1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập chuyên môn thực tập phần máy điện thực tập phần khí cụ điện thực tập phần đo lường

74 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập chuyên môn Thực tập phần máy điện Thực tập phần khí cụ điện Thực tập phần đo lường
Tác giả Ngô Văn Tài
Người hướng dẫn Đào Học Hải
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. HCM
Chuyên ngành Điện tự động tàu thủy
Thể loại Báo cáo thực tập chuyên môn
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. THỰC TẬP PHẦN MÁY ĐIỆN (0)
    • 1.1. Khái niệm (5)
    • 1.2. Phân loại (5)
    • 1.3. Một số máy điện thường gặp (6)
      • 1.3.1. Máy biến áp (6)
      • 1.3.2. Tính toán thông số biến áp (7)
      • 1.3.3. Biến dòng (8)
      • 1.3.4. Máy điện không đồng bộ (10)
      • 1.3.5. Máy điện đồng bộ (13)
      • 1.3.6. Máy điện một chiều (15)
      • 1.3.7. Máy điện đặc biệt (19)
      • 1.3.8. Rô-nha (22)
      • 1.3.9. Bảo quản, sửa chữa động cơ điện (23)
    • 1.4. Cách xây dựng, vẽ sơ đồ khai triển cuộn dây máy điện (24)
    • 1.5. Quy trình thử và quy trình nghiệm thu máy điện (25)
      • 1.5.1. Thử tải trở cho máy phát điện (25)
      • 1.5.2. Thử tải thực tế cho máy phát điện (26)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TẬP PHẦN KHÍ CỤ ĐIỆN (0)
    • 2.1. Khái quát chung về khí cụ điện (27)
    • 2.2. Một số khí cụ điện thường gặp (27)
      • 2.2.1. Cầu dao (27)
      • 2.2.2. Công tắc-Nút ấn (30)
      • 2.2.3. Bộ khống chế (35)
      • 2.2.4. CB (40)
      • 2.2.5. Contactor (43)
      • 2.2.6. Cầu chì (46)
      • 2.2.7. Relay trung gian (50)
      • 2.2.8. Relay thời gian (52)
      • 2.2.9. Relay nhiệt (53)
    • 2.3. Chọn khí cụ điện dựa vào công suất và điện áp làm việc của thiết bị điện (55)
    • 2.4. Cách bố trí thiết bị điện trong bảng điều khiển động cơ điện (56)
  • CHƯƠNG 3. THỰC TẬP PHẦN ĐO LƯỜNG (0)
    • 3.1. Khái quát chung (59)
    • 3.2. Các loại sai số của phép đo,cấp chính xác và độ nhạy (59)
    • 3.3. Các cơ cấu chỉ thị của dụng cụ đo lường điện tử (63)
    • 3.4. Đồng hồ vạn năng (64)
    • 3.5. Một số loại cảm biến thường gặp (67)
      • 3.5.1. Cảm biến nhiệt (67)
      • 3.5.2. Cảm biến áp suất (69)
      • 3.5.3. Cảm biến báo mức kiểu phao (70)
      • 3.5.4. Cảm biến khói (71)
      • 3.5.5. Cảm biến hành trình (73)

Nội dung

Phân loại: Có nhiều cách phân loại máy điện, dưới đây là một số cách thường gặp: a Phân loại theo chuyển động tương đối giữa các bộ phận của máy, máy điện đượcchia làm 2 loại: - Máy điện

Trang 1

VIỆN HÀNG HẢI

CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN TỰ ĐỘNG TÀU THỦY

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN

Sinh viên thực hiện:

Họ tên: Ngô Văn TàiMSSV 1651030055

Giáo viên hướng dẫn: Đào Học Hải Địa điểm thực tập: Phòng thí nghiệm D.604

TP Hồ Chí Minh, tháng 11/2020

Trang 2

Nhận xét của giáo viên

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 THỰC TẬP PHẦN MÁY ĐIỆN 5

1.1 Khái niệm: 5

1.2 Phân loại: 5

1.3 Một số máy điện thường gặp: 6

1.3.1 Máy biến áp: 6

1.3.2 Tính toán thông số biến áp 7

1.3.3 Biến dòng: 8

1.3.4 Máy điện không đồng bộ: 10

1.3.5 Máy điện đồng bộ: 13

1.3.6 Máy điện một chiều: 15

1.3.7 Máy điện đặc biệt: 19

1.3.8 Rô-nha: 22

1.3.9 Bảo quản, sửa chữa động cơ điện: 23

1.4 Cách xây dựng, vẽ sơ đồ khai triển cuộn dây máy điện: 24

1.5 Quy trình thử và quy trình nghiệm thu máy điện 25

1.5.1 Thử tải trở cho máy phát điện: 25

1.5.2 Thử tải thực tế cho máy phát điện: 26

CHƯƠNG 2 THỰC TẬP PHẦN KHÍ CỤ ĐIỆN 27

2.1 Khái quát chung về khí cụ điện: 27

2.2 Một số khí cụ điện thường gặp: 27

2.2.1 Cầu dao: 27

2.2.2 Công tắc-Nút ấn: 30

2.2.3 Bộ khống chế: 35

2.2.4 CB: 40

2.2.5 Contactor: 43

2.2.6 Cầu chì: 46

2.2.7 Relay trung gian: 50

2.2.8 Relay thời gian: 52

2.2.9 Relay nhiệt: 53

2.3 Chọn khí cụ điện dựa vào công suất và điện áp làm việc của thiết bị điện: 55

2.4 Cách bố trí thiết bị điện trong bảng điều khiển động cơ điện 56

Trang 4

CHƯƠNG 3 THỰC TẬP PHẦN ĐO LƯỜNG 59

3.1 Khái quát chung 59

3.2 Các loại sai số của phép đo,cấp chính xác và độ nhạy: 59

3.3 Các cơ cấu chỉ thị của dụng cụ đo lường điện tử 63

3.4 Đồng hồ vạn năng: 64

3.5 Một số loại cảm biến thường gặp: 67

3.5.1 Cảm biến nhiệt: 67

3.5.2 Cảm biến áp suất: 69

3.5.3 Cảm biến báo mức kiểu phao: 70

3.5.4 Cảm biến khói: 71

3.5.5 Cảm biến hành trình: 73

Trang 5

PHẦN 1 THỰC TẬP PHẦN MÁY ĐIỆN

1.1 Khái niệm:

Máy điện là thiết bị điện từ, nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứngđiện từ Máy điện dùng để biến đổi dạng năng lượng như cơ năng thành điệnnăng (máy phát điện) hoặc ngược lại biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện),hoặc dùng để biến đổi thông số điện năng như biến đổi điện áp, dòng điện (máy biến

áp, máy biến dòng), tần số (máy biến tần)…

Máy điện(phòng thí nghiệm)

1.2 Phân loại:

Có nhiều cách phân loại máy điện, dưới đây là một số cách thường gặp:

a) Phân loại theo chuyển động tương đối giữa các bộ phận của máy, máy điện đượcchia làm 2 loại:

- Máy điện tĩnh: Là loại máy máy điện mà giữa các bộ phận của máy không có chuyểnđộng tương đối ví dụ: Máy biến áp

- Máy điện quay: Là loại máy máy điện mà trong cấu tạo của nó có bộ phận chuyểnđộng quay Loại này có rất nhiều thành viên, ví dụ: máy phát điện, động cơ điện

Trang 6

b) Phân loại theo dòng điện gắn với máy, máy điện được chia làm 2 loại:

- Máy điện 1 chiều: Là loại máy máy điện mà dòng điện gắn với nó là dòng 1 chiều

- Máy điện xoay chiều: Là loại máy máy điện mà dòng điện gắn với nó là dòng xoaychiều (Trong loại này, còn phân thành máy điện 3 pha, máy điện 1 pha )

c) Phân loại theo theo quan hệ giữa tốc độ quay của rotor và tốc độ từ trường quay,máy điện được chia làm 2 loại:

+ Máy điện đồng bộ: Là loại máy điện có tốc độ quay của rotor bằng tốc độ từ trườngquay

+ Máy điện không đồng bộ: Là loại máy điện có tốc độ quay của rotor khác tốc độ từtrường quay

d) Phân loại theo theo công dụng, chế độ hoạt động của máy: Máy được gọi tên theocông dụng của nó Ví dụ: Máy phát điện, động cơ điện, máy biến áp, máy dịch pha,máy phát tỷ lệ tốc độ,

1.3 Một số máy điện thường gặp:

1.3.1 Máy biến áp:

a) Khái niệm: Máy biến áp là một loại máy điện tĩnh hoạt động dựa trên nguyên lý

cảm ứng điện từ dùng để biến đổi hệ thống điện xoay chiều có thông số U1, I1 thành U2,I2 mà không làm thay đổi tần số của nó

Trang 7

- Dây quấn : thường được làm bằng đồng hoặc nhôm,có tiết diện tròn hoặc hìnhchữ nhật, bên ngoài có bọc cách điện Dây quấn gồm nhiều vòng dây, giữa cácvòng dây, giữa các vòng dây với lõi thép đều có cách điện.

1.3.2 Tính toán thông số biến áp

Công suất của máy biến áp phụ thuộc vào diện tích của trụ từ (lõi thép gồm 2thành phần: trụ từ và gông từ) và diện tích của dây quấn ngoài ra còn phụ thuộc vàođiện áp định mức đặt vào cuộn dây sơ cấp và tính chất tải của máy biến áp

VD: Quấn biến áp 1 pha công suất 120VA cách ly, có điện áp vào là 220V, điện áp ra

là 24V

 Xác định diện tích lõi sắt cần quấn:

P=(K ×η × S2 )/14000

Trong đó:

P - là công suất của máy biến áp (VA)

Η - là hệ số hiệu suất cốt lõi sắt

K - Hệ số hở từ thông giữa các lõi thép (Các lá thép khi xếp lại với nhau luôn có 1đường hở)

S - diện tích lõi sắt cần quấn (mm2)

Vật liệu tấm lõi Hệ số hở (K) Hệ số hiệu suất (η)

Trang 8

Số vòng trên 1 vol

N

V = F S= 4515=3F: Hệ số từ thẩm (45 là loại sắt thông dụng ở thị trường Việt Nam)

Số vòng dây quấn sơ cấp: N1=220 × 3=660 vòng

Số vòng dây quấn thứ cấp: N2=24 ×3=72vòng

 Tính dòng tải và tiết diện sơ cấp và thứ cấp:

P = U x I = U1 x I1 = U2 x I2Trong đó:

P là công suất máy biến áp (120VA)

U1: Điện áp đầu vào sơ cấp (220V)

U2: Điện áp đầu ra thứ cấp (24V)

I1: Dòng tải sơ cấp

Bộ biến dòng mà chúng ta hay gọi thực ra có tên gọi quốc tế là Current

Transformer (CT) là bộ đo dòng và giám sát dòng điện Nói một cách dễ hiểu thì máy

biến dòng điện là thiết bị điện dùng để biến đổi dòng điện có trị số cao xuống dòngđiện có trị số tiêu chuẩn 5A và 1A để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ role

và tự động hóa

Có 3 loại máy biến dòng cơ bản hiện nay: biến dòng cuộn, biến dòng hình xuyến

và biến dòng kiểu thanh, nhưng phổ biến vẫn là biến dòng hình xuyến

Trang 9

Biến dòng phòng thí nghiệm

b) Cấu tạo: gồm 2 bộ phận chính là lõi thép và dây quấn

- Lõi thép: dùng để dẫn từ thông chính của máy, được chế tạo từ những vật liệudẫn từ tốt là thép kỹ thuật điện, được chế tạo thành hình tròn là nơi để đặt dâyquấn thứ cấp

- Dây quấn: Dây sơ cấp thường là cáp hạ thế phù hợp với dòng điện phụ tải và có

số vòng W1 nhỏ hơn nhiều lần số vòng phía thứ cấp W2 Thông thường cuộn sơcấp là cáp hạ thế W1 có số vòng n = 1; n = 2; n = 3; n = 4 Dây thứ cấp có tiếtdiện nhỏ hơn rất nhiều so với dây sơ cấp nhưng có số vòng W2 lớn hơn nhiềulần số vòng W1 phía sơ cấp Các cuộn này có điện trở rất bé, vì vậy trong trạngthái bình thường phía thứ cấp của Máy biến dòng hầu như bị ngắn mạch Đểđảm bảo an toàn cho người vận hành, cuộn thứ cấp của máy biến dòng phảiđược nối đất Dây dẫn được quấn quanh lõi thép và cách điện với lõi thép Giữa

Trang 10

các vòng dây và giữa các lớp dây được cách điện với nhau Lõi thép và đầu cực(-) được tiếp đất.

Một số bộ phận khác của Máy biến dòng:

Ngoài cuộn dây và lõi thép ra, Máy biến dòng còn có các bộ phận khác như:

- Vỏ ngoài được chế tạo bằng nhựa cách điện để bảo vệ dây quấn thứ cấp và đảmbảo an toàn cho người vận hành

- Các đầu cực để đấu dây dẫn ra ngoài: có cực (+) và cực (-) để đấu với cuộn dòngcủa công tơ; cuộn dây của Rơle; cuộn dây của Ampemet đo gián tiếp

Cấu tạo cơ bản của biến dòng

1.3.4 Máy điện không đồng bộ:

a) Khái niệm:

Máy điện không đồng bộ (máy điện dị bộ) là loại máy điện xoay chiều, làm việctheo nguyên lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay của nhỏ hơn tốc độ quay của từtrường Máy điện không đồng bộ có thể làm việc ở hai chế độ: động cơ và máy phát

Hầu hết các động cơ điện sử dụng trên tàu thủy là động cơ không đồng bộ phalồng sóc

Trang 11

Động cơ 3 pha (PTN)

b) Cấu tạo: gồm hai bộ phận chính là rotor và stator

+) Stator: có hai phần chính là lõi thép và dây quấn

- Lõi thép hình trụ gồm nhiều lá thép kỹ thuật điện ghép lại Mặt trong có những rãnh

để chứa bộ dây quấn pha

- Dây quấn làm bằng các dây dẫn bọc cách điện, đặt trong các rãnh được phân bố đềudọc theo chu vi của lõi thép Dây quấn nhận điện từ một nguồn pha để tạo ra một từtrường quay Tốc độ quay của từ trường này phụ thuộc tần số nguồn điện và số cực của

bộ dây quấn

+) Rotor: cũng có hai phần chính là lõi thép và dây quấn:

- Lõi thép hình trụ gồm nhiều lá thép kỹ thuật điện ghép lại Mặt ngoài có những rãnh

để chứa dây quấn

- Rotor có hai loại: lồng sóc và dây quấn:

* Rotor lồng sóc gồm các thanh đồng hoặc nhôm đặt trong rãnh, và bị ngắn mạch bởihai vành ngắn mạch ở hai đầu Với động cơ nhỏ, được đúc nguyên khối, gồm thanhdẫn, vành ngắn mạch, cánh tản nhiệt và quạt Với động cơ lớn, các thanh bằng đồng

Trang 12

được đặt vào các rãnh và siết chặt vào vành ngắn mạch Nhờ không có vành trượt vàchổi than nên rất bền, chắc; ít cần bảo trì.

* Rotor dây quấn là dây quấn pha có cùng số cực như dây quấn Dây quấn luôn luônđấu và có đầu ra đấu vào vành trượt gắn vào trục quay của Ba chổi than cố địnhquét lên vành trượt này để dẫn điện ra một biến trở pha đấu nằm ngoài động cơ, dùng

để khởi động hoặc điều chỉnh tốc độ

Stator động cơ 3 pha

Trang 13

Rotor lồng sóc

1.3.5 Máy điện đồng bộ:

a) Khái niệm:

Máy điện đồng bộ là máy điện xoay chiều có tốc độ quay bằng tốc độ quay của

từ trường Máy phát điện đồng bộ ba pha là thiết bị tạo nguồn năng điện chính trên tàuthủy

Trang 14

Máy điện đồng bộ (PTN)

b) Cấu tạo: gồm hai bộ phận chính là rotor và stator

+) Stator: có hai phần chính là lõi thép và dây quấn:

- Lõi thép : hình trụ gồm nhiều lá thép kỹ thuật điện ghép lại Mặt trong có những rãnh

để chứa một bộ dây quấn ba pha

- Dây quấn : làm bằng các dây dẫn bọc cách điện, đặt trong các rãnh được phân bố đềudọc theo chu vi của lõi thép Dây quấn cung cấp điện áp pha cho tải khi máy hoạtđộng Khi máy mang tải, dòng 3 pha trong 3 cuộn stator sinh ra mộ ttừ trường quay và

từ trường này có tốc độ quay chính bằng tốc độ quay của từ trường của rotor

Giữa lõi cực từ và cuộn dây điện được lót một lớp cách điện bằng giấy cách điện haymica cách điện Đặc điểm lớp cách điện là phải dai, dẻo, chịu được độ ẩm và điều kiệnmôi trường, có tuổi thọ cao, chịu được nhiệt độ 135-180oC

+) Rotor: cũng có hai phần chính là cực từ và dây quấn kích từ, có hai loại rotor là:

- Rotor cực ẩn: dây quấn kích từ được đặt trong các rãnh

- Rotor cực lồi: dây quấn được quấn trên cực từ

Trang 15

1.3.6 Máy điện một chiều:

a) Khái niệm:

Máy điện một chiều được phát minh và ứng dụng từ sớm, trong đó có ứng dụngtrên tàu thủy trong một thời gian dài cho đến nay dù nó có cấu tạo phức tạp , bảo quảnsửa chữa khó khăn, trọng lượng, kích thước lớn

Máy điện một chiều cũng có tính thuận nghịch, nên có thểdùng làm máy pháthoặc động cơ

Máy điện 1 chiều

Trang 16

Dây quấn cực từ chính được đặt trên các cực từ chính Dây quấn cực từ phụ được đặt trên các cực từ phụ (giữa các cực từ chính).

- Đặt trong các rãnh lõi thép rôto thành 2 lớp: trên và dưới

- Gồm nhiều phần tử (bối dây), mỗi phần tử có các vòng dây và hai đầu nối với hai phiến góp

- Hai cạnh tác dụng của phần tử (phần của bối dây đặt trong rãnh) đặt dưới hai cực từ khác tên

- Tạo thành các mạch nhánh gồm nhiều cạnh tác dụng của các phần tử ghép lại

Trang 17

+) Cổ góp và chổi điện

Cổ góp gồm các phiến góp bằng đồng được ghép cách điện, có dạng hình trụ, gắn ở đầu trục Hình vẽ cắt cổ góp để dễ thấy rõ hình dạng các phiến góp và hình phiến gópChổi điện (chổi than) làm bằng than graphit Các chổi tì chặt lên cổ góp nhờ lò so và giá chổi điện gắn trên nắp máy

Trang 18

c) Phân loại:

Dựa vào phương pháp cung cấp dòng điện kích từ, người ta chia máy điện một chiều racác loại :

-Máy điện 1 chiều kích từ độc lập

- Máy điện 1 chiều kích từ song song

- Máy điện 1 chiều kích từ nối tiếp

- Máy điện 1 chiều kích từ hỗn hợp

Trang 19

1.3.7 Máy điện đặc biệt:

Thực chất xenxin là một biến áp quay có số pha khác nhau trên cuộn rotor và stator(thường là 1 pha và 3 pha bố trí lệch nhau )

Xenxin theo cấu trúc được chia thành 2 loại:

- Xenxin tiếp xúc: trong rotor có bố trí cuộn dây 1 pha hoặc 3 pha Điện áp đưa vàohoặc lấy ra trên cuộn dây rotor phải được thực hiện qua các vòng tiếp xúc Do sự thayđổi điện trở tiếp xúc nên làm giảm độ chính xác và độ tin cậy trong quá trình làm việc

- Xenxin không tiếp xúc: rotor được làm bằng lõi sắt từ và không bố trí các cuộn dâytrên đó Các cuộn dây 1 pha hoặc 3 pha đều được bố trí trên stator Độ chính xác và tincậy cao hơn xenxin tiếp xúc nhưng có kích thước và khối lượng lớn hơn

c) Chế độ hoạt động: gồm 2 chế độ hoạt động chính:

+ Chế độ biến áp

Trang 20

+ Chế độ chỉ báo.

1.3.7.2 Máy phát điện đồng bộ một pha:

Cấu tạo máy phát điện 1 pha

Trang 21

Trong đó:

+ p là số cặp cực

+ n tốc độ quay roto (vòng/giây)

+ f là tần số của máy phát điện xoay chiều 1 pha

1.3.7.3 Động cơ bước:

Động cơ bước là loại động cơ quay gián đoạn từng góc độ xác định dưới tác động củamạch điện xung đặt vào dây quấn Stator của nó Lệnh của các xung điện biến thành sựdịch chuyển dứt khoát về góc hay đường thẳng như là từng bước mà không cần cảmbiến phản hồi

Động cơ bước

Cấu tạo:

+ Stator: gồm các cuộn dây đặt đối xứng nhau qua tâm

+ Rotor: là nam châm vĩnh cửu có nhiều rang

Động cơ bước hoạt động dựa trên nguyên lý điện-từ trường, các cực cùng dấu đẩynhau, các cực cùng dấu hút nhau, chiều quay được xác định bởi từ trường của stator,

mà từ trường này do dòng điện chạy trong cuộn dây gây nên

Trang 22

1.3.8 Rô-nha:

Rô nha Growerler AG 237L

Rô nha phòng thí nghiệm

Trang 23

Hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, khi cấp nguồn xoay chiều vàocuộn dây của rô nha, nó sẽ sinh ra một từ trường, đặt rô nha rà trong các cuộndây của máy điện cần kiểm tra sao cho các từ trường xuyên qua các cuộn dây đó,nếu cuộn dây của máy điện bị ngắn mạch thì lá thép trên rô nha sẽ rung lên.

1.3.9 Bảo quản, sửa chữa động cơ điện:

*Bảo dưỡng ở cấp tiểu tu

+ Làm vệ sinh sạch sẽ bên ngoài vỏ, kiểm tra điện trở cách điện và các nội dung củacông tác kiểm tra

+ Lau chùi ổ điện, vành khuyên, thanh góp Mài sửa chổi điện, căng lại lò xo,thay chổiđiện nếu thấy cần thiết Bảo đảm sự tiếp xúc chắc chắn giữa chổi điện với cổ góp.+ Dùng khí nén khô, thổi sạch bụi ở bên trong và bên ngoài động cơ

+ Xiết lại ê cu ở hai nắp, đồ gá, bệ máy, dây tiếp địa, hộp cực và các mạch khởi động.+ Đánh nhẵn các vị trí tiếp xúc và xiết chặt các đầu dây ở trên cầu dao, cầu chì,aptomat

+ Kiểm tra dầu mỡ ở ổ bi và ổ bạc

+ Kiểm tra, điều chỉnh chế độ làm việc của các thiết bị đóng cắt bảo vệ như relay,aptomat, khởi động từ

* Nội dung bảo dưỡng ở cấp trung tu

+ Thực hiện đầy đủ các nội dung ở cấp tiểu tu

+ Kiểm tra thay thế các ổ bi, ổ bạc nếu thấy cần thiết

+ Thay dầu mỡ ( chỉ cho khoảng 2/3 khoảng trống của nắp mỡ bằng mỡ chịu nhiệt).+ Sấy khô dây quấn khi cần thiết

+ Sửa chữa tất cả các hư hỏng phát hiện được trong quá trình kiểm tra, bảo dưỡng độngcơ

Khi thực hiện trung tu phải tháo lắp các bộ phận của động cơ điện nên các động tácphải khéo léo, nhẹ nhàng và phải tuân thủ theo trình tự sau để tránh tổn thương đến dâyquấn và các bộ phận chuyển động

+ Cắt điện, tháo các đầu dây tiếp điện, các dây tiếp địa, các dây ở chổi điện và biến trởnếu có

+ Tháo động cơ ra khỏi máy công tác

Trang 24

+ Dùng van tháo puli ra khỏi trục

+ Tháo nắp bảo vệ và cánh quạt gió

+ Tháo nắp mỡ sau

+ Tháo bulong giữ hai nắp

+ Dùng nêm gỗ hoặc đồng, gõ nhẹ lên các điểm đối xứng để tháo nắp sau

+ Luồn miếng bìa nhẫn vào khe hở dưới giữa roto và stato rồi vừa đỡ vừa từ từ rút ruộtcùng với nắp trước khi ra khỏi vỏ Tuyệt đối không được để chạm vào dây cuốn

+ Đặt ruột lên một giá bằng gỗ, không đặt trực tiếp trên mặt đất, hoặc mặt bàn cứng.Sau đó tiến hành vệ sinh, tra mỡ hoặc thay vòng bi Vòng bi chỉ tháo ra khỏi trục khiphải thay thế Trước khi tháo phải lau sạch trục và bôi lên một lớp dầu nhờn, rồi dùngvòng sắt nung đỏ ốp ra phía ngoài vòng bi và tháo ra bằng vam Nếu là động cơ kiểuruột quấn thì trước khi tháo vòng bi phải tháo cổ góp

+ Khi lắp động cơ thì làm theo quy trình ngược lại

+ Trường hợp thay vòng bi mới, phải rửa sạch trục bằng dầu hỏa, đánh lại bằng giấyráp mịn nếu trục bị xước hoặc han gỉ, bôi lên một lớp dầu nhờn, luộc vòng bi trong dầukhoáng ở nhiệt độ 70-80°C, dùng van hoặc tuyo đồng đưa dần vòng bi vào trong trục

*Bảo quản động cơ điện

Động cơ chưa dùng đến phải được kiểm tra, bảo dưỡng ở cấp tiểu tu trước khi niêm cấttrong kho Nếu là động cơ mới thì phải tháo hòm, mở bao bì ,, Động cơ phải được đểtrên giá cách ly với mặt đất Nền kho phải cao ráo, không đọng nước, mái không dột,không bị mưa hắt Không gian phải thoáng đãng, không gần hồ ao, không có hơi nước,không có bui khí ăn mòn… Định kỳ 6 tháng nên kiểm tra, bảo dưỡng 1 lần ở cấp tiểu

tu Nếu bị han gỉ phải tìm nguyên nhân để khắc phục

Khi vận chuyển hoặc đưa đi thi công, lắp đặt ngoài trời phải che đậy cẩn thận và để nơikhô ráo, kể cả trường hợp đã được bọc gói kĩ càng

1.4 Cách xây dựng, vẽ sơ đồ khai triển cuộn dây máy điện:

Ở đây ta nói đến quấn dây 1 lớp, vì mỗi phần tử chỉ có 2 cạnh nên số phần tử (S) là S= Z/2

Các ký hiệu :

- m : Số pha

- Z : Số rãnh

- p : Số cặp cực

Trang 25

- α : góc lệch pha giữa 2 rãnh liên tiếp

- γ : Vùng của 1 pha

- τ : Khoảng cách 2 cạnh của 1 phần tử ( bước cực )

- y : 2 cạnh của 1 phần tử cạnh nhau

Ví dụ : Dây quấn 1 lớp máy điện 3 pha ( m=3) , Z = 24 ; 2p = 4 Để thiết lập sơ đồ đấu

dây ta ta vẽ sơ đồ hình sao của S.Đ.Động của dây quấn đó Góc lệch pha giữa 2 rãnhliên tiếp α = = 30o ( tính theo độ điện ) Vậy S.Đ.Động của cạnh tác dụng từ 1- 12dưới đôi cực thứ nhất, làm thành hình sao S.Đ.Đ Các cạnh từ 13-24 dưới đôi cực thứ

2 cũng giống vị trí cạnh của đôi cực thứ 2

Số rãnh của 1 pha dưới 1 cực q = = 2

Vùng của 1 pha γ = q α = 2.30o = 60o

Khoảng cách 2 cạnh của 1 phần tử τ = m.q = 3.2 = 6 rãnh

Số phần tử ( bối dây- bin dây) S= Z/2= 12

Do đó pha A có 2 phần tử tạo bởi các cạnh tác dụng (1-7), (2-8) dưới đôi cực thứ nhất

và 2 phần tử ( 13-19), (14-20) dưới đôi cực thứ 2 2 cạnh của 1 phần tử cạnh nhau y = τ

= m.q = 3.2 = 6 rãnh Do các pha lêch nhau 120o nên pha B gồm các phần tử nằm ởrãnh ( 5-11), ( 6-12), (17-23), ( 1824) Pha C lệch so với pha B 120o , gồm các phần tửnằm ở rãnh (9-15), (10-16), (21-3), (22-4) Vì mỗi pha có 2 nhóm phần tử có vị trí dưới

2 đôi cực hoàn toàn giống nhau, nên có thể đấu nối tiếp hoặc song song với nhau

1.5 Quy trình thử và quy trình nghiệm thu máy điện

1.5.1 Thử tải trở cho máy phát điện:

a Chuẩn bị

- Chuẩn bị tải điện trở đủ công suất để thử tại máy phát điện

- Chuẩn bị nhiên liệu chạy máy

- Chuẩn bị dụng cụ đồ nghề để cân chỉnh máy phát điện

- Chuẩn bị đồng hồ để đo, biên bản ghi lại quá trình thử tải

b Các bước thực hiện

Bước 1: Khởi động máy phát điện và chạy máy trong 10-20 phút

Bước 2: Kiểm tra thông số điện áp, tần số, áp suất nhớt và nhiệt độ máy

Trang 26

Bước 3: Thực hiện đóng tải điện trở:

- Đóng ACB cấp điện từ máy ra đến tải trở

- Đóng từng MCB tải trở lên đến 25% công suất máy phát điện, máy mang tải trongthời gian 10-20 (hoặc tùy thời gian mà khách hàng yêu cầu) phút và ghi nhận thông số

- Đóng từng MCB tải trở lên đến 50% công suất máy phát điện, máy mang tải trongthời gian 10-30 (hoặc tùy thời gian mà khách hàng yêu cầu) phút và ghi nhận thông số

- Đóng từng MCB tải trở lên đến 75% công suất máy phát điện, máy mang tải trongthời gian 10-60 phút (hoặc tùy thời gian mà khách hàng yêu cầu) và ghi nhận thông số

- Đóng từng MCB tải trở lên đến 100% công suất máy phát điện, máy mang tải trongthời gian 10-20 phút (hoặc tùy thời gian mà khách hàng yêu cầu) và ghi nhận thông số

- Đóng từng MCB tải trở lên đến 110% công suất máy phát điện, máy mang tải trongthời gian 10 phút và ghi nhận thông số

- OFF tất cả các MCB tải trở, cho máy chạy không tải trong 5 phút

Bước 4: Dừng máy và đánh giá kết quả thử tải

Lưu ý: Nếu các máy hòa đồng bộ thì ta vẫn thực hiện Quy trình thử tải điện trở máyphát điện như trên Nhưng ta sẽ thử tải trở riêng lẻ từng máy và sau đó thử tải trở hòacác máy lại

1.5.2 Thử tải thực tế cho máy phát điện:

a Chuẩn bị

- Chuẩn bị tải thực tế đủ công suất để thử tại máy phát điện

- Chuẩn bị nhiên liệu chạy máy

- Chuẩn bị dụng cụ đồ nghề để cân chỉnh máy phát điện

- Chuẩn bị đồng hồ để đo, biên bản ghi lại quá trình thử tải

b Các bước thực hiện

Bước 1: Khởi động máy phát điện và chạy máy trong 10-20 phút

Bước 2: Kiểm tra thông số điện áp, tần số, áp suất nhớt và nhiệt độ máy

Bước 3: Ngắt máy cắt hạ thế vào tủ xuất tuyến và các CB cấp nguồn hạ thế cho tủ xuấttuyến tổng

Bước 4: Chuyển nguồn ATS cho máy phát điện cung cấp điện vào toàn bộ tải ưu tiêncho đơn vị sử dụng

Bước 5: Đo kiểm tra nguồn hạ thế cấp cho các tải ưu tiên

Bước 6: Ngắt điện hạ thế thử tải lần lượt cho các tải yêu tiên

Bước 7: Dừng máy và đánh giá kết quả thử tải

Trang 27

PHẦN 2 THỰC TẬP PHẦN KHÍ CỤ ĐIỆN

2.1 Khái quát chung về khí cụ điện:

• Khí cụ điện là những thiết bị dùng để đóng, cắt, điều khiển, điều chỉnh và bảo vệcác lưới điện, mạch điện, máy điện,… Ngoài ra nó còn được dùng để kiểm tra vàđiều chỉnh các quá trình không điện khác

• Khí cụ điện được sử dụng rộng rãi ở các nhà máy phát điện ,trạm biến áp ,trong

xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải và quốcphòng… VD: công tắc, cầu chì, cầu dao, relay, contactor,…

* Yêu cầu chung của khí cụ điện:

+Đảm bảo sử dụng lâu dài với các thông số kỹ thuật định mức

+Phải ổn định nhiệt và ổn định lực điện động

+Đảm bảo an toàn , làm việc chính xác , rẻ tiền, dễ gia công, dễ lắp ráp, gia công ,dễsữa chữa

+Vật liệu cách điện trong khí cụ điện phải tốt để ko bị hƣ hỏng khi xảy ra sự cố +Làm việc ổn định ở các điều kiện khí hậu và môi trường yêu cầu

2.2 Một số khí cụ điện thường gặp:

2.2.1 Cầu dao:

2.2.1.1 Khái quát chung:

Cầu dao là loại khí cụ điện đóng cắt mạch điện bằng tay

Cầu dao được dung phổ biến trong mạch điện dân dụng và công nghiệp ở dải công suấtnhỏ với tần số đóng cắt bé, dưới tàu thủy, cầu dao chỉ làm nhiệm vụ phân đoạn trongthanh cái của bảng điện chính

Trang 28

Cầu dao 3 pha 2.2.1.2 Cấu tạo-Nguyên lý:

a) Cầu dao không có dao phụ:

Cầu dao có:

1 Lưỡi dao chính

2.Tiếp xúc tĩnh (ngàm) (hệ thống kẹp)

Nguyên lý: Khi thao tác trên cầu dao và hệ thống kẹp lưỡi, mạch điện được đóng ngắt

Trong quá trình ngắt mạch, cầu dao thường xảy ra hồ quang điện tại điểm đầu lưỡi dao

và điểm tiếp xúc trên hệ thống kẹp lưỡi Người sử dụng cần phải kéo lưỡi dao ra khỏi

Trang 29

d) Cầu dao có dao phụ:

Cầu dao có cầu dao phụ:

1 Lưỡi dao chính

2 Tiếp xúc tĩnh

3 Lưỡi dao phụ

4 Lò xo

Nguyên lý: Khi ngắt điện, tay kéo lưỡi dao chính ra trước còn lưỡi dao phụ vẫn kẹp

trong ngàm Lò xo liên kết giữa hai lưỡi dao được kéo căng ra và tới một mức nào đó

sẽ bật nhanh éo lưỡi dao phụ ra khỏi ngàm một cách nhanh chóng

Theo vật liệu cách điện: đế sứ, đế nhựa, đế đá

Theo điều kiện bảo vệ: loại có nắp và loại không có nắp

Theo yêu cầu sử dụng: loại cầu dao có cầu chì bảo vệ ngắn mạch hoặc không có cầuchì bảo vệ

2.2.1.4 Một số lưu ý khi lựa chọn cầu dao:

 Khi mua cầu dao cần phải xem xét độ bền của các chi tiết cơ khí, cụ thể là : lưỡidao, ngàm tiếp xúc cần phải đầy đặn và phẳng phiu Các bộ phận của cầu daophải được cố định chắc chắn, không xộc xệch và đúng vị trí

Trang 30

 Trong cầu dao, dòng điện sẽ chạy qua các phần sau đây : các cực đấu dây, chỗ

tiếp xúc giữa ngàm và lưỡi dao, trục quay của tay gạt Nếu các chi tiết này tiếpxúc không tốt, khi vận hành cầu dao sẽ bị phát nóng và dẫn đến hư hỏng

 Ngoài ra, đế cầu dao và chuôi tay gạt có thể được làm bằng nhựa hoặc bằng sứ,điều đó không quan trọng vì mỗi loại có ưu, nhược điểm riêng Loại bằng nhựa

có ưu điểm là nhẹ, cách điện tốt nhưng không chịu được nhiệt độ cao Loại bằng

sứ chịu nhiệt tốt, nhưng hay mẻ hoặc vỡ

 Trước khi mua cầu dao cho các máy móc nông nghiệp cần phải biết máy đó sửdụng điện 1 pha hay 3 pha và điện áp định mức là bao nhiêu Muốn biết điện ápđịnh mức phải căn cứ vào đường điện mà chúng ta cần lắp cầu dao Để đảm bảo

an toàn, điện áp định mức của cầu dao 1 pha thường là 450 V hoặc 600 V

2.2.1.5 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục:

Các tiếp điểm, luỡi dao tiếp xúc kém

 Lau chùi, đánh bóng các tiếp điểm, lưỡi dao

Cầu dao bị cháy

 Nên thay mới để đảm bảo an toàn cho hệ thống, thiết bị điện

Trang 31

Công tắc hành trình

Công tắc xoay

Trang 32

Công tắc gạt

2.2.2.1.2Cấu tạo- Nguyên lý chung:

Cấu tạo của công tắc

Cấu tạo: 1-Vỏ

2-Tiếp điểm động

3-Tiếp điểm tĩnh

Nguyên lý: Khi đóng công tắc, cực động tiếp xúc với cực tĩnh làm kín mạch.

Khi ngắt công tắc, cực động tách khỏi cực tĩnh làm hở mạch.Công tắc điệnthường được lắp trên dây pha nối tiếp với tải và sau cầu chì

2.2.2.1.3Phân loại:

Trang 33

2.2.2.2 Nút ấn:

2.2.2.2.1Khái quát:

Nút ấn là khí cụ điện dùng để đóng cắt từ xa các thiết bị điện có công suất nhỏ.Nút ấn thường được dùng để khởi động, dừng, đảo chiều động cơ điện bằng cáchđóng ngắt các cuộn dây hút của contactor, khởi động từ ở mạch động lực của động cơ

Một số nút ấn

2.2.2.2.2Phân loại:

Theo cấu trúc:

Trang 34

+ Loại hở: sử dụng trong phòng ở, hành lang,…

+ Loại kín: sử dụng trong buồng máy tàu thủy

+ Chống cháy nổ: dùng ở hầm bơm, trên tàu dầu, hầm mỏ,…

+Kín nước: sử dụng ngoài trời

3 Tiếp điểm thường đóng

4 Tiếp điểm động (kiểu cầu)

5 Tiếp điểm thường mở

6 Ốc đấu dây

Trang 35

7 Trục dẫn hướng

2.2.2.2.4Nguyên lý:

Khi ấn núm 1, thông qua trục 7 sẽ thực hiện mở hoặc đóng tiếp điểm

Khi ta thả ấn thì phần động (gồm núm điều khiển, trục dẫn hướng và tiếp điểmđộng) sẽ trở lại trạng thái ban đầu dưới tác dụng của lò xo nhả 2

bộ chương trình định sẵn gồm các tiếp điểm đóng mở theo vị trí điều khiển, dùng đểđiều khiển trực tiếp các thiết bị điện, máy điện như khởi động, thay đổi tốc độ, đảochiều, dừng, … hoặc thông qua hệ thống relay, contactor

Trên tàu và các phương tiện thủy, tay khống chế thường được sử dụng để điềukhiển động cơ các cụm tời kéo, tời neo, các tời hàng và cần cẩu nhỏ, với đặc điểm củacác hệ thống này là có yêu cầu điều khiển ở nhiều cấp tốc độ khác nhau, …

Trang 36

+Bộ khống chế chỉ huy: Dùng điều khiển gián tiếp các động cơ điện công suất lớn, thông qua việc chuyển đổi mạch điện điều khiển các cuộn hút của contactor, khởi động

từ Đôi khi nó cũng được dùng để điều khiển trực tiếp các động cơ công suất bé, nam châm điện, và các thiết bị điện khác Bộ khống chế chỉ huy có thể được truyền động bằng tay, hoặc bằng động cơ chấp hành Về nguyên lý, bộ khống chế chỉ huy không khác gì so với bộ khống chế động lực, mà nó chỉ có hệ thống tiếp điểm bé, nhẹ, nhỏ gọn và sử dụng ở mạch điều khiển

Trang 37

+Bộ khống chế phẳng

+Bộ khống chế hình trống

+Bộ khống chế hình cam

2.2.3.3 Cấu tạo:

Bộ khống chế phẳng: Bộ khống chế phẳng có nhiều cấp tiếp xúc, khả năng tải

nhỏ Loại này được dùng ở những nơi cần có nhiều cấp tiếp xúc để điều chỉnh kích từ,điều khiểu động cơ, Bộ khống chế phẳng có thể được điều khiển bằng tay hay động

cơ điện (khi cần điều khiển từ xa)

Ngày đăng: 27/03/2023, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w