Trong hoạt động quản lý nhân lực hiện nay, việc tìm kiếm, tuyển chọn, biên chế và sử dụng nhân lực rất quan trọng và được đặt lên hàng đầu, nhưng đối với một số doanh nghiệp vẫn chưa coi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ -*** -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An
Nghiệp vụ thực tập: Tuyển chọn và biên chế nhân lực
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TĂNG THỊ HẰNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THUỲ LINH
NGÀY SINH: 16/10/2000
LỚP: K27QT2 KHOÁ: 2018 - 2022
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH HỆ CHÍNH QUY
ĐỊA ĐIỂM HỌC: 193 VĨNH HƯNG, HOÀNG MAI, HÀ NỘI
Hà Nội, tháng 9/2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Phạm vi nghiên cứu 1
3 Kết cấu của báo cáo 2
PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần nhựa Kiên An 3
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 3
2.1.2 Địa chỉ 3
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 3
2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 4
2.1.5 Nhiệm vụ doanh nghiệp 4
2.1.6 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ 4
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 5
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 5
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 9 2.3 Công nghệ sản xuất – kinh doanh 9
2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm 9
2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất – kinh doanh 12
2.3.3 Tổ chức sản xuất 13
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp 14
2.4.1 Đối tượng lao động 14
2.4.3 Vốn 17
2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh doanh nghiệp 19
PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN CHẾ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA KIÊN AN 22
Trang 3Kiên An 22
3.1.1 Khái quát chung về công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại doanh nghiệp 22 3.1.2 Tình hình tuyển dụng nhân lực 23
3.1.3 Tình hình biên chế nhân lực 35
3.2 Đánh giá hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 41
3.2.1 Ưu điểm/Mặt tích cực 41
3.2.2 Nhược điểm/Mặt hạn chế, tiêu cực 42
3.2.3 Nguyên nhân 43
PHẦN 4: XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA KIÊN AN VÀ KHUYẾN NGHỊ HOÀN THÀNH NGHIỆP VỤ THỰC TẬP TẠI CÔNG TY 44
4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An đến năm 2025 44 4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thành công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 45
4.2.1 Các giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng 45
4.2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác biên chế lao động 48
4.3.1 Đối với Nhà nước và nghành vật liệu trang trí 49
4.3.2 Đối với Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 50
PHẦN 5: KẾT LUẬN 51
Trang 4PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền tảng của một doanh nghiệp luôn là một đội ngũ nhân sự vững mạnh có
năng lực và chuyên môn Vì thế, việc tuyển dụng chính là hành động tiên quyết để
có thể xây dựng nên 1 nền tảng tốt cho doanh nghiệp Trong hoạt động quản lý
nhân lực hiện nay, việc tìm kiếm, tuyển chọn, biên chế và sử dụng nhân lực rất quan
trọng và được đặt lên hàng đầu, nhưng đối với một số doanh nghiệp vẫn chưa coi
trọng vấn đề này một cách đúng mức, vẫn còn một số doanh nghiệp chưa xây dựng
được hệ thống tuyển chọn, biên chế khoa học, dẫn đến tình trạng tiêu tốn thời gian,
công sức cho quá trình tuyển dụng, biên chế và phải sắp xếp lại nhiều nhân viên sau
khi tuyển dụng Đồng thời phải xuất phát từ cơ cấu cần thiết, hợp lý về số lượng,
chất lượng, trình độ lao động để tuyển chọn, tìm kiếm bồi dưỡng nhân lực
Nhận thức được vai trò to lớn của lực lượng lao động, Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An
đã chú ý xây dựng quá trình tuyển dụng, biên chế lao động Bên cạnh những mặt đạt được,
tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty còn nhiều tồn tại cần sớm được khắc phục cả
về định hướng phát triển lẫn tổ chức quản lý hoạt động Đây là những đòi hỏi cấp thiết cần
được nghiên cứu để góp phần hoàn thiện nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực
của công ty là tiền đề để xây dựng và phát triến công ty Chính vì vậy với ngành học được
đào tạo, sau khi thực tập tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện
công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An” làm đề tài
thực tập của mình với mong muốn góp phần vào giải quyết vấn đề có ý nghĩa quan trọng
thiết thực và mang tính cấp bách này
2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên
An , những thành tựu, hạn chế và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tạiCông ty Cổ phần Nhựa Kiên An
- Về thời gian: Giai đoạn 2016 – 2020
- Về không gian: Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An
1
Trang 53 Kết cấu của báo cáo
Kết cấu của báo cáo gồm 5 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An
Phần 3: Thực trạng công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty
Cổ phần Nhựa Kiên An
Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty đến năm 2025 vàkhuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tạiCông ty Cổ phần Nhựa Kiên An
Trang 6PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần nhựa Kiên An
2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh
nghiệp Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần nhựa
Kiên An Giám đốc hiện tại: Ông Trần Hoàng Hoan
2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Tên chính thức: Công ty Cổ phần nhựa Kiên An
Tên giao dịch: KIENAN.,JSC
Lôgô:
Mã số thuế: 0700510976
Người đại diện pháp luật: Bà Trần Thị Bích Hồng
Cơ quan thuế quản lý: Cục Thuế tỉnh Hà Nam
Năm thành lập: 2010
Vốn điều lệ: 10,000,000,000 đồng ( Mười tỷ đồng chẵn)
3
Trang 72.1.4 Loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần ngoài Nhà nước
2.1.5 Nhiệm vụ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An là Công ty chuyên hoạt động về lĩnh vực trang trí nội thất với các sản phẩm:
Ván sàn hèm khoá composite
Tấm nhựa vân đá cẩm thạch, tranh 3D
Phào chỉ vân đá các loại
Công ty cam kết đem lại cho khách hàng chất lượng sản phẩm và dịch
vụ tốt nhất, có được sự hài lòng từ phía khách hàng đồng thời đảm bảo việckinh doanh có hiệu quả cao
Công ty có nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng kýkinh doanh được pháp luật cho phép
Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với Nhà nước: đóng thuế,nộp Ngân sách Nhà nước…
Xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An thành một đơn vịlớn mạnh, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự pháttriển bền vững, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ công nhân viên
2.1.6 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An được thành lập ngày 28/9/2010 với nhàmáy sản xuất đầu tiên tại địa chỉ Km số 7, Quốc lộ 1A, xã Hoàng Đông, huyệnDuy Tiên, tỉnh Hà Nam
Trải qua 11 năm phát triển, hiện tại Công ty đã phát triển thành 2 nhà máy sảnxuất tại địa chỉ Cụm khu công nghiệp Kim Bình, xã Kim Bình, Thành phố Phủ Lý, tỉnh
Hà Nam Với tổng diện tích 4000m2 , mỗi năm Công ty cung cấp cho thị trườngkhoảng 4.500.000m2 ván sàn, tấm ốp tường, phào chỉ các loại, phục vụ cho nhu cầuxây dựng, trang trí nội ngoại thất cả thị trường trong và ngoài nước
4
Trang 8Ở thị trường trong nước, Kiên An có hệ thống cửa hàng phân phối rải khắp 3 miền Bắc –Trung – Nam với số lượng lên đến hàng trăm cửa hàng Đối với thị trường nước ngoài, sảnphẩm của Công ty đã có mặt ở thị trường Châu Âu, UAE và đang tiếp tục vươn ra nhiều thịtrường mới.
Năm 2017, Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An đã vinh dự được nhận danh
hiệu Cúp vàng sản phẩm, thương hiệu chất lượng cao 2017 Ngoài ra sản
phẩm của Công ty cũng đạt được một số chứng nhận trong và ngoài nước
như ISO 9001:2005, QCVN 16:2014/BXD, SGX,…
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Bộ máy tổ chức quản lý được thiết lập theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức
năng Nghĩa là trong Công ty, Tổng giám đốc là người lãnh đạo cao nhất và nắm quyền ra
lệnh về tất cả các vấn đề kinh doanh của Công ty Hỗ trợ và tham mưu cho Tổng giám đốc
có Phó Tổng giám đốc, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Kinh doanh, Giám đốc Công nghệ và
Giám đốc sản xuất và các phòng chức năng Những quyết định quản lý do các phòng chức
năng nghiên cứu, đề xuất khi được Tổng giám đốc thông qua mới biến thành mệnh lệnh
được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định
5
Trang 9Bộ phậnsản xuất
Phòng tài
Phòng
hànhchính kế
chínhtoán
nhân sự
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất tại Công ty Cổ phần NhựaKiên An, được tổ chức mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định chiến
lược phát triển của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng
năm, thông qua nghị quyết các vấn đề như bổ sung và sửa đổi Điều lệ, loại cổ phần và số
lượng cổ phiếu phát hành, mức cổ tức chi trả cho cổ đông hàng năm,…
6
Trang 10Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bãi nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông đứng, đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị.Hội đồng quản trị có quyền quyết định, chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển sảnxuất kinh doanh và ngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động và mụctiêu chiến lược trên cơ sở Đại hội đồng cổ đông thông qua, đề xuất mức chi trả cổtức hàng năm Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các thành viêntrong Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác
Ban Giám đốc:
Điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu tráchnhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạtđộng của mình Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơnvịtrực thuộc, của các cấp quản lý trong Công ty Xây dựng kế hoạch sản xuất dàihạn và hàng năm, các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư mới và đầu tư chiềusâu, các phương án liên doanh, liên kết, kế hoạch đào tạo cán bộ trong Công ty đểtrình Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông phê duyệt
Phòng kế hoạch:
Tiếp nhận các họp đồng đã được ký kết với khách hàng từ ban giám đốc Thựchiện tính toán, sắp xếp cho phù hợp các mặt hàng sản xuất nhằm đáp ứng kịp thờiyêu cầu của khách hàng và đạt các chỉ tiêu Công ty đề ra Lập kế hoạch cho bộphận sản xuất Tính toán các khoản chi phí cần thiết cho mỗi kế hoạch
Hoạch định và dự báo nhu cầu về vật tư
Phòng kinh doanh
Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty Theo dõi tình hình kinh doanh, giải quyết các vướng mắc trong kinh doanh
7
Trang 11Thu thập các thông tin về khách hàng, các nhà cung cấp, đối thủ cạnh
tranh từ đó đề xuất lên cấp trên những phương pháp, chiến lược mới cho
hoạt động kinh doanh của Công ty
Đưa sản phẩm của Công ty tiếp cận đến khách hàng, thay mặt Công ty truyền đạt, tiếp
thu những thông tin cần thiết với khách hàng, là bộ phận quan trọng giúp cho sản phẩm của
Công ty được bán ra, thông báo các chương trình khuyến mãi cho khách hàng
Phòng quản lý chất lượng:
- Kiểm soát chất lượng và số lượng nguyên vật liệu đầu vào
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm trên từng công đoạn sản xuất
- Kiểm soát chất lượng hàng thành phẩm và hàng thành phẩm trước khi xuất kho
- Lên kế hoạch khắc phục và phòng ngừa các vấn đề về lỗi kỹ thuật và các khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Phòng Tài chính – Kế toán:
Thực hiện quản lý tài sản, nguồn vốn, chế độ thanh toán, phổ biến và hướng
dẫn thi hành kịp thời các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước quy định
Báo cáo doanh thu, chi phí hàng tháng, hàng quý cho Công ty và báo cáo thuế Kiểm
kê tài sản, sổ sách của Công ty theo định kì, giám sát các hoạt động liên quan
đến tài chính và lập dự án về kế toán tài chính
Thực hiện ghi chép, thống kê các khoản chi phí, tham gia thiết lập các
chính sách về công nợ, thanh toán và chính sách bán hàng cho Công ty
Phòng Hành chính – Nhân sự:
Kiểm soát và lưu trữ hồ sơ, công văn Tổ chức thực hiện công tác quản
lý hành chính, xây dựng quy định, quy chế, tiêu chuẩn trong sản xuất
Thực hiện công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách của người
lao động, đào tạo huấn luyện, công tác vệ sinh môi trường, an toàn lao động,
phòng tránh cháy nổ và an ninh trật tự
Thực hiện quá trình hoạch định phương án đào tạo, tuyển dụng nhân sự,
chi tra tiền lương, thưởng cho Công ty Kiểm tra các văn bản chứng từ, thực
hiện công tác báo cáo theo yêu cầu của Ban Giám đốc như: báo cáo tình hình
nhân sự, báo cáo tiền lương, bảo hiểm…
8
Trang 12Bộ phận sản xuất:
Là nơi sản xuất các sản phẩm của Công ty Phòng sản xuất của doanh
nghiệp thường có nhiều vị trí công việc Mỗi vị trí sẽ có những chức năng,
nhiệm vụ khác nhau Cụ thể phòng sản xuất sẽ có các vị trí sau: trưởng
phòng sản xuất, nhân viên quản lý sản xuất và công nhân sản xuất
+ Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng
+ Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra
+ Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu
+ Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp
+ Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục
+ Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng
+ Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng
2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
Quan hệ chỉ đạo: Mọi mệnh lệnh, chỉ thị công tác kinh doanh của Giám đốc
đều phải được trưởng các phòng ban, lãnh đạo các chi nhánh, đơn vị và cán bộ
công nhân viên trong công ty nghiêm chỉnh chấp hành bảo đảm nghiêm túc chế độ
thủ trưởng Cán bộ công nhân viên có thể đề đạt, trình bày hay đề xuất những ý kiến
các nhân, nhưng trước mắt phải nghiêm chỉnh chấp hành mọi quyết định của Giám
đốc hay cơ quan cấp trên Đây là quan hệ đơn phương
Quan hệ chức năng: Đây là mối quan hệ giữa các phòng chức năng với nhau, mối
quan hệ giữa các phòng chức năng với các đơn vị Nguyên tắc của mối quan hệ này là phải
hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, phải phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để tiến
hành các hoạt động ăn khớp và đồng bộ Đây là mối quan hệ song phương
2.3 Công nghệ sản xuất – kinh doanh
2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm
9
Trang 13Sơ đồ 2.2: Dây chuyền sản xuất tấm ốp tường, ván sàn
Quy trình sản xuất
Bước 1: Tiếp nhận đơn hàng
Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng sau đó sẽ trao đổithông tin và chuyển đơn hàng cho Phòng kế hoạch qua Email hoặc chat….Phòng kinh doanh và Phòng kế hoạch xem xét phân loại các đơn hàng,yêu cầu của khách hàng gửi đến Sau khi thống nhất, phòng kinh doanh gửiThông báo sản xuất chính thước cho Phòng kế hoạch
Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất
Phòng Kế hoạch lập kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp nhất với nguồn lực và tình hình hiện tại gửi Nhà máy thực hiện
Sau đó Bộ phận sản xuất bố trí sản xuất để đáp ứng đúng theo kế hoạchsản xuất và thời gian giao hàng
Bắt đầu sản xuất:
Công đoạn 1: Trộn nguyên vật liệu đầu vào
10
Trang 14Nguyên liệu đầu vào chính bao gồm bột nhựa với bột đá sẽ được trộn lại
với nhau dưới áp suất và nhiệt độ cao để tạo nên hỗn hợp hòa quyện bột đá
nhựa; Tỷ lệ trộn: khoảng 65-70% là bột đá CaCO3, 25-30% là bột nhựa PVC,
5% còn lại là chất ổn định và chất phụ gia
Công đoạn 2: Tạo thành tấm
Sau khi bột đá và bột nhựa được trộn lại với nhau, dưới áp suất và nhiệt
độ cao khuôn thì sẽ được đùn ra tấm Trong quá trình đùn tạo hình, Màng
Film và Màng PVC sẽ được ép vào tấm để tạo thành tấm sàn SPC
Công đoạn 3: Phủ UV
Thành phẩm tấm SPC sau khi được đùn sẽ chờ 24 tiếng để nguội sau đó chuyển đi
phủ UV ở trên bề mặt nhằm tăng khả năng chống xước cho bề mặt sản phẩm
Công đoạn 4: Cắt tấm
Tấm sau khi phủ UV sẽ được cho vào máy cắt chuyên dụng thể thành những thanh có
khích thước nhỏ hơn phù hợp với kích thước theo yêu cầu của khách hàng
Công đoạn 5: Tạo hèm
Tấm sau khi cắt sẽ được tạo hèm khóa bằng máy tạo hèm khóa chuyên dụng
Sản phẩm có khóa hèm sẽ giúp việc thi công, lắp ghép trở nên dễ dàng hơn
Công đoạn 6: Dán đế EVA (nếu có) hoặc Đóng gói luôn
Sau khi tạo hèm khóa thông minh, những thanh sàn sẽ được đóng gói
luôn Trong trường hợp khách hàng cần hàng có dán đế EVA thì những thanh
sàn sẽ được dán đế EVA trước khi mang đi đóng gói
Công đoạn 7: Lưu trữ hàng trong kho
Phòng QC, Bộ phận kho sẽ kiểm đếm số lượng và lưu kho đảm bảo chất
lượng của hàng trong quá trình lưu kho
* Chú ý: Tất cả công đoạn sản xuất trên thì bộ phận QC đều tham gia kiểm tra thànhphẩm và hàng hóa trong từng công đoạn để đảm bảo được chất lượng thành phẩm và hànghóa trong quá trình sản xuất
Công đoạn 8: Bán hàng, giao hàng
Phòng Kinh doanh lập phiếu yêu cầu giao hàng gửi Phòng Kế hoạch thực hiện
Phòng kế hoạch và bộ phận sản xuất sẽ thực hiện giao hàng cho khách
11
Trang 15Công đoạn 9: Dịch vụ sau bán hàng
Phòng kinh doanh tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng sau
đó tổng hợp thông tin gửi để các bộ phận, phòng ban khác
2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất – kinh doanh
a Đặc điểm về phương pháp sản xuất kinh doanh
Phương pháp sản xuất: Sản xuất theo dây chuyền tự động hoá Đây là công
nghệtrong đó một quy trình hoặc công đoạn được thực hiện nhờ sự tham gia tối đa
của máy tự động, robot và sự xuất hiện cũng như can thiệp tối thiểu của con người
b Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, thông gió, ánh sáng…
- Công ty có 2 xưởng sản xuất lớn với tổng diện tích 9,000m2 nằm cạnh nhau, kho chứa thành phẩm vớidiện tích gần 4,500m2 , hệ thống nhà điều hành, nhà nghỉ và nhà
ăn cho nhân viên Văn phòng làm việc được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, không
gian thoáng mát Nhà xưởng được bố trí khoa học phục vụ nhu cầu SXKD
- Các biện pháp kỹ thuật áp dụng sẽ kết hợp chặt chẽ giữa thông gió tự nhiên và thông gió
cơ khí, giữa thông gió chống nóng với thông gió chống bụi và hơi khí độc (đối với kho nhàxưởng) Khu nhà trưng bầy, bán sản phẩm được xây dựng nhà kính có sử dụng điều hòa
- Toàn bộ các phòng ban, nhà xưởng, kho hàng đều có hệ thống ánh sáng đạt tiêu chuẩn do nhà cung cấpthiết bị ánh sáng cung cấp và lắp đặt Hệ thống chiếu sáng bên ngoài dùng đèn đèn compax, đèn LED lắp trêncác cột điện chuyên dùng, cáp dùng loại lõi đồng chôn trực tiếp trong đất Hệ thống điện trong nhà dùng đèncompax, đèn LED và các loại đèn chuyên dùng khác, điện áp thông dụng là 220V và các thiết bị khác Các thiết
bị đều có aptomat bảo vệ, dây dẫn dùng loại chôn trực tiếp và luồn ống ghen đặt ngầm trong tường Điều kiệnánh sáng nhà xưởng luôn đảm bảo đủ ánh sáng cho công nhân sản xuất, cũng như bốc dỡ, kiểm đếm hàng hoá
c Đặc điểm về an toàn lao động
Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An luôn coi trọng vấn đề về an toàn lao động công
nghiệp Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty được học và tập huấn về an toàn lao
động công nghiệp Ngoại trừ nhân viên văn phòng, toàn bộ công nhân viên của Nhà
12
Trang 16cho nhân viên mỗi năm 01 lần Công ty cũng trang bị cho người lao động đầy đủ các trang
thiết bị đảm bảo vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và giảm độc hại Ngoài ra công ty
cam kết sẽ tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động như:
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo, lắp đặt và sử dụng các quy trình quy phạm mà các TCVN về thiết bị nâng, thang máy đã có
- Thường xuyên kiểm tra định kỳ, bảo trì và thay thế các bộ phận, chi tiết hư hỏng
- Không sử dụng các chi tiết máy móc - thiết bị đã han rỉ, không đúng chủng loại vào việc thay thế các chi tiết đã hư hỏng
- Không để người không có nghiệp vụ chuyên môn sử dụng các máy móc – thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
- Trước và sau khi vận hành, sử dụng thiết bị nâng thang máy phải được kiểm tra tình trạng kỹ thuật của nó
- Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, huấn luyện luật pháp an toàn lao động cho người chủ sử dụng và người vận hành thiết bị nâng- thang máy
- Khám sức khoẻ định kỳ (6 tháng, 1 năm) để có cơ sở bố trí xắp xếp người vận hành cho hợp lý
2.3.3 Tổ chức sản xuất
a Loại hình sản xuất của doanh nghiệp:
Với đặc thù sản xuất sản phẩm phục vụ trang trí nội thất và cung cấp
khách hàng trong và ngoài nước do vậy Công ty có đặc điểm sản xuất là sản
xuất liên tục với khối lượng lớn
b Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất
Chu kì sản xuất đối với các sản phẩm của Công ty là sản xuất liên tục và
được thực hiện bởi con người kết hợp với máy móc
- Lập kế hoạch sản lượng, lên phương án mua vật tư
- Các công đoạn sản xuất
- Cung cấp ra thị trường và tiêu thụ sản phẩm
13
Trang 17Kết cấu của các chu kỳ, các công đoạn liên tục và mật thiết với nhau,
điều phối và kết hợp với nhau tạo thành một chu kì hoàn chỉnh
2.4 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.1 Đối tượng lao động
a Trang thiết bị
Bảng 2.1: Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty Cổ phần Nhựa
Kiên An STT Thiết bị phục vụ sản xuất
1 Bộ dây chuyền sản xuất nhựa sàn
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất các sản phẩm của Công ty bao gồm:
bột nhựa PVC, bột đá, ngoài ra còn có chất ổn định và các chất phụ gia khác
Nguyên vật liệu chính và phụ phục vụ sản xuất chủ yếu sử dụng các sản
phẩm sản xuất tại Việt Nam
14
Trang 182.4.2 Lao động
Nguồn nhân lực từ năm 2016 - 2020 như sau:
Năm 2016: 170 nhân viên
Năm 2017: 188 nhân viên
Năm 2018: 201 nhân viên
Năm 2019: 335 nhân viên
Năm 2020: 360 nhân viên
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai
Trang 1910 5.88 11 5.85 12 5.97 23 6.87 25 6.94trung cấp
Lao động
145 85.29 161 85.64 171 85.07 282 84.18 300 83.33phổ thôg
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự)
Nhìn vào bảng trên ta thấy cơ cấu phân bổ nguồn nhân lực của Công ty tương
đối hợp lý Do đặc điểm lĩnh vực kinh doanh kinh doanh của Công ty cần sức khoẻ
nên tỷ lệ lao động nữ thấp, chiếm khoảng 30% tổng lao động Số lượng lao động
của Công ty trong giai đoạn 2016 – 2020 liên tục tăng từ 170 người năm 2016 lên
360 người năm 2020 Đặc biệt năm 2019 có tổng số lao động tăng mạnh nhất, cụ
thể tăng 134 người so với năm 2018 tương ứng tăng 66,67% Nguyên nhân của sự
biến động trên là do Công ty đang trong giai đoạn mở rộng sản xuất kinh doanh (xây
dựng thêm nhà xưởng, mua sắm máy móc móc thiết bị) nên cần thêm lao động làm
việc Vì vậy trong năm 2019 lao động của Công ty tăng lên một cách nhanh chóng
Các năm còn lại có mức tăng tương đối ổn định từ 10% đến 15%
Về tỷ lệ lao động nữ trong giai đoạn 2016 – 2020 liên tục giảm Năm 2016 tỷ lệ lao
động nữ là 57 người trong tổng số 170 người, chiếm 33.51% Năm 2017, mặc dù số lao
động nữ tăng nhưng tỷ lệ vẫn giảm còn 32.24% so với tổng lao động Trong các năm tiếp
theo tỷ lệ lao động nữ tiếp tục giảm, đến năm 2020 giảm xuống còn 28.33% Nguyên nhân
của sự biến động trên là do tính chất công việc khá nặng nhọc và vất vả nên cần những lao
động có sức khoẻ và chịu được áp lực công việc Nam giới thường phù hợp hơn trong quá
trình sản xuất Lao động nữ chủ yếu làm nhân viên văn phòng hoặc các công việc nhẹ như
đóng gói,… vì vậy tỷ lệ lao động nam chiếm đa số trong Công ty Tỷ lệ lao động nam và nữ
của Công ty có sự chênh lệch khá lớn, lao động nam chiếm khoảng 2/3 tổng số lao động
toàn Công ty Tuy nhiên tỷ lệ này không ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kinh doanh
và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của nghành
Theo độ tuổi thì Công ty có lượng lao động trong độ tuổi từ 30-45 tuổi chiếm đa số,
chiếm tỷ lệ khoảng 65% tổng lao động Năm 2016 số lao động có độ tuổi từ 30-45 tuổi
chiếm 60,59% và tăng lên 62.78% năm 2020 Đây là những lao động có năng lực chuyên
môn cao, dày dặn kinh nghiệm, vì vậy trong công việc họ là lực lượng chủ chốt Số lao động
trẻ có độ tuổi dưới 30 chiếm khoảng 20% trong tổng số lao động, có xu
16
Trang 20động, nhiệt huyết trong công việc và dễ thích nghi với sự thay đổi Tuy vậy đội ngũ nhân
viên này đặt ra thách thức cho Công ty vì ít kinh nghệm làm việc, thiếu kĩ năng, chưa thành
thạo và rất hay để sai sót trong quá trình làm việc Số lao động trên 45 tuổi chiếm khoảng
15% tổng số lao động và có xu hướng giảm dần qua các năm Từ 20% năm 2016 giảm
xuống còn 15,83% năm 2020 Có thể thấy Công ty đang dần trẻ hoá bộ máy lao động, tạo
điều kiện cho đội ngũ lao động trẻ phát huy khả năng của họ
Theo bảng trên ta thấy Công ty có một đội ngũ lao động có trình độ
chuyên môn tương đối cao Tỷ lệ người có trình độ chuyên môn luôn chiếm
trên 14% Đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn ngày càng được bổ sung,
tăng lên theo các năm Qua đó có thể thấy Công ty rất chú trọng đến bộ máy
quản lý cũng như các cán bộ chủ chốt trong Công ty, đây là một điều đáng
mừng trong chính sách về cơ cấu lao động của Công ty Cụ thể:
- Năm 2016, số lao động có bằng đại học trở chỉ đạt 15 người tương đương 8.82%, đến năm
2020 con số này đã đạt 35 người, chiếm 9.72% tổng lao động
- Đội ngũ lao động có bằng cao đẳng và trung cấp cũng tăng đều qua các năm trong giai đoạn
2016 – 2020 Năm 2016, số lao động cao đẳng và trung cấp chỉ có 10 người chiếm 5.88% nhưng đếnnăm 2020 con số này đạt 25 người, đạt gần 7%
- Lao động phổ thông có xu hướng giảm trong giai đoạn 2016 – 2020, điều này
được thể hiện rõ qua từng năm Năm 2016 số lao động phổ thông là 145 người
chiếm tỷ lệ là 85.29% trong tổng số lao động nhưng đến năm 2020 con số này tăng
lên 300 người nhưng chỉ chiếm 83.33% Có thể thấy việc áp dụng công nghệ 4.0
vào quy trình sản xuất đã giúp giảm đáng kể số lượng lao động của Công ty
2.4.3 Vốn
17
Trang 212016 – 2022 phần tài sản, có thể thấy một số thông tin sau:
Tổng nguồn vốn/tài sản của Công ty tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2016 – 2020
Năm 2016, tổng nguồn vốn đạt 99,189 triệu đồng, năm 2017 con số này tăng lên 100,238
triệu đồng và đạt 102,285 triệu đồng vào năm 2018 Như vậy tổng nguồn vốn của Công ty
chỉ tăng khoảng 1 đến 2 tỷ đồng mỗi năm Điều này có thể giải thích trong 3 năm từ 2016 –
2018, Công ty ít có chính sách bổ sung nguồn vốn, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty
có mở rộng nhưng không nhiều Đến năm 2019, tổng nguồn vốn của Công ty đạt 107,002
triệu đồng, tăng gần 12,717 triệu đồng so với 2018, tỷ lệ tăng là 12.43% Tổng nguồn vốn
năm 2019 tăng nhanh so với 2018 chứng tỏ năm 2019 Công ty đã tiến hành bổ sung nguồn
vốn, mở rộng quy mô sản xuất để phục vụ các đơn hàng từ nước ngoài Điều này là dấu
hiệu đáng mừng chứng tỏ Công ty hoạt động kinh doanh khá tốt
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên
Trang 225 Tài sản dài hạn 63.24 62.87 63.67 66.68 66.94
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)Xét về cơ cấu nguồn vốn: Trong tổng nguồn vốn thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ
trọng tương đối cao so với nợ phải trả và tăng khá ổn định Điều này cho thấy Công
ty đang sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn đầu tư và không phải chịu áp lực
trả nợ từ các nguồn vốn vay Nhưng đồng thời phải chịu khó khăn trong việc bị chi
phối hoạt động kinh doanh của Công ty bởi các thành viên góp vốn
Xét về cơ cấu tài sản: Khi xem xét cơ cấu giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thì
ta thấy tài sản dài hạn của Công ty vẫn chiếm tỷ trọng cao hốn với tài sản ngắn hạn và
không ngừng tăng lên qua các năm Cụ thể năm 2016 tài sản dài hạn chiếm 63.24% trong
khi tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 36.76% Đến năm 2020, tài sản dài hạn chiếm 66.94%, tài
sản ngắn hạn chỉ chiếm 33.06% Điều này là hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tế của
Công ty do Kiên An là một doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm trang trí nội thất nên
đòi hỏi một lượng lớn trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất
2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh doanh nghiệp
19
Trang 23Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai
2 Sản lượng
1,500,000 1,700,000 2,000,000 3,650,000 4,080,000 200,000 13.33 300,000 17.65 1,650,000 82.50 hàng hoá m2/năm
3 DTBH và
1000đ 318,000,000 360,400,000 424,000,000 821,250,000 918,350,000 42,400,000 13.33 63,600,000 17.65 397,250,000 93.69 CCDV
6 Lợi nhuận
1000đ (2,895,016) (2,158,046) (4,181,204) (6,199,591) (8,109,810) 736,970
(2,023,158) 93.75 (2,018,387) 48.27
7 Lợi nhuận
trước thuế 1000đ 8,258,716 9,613,083 11,370,064 18,672,295 21,219,663 1,354,367 16.40 1,756,982 18.28 7,302,231 64.22 TNDN
8 Thuế
1000đ 1,651,743 1,922,617 2,274,013 3,734,459 4,243,933 270,873 16.40 351,396 18.28 1,460,446 64.22 TNDN
9 Lợi nhuận
sau thuế 1000đ 6,606,973 7,690,466 9,096,051 14,937,836 16,975,731 1,083,493 16.40 1,405,585 18.28 5,841,785 64.22 TNDN
10.
TNBQ/Người
(Nguồn: Phòng Tài chính
Trang 2420
Trang 25Thông qua một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Nhựa Kiên An ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty khá
ổn định, doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng liên tục qua các năm, đặcbiệt là năm 2019 Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty khôngngừng được nâng cao qua các năm Cụ thể:
Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2016 là 6,606,973 nghìn đồng, năm
2017 tăng 1.083.493 nghìn đồng tương đương tăng 16.4% so với 2016, năm
2018 tăng thêm 1.405.585 nghìn đồng tương đương tăng 18.28% so với
2017, đặc biệt tăng mạnh nhất vào năm 2019 với mức tăng gần 6 tỷ đồngtương đương với tỷ lệ tăng rất nhanh là 64.22% so với 2018 và năm 2020tăng hơn 2 tỷ đồng tương đương tăng 13.64% so với 2019
Trong giai đoạn 2016 – 2018 Công ty chưa có hoạt động xuất nhập khẩu.Sang đến năm 2019 mới mở rộng thị trường ra nước ngoài nhưng doanh thu
từ hoạt động xuất nhập khẩu lại chiếm một phần khá lớn trong tổng doanh thucủa Công ty và liên tục tăng qua các năm Tổng ngân sách nộp Nhà nướctăng đều góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng đất nước
Về công tác tiêu thụ: Do mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp sảnphẩm ra thị trường nước ngoài nên trong năm 2019 sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng lênmột cách nhanh chóng và gần như gấp đôi sản lượng của các năm trước đó Cụ thể nếunăm 2016 tổng sản lượng tiêu thụ chỉ là 1,700,000 m2 thì sang đến năm 2020 mức tiêu thụ
là hơn 4 triệu m2 Hệ thống phân phối với gần 100 cửa hàng trải dài 3 miền góp phần đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Chính vì điều đó trong những năm gần đây, thu nhậpcủa người lao động luôn được đảm bảo và tăng đều qua các năm
21
Trang 26PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN CHẾ
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA KIÊN AN
3.1 Thực trạng hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty
Tuyển chọn nhân lực: Là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khíacạnh khác nhau dựa vào yêu cầu công việc, để tìm được những người phù hợp vớicác yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ.Biên chế lao động: Sau khi lao động vượt qua thời gian thử việc được ký hợpđồng lao động chính thức với Công ty và được bố trí, sắp xếp vào vị trí phù hợp với trình độ, năng lực của NLĐ
Quy trình:
22
Trang 27Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyển dụng và biên chế nhân lực
Bố trí, sắp xếp lao độngQuyết định tuyển chọn và kíhợp đồngThử việcPhỏng vấnTiếp nhận, sàng lọc hồ sơThông báo tuyển dụngLập kế hoạch tuyển dụngXác định nhu cầu tuyển dụng
- Nguyên tắc thực hiện: Việc tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty được thực hiệntheo các quy định của Luật lao động, cũng như các quy định hiện hành khác của Nhà nước vàcủa tỉnh, huyện Ngoài ra việc tuyển dụng còn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Tuyển dụng khách quan, công bằng, dảm bảo cơ hội như nhau cho tất
cả các ứng viên
Tuyển dụng phải gắn chặt với nhu cầu về nguồn nhân lực, phù hợp
với chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉ tiến hành tuyển dụng
trong những trường hợp cần thiết
Dựa vào trình độ và năng lực của người lao động mà Công ty sẽ có
Thông báotuyển dụngdụng
Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng
Việc xác định nhu cầu tuyển dụng nhân lực của Công ty hiện nay được thực
hiện dựa trên nhu cầu thực tiễn của các bộ phận sản xuất, các phòng ban trong
Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn Với căn cứ đó các
Trang 28phòng Hành chính – Nhân sự chuẩn bị và lên kế hoạch tuyển dụng lao động Các bộ
phận căn cứ vào nhu cầu công việc để xác định số lượng và tiêu chuẩn tuyển dụng
cụ thể với từng công việc thông qua bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công
tuyển dụng của Công ty liên tục tăng để đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất Cụ thể,
năm 2016 Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An cần tuyển 20 người, 2017 cần tuyển
24