Công ty có các quyền và nghĩa vụdân sự theo Luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh trong tổng số vốn do Tổng công ty quản lý.. * Phòng xuất nhập khẩu Dệt
Trang 1Phần I khái quát chung về công ty XNK
dệt may Việt Nam
Năm 1986, TEXTIMEX tách thành hai: một là Tổng công ty xuấtnhập khẩu dệt ( TEXTIMEX) và một là Tổng công ty sản xuất và xuất nhậpkhẩu may Việt Nam (CONFECTIMEX)
Đến năm 1995 hai công ty trên hợp lại thành Tổng công ty Dệt MayViệt Nam và viết tắt là VINATEX
Khi mới thành lập, Tổng công ty có 5 Ban chính, bao gồm:
- Ban Tổ chức – Hành chính
- Ban Tài chính- Kế toán
- Ban Kỹ thuật - Đầu t
- Ban Xuất nhập khẩu
- Ban Kế hoạch- Thị trờng
Đến ngày 08 tháng 06 năm 2000, Ban Xuất nhập khẩu đ ợc tách ra
và lập thành lập Công ty riêng, lấy tên là Công ty Xuất nhập khẩu Dệt May(sau đây gọi tắt là công ty) theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc
số 37/2000/QĐ- BCN của Bộ Công nghiệp
Tên giao dịch Việt Nam: Công ty Xuất nhập khẩu Dệt May
Tên giao dịch quốc tế: Vinatex Import – Export Company
Tên viết tắt: VINATEX – IMEX
Trụ sở chính đặt tại: 57B Phan Chu Trinh – Hoàn Kiếm – Hànội,
( Ngoài ra, Công ty còn có một số kho ở GiaLâm, Đức Giang, HảI Phòng … và một số cửa hàng nh và một số cửa hàng nh cửa hàng
99 Trần Quốc Toản, cửa hàng số 2 Phan Chu Trinh… và một số cửa hàng nh) Tổng số vốn pháp định: 1.562.500 triệu đồng
Trong đó: Vốn cố định: 1.015.360 triệu đồng
Vốn lu động: 547.140 triệu đồng
Trang 2Vốn điều lệ: 30.338 triệu đồng
Công ty là một doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổngcông ty, có t cách pháp nhân không đầy đủ theo pháp luật Việt Nam, hoạt
động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc, theo các quy định của Pháp luật và
Điều lệ Tổ chức Hoạt động của Công ty Công ty có các quyền và nghĩa vụdân sự theo Luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh trong tổng số vốn do Tổng công ty quản lý Công ty có con dấuriêng, có tài khoản và các quỹ tập trung đợc mở tài khoản tại các Ngân hàngtrong và ngoài nớc theo quy định của Hội đồng quản trị Tổng công ty
Lúc mới thành lập Công ty chỉ có 5 phòng gồm:
* Phòng Tài chính kế toán
* Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp
* Phòng xuất nhập khẩu Dệt
* Phòng xuất nhập khẩu May
* Phòng Kinh doanh vật t Dệt – May
Hiện nay Công ty đã thành lập thêm hai phòng mới là: Phòng tổ chức hànhchính và Phòng Kế hoạch thị trờng
Trong thời gian hoạt động Công ty đã hoàn thiện các thủ tục cần thiết
để tạo điều kiện cho Công ty thuận tiện đi vào hoạt động nh : mã số thuế,hải quan, tài khoản ngân hàng, đăng ký king doanh, dấu, hoá đơn nội, hoá
đơn ngoại vv… và một số cửa hàng nh Đồng thời đã ổn định tổ chức các phòng, quán triệt rõ chứcnăng nhiệm vụ của từng phòng, giúp mỗi phòng định ra những hớng điriêng cho mình
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
- Tự chủ kinh doanh theo phân cấp, uỷ quyền của Tổng Công ty, chịu sựràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng Công ty
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký phùhợp với mục tiêu và nhiệm vụ của Công ty
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm củaCông ty phù hợp với nhiệm vụ do Tổng Công ty giao và đáp ứng đợc đầy đủcác nhu cầu của thị trờng
- Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đốitác, các công ty có quan hệ làm ăn
Trang 3- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của
Bộ Luật Lao động, Luật Công đoàn, đảm bảo cho ngời lao động đợc tham
gia vào quản lý Công ty
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của
Tổng công ty và Nhà nớc, chịu trách nhiện trớc Tổng công ty và pháp luật
về tính xác thực của nó
- Tổ chức công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa hoc công nghệ,
tổ chức công tác đào tạo và bồi dỡng cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, quản lý tài sản và các quỹ,
các chế độ về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế khác do
Tổng công ty và các cơ quan chức năng khác của nhà nớc quy định, chịu
trách nhiệm trớc tổng công ty và pháp luật về tính xác thực của các hoạt
động tài chính trong công ty
- Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trực
tiếp cho nhà nớc tại địa phơng theo quy định pháp luật
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Để phù hợp với một cơ chế kinh tế mới,với ngành nghề kinh doanh và
số lợng cán bộ công nhân viên trong Công ty, bộ máy của Công ty đợc tổ chức
khá đơn giản nhng đầy đủ các phòng ban cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt
chiến lợc và kế hoạch kinh doanh của mình Bộ máy này hoàn toàn thích hợp
với thời đại ngày nay, trách đợc sự cồng kềnh, phức tạp với nhiều tầng nấc,
phòng ban làm cho các cán bộ kinh doanh khó khăn trong việc tiếp xúc với
tình hình thực tế
sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Trang 41.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
- Giám đốc Công ty: do Hội đồng quản trị Tổng công ty bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng và kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc Tổng công ty.Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân, có quyền cao nhất trong Công ty
và chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình quản lý Khi vắng mặt, giám đốc uỷ quyền cho mộtPhó Giám đốc quản lý và điều hành công ty
- Phó giám đốc Công ty: giúp giám đốc Công ty điều hành một hoặc một
số lĩnh vực của Công ty theo sự phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệmtrớc Giám đốc và Pháp luật về những công việc đợc giao Phó giám đốcCông ty do Tổng giám đốc Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng và
kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc Công ty
- Phòng tổ chức hành chính: giúp lãnh đạo trongviệc quản lý nhân sự, xắpxếp hoạt động trong Công ty, quan tâm đến dời sống của cán bộ công nhânviên, truyền đạt các thông tin trong nội bộ của Công ty
- Phòng kế koạch thị trờng: có nhiệm vụ tham mu và xây dựng theo dõi việcthực hiện các kế hoạch của Tổng công ty và nhà nớc giao, thống kê, tìmhiểu các công tác thị trờng, tìm hiểu khách hàng xúc tiến các mối quan hệ
đối ngoại, thờng xuyên thông báo tài liệu về thị trờng cho các phòng có liênquan… và một số cửa hàng nh
- Phòng kế toán tài chính: Lập kế hoạch, theo dõi, hớng dẫn các mặt côngtác về tài chính, kế toán, lập báo cáo thống kê theo định kỳ nộp cho các cơquan chủ quan, thực hện đầy đủ mọi quy định của Nhà nớc về công tác tàichính nh ký hợp đồng, vay mợn, trả lơng, thực hiện các nghiệp vụ thanhtoán… và một số cửa hàng nh
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp, xuất nhập khẩu May, xuấtnhập khẩu dệt và Phòng knh doanh vật t đều có các chức năng nhiệm vụ t-
ơng tự nh nhau ( chỉ khác nhau ở đối tợng kinh doanh) bao gồm
+ Tham mu và thực hiện các nghiệp vụ về xuất nhập khẩu trongqúa trình sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật
Hình1
Trang 5+ Lập các hợp đồng kinh tế với khách hàng theo đúng quy định của Nhànớc, lu trữ các hợp đồng và tổ chức thực hiện.
+ Thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu theo quy định cho việc thực hiệncác hợp đồng kinh tế của công ty và của khách hàng
+ Thực hiện đúng theo nhiệm vụ và quyền lợi và chịu trách nhiệm trớcGiám đốc tất cả những hoạt động của mình
- Đơn vị trực thuộccủa công ty: Các cửa hàng , trung tâm
Quy chế về tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc do Giám đốccông ty phê chuẩn ban hành phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động củacông ty Các đơn vị trực thuộc Công ty đợc quyền kinh doanh theo phân cấpcủa Giám đốc Công ty, có trách nhiệm quản lý, bảo toàn và phát triển toàn
bộ vốn, tài sản và nguồn lực khác do Công ty giao, chịu sự ràng buộc vềnghĩa vụ và quyền lợi đối với công ty
1.4 Đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của Công ty.
1.4.1 Về mặt tài chính:
Là một đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty nên sốvốn của Công ty nằm trong số vốn của Tổng công ty và do Tổng công tyquản lý Tuy nhiên, Công ty cũng đợc chia một số vốn riêng khoảng 30.338triệu đồng nhng trong đó không rõ bao nhiêu là vốn cố định, bao nhiêu làvốn lu động
+ Quỹ của Công ty gồm:
Quỹ khen thởng và phúc lợi
Quỹ phát triển sản xuất
+ Trích và sử dụng khấu hao cơ bản theo quy chế tàichính của Tổng công ty
Trang 6- Chủ động về tài chính:
+ Công ty hoạt động trên nguyên tắc chủ động tàichính, tự cân đối các khoản thu chi, có trách nhiệm bảo toàn phát triểnnguồn vốn của công ty trên cơ sở phân cấp tài chính của Tổng công ty + Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi
trong bảng cân đối tài sản của công ty và cam kết tài chính khác
1.4.2 Về mặt nhân sự:
Nhận thức đợc vai trò quyết định đợc yếu tố con ngời trong phát triển
sản xuất kinh doanh, ban Giám đốc Công ty luôn chăm lo xây dựng đội ngũcán bộ có trình độ chuyên môn cao, tinh thông nghiệp vụ giàu năng lựcsáng tạo Công ty đã cử hàng chục cán bộ đi đào tạo tại các trờng đại học
nh Công đoàn, Ngoại Thơng, Mỹ thuật ngoài ra Công ty còn cử cán bộ đihọc nớc ngoài (Trong năm 2003 đã cử đợc 5 ngời đi học ở Thái lan,Singapore, malaysia, Đức) và cử một số cán bộ trẻ tham dự các lớp họcngắn hạn trong và ngoài giờ hành chính
Hiện nay với đội ngũ cán bộ là 117 ngời( trong đó có 10 cán bộ lao
động hợp đồng) với hơn 80% có trình độ đại học và trên đại học,Trong số
đó :
kỹ s dệt :14 ngời , cử nhân kinh tế và ngoại thơng : 44 ngời ,cử nhân tàichính kế toán : 4 ngời Đại học ngoại ngữ :16 ngời Đại học khác :22 ng-
ời , Đại học thơng mại :10 ngời , Đại học khác: 18 ngời
Trung cấp :4 ngời , nhân viên phục vụ : 8 ngời
Tuổi bình quân của cán bộ công nhân viên là : 42.43 tuổi (xởng may:47,38 ; xởng dệt : 46,15 ; kinh doanh tổng hợp :43,3; tài chính - kế toán :41,9; tổ chức- hành chính : 40,3 Kinh doanh vật t : 39,1 ; kế hoạch thị tr-ờng : 36,9)
Hơn nữa, Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm chăm lo đời sống củacán bộ cả về vật chất và tinh thần, thu nhập bình quân của cán bộ công nhânviên ngày càng đợc nâng cao( năm 2001 là 2.500000đ/tháng, năm 2002 là3.153.490đ/tháng, năm 2003 là 3.507.997đ/tháng), đợc xem biểu diễn vănnghệ, tham quan nghỉ mát, vào những ngày 8/3 và 20/10 hàng năm, công ty
tổ chức tặng quà cho nữ cán bộ công nhân viên Hơn nữa Giám đốc công ty
đề ra những chủ trơng, phơng hớng, nghị quyết lãnh đạo công ty kinh doanhhiệu quả
Trang 71.4.3 Về cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ.
Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ của công ty tơng đối hoàn thiện vàhiện đại Ngoài trụ sở chính ở 57B-Phan Tru Trinh Công ty còn có các cửahàng nhằm giới thiệu sản phẩm và một số kho ở Gia Lâm để dự trữ hàngngoài ra Các phòng ban đều đợc trang bị đầy đủ những chững thiết bị cầnthiết cho nhân viên và cán bộ với trên 25 máy tính nối mạng internet tốc độcao và nối mạng Lan cho các máy trong cơ quan, mạng điện thoại nội bộgiữa các phòng, các phòng đều đợc trang bị điều hòa và 1 trung tâm thiết kếmẫu đợc trang bị thiết bị may hiện đại để may hàng mẫu Hàng năm công
ty vẫn giành ra một khoản chi phí đáng kể cho việc thay thế các thiết bị cũ ,các phòng luôn luôn sạch sẽ thoáng mát đảm bảo cho sức khoẻ của cán bộlàm việc
Thị trờng luôn luôn đòi hỏi các sản phảm phải đa dạng phong phú , vì vậytrang thiết bị của công ty cũng không ngừng đựơc cải tiến các công nghệsản xuất thờng xuyên nhập từ các nớc có công nghệ cao , nổi tiếng trên thếgiới nh của Nhật , Đức , Pháp, Mỹ
Trang 8Phần II Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
2.1 Tình hình kinh doanh của công ty trong thời
gian qua
2 1.1 Kinh doanh trong nớc.
2.1.1.1 Thị trờng.
Với dân số khoảng 83 triệu ngời vào năm 2003 và theo dự đoán khoảng
88 triệu ngời vào 2005 và gần 100 triệu ngời vào năm 2010 Nền chính trị
ổn định với tốc độ tẳng trởng kinh tế bền vững, ổn định( khoảng7%/năm ) Việt nam là một thị trơng đầy tiềm năng cho các
doanh nghiệp dệt may trong nớc Đây là một thị trờng có sức tiêu thụ lớn,nhu cầu ngày càng cao về hàng may mặc, song hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty lại gặp rất nhiều khó khăn trong thị trờng này Thị trờngnội địa vẫn cha đợc quan tâm đúng mức để mặc cho các sản phẩm nớcngoài thao túng
Quán triệt nhiệm vụ Tổng công ty giao Công ty XNK dệt may là cầu
nố gữa sản xuất và tiêu thụ, trong quá trình phát triển kinh doanh mở rộngthị trờng Công ty chú trọng tới các công việc:
- Coi mặt hàng dệt may là mặt hàng trọng tâm, trên cơ sở đó đa dạnghoá thêm các mặt hàng khác
- Phơng thức kimh doanh đã chuyển dần sang hình thức: mua bántrực tiếp theo giá thoả thuận nhằm thu lợi nhuận cao
- Tích cực tham gia đấu thầu các dự án trong nghành dệt may và cácloại hàng hoá khác phục vụ cho các đơn vị tronh và ngoàI nghành
- Đẩy mạnh kinh doanh mua bán nội bộ giỡa các đơn vị trongngành
Doanh thu đạt 97,7 tỷ VND, tăng 191%so với năm 2002
2.1.1.2 mặt hàng kinh doanh.
Trang 9Có tên là Công ty XNK dệt may nhng hoạt động kinh doanh của công
ty khá đa dạng về lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh Mỗi phòng kinh doanhthực hiện kinh doanh những mặt hàng khác nhau cụ thể:
+ mặt hàng công nghệ cao: đã tham gia vào thị trờng các chủng loạimáy tính, cầu thang máy và máy phát điện … và một số cửa hàng nh
- Phòng kinh doanh vật t:
Chuyên kinh doanh mặt hàng vải, bông và tơ sợi tổng hợp đây nhạycảm và giá cả biến động từng ngày, nhng với kinh nghiêm sẵn có vàviệccập nhật thông tin hàng ngàynên phòng đã vợt qua đợc khó khăn đảm bảoduy trì kinh doanh có hiệu quả, doanh thu đạt 14.3 tỷ VNĐ
- Phòng xúc tiến và phát triển dự án:
Chuyên kinh doanh mặt hàng thiết bị công nghệ thông qua thầucung cấp cung cấp các thiết bị dệt cho các đơn vị ngoài ra phòng phải đảmnhiệm thêm công việc uỷ thác các dự án của Tổng công ty giao-trị giákhoảng 400 tỷ đồng, công việc này vất vả đòi hỏi cán bộ phải theo xát để
đảm bảo tiến độ giao hàng và lắp đặt thiết bị dự án, đặc biệt là cán bộ theodõi tiền về của các dự án rất chặt chẽ, phòng đã đợc công ty biểu dơng và
đây là một điểm nhấn để các phong học tập theo
2.1.2 Hoạt động xuất nhập khẩu
- Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Trang 10Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là hàng may mặc (áo sơ mi,Jacket) khăn bông, hàng dệt kim
Bảng2.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty.
Nguồn: Phòng Kế Hoạch Thị Trờng- VINATEXIMEX
Kim nghạch xuất khẩu của Công ty ngày càng tăng, với tốc độ tăngbình quân là 13,8%/năm Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu của Công ty ngày càng mở rộng, tìm kiếm ngày càng đợc nhiều đốitác kinh doanh Mặt hàng Khăn bông và sản phẩm may là mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực của Công ty, luôn chiếm tỷ trọng lớn trong các mặt hàng xuấtkhẩu (năm 2002 Bông chiếm 35.3%,sản phẩm may chiếm21.9% -năm2003Bông chiếm 37.96%, sản phẩm may chiếm 31.47% )
b, Thị trờng
Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty khá đa dạng và phongphú nh: Nhật Bản, EU, Đài Loan, Hàn Quốc trong đó Nhật Bản và EU làhai thị trờng lớn nhất của Công ty (kim ngạch xuất khẩu của Công ty sangNhật Bản chiếm hơn 50% và sang EU chiếm khoảng35% trong tổng kimngạch xuất khẩu) Với thị trờng Nhật Bản, đây là một thị trờng nhập khẩulớn, ngời dân ỏ đây có sức tiêu thụ mạnh Mặc dù trong các năm gần đây,sức tiêu thụ ở thị trờng này có giảm sút do ảnh hởng của cuộc khủng hoảngkinh tế nhng trong tơng lai đây vẫn sẽ là một thị trờng chủ yếu của Công ty.Còn với thị trờng EU, tuy đây là một thị trờng đợc quản lý bằng hạn ngạch,hàng hoá muốn xâm nhập đợc vào đợc thị trờng này đều phải có quota nhngnhờ có Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt nam và EU đã đợc kýkết nên việc xuất khẩu hàng dệt may của Công ty vào thị trờng này cũnggặp nhiều thuận lợi Kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang thị trờng nàytăng dần trong các năm qua, hứa hẹn một thị trờng có nhiều triển vọng và
Trang 11Công ty cũng đã lập ra một bộ phận chuyên nghiên cứu về thị trờng này.Trong tơng lai, Mỹ và các nớc Đông Âu sẽ là những thị trờng mới vớinhững hớng phát triển mới cho xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Mỹ làmột thị trờng rộng lớn, ngời dân Việt nam c trú ở đó cũng khá đông, đặcbiệt là khi Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ đợc ký kết và có hiệu lực sẽ tạo
ra một tiền đề vững chắc cho hớng phát triển của Công ty vào thị trờng này