Trungtâm thông tin thơng mại đợc thành lập theo quyết định số 764/KTĐN-TTCB ngày 20/11/1989 của Bộ trởng Bộ Thơngmại và trên cơ sở hợp nhất Trung tâm thông tin khoa học kỹ thuật vật t và
Trang 1Khoa to¸n kinh tÕ
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
§¬n vÞ thùc tËp:
Trung t©m th«ng tin th¬ng m¹i
Bé Th¬ng M¹i
Gi¸o viªn híng dÉn: ThÇy Ng« V¨n Thø
ThÇy Cao Xu©n Hoµ
ThÇy Bïi D¬ng H¶i
Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn ThÞ Th¶o Líp : To¸n Kinh TÕ 42
Hµ Néi th¸ng 2 n¨m 2004
Trang 2I Giới thiệu về Trung tâm thông tin thơng mại
1 Quá trình thành lập
Trung tâm thông tin Thơng mại Việt Nam (Viet Namtrade information Center- viết tắt là VTIC) là cơ quan đầungành trong lĩnh vực thông tin thơng mại thị trờng thuộc
Bộ Thơng mại
Trung tâm thông tin thơng mại là một đơn vị sự nghiệp
có thu, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và có tàikhoản đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ tại ngânhàng, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp về mọi mặtcủa Bộ Thơng Mại, đồng thời chịu sự quản lý của cơ quanchức năng Nhà nớc về lĩnh vực công tác có liên quan Trungtâm thông tin thơng mại đợc thành lập theo quyết định
số 764/KTĐN-TTCB ngày 20/11/1989 của Bộ trởng Bộ Thơngmại và trên cơ sở hợp nhất Trung tâm thông tin khoa học
kỹ thuật vật t và Phòng Thông tin khoa học kỹ thuật thơngnghiệp vào Trung tâm thông tin thơng mại và đổi tênthành Trung tâm thông tin thơng mại và du lịch trực thuộc
Bộ theo quyết định số 473/TMDL-TCCB ngày 30/5/1992Trung tâm thông tin thơng mại có trụ sở tại 46 Ngô Quyền-
Hà Nội với các chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, Cần Thơ và có đại diện tại một số thị trờng trọng
điểm trong và ngoài nớc
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Trang 32.1 Chức năng1) Cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực kinh tế thơngmại nhằm phục vụ lãnh đạo Bộ Thơng mại, các cơ quanquản lý nhà nớc về thơng mại, các doanh nghiệp, các tổchức, cá nhân trong và ngoài nớc có nhu cầu dùng tinnhằm phục vụ xúc tiến phát triển thơng mại và đầu t.
2) In ấn, xuất bản, phát hành các tạp chí, bản tin,sách, chuyên đề, đĩa CD…bằng tiếng Việt Nam vàtiếng nớc ngoài, theo các giấy phép xuất bản đợc cấp
3) Cung cấp thông tin bằng tiếng Việt Nam và tiếngnớc ngoài qua Mạng máy tính của Trung tâm và mạngVINANET khi đợc phép của các cơ quan quản lý Nhà nớc
4) T vấn thơng mại và đầu t…
2.2, Nhiệm vụ : Để thực hiện những chức năng trên,Trung tâm có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1) Thu thập, xử lý các nguồn Thông tin về Kinh tế,Thơng mại trong nớc và Quốc tế, t liệu về quan hệ Kinh
tế quốc tế, Thị trờng, Giá cả hàng hoá cũng nh mọi vấn
đề liên quan đến phát triển Thơng mại, đầu t và hợp tácKinh tế Quốc tế
2) Cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nớc trên cơ sở ký kết hợp đồng cung ứngdịch vụ hoặc hợp đồng Hợp tác trao đổi Thông tin tronglĩnh vực nói trên với các tổ chức trong và ngoài nớc theo
đúng quy chế hiện hành của Nhà nớc cũng nh Luật pháp
Trang 43) T vấn, giúp đỡ các tổ chức Kinh tế và cá nhâncủa Việt Nam và của ngời nớc ngoài trong việc lựa chọn
và khai thác các nguồn thông tin phục vụ công tác nghiêncứu, sản xuất, hợp tác kinh doanh cũng nh hợp tác đầu t
4) Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợnhằm sử dụng thông tin phục vụ xúc tiến thơng mại, đầu
t, tổ chức các đoàn ra của các doanh nghiệp trong nớc
và thu xếp đa đón, bố trí chơng trình làm việc, tiếpxúc với các đối tác của Việt Nam để tìm kiếm cơ hộihợp tác kinh doanh và hợp tác đầu t, tiến hành các dịch
vụ T vấn xúc tiến thơng mại
5) In ấn, Xuất bản và phát hành các ấn phẩm theo
đúng Luật xuất bản, Luật báo chí cũng nh mọi quy chếkhác liên quan đến việc xuất bản, in ấn và phát hànhbáo chí, ấn phẩm mà nhà nớc đã quy định
6) Trung tâm đợc thực hiện các đề tài nghiên cứukhoa học và tổ chức các khoá đào tạo về Thông tin Th-
ơng mại
7) Trung tâm xây dựng và ban hành các quy chế,quy định cụ thể phù hợp với đặc điểm hoạt động củaTrung tâm và theo các quy định hiện hành của Nhà n-
ơCSDL và Bộ Thơng mại
3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm thông tin
th-ơng mại
Trang 5Sơ đồ bộ máy tổ chức của Trung tâm thông tin
th-ơng mại :
3.1 Mạng Th ơng mại thị tr ờng (VINANET)
Mạng VINANET có chức năng nhiệm vụ:
_Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin thơng mạithị trờng cho ngời dùng tin qua mạng ở trong và ngoài n-ớc
_Tổ chức và thực hiện làm đầu mối, thủ thậpthông tin thơng mại để cung cấp cho các trang webkhác
Để thực hiện các nhiệm vụ này mạng VINANET có
bộ phận phụ trách về mặt kỹ thuật công nghệ mạng,quản trị mạng và các bộ phận đảm bảo về nội dungthông tin trên mạng và đợc chia thành các phòng sau:
3.1.1 Phòng kỹ thuật 3.1.2 Phòng tin Tiếng Việt 3.1.3 Phòng ASEMCONNECT: phòng có nhiệm vụlàm đầu mối thông tin cho 1 trang chủ tại Singapo với cácnội dung sau:
a Hồ sơ doanh nghiệp cung cấp tên doangnghiệp, địa chỉ, phone, fax, loại hình doanh nghiệp,giám đốc, lĩnh vực hoạt động…
b Thông tinh chính phủ bao gồm:
_Thủ tớng, lãnh đạo các bộ, vụ, UBND tỉnh…
_Tiềm năng kinh tế các tỉnh
Trang 6c Giới thiệu các sự kiện của Việt Nam, các triểnlãm, hội chợ,…
d Tin thơng mại 3.1.4 Phòng khách hàng 3.2 Khối ấn phẩm và dịch vụ: cung cấp thông tindới dạng ấn phẩm bao gồm:
3.2.1 Bản tin thị trờng 3.2.2 Bản tin thị trờng giá cả vật t 3.2.3 Bản tin thơng nghiệp thị trờng 3.2.4 Phòng xuất bản
3.2.5 Xí nghiệp in 3.2.6 Phòng phát triển thơng mại BTD 3.2.7 Bản tin ngoại thơng
3.3 Bản tin A và các chi nhánhcác chi nhánh bao gồm:
_Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh _Chi nhánh tại Thành Phố Đà Nẵng _Chi nhánh tại Thành phố Cần thơ
3.4 Khối quản lý chung 3.4.1 Phòng kế toán 3.4.2 Phòng tổ chức hành chính 3.4.3 Phòng đối ngoại và khai thác dự án
4 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và các mối quan hệ
_Hoạt động của trung tâm theo nguyên tắc quản lýthống nhất Giám đốc trung tâm do Bộ trởng Bộ Thơng
Trang 7mại bổ nhiệm, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củaTrung tâm trớc Bộ trởng Bộ Thơng mại và trớc pháp luật
Giám đốc Trung tâm có các nhiệm vụ và quyềnhạn sau đây:
1) Điều hành mọi hoạt động của Trung tâm theo
đúng pháp luật của Nhà nớc và quy định của Bộ Thơngmại
2) Xây dựng kế hoạch, phơng hớng phát triển,tổng kết công tác hàng năm của Trung tâm
3) Xây dựng các quy chế quản lý Trung tâmtrong mọi lĩnh vực tài chính, nhân sự, đối ngoại, chuyênmôn…
Giám đốc Trung tâm quản lý mọi công việc hoạt
động của Trung tâm trên nguyên tắc tập trung dânchủ, các Phó giám đốc chuyên trách về lĩnh vực công táctheo sự phân công của Giám đốc Trung tâm và chịutrachs nhiệm trên lĩnh vực đợc giao đó Trởng các đơnvị: Phòng, ban, Tổng biên tập tạp chí, Trởng ban biêntập các bản tin và các chi nhánh chịu trách nhiệm trớcGiám đốc Trung tâm về mọi hoạt động của đơn vịmình theo quyền hạn đợc phân cấp và chức năng,nhiệm vụ đợc giao phù hợp với luật pháp hiện hành
II Nguồn tin và Quy trình cung cấp tin
1 Nguồn thông tin
Trang 8Nguồn thông tin đầu vào của quá trình xử lý đợcthu thập từ cả trong và ngoài nớc, và đều đợc thu bằngqua 2 hình thức: qua mạng và qua ấn phẩm
1.1 Nguồn thông tin từ Ngoài nớc:
1.1.1 Nguồn thông tin từ các hãng Thông tấn: CNN,AFB, Reuter và Downjones Đây chính là một nguồnthông tin phong phú của các hãng Thông tấn trên Thế giới.Những thông tin này đợc phát liên tục 24/24 giờ qua vệtinh Nội dung thông tin bao gồm:
_ Diễn biến thị trờng và giá cả hàng hoá
_ Tài chính _ Thơng mại _ Tỷ giá
_ Nguyên, nhiên vật liệu tại các thị trờng chính trênThế giới
Ngoài ra, thông tin khai thác từ mạng Internet lànguồn thông tin rất phong phú và đa dạng
1.1.2 Nguồn thông tin của Trung tâm th ơng mạithế giới (ITC): thông tin của ITC bao gồm các bài tổngluận về tình hình sản xuất kinh doanh từng mặt hàngchủ yếu, của từng lĩnh vực và từng nớc, có dự báo dự
đoán sự phát triển trong tơng lai
1.3 Nguồn thông tin từ báo, tạp chí n ớc ngoài : Đây là nguồn thông tin đa dạng và phong phú cácdạng thông tin phục vụ chủ yếu cho công tác xử lý vàcung cấp thông tin cho các đối tợng dùng tin trong đó có
Trang 9các doanh nghiệp trong và ngoài nớc Với báo và tạp chí
đủ loại các thứ tiếng Nga, Anh, Trung và Pháp đợc tổchức cập nhật hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng,phục vụ đắc lực cho nhu cầu thông tin của các doanhnghiệp
1.2 Các nguồn thông tin trong n ớc : Nguồn thông tinnày đợc lấy từ các báo, tạp chí, tờ tin tức trong nớc và trêncác phơng tiện thông tin đại chúng khác…
1.3 Các nguồn thông tin khác Ngoài những nguồn thông tin chủ yếu đã đợc đềcập trên đây, Trung tâm thông tin thơng mại đã cóthêm nhiều nguồn thông tin khác Những nguồn thông tinnày cũng là một trong những nguồn thông tin đợc doanhnghiệp quan tâm
_ Thông tin từ các thơng vụ Việt Nam ở nớc ngoài.Những thông tin này đợc đăng ký và thờng xuyên gửi vềnớc bằng các phơng tiện khác nhau nh: gửi qua Telex,qua Fax và các báo cáo chuyên đề định kỳ hàng tháng
và hàng năm về nhu cầu hàng hoá và diễn biến thị ờng nớc sở tại
_ Thông tin của các đại diện của Trung tâm thôngtin thơng mại tại một số thị trờng lớn nh thị trờng SNG,Thái lan, Canada, úc, Mỹ…
- Thông tin của các Cộng tác viên của Trung tâmthông tin thơng mại tại một số tỉnh thành phố lớn trong
Trang 10cả nớc về tình hình thị trờng, diễn biến giá cả, hànghoá chủ yếu trên các thị trờng này.
_ Thông tin của các cơ quan quản lý của các Bộ, cácngành mà Trung tâm có quan hệ trong việc trao đổi,thu nhập những thông tin này Giúp cho các doanhnghiệp, ngời dùng tin nắm bắt kịp thời các chủ trơngchính sách của Nhà nớc Việt Nam về kinh tế và nhuững
điều tiết cụ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động thơng mại và hoạt động xuất khẩu
2 Quy trình biên tập và xử lý tin
Tất cả các nguồn tin ở trong nớc và nớc ngoài đợc tổchức thu thập và xử lý và cập nhật thờng xuyên Sau đóvới chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận cung cấp thôngtin mà có các yêu cầu xử lý thông tin khác nhau
Quy trình xử lý thông tin đợc xây dựng trong toàn
bộ hệ thống thông tin thơng mại và đóng vai trò công cụlàm việc của ngời xử lý và quy trình xử lý tự động của
hệ thống Đó là quy trình thu thập, cập nhật dữ liệu, xử
lý, lu trữ và cung cấp thông tin cho mọi đối tợng dùng tin
Các thông tin thu thập đợc là những thông tin thuộcdạng thông tin thô, cha đợc qua xử lý theo yêu cầu Đểnhững thông tin đó có thể trở thành những thông tinthực sự có ích đợc lu trữ trong các cơ sở dữ liệu (CSDL),hay đa vào các ấn phẩm phục vụ cho các doanh nghiệp
Trang 11thì các thông tin này cần đợc biên tập và xử lý qua cáckhâu nh:
_ Lu trữ thông tin và cung cấp thông tin hiện hành
là những thông tin mới nhất
3 Lu trữ và cung cấp thông tin
Theo nội dung thông tin trong các nhóm thông tin
đợc thu thập và xử lý, thông tin đợc lu trữ theo nguyêntắc thông tin mới có vị trí đứng trớc thông tin cũ Nh vậykhi xuất hiện một thông tin cần lu trữ thì hệ thống cầnphân tích xem thông tin mới đợc đa vào sẽ nằm ở vị trínào theo thời gian
Số lợng và chủng loại thông tin thì rất nhiều Vìvậy đối với mỗi sản phẩm dịch vụ thông tin chỉ chứamột số lợng thông tin có hạn Khi thông tin về một mặthàng, một sản phẩm, dịch vụ vợt quá giới hạn cho phépthì hệ thống sẽ chuyển những thông tin này sang hệthống lu trữ dới dạng khác nhau nh đĩa quang hoặcbăng từ…
Trang 12Nội dung thông tin thơng mại thị trờng sẽ đợc kếthợp theo hai hớng: Tập trung và Phân tán.
3.1 Thông tin tập trung:
Vì khối lợng và chủng loại thông tin phục vụ lãnh đạo
là rất lớn nên chỉ có thể quản lý tập trung những thôngtin quan trọng đợc nhiều ngời sử dụng Việc xác địnhnhững thông tin này là những thông tin tập trung phụthuộc vào yêu cầu thông tin của những ngời sử dụng Khibắt đầu xây dựng một số thông tin sẽ đợc cho là thôngtin tập trung cho toàn hệ thống, chủ yếu lu trữ trên vậtmang tin, đĩa CD-ROOM và mạng máy tính
3.2 Thông tin phân tán:
Trong hệ thống thông tin thơng mại có nhiều bộphận Mỗi bộ phận lại có hệ thống lu trữ riêng (Lu trữ thủcông và lu trữ nhờ công nghệ thông tin) để phục vụcông việc theo chức năng của từng bộ phận cung cấpthông tin Để đảm bảo tính thống nhất của toàn bộ hệthống, những thông tin lu trữ phân tán tại các bộ phậncũng cần phải tuân thủ theo một số cấu trúc nhâts
định, sao cho các thông tin lu trữ phân tán khi cầnthiết có thể chuyển về thành thông tin tập trung sửdụng cho toàn hệ thống
Việc cung cấp thông tin của hệ thống đợc thực hiệntheo các hình thức chủ yếu sau đây:
_ Cung cấp thông tin bằng ấn phẩm;
Trang 13_ Cung cấp thông tin bằng phơng pháp hỏi và trảlời (Phục vụ thông tin theo yêu cầu và theo địa chỉ).Hình thức cung cấp thông tin này có thể đợc coi là dịch
vụ thông tin;
_ Cung cấp thông tin qua Mạng máy tính
Hiện nay, việc cung cấp thông tin bằng các ấnphẩm là phơng pháp cung cấp thông tin truyền thống.Trung tâm thông tin thơng mại hiện đang tồn tại cácdạng ấn phẩm thông tin phục vụ theo các yêu cầu dùng tincủa các doanh nghiệp Đó là những ấn phẩm thông tinxuất bản định kỳ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.Mạng thông tin thơng mại thị trờng (VINANET) và cácdịch vụ thông tin hỏi đáp khác
Để thực hiện quá trình thu thập, biên tập, xử lý, lutrữ và cung cấp thông tin này thì phải sử dụng phơngthức mã hoá ngay từ khâu đầu vào cho đến khi lu trữ
và cung cấp thông tin Mã hoá đợc đánh theo tiêu thứcngành, mặt hàng, nớc, doanh nghiệp và mỗi bộ phận
đợc giao nhiệm vụ phụ trách một lĩnh vực cụ thể
III Cung cấp thông tin bằng ấn phẩm và bằng mạng máytính
1 Cung cấp thông tin bằng ấn phẩm:
1.1 ấn phẩm thông tin xuất bản định kỳ:
a Thông tin xuất bản hàng ngày: Là những thông
Trang 14ngày trên ấn phẩm”Thị trờng” về các lĩnh vực kinh tế,thơng mại trong và ngoài nớc.
b Thông tin xuất bản hàng tuần và hàng tháng: _ Bản tin thông tin kinh tế thơng mại;
_ Bản tin thị trờng giá cả vật t;
_ Bản tin doanh nghiệp thơng mại
1.2 Các ấn phẩm thông tin dạng sách, chuyên đề
2 Cung cấp thông tin bằng mạng máy tính.
Để tiến hành tốt việc cung cấp thông tin cho cácdoanh nghiệp bằng mạng máy tính, Trung tâm thông tinthơng mại đã xây dựng Mạng máy tính thông tin thơngmại thị trờng Vinanet Khi hệ thống này đợc thành lậptrong cả nớc đã có 3 nút mạng tại các địa phơng nh: T.P
Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng và Đà Nẵng Việccung cấp thông tin trên mạng máy tính là một công nghệmới dới dạng dữ liệu máy tính Mạng thông tin thơng mạithị trờng phát liên tục 5 lần trong ngày Nội dung chủyếu tập trung vào diễn biến thị trờng và hàng hóa trênthế giới và thị trờng trong nớc:
2.1 Thông tin tổng hợp phát hàng ngày:
Những thông tin này liên quan đến nhóm hàng vàmặt hàng chính nh nhóm hàng nông sản, nhóm hàngthuỷ sản, nhóm hàng vật liệu xây dựng, nhóm phơngtiện vận tải, nhóm hàng tiêu dùng, nhóm hàng điện tử,nhóm hàng lâm sản, nhóm hàng hoá chất… Thông tin
về các nhóm hàng này cũng theo các tiêu thức nh tên
Trang 15hàng hoá, hàng nội địa, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, giámua, giá bán, nơi cung cấp chính, sản lợng tiêu thụ trongnớc, sản lợng xuất khẩu, nguồn cung cấp thông tin, ngàycung cấp thông tin…
2.2 Những thông tin tra cứu trên mạng:
Theo từng lĩnh vực đợc chứa đựng trong các CSDLcủa mạng bao gồm:
2.2.1 Luật kinh tế thơng mại:
Đây là cơ sở dữ liệu quản lý toàn bộ văn bản luật
và dới luật nh quyết định, thông t hớng dẫn của nhiềulĩnh vực khác nhau, do nhiều cấp ban hành khác nhau
2.2.2 Hồ sơ doanh nghiệp:
Hồ sơ doanh nghiệp gồm có:
a)Hồ sơ doanh nghiệp trong nớc b)Hồ sơ doanh nghiệp nớc ngoàic)Hồ sơ doanh nghiệp liên doanhd)Hồ sơ các văn phòng đại diện
Đây là những thông tin về doanh nghiệp hoạt độngtrên lãnh thổ Việt Nam Tiêu thức chính cho các thông tin
về hồ sơ doanh nghiệp là tên doanh nghiệp, tên công ty,văn phòng đại diện, địa chỉ, điện thoại, Telephone,fax, chủ doanh nghiệp, trởng đại diện, loại hình doanhnghiệp ngành nghề kinh doanh và các thông tin có liênquan khác
2.2.3 Cơ sở dữ liệu về số liệu xuất nhập khẩu: