máy kế toán
* u điểm:
Tổ chức bộ máy quản lý nói chung và kế toán nói riêng rất gọn nhẹ phùhợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị, các phần hành kế toán đều lànhững ngời đợc lựa chọn từ bộ máy cũ nên có nhiều kinh nghiệm trong quản
lý và có trình độ tay nghề vững Trong nội bộ đơn vị cũng bớc đầu áp dụng máytính vào phục vụ cho công tác kế toán và quản lý toàn doanh nghiệp
*Nhợc điểm:
- Trong nội bộ tại đơn vị tuy có áp dụng Công nghệ thông tin vào côngviệc quản lý và phục vụ cho công tác kế toán, song các phần hành trong bộ máy
kế toán cũng nh các bộ phận quản lý cha đợc kết nối với nhau qua mạng nội bộ,
do đó đã gây khó khăn cho việc trao đổi thông tin cũng nh công tác quản
lý trong đơn vị, do đó cha phát huy đợc hết các ứng dụng khoa học thông tinvào công việc
- Trong bộ máy các phần hành kế toán của Công ty có bộ phận Kế toánthanh toán,Kế toán tiền mặt và giao dịch ngân hàng vào cùng một phần hành,tuy về lý thuyết thì không có gì sai Tuy nhiên trong thực tế lại xảy ra việc lợidụng để biển thủ tiền của đơn vị do đó đơn vị nên tách hai riêng biệt hai phầnhành kế toán tiền mặt và kế toán ngân hàng để đảm bảo lợi ích cho Công ty
2 Kiến nghị
- Doanh nghiệp nên kết nối mạng nội bộ để phục vụ cho công tác quản lý
và hạch toán trong bộ máy kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và sản xuất
- Doanh nghiệp chỉ theo dõi các nguyên vật liệu phụ trên bảng kê là cha
đầy đủ mà còn phải lập cả bảng chi tiết giúp cho việc theo dõi bao quát và cụthể hơn cả về sự biến động giá cả
Mai Thị Phi
Trang 16- Công ty cần thanh lý, nhợng bán những TSCĐ không cần sử dụng, lậpbiện pháp thích hợp để xử lý đối với những TSCĐ chờ thanh lý để nhanh chóngthu hồi vốn để phục vụ tái sản xuất TSCĐ, mở rộng quy mô cho Công ty.
Phần IIChuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
“Hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Vạn điểm”
Chơng 1 Những vấn đề chung về doanh thu bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
1 Khái niệm cơ bản về doanh thu bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
1.1 Doanh thu bán hàng
- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bán hàng: là khoản tiền bán hàng phát sinh trong kỳtính theo
giá bán ghi trên hoá đơn bán hàng.Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồngthời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
* Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá kho ngời mua
* Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
* Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
* Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
* Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2 Doanh thu về cung cấp dịch vụ.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy
Mai Thị Phi
Trang 17Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp
Trờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thìdoanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vàongày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch
vụ đợc xác định khi thoả mãn 4 điều kiện sau:
* Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
* Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
* Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kếtoán
* Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành côngviệc cung cấp dịch vụ đó
1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngời
mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khốilợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
bên mua trong trờng hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không
đúng qui cách, hoặc không đúng thời hạn …đã ghi trong hợp đồng
- Doanh thu hàng đã bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá doanh
nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhng bị khách hàng trả lại
do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lí do trảlại hàng, số lợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, kèm hoá đơn (gốc hoặcbản sao) và các chứng từ liên quan khác
1.4 Doanh thu thuần : Doanh thu thuần là khoản doanh thu mà doanh nghiệp
thực sự nhận đợc từ các hoạt động kinh doanh của mình Công thức tính:
Doanh thu thuần Doanh thu BH Các khoản giảm
về bán hàng và = và cung cấp - trừ doanh thu
cung cấp dịch vụ dịch vụ
1.5 Giá vốn hàng bán : Là toàn bộ trị giá của các loại sản phẩm tính theo giá
xuất kho đã bán đợc trong kỳ Mỗi phơng pháp hạch toán giá thực tế thành phẩm sẽ cho giá vốn khác nhau
1.6 Lợi nhuận gộp:
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
Mai Thị Phi