1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) báo cáo thực tập tốt nghiệp đơn vị thực tập công ty cổ phần nhựa kiên an nghiệp vụ thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực

56 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp đơn vị thực tập công ty cổ phần nhựa kiên an nghiệp vụ thực tập tuyển chọn và biên chế nhân lực
Tác giả Nguyễn Thùy Linh
Người hướng dẫn Tăng Thị Hằng
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 347,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động quản lý nhân lực hiện nay, việc tìm kiếm, tuyển chọn, biên chế và sử dụng nhân lực rất quan trọng và được đặt lên hàng đầu, nhưng đối với một số doanh nghiệp vẫn chưa coi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ -*** -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

Nghiệp vụ thực tập: Tuyển chọn và biên chế nhân lực

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TĂNG THỊ HẰNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THUỲ LINH

NGÀY SINH: 16/10/2000

LỚP: K27QT2 KHOÁ: 2018 - 2022

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH HỆ CHÍNH QUY

ĐỊA ĐIỂM HỌC: 193 VĨNH HƯNG, HOÀNG MAI, HÀ NỘI

Hà Nội, tháng 9/2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Phạm vi nghiên cứu 1

3 Kết cấu của báo cáo 2

PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần nhựa Kiên An 3

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh nghiệp 3

2.1.2 Địa chỉ 3

2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 3

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp 4

2.1.5 Nhiệm vụ doanh nghiệp 4

2.1.6 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ 4

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 5

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 5

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 9 2.3 Công nghệ sản xuất – kinh doanh 9

2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm 9

2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất – kinh doanh 12

2.3.3 Tổ chức sản xuất 13

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp 14

2.4.1 Đối tượng lao động 14

2.4.3 Vốn 17

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh doanh nghiệp 19

PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN CHẾ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA KIÊN AN 22

Trang 3

Kiên An 22

3.1.1 Khái quát chung về công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại doanh nghiệp 22 3.1.2 Tình hình tuyển dụng nhân lực 23

3.1.3 Tình hình biên chế nhân lực 35

3.2 Đánh giá hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 41

3.2.1 Ưu điểm/Mặt tích cực 41

3.2.2 Nhược điểm/Mặt hạn chế, tiêu cực 42

3.2.3 Nguyên nhân 43

PHẦN 4: XU HƯỚNG, TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA KIÊN AN VÀ KHUYẾN NGHỊ HOÀN THÀNH NGHIỆP VỤ THỰC TẬP TẠI CÔNG TY 44

4.1 Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An đến năm 2025 44 4.2 Khuyến nghị nhằm hoàn thành công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 45

4.2.1 Các giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng 45

4.2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác biên chế lao động 48

4.3.1 Đối với Nhà nước và nghành vật liệu trang trí 49

4.3.2 Đối với Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An 50

PHẦN 5: KẾT LUẬN 51

Trang 4

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền tảng của một doanh nghiệp luôn là một đội ngũ nhân sự vững mạnh có

năng lực và chuyên môn Vì thế, việc tuyển dụng chính là hành động tiên quyết để

có thể xây dựng nên 1 nền tảng tốt cho doanh nghiệp Trong hoạt động quản lý

nhân lực hiện nay, việc tìm kiếm, tuyển chọn, biên chế và sử dụng nhân lực rất quan

trọng và được đặt lên hàng đầu, nhưng đối với một số doanh nghiệp vẫn chưa coi

trọng vấn đề này một cách đúng mức, vẫn còn một số doanh nghiệp chưa xây dựng

được hệ thống tuyển chọn, biên chế khoa học, dẫn đến tình trạng tiêu tốn thời gian,

công sức cho quá trình tuyển dụng, biên chế và phải sắp xếp lại nhiều nhân viên sau

khi tuyển dụng Đồng thời phải xuất phát từ cơ cấu cần thiết, hợp lý về số lượng,

chất lượng, trình độ lao động để tuyển chọn, tìm kiếm bồi dưỡng nhân lực

Nhận thức được vai trò to lớn của lực lượng lao động, Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

đã chú ý xây dựng quá trình tuyển dụng, biên chế lao động Bên cạnh những mặt đạt được,

tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty còn nhiều tồn tại cần sớm được khắc phục cả

về định hướng phát triển lẫn tổ chức quản lý hoạt động Đây là những đòi hỏi cấp thiết cần

được nghiên cứu để góp phần hoàn thiện nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực

của công ty là tiền đề để xây dựng và phát triến công ty Chính vì vậy với ngành học được

đào tạo, sau khi thực tập tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện

công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An” làm đề tài

thực tập của mình với mong muốn góp phần vào giải quyết vấn đề có ý nghĩa quan trọng

thiết thực và mang tính cấp bách này

2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty Cổ phần Nhựa Kiên

An , những thành tựu, hạn chế và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tạiCông ty Cổ phần Nhựa Kiên An

- Về thời gian: Giai đoạn 2016 – 2020

- Về không gian: Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

1

Trang 5

3 Kết cấu của báo cáo

Kết cấu của báo cáo gồm 5 phần:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An

Phần 3: Thực trạng công tác tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty

Cổ phần Nhựa Kiên An

Phần 4: Xu hướng, triển vọng phát triển của Công ty đến năm 2025 vàkhuyến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tạiCông ty Cổ phần Nhựa Kiên An

Trang 6

PHẦN 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần nhựa Kiên An

2.1.1 Tên doanh nghiệp, giám đốc hiện tại của doanh

nghiệp Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần nhựa

Kiên An Giám đốc hiện tại: Ông Trần Hoàng Hoan

2.1.3 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

Tên chính thức: Công ty Cổ phần nhựa Kiên An

Tên giao dịch: KIENAN.,JSC

Lôgô:

Mã số thuế: 0700510976

Người đại diện pháp luật: Bà Trần Thị Bích Hồng

Cơ quan thuế quản lý: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Năm thành lập: 2010

Vốn điều lệ: 10,000,000,000 đồng ( Mười tỷ đồng chẵn)

3

Trang 7

2.1.4 Loại hình doanh nghiệp

Công ty cổ phần ngoài Nhà nước

2.1.5 Nhiệm vụ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An là Công ty chuyên hoạt động về lĩnh vực trang trí nội thất với các sản phẩm:

Ván sàn hèm khoá composite

Tấm nhựa vân đá cẩm thạch, tranh 3D

Phào chỉ vân đá các loại

Công ty cam kết đem lại cho khách hàng chất lượng sản phẩm và dịch

vụ tốt nhất, có được sự hài lòng từ phía khách hàng đồng thời đảm bảo việckinh doanh có hiệu quả cao

Công ty có nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng kýkinh doanh được pháp luật cho phép

Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với Nhà nước: đóng thuế,nộp Ngân sách Nhà nước…

Xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An thành một đơn vịlớn mạnh, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự pháttriển bền vững, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chấtlượng đội ngũ cán bộ công nhân viên

2.1.6 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ

Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An được thành lập ngày 28/9/2010 với nhàmáy sản xuất đầu tiên tại địa chỉ Km số 7, Quốc lộ 1A, xã Hoàng Đông, huyệnDuy Tiên, tỉnh Hà Nam

Trải qua 11 năm phát triển, hiện tại Công ty đã phát triển thành 2 nhà máy sảnxuất tại địa chỉ Cụm khu công nghiệp Kim Bình, xã Kim Bình, Thành phố Phủ Lý, tỉnh

Hà Nam Với tổng diện tích 4000m2 , mỗi năm Công ty cung cấp cho thị trườngkhoảng 4.500.000m2 ván sàn, tấm ốp tường, phào chỉ các loại, phục vụ cho nhu cầuxây dựng, trang trí nội ngoại thất cả thị trường trong và ngoài nước

4

Trang 8

Ở thị trường trong nước, Kiên An có hệ thống cửa hàng phân phối rải khắp 3 miền Bắc –Trung – Nam với số lượng lên đến hàng trăm cửa hàng Đối với thị trường nước ngoài, sảnphẩm của Công ty đã có mặt ở thị trường Châu Âu, UAE và đang tiếp tục vươn ra nhiều thịtrường mới.

Năm 2017, Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An đã vinh dự được nhận danh

hiệu Cúp vàng sản phẩm, thương hiệu chất lượng cao 2017 Ngoài ra sản

phẩm của Công ty cũng đạt được một số chứng nhận trong và ngoài nước

như ISO 9001:2005, QCVN 16:2014/BXD, SGX,…

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Bộ máy tổ chức quản lý được thiết lập theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức

năng Nghĩa là trong Công ty, Tổng giám đốc là người lãnh đạo cao nhất và nắm quyền ra

lệnh về tất cả các vấn đề kinh doanh của Công ty Hỗ trợ và tham mưu cho Tổng giám đốc

có Phó Tổng giám đốc, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Kinh doanh, Giám đốc Công nghệ và

Giám đốc sản xuất và các phòng chức năng Những quyết định quản lý do các phòng chức

năng nghiên cứu, đề xuất khi được Tổng giám đốc thông qua mới biến thành mệnh lệnh

được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định

5

Trang 9

Bộ phậnsản xuất

Phòng tài

Phòng

hànhchính kế

chínhtoán

nhân sự

(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự)

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất tại Công ty Cổ phần NhựaKiên An, được tổ chức mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định chiến

lược phát triển của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng

năm, thông qua nghị quyết các vấn đề như bổ sung và sửa đổi Điều lệ, loại cổ phần và số

lượng cổ phiếu phát hành, mức cổ tức chi trả cho cổ đông hàng năm,…

6

Trang 10

Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bãi nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty

để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông đứng, đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị.Hội đồng quản trị có quyền quyết định, chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển sảnxuất kinh doanh và ngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động và mụctiêu chiến lược trên cơ sở Đại hội đồng cổ đông thông qua, đề xuất mức chi trả cổtức hàng năm Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các thành viêntrong Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác

Ban Giám đốc:

Điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu tráchnhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạtđộng của mình Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơnvịtrực thuộc, của các cấp quản lý trong Công ty Xây dựng kế hoạch sản xuất dàihạn và hàng năm, các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư mới và đầu tư chiềusâu, các phương án liên doanh, liên kết, kế hoạch đào tạo cán bộ trong Công ty đểtrình Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông phê duyệt

Phòng kế hoạch:

Tiếp nhận các họp đồng đã được ký kết với khách hàng từ ban giám đốc Thựchiện tính toán, sắp xếp cho phù hợp các mặt hàng sản xuất nhằm đáp ứng kịp thờiyêu cầu của khách hàng và đạt các chỉ tiêu Công ty đề ra Lập kế hoạch cho bộphận sản xuất Tính toán các khoản chi phí cần thiết cho mỗi kế hoạch

Hoạch định và dự báo nhu cầu về vật tư

Phòng kinh doanh

Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Công ty Theo dõi tình hình kinh doanh, giải quyết các vướng mắc trong kinh doanh

7

Trang 11

Thu thập các thông tin về khách hàng, các nhà cung cấp, đối thủ cạnh

tranh từ đó đề xuất lên cấp trên những phương pháp, chiến lược mới cho

hoạt động kinh doanh của Công ty

Đưa sản phẩm của Công ty tiếp cận đến khách hàng, thay mặt Công ty truyền đạt, tiếp

thu những thông tin cần thiết với khách hàng, là bộ phận quan trọng giúp cho sản phẩm của

Công ty được bán ra, thông báo các chương trình khuyến mãi cho khách hàng

Phòng quản lý chất lượng:

- Kiểm soát chất lượng và số lượng nguyên vật liệu đầu vào

- Kiểm soát chất lượng sản phẩm trên từng công đoạn sản xuất

- Kiểm soát chất lượng hàng thành phẩm và hàng thành phẩm trước khi xuất kho

- Lên kế hoạch khắc phục và phòng ngừa các vấn đề về lỗi kỹ thuật và các khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Phòng Tài chính – Kế toán:

Thực hiện quản lý tài sản, nguồn vốn, chế độ thanh toán, phổ biến và hướng

dẫn thi hành kịp thời các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước quy định

Báo cáo doanh thu, chi phí hàng tháng, hàng quý cho Công ty và báo cáo thuế Kiểm

kê tài sản, sổ sách của Công ty theo định kì, giám sát các hoạt động liên quan

đến tài chính và lập dự án về kế toán tài chính

Thực hiện ghi chép, thống kê các khoản chi phí, tham gia thiết lập các

chính sách về công nợ, thanh toán và chính sách bán hàng cho Công ty

Phòng Hành chính – Nhân sự:

Kiểm soát và lưu trữ hồ sơ, công văn Tổ chức thực hiện công tác quản

lý hành chính, xây dựng quy định, quy chế, tiêu chuẩn trong sản xuất

Thực hiện công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách của người

lao động, đào tạo huấn luyện, công tác vệ sinh môi trường, an toàn lao động,

phòng tránh cháy nổ và an ninh trật tự

Thực hiện quá trình hoạch định phương án đào tạo, tuyển dụng nhân sự,

chi tra tiền lương, thưởng cho Công ty Kiểm tra các văn bản chứng từ, thực

hiện công tác báo cáo theo yêu cầu của Ban Giám đốc như: báo cáo tình hình

nhân sự, báo cáo tiền lương, bảo hiểm…

8

Trang 12

Bộ phận sản xuất:

Là nơi sản xuất các sản phẩm của Công ty Phòng sản xuất của doanh

nghiệp thường có nhiều vị trí công việc Mỗi vị trí sẽ có những chức năng,

nhiệm vụ khác nhau Cụ thể phòng sản xuất sẽ có các vị trí sau: trưởng

phòng sản xuất, nhân viên quản lý sản xuất và công nhân sản xuất

+ Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng

+ Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra

+ Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu

+ Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp

+ Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục

+ Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng

+ Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng

2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp

Quan hệ chỉ đạo: Mọi mệnh lệnh, chỉ thị công tác kinh doanh của Giám đốc

đều phải được trưởng các phòng ban, lãnh đạo các chi nhánh, đơn vị và cán bộ

công nhân viên trong công ty nghiêm chỉnh chấp hành bảo đảm nghiêm túc chế độ

thủ trưởng Cán bộ công nhân viên có thể đề đạt, trình bày hay đề xuất những ý kiến

các nhân, nhưng trước mắt phải nghiêm chỉnh chấp hành mọi quyết định của Giám

đốc hay cơ quan cấp trên Đây là quan hệ đơn phương

Quan hệ chức năng: Đây là mối quan hệ giữa các phòng chức năng với nhau, mối

quan hệ giữa các phòng chức năng với các đơn vị Nguyên tắc của mối quan hệ này là phải

hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, phải phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để tiến

hành các hoạt động ăn khớp và đồng bộ Đây là mối quan hệ song phương

2.3 Công nghệ sản xuất – kinh doanh

2.3.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm

9

Trang 13

Sơ đồ 2.2: Dây chuyền sản xuất tấm ốp tường, ván sàn

Quy trình sản xuất

Bước 1: Tiếp nhận đơn hàng

Phòng kinh doanh tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng sau đó sẽ trao đổithông tin và chuyển đơn hàng cho Phòng kế hoạch qua Email hoặc chat….Phòng kinh doanh và Phòng kế hoạch xem xét phân loại các đơn hàng,yêu cầu của khách hàng gửi đến Sau khi thống nhất, phòng kinh doanh gửiThông báo sản xuất chính thước cho Phòng kế hoạch

Bước 2: Lập kế hoạch sản xuất

Phòng Kế hoạch lập kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp nhất với nguồn lực và tình hình hiện tại gửi Nhà máy thực hiện

Sau đó Bộ phận sản xuất bố trí sản xuất để đáp ứng đúng theo kế hoạchsản xuất và thời gian giao hàng

Bắt đầu sản xuất:

Công đoạn 1: Trộn nguyên vật liệu đầu vào

10

Trang 14

Nguyên liệu đầu vào chính bao gồm bột nhựa với bột đá sẽ được trộn lại

với nhau dưới áp suất và nhiệt độ cao để tạo nên hỗn hợp hòa quyện bột đá

nhựa; Tỷ lệ trộn: khoảng 65-70% là bột đá CaCO3, 25-30% là bột nhựa PVC,

5% còn lại là chất ổn định và chất phụ gia

Công đoạn 2: Tạo thành tấm

Sau khi bột đá và bột nhựa được trộn lại với nhau, dưới áp suất và nhiệt

độ cao khuôn thì sẽ được đùn ra tấm Trong quá trình đùn tạo hình, Màng

Film và Màng PVC sẽ được ép vào tấm để tạo thành tấm sàn SPC

Công đoạn 3: Phủ UV

Thành phẩm tấm SPC sau khi được đùn sẽ chờ 24 tiếng để nguội sau đó chuyển đi

phủ UV ở trên bề mặt nhằm tăng khả năng chống xước cho bề mặt sản phẩm

Công đoạn 4: Cắt tấm

Tấm sau khi phủ UV sẽ được cho vào máy cắt chuyên dụng thể thành những thanh có

khích thước nhỏ hơn phù hợp với kích thước theo yêu cầu của khách hàng

Công đoạn 5: Tạo hèm

Tấm sau khi cắt sẽ được tạo hèm khóa bằng máy tạo hèm khóa chuyên dụng

Sản phẩm có khóa hèm sẽ giúp việc thi công, lắp ghép trở nên dễ dàng hơn

Công đoạn 6: Dán đế EVA (nếu có) hoặc Đóng gói luôn

Sau khi tạo hèm khóa thông minh, những thanh sàn sẽ được đóng gói

luôn Trong trường hợp khách hàng cần hàng có dán đế EVA thì những thanh

sàn sẽ được dán đế EVA trước khi mang đi đóng gói

Công đoạn 7: Lưu trữ hàng trong kho

Phòng QC, Bộ phận kho sẽ kiểm đếm số lượng và lưu kho đảm bảo chất

lượng của hàng trong quá trình lưu kho

* Chú ý: Tất cả công đoạn sản xuất trên thì bộ phận QC đều tham gia kiểm tra thànhphẩm và hàng hóa trong từng công đoạn để đảm bảo được chất lượng thành phẩm và hànghóa trong quá trình sản xuất

Công đoạn 8: Bán hàng, giao hàng

Phòng Kinh doanh lập phiếu yêu cầu giao hàng gửi Phòng Kế hoạch thực hiện

Phòng kế hoạch và bộ phận sản xuất sẽ thực hiện giao hàng cho khách

11

Trang 15

Công đoạn 9: Dịch vụ sau bán hàng

Phòng kinh doanh tiếp nhận thông tin phản hồi từ phía khách hàng sau

đó tổng hợp thông tin gửi để các bộ phận, phòng ban khác

2.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất – kinh doanh

a Đặc điểm về phương pháp sản xuất kinh doanh

Phương pháp sản xuất: Sản xuất theo dây chuyền tự động hoá Đây là công

nghệtrong đó một quy trình hoặc công đoạn được thực hiện nhờ sự tham gia tối đa

của máy tự động, robot và sự xuất hiện cũng như can thiệp tối thiểu của con người

b Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, thông gió, ánh sáng…

- Công ty có 2 xưởng sản xuất lớn với tổng diện tích 9,000m2 nằm cạnh nhau, kho chứa thành phẩm vớidiện tích gần 4,500m2 , hệ thống nhà điều hành, nhà nghỉ và nhà

ăn cho nhân viên Văn phòng làm việc được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, không

gian thoáng mát Nhà xưởng được bố trí khoa học phục vụ nhu cầu SXKD

- Các biện pháp kỹ thuật áp dụng sẽ kết hợp chặt chẽ giữa thông gió tự nhiên và thông gió

cơ khí, giữa thông gió chống nóng với thông gió chống bụi và hơi khí độc (đối với kho nhàxưởng) Khu nhà trưng bầy, bán sản phẩm được xây dựng nhà kính có sử dụng điều hòa

- Toàn bộ các phòng ban, nhà xưởng, kho hàng đều có hệ thống ánh sáng đạt tiêu chuẩn do nhà cung cấpthiết bị ánh sáng cung cấp và lắp đặt Hệ thống chiếu sáng bên ngoài dùng đèn đèn compax, đèn LED lắp trêncác cột điện chuyên dùng, cáp dùng loại lõi đồng chôn trực tiếp trong đất Hệ thống điện trong nhà dùng đèncompax, đèn LED và các loại đèn chuyên dùng khác, điện áp thông dụng là 220V và các thiết bị khác Các thiết

bị đều có aptomat bảo vệ, dây dẫn dùng loại chôn trực tiếp và luồn ống ghen đặt ngầm trong tường Điều kiệnánh sáng nhà xưởng luôn đảm bảo đủ ánh sáng cho công nhân sản xuất, cũng như bốc dỡ, kiểm đếm hàng hoá

c Đặc điểm về an toàn lao động

Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An luôn coi trọng vấn đề về an toàn lao động công

nghiệp Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty được học và tập huấn về an toàn lao

động công nghiệp Ngoại trừ nhân viên văn phòng, toàn bộ công nhân viên của Nhà

12

Trang 16

cho nhân viên mỗi năm 01 lần Công ty cũng trang bị cho người lao động đầy đủ các trang

thiết bị đảm bảo vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và giảm độc hại Ngoài ra công ty

cam kết sẽ tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động như:

- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong chế tạo, lắp đặt và sử dụng các quy trình quy phạm mà các TCVN về thiết bị nâng, thang máy đã có

- Thường xuyên kiểm tra định kỳ, bảo trì và thay thế các bộ phận, chi tiết hư hỏng

- Không sử dụng các chi tiết máy móc - thiết bị đã han rỉ, không đúng chủng loại vào việc thay thế các chi tiết đã hư hỏng

- Không để người không có nghiệp vụ chuyên môn sử dụng các máy móc – thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

- Trước và sau khi vận hành, sử dụng thiết bị nâng thang máy phải được kiểm tra tình trạng kỹ thuật của nó

- Thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền, huấn luyện luật pháp an toàn lao động cho người chủ sử dụng và người vận hành thiết bị nâng- thang máy

- Khám sức khoẻ định kỳ (6 tháng, 1 năm) để có cơ sở bố trí xắp xếp người vận hành cho hợp lý

2.3.3 Tổ chức sản xuất

a Loại hình sản xuất của doanh nghiệp:

Với đặc thù sản xuất sản phẩm phục vụ trang trí nội thất và cung cấp

khách hàng trong và ngoài nước do vậy Công ty có đặc điểm sản xuất là sản

xuất liên tục với khối lượng lớn

b Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất

Chu kì sản xuất đối với các sản phẩm của Công ty là sản xuất liên tục và

được thực hiện bởi con người kết hợp với máy móc

- Lập kế hoạch sản lượng, lên phương án mua vật tư

- Các công đoạn sản xuất

- Cung cấp ra thị trường và tiêu thụ sản phẩm

13

Trang 17

Kết cấu của các chu kỳ, các công đoạn liên tục và mật thiết với nhau,

điều phối và kết hợp với nhau tạo thành một chu kì hoàn chỉnh

2.4 Khái quát hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

2.4.1 Đối tượng lao động

a Trang thiết bị

Bảng 2.1: Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty Cổ phần Nhựa

Kiên An STT Thiết bị phục vụ sản xuất

1 Bộ dây chuyền sản xuất nhựa sàn

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất các sản phẩm của Công ty bao gồm:

bột nhựa PVC, bột đá, ngoài ra còn có chất ổn định và các chất phụ gia khác

Nguyên vật liệu chính và phụ phục vụ sản xuất chủ yếu sử dụng các sản

phẩm sản xuất tại Việt Nam

14

Trang 18

2.4.2 Lao động

Nguồn nhân lực từ năm 2016 - 2020 như sau:

Năm 2016: 170 nhân viên

Năm 2017: 188 nhân viên

Năm 2018: 201 nhân viên

Năm 2019: 335 nhân viên

Năm 2020: 360 nhân viên

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai

Trang 19

10 5.88 11 5.85 12 5.97 23 6.87 25 6.94trung cấp

Lao động

145 85.29 161 85.64 171 85.07 282 84.18 300 83.33phổ thôg

(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự)

Nhìn vào bảng trên ta thấy cơ cấu phân bổ nguồn nhân lực của Công ty tương

đối hợp lý Do đặc điểm lĩnh vực kinh doanh kinh doanh của Công ty cần sức khoẻ

nên tỷ lệ lao động nữ thấp, chiếm khoảng 30% tổng lao động Số lượng lao động

của Công ty trong giai đoạn 2016 – 2020 liên tục tăng từ 170 người năm 2016 lên

360 người năm 2020 Đặc biệt năm 2019 có tổng số lao động tăng mạnh nhất, cụ

thể tăng 134 người so với năm 2018 tương ứng tăng 66,67% Nguyên nhân của sự

biến động trên là do Công ty đang trong giai đoạn mở rộng sản xuất kinh doanh (xây

dựng thêm nhà xưởng, mua sắm máy móc móc thiết bị) nên cần thêm lao động làm

việc Vì vậy trong năm 2019 lao động của Công ty tăng lên một cách nhanh chóng

Các năm còn lại có mức tăng tương đối ổn định từ 10% đến 15%

Về tỷ lệ lao động nữ trong giai đoạn 2016 – 2020 liên tục giảm Năm 2016 tỷ lệ lao

động nữ là 57 người trong tổng số 170 người, chiếm 33.51% Năm 2017, mặc dù số lao

động nữ tăng nhưng tỷ lệ vẫn giảm còn 32.24% so với tổng lao động Trong các năm tiếp

theo tỷ lệ lao động nữ tiếp tục giảm, đến năm 2020 giảm xuống còn 28.33% Nguyên nhân

của sự biến động trên là do tính chất công việc khá nặng nhọc và vất vả nên cần những lao

động có sức khoẻ và chịu được áp lực công việc Nam giới thường phù hợp hơn trong quá

trình sản xuất Lao động nữ chủ yếu làm nhân viên văn phòng hoặc các công việc nhẹ như

đóng gói,… vì vậy tỷ lệ lao động nam chiếm đa số trong Công ty Tỷ lệ lao động nam và nữ

của Công ty có sự chênh lệch khá lớn, lao động nam chiếm khoảng 2/3 tổng số lao động

toàn Công ty Tuy nhiên tỷ lệ này không ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kinh doanh

và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của nghành

Theo độ tuổi thì Công ty có lượng lao động trong độ tuổi từ 30-45 tuổi chiếm đa số,

chiếm tỷ lệ khoảng 65% tổng lao động Năm 2016 số lao động có độ tuổi từ 30-45 tuổi

chiếm 60,59% và tăng lên 62.78% năm 2020 Đây là những lao động có năng lực chuyên

môn cao, dày dặn kinh nghiệm, vì vậy trong công việc họ là lực lượng chủ chốt Số lao động

trẻ có độ tuổi dưới 30 chiếm khoảng 20% trong tổng số lao động, có xu

16

Trang 20

động, nhiệt huyết trong công việc và dễ thích nghi với sự thay đổi Tuy vậy đội ngũ nhân

viên này đặt ra thách thức cho Công ty vì ít kinh nghệm làm việc, thiếu kĩ năng, chưa thành

thạo và rất hay để sai sót trong quá trình làm việc Số lao động trên 45 tuổi chiếm khoảng

15% tổng số lao động và có xu hướng giảm dần qua các năm Từ 20% năm 2016 giảm

xuống còn 15,83% năm 2020 Có thể thấy Công ty đang dần trẻ hoá bộ máy lao động, tạo

điều kiện cho đội ngũ lao động trẻ phát huy khả năng của họ

Theo bảng trên ta thấy Công ty có một đội ngũ lao động có trình độ

chuyên môn tương đối cao Tỷ lệ người có trình độ chuyên môn luôn chiếm

trên 14% Đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn ngày càng được bổ sung,

tăng lên theo các năm Qua đó có thể thấy Công ty rất chú trọng đến bộ máy

quản lý cũng như các cán bộ chủ chốt trong Công ty, đây là một điều đáng

mừng trong chính sách về cơ cấu lao động của Công ty Cụ thể:

- Năm 2016, số lao động có bằng đại học trở chỉ đạt 15 người tương đương 8.82%, đến năm

2020 con số này đã đạt 35 người, chiếm 9.72% tổng lao động

- Đội ngũ lao động có bằng cao đẳng và trung cấp cũng tăng đều qua các năm trong giai đoạn

2016 – 2020 Năm 2016, số lao động cao đẳng và trung cấp chỉ có 10 người chiếm 5.88% nhưng đếnnăm 2020 con số này đạt 25 người, đạt gần 7%

- Lao động phổ thông có xu hướng giảm trong giai đoạn 2016 – 2020, điều này

được thể hiện rõ qua từng năm Năm 2016 số lao động phổ thông là 145 người

chiếm tỷ lệ là 85.29% trong tổng số lao động nhưng đến năm 2020 con số này tăng

lên 300 người nhưng chỉ chiếm 83.33% Có thể thấy việc áp dụng công nghệ 4.0

vào quy trình sản xuất đã giúp giảm đáng kể số lượng lao động của Công ty

2.4.3 Vốn

17

Trang 21

2016 – 2022 phần tài sản, có thể thấy một số thông tin sau:

Tổng nguồn vốn/tài sản của Công ty tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2016 – 2020

Năm 2016, tổng nguồn vốn đạt 99,189 triệu đồng, năm 2017 con số này tăng lên 100,238

triệu đồng và đạt 102,285 triệu đồng vào năm 2018 Như vậy tổng nguồn vốn của Công ty

chỉ tăng khoảng 1 đến 2 tỷ đồng mỗi năm Điều này có thể giải thích trong 3 năm từ 2016 –

2018, Công ty ít có chính sách bổ sung nguồn vốn, quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty

có mở rộng nhưng không nhiều Đến năm 2019, tổng nguồn vốn của Công ty đạt 107,002

triệu đồng, tăng gần 12,717 triệu đồng so với 2018, tỷ lệ tăng là 12.43% Tổng nguồn vốn

năm 2019 tăng nhanh so với 2018 chứng tỏ năm 2019 Công ty đã tiến hành bổ sung nguồn

vốn, mở rộng quy mô sản xuất để phục vụ các đơn hàng từ nước ngoài Điều này là dấu

hiệu đáng mừng chứng tỏ Công ty hoạt động kinh doanh khá tốt

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên

Trang 22

5 Tài sản dài hạn 63.24 62.87 63.67 66.68 66.94

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)Xét về cơ cấu nguồn vốn: Trong tổng nguồn vốn thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ

trọng tương đối cao so với nợ phải trả và tăng khá ổn định Điều này cho thấy Công

ty đang sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn đầu tư và không phải chịu áp lực

trả nợ từ các nguồn vốn vay Nhưng đồng thời phải chịu khó khăn trong việc bị chi

phối hoạt động kinh doanh của Công ty bởi các thành viên góp vốn

Xét về cơ cấu tài sản: Khi xem xét cơ cấu giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thì

ta thấy tài sản dài hạn của Công ty vẫn chiếm tỷ trọng cao hốn với tài sản ngắn hạn và

không ngừng tăng lên qua các năm Cụ thể năm 2016 tài sản dài hạn chiếm 63.24% trong

khi tài sản ngắn hạn chỉ chiếm 36.76% Đến năm 2020, tài sản dài hạn chiếm 66.94%, tài

sản ngắn hạn chỉ chiếm 33.06% Điều này là hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tế của

Công ty do Kiên An là một doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm trang trí nội thất nên

đòi hỏi một lượng lớn trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất

2.4.4 Khái quát kết quả kinh doanh doanh nghiệp

19

Trang 23

Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai

2 Sản lượng

1,500,000 1,700,000 2,000,000 3,650,000 4,080,000 200,000 13.33 300,000 17.65 1,650,000 82.50 hàng hoá m2/năm

3 DTBH và

1000đ 318,000,000 360,400,000 424,000,000 821,250,000 918,350,000 42,400,000 13.33 63,600,000 17.65 397,250,000 93.69 CCDV

6 Lợi nhuận

1000đ (2,895,016) (2,158,046) (4,181,204) (6,199,591) (8,109,810) 736,970

(2,023,158) 93.75 (2,018,387) 48.27

7 Lợi nhuận

trước thuế 1000đ 8,258,716 9,613,083 11,370,064 18,672,295 21,219,663 1,354,367 16.40 1,756,982 18.28 7,302,231 64.22 TNDN

8 Thuế

1000đ 1,651,743 1,922,617 2,274,013 3,734,459 4,243,933 270,873 16.40 351,396 18.28 1,460,446 64.22 TNDN

9 Lợi nhuận

sau thuế 1000đ 6,606,973 7,690,466 9,096,051 14,937,836 16,975,731 1,083,493 16.40 1,405,585 18.28 5,841,785 64.22 TNDN

10.

TNBQ/Người

(Nguồn: Phòng Tài chính

Trang 24

20

Trang 25

Thông qua một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần Nhựa Kiên An ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty khá

ổn định, doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng liên tục qua các năm, đặcbiệt là năm 2019 Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty khôngngừng được nâng cao qua các năm Cụ thể:

Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2016 là 6,606,973 nghìn đồng, năm

2017 tăng 1.083.493 nghìn đồng tương đương tăng 16.4% so với 2016, năm

2018 tăng thêm 1.405.585 nghìn đồng tương đương tăng 18.28% so với

2017, đặc biệt tăng mạnh nhất vào năm 2019 với mức tăng gần 6 tỷ đồngtương đương với tỷ lệ tăng rất nhanh là 64.22% so với 2018 và năm 2020tăng hơn 2 tỷ đồng tương đương tăng 13.64% so với 2019

Trong giai đoạn 2016 – 2018 Công ty chưa có hoạt động xuất nhập khẩu.Sang đến năm 2019 mới mở rộng thị trường ra nước ngoài nhưng doanh thu

từ hoạt động xuất nhập khẩu lại chiếm một phần khá lớn trong tổng doanh thucủa Công ty và liên tục tăng qua các năm Tổng ngân sách nộp Nhà nướctăng đều góp phần đáng kể vào công cuộc xây dựng đất nước

Về công tác tiêu thụ: Do mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp sảnphẩm ra thị trường nước ngoài nên trong năm 2019 sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng lênmột cách nhanh chóng và gần như gấp đôi sản lượng của các năm trước đó Cụ thể nếunăm 2016 tổng sản lượng tiêu thụ chỉ là 1,700,000 m2 thì sang đến năm 2020 mức tiêu thụ

là hơn 4 triệu m2 Hệ thống phân phối với gần 100 cửa hàng trải dài 3 miền góp phần đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Chính vì điều đó trong những năm gần đây, thu nhậpcủa người lao động luôn được đảm bảo và tăng đều qua các năm

21

Trang 26

PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ BIÊN CHẾ

NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA KIÊN AN

3.1 Thực trạng hoạt động tuyển dụng và biên chế nhân lực tại công ty

Tuyển chọn nhân lực: Là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khíacạnh khác nhau dựa vào yêu cầu công việc, để tìm được những người phù hợp vớicác yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ.Biên chế lao động: Sau khi lao động vượt qua thời gian thử việc được ký hợpđồng lao động chính thức với Công ty và được bố trí, sắp xếp vào vị trí phù hợp với trình độ, năng lực của NLĐ

Quy trình:

22

Trang 27

Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyển dụng và biên chế nhân lực

Bố trí, sắp xếp lao độngQuyết định tuyển chọn và kíhợp đồngThử việcPhỏng vấnTiếp nhận, sàng lọc hồ sơThông báo tuyển dụngLập kế hoạch tuyển dụngXác định nhu cầu tuyển dụng

- Nguyên tắc thực hiện: Việc tuyển dụng và biên chế nhân lực tại Công ty được thực hiệntheo các quy định của Luật lao động, cũng như các quy định hiện hành khác của Nhà nước vàcủa tỉnh, huyện Ngoài ra việc tuyển dụng còn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Tuyển dụng khách quan, công bằng, dảm bảo cơ hội như nhau cho tất

cả các ứng viên

Tuyển dụng phải gắn chặt với nhu cầu về nguồn nhân lực, phù hợp

với chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉ tiến hành tuyển dụng

trong những trường hợp cần thiết

Dựa vào trình độ và năng lực của người lao động mà Công ty sẽ có

Thông báotuyển dụngdụng

Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng

Việc xác định nhu cầu tuyển dụng nhân lực của Công ty hiện nay được thực

hiện dựa trên nhu cầu thực tiễn của các bộ phận sản xuất, các phòng ban trong

Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn Với căn cứ đó các

Trang 28

phòng Hành chính – Nhân sự chuẩn bị và lên kế hoạch tuyển dụng lao động Các bộ

phận căn cứ vào nhu cầu công việc để xác định số lượng và tiêu chuẩn tuyển dụng

cụ thể với từng công việc thông qua bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công

tuyển dụng của Công ty liên tục tăng để đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất Cụ thể,

năm 2016 Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An cần tuyển 20 người, 2017 cần tuyển

24

Ngày đăng: 28/09/2023, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn 2016 – 2020 Khác
2. Báo cáo kết quả tuyển dụng nhân sự của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn 2016 – 2020 Khác
3. Báo cáo tình hình nhân sự của Công ty Cổ phần Nhựa Kiên An giai đoạn 2016 - 2020 Khác
5. ThS Nguyễn Văn Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2011), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
6. TS Trần Xuân Cầu, TS Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w