1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận ngân hàng chương 45

82 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thảo Luận Ngân Hàng Chương 45
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 94,44 KB
File đính kèm THẢO LUẬN NGÂN HÀNG CHƯƠNG 45.rar (93 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác là gì? Tại sao? Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Ngân hàng 2010 và Khoản 12 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017: “Hoạt động ngân hàng làviệc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.” Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàngvới nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán. Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinhtế hàng hóa, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất. Hoạt động kinh doanh thườngđược thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, doanh nghiệp nhưng cũng có thểlà hoạt động tự thân của các cá nhân. Hoạt động ngân hàng khác với các hoạt động kinh doanh khác ở các đặc điểmcơ bản sau: ➢ Về đối tượng kinh doanh: Vì hoạt động ngân hàng là loại hình hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế cóđối tượng kinh doanh là tiền tệ (Tiền tệ được coi là một hàng hoá đặc biệt) và cungứng dịch vụ thanh toán. Đây là dấu hiệu quan trọng để phân biệt hoạt động kinhdoanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế như với hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hoá, hoạt động kinh doanh dịch vụ đời sống V.V.. + Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loạitiền gửi khác. + Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốntrong nước và nước ngoài. + Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấucông cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tíndụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng đượcphép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận. + Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng + Cung ứng các phương tiện thanh toán. + Cung ứng các dịch vụ thanh toán  Nguy cơ rủi ro ➢ Cơ cấu tổ chức Hoạt động ngân hàng: cơ cấu tổ chức hoạt động ngân hàng rất chặt chẽ, đượcquy định theo luật Ngân hàng và những người trong ngành cần có chuyên môn nghiệpvụ được đào tạo bài bản. Hoạt động kinh doanh khác: có thể có hoặc không tổ chức theo một bộ máy,các mô hình kinh doanh thì rất đa dạng có thể là hộ kinh doanh, thành lập các công ty,doanh nghiệp. thựchiện chính sách tiền tệ quốc gia. CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNGSAI 1. Chính sách tiền tệ quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc Hội. Nhận định sai. CSPL: Điều 3 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010. Giải thích: Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốcgia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giátrị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ vàbiện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra. Trong đó Thẩm quyền ra các quyết định về chính sách tiền tệ thuộc 3 đơn vị cụthể: Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việcquyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quyđịnh trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủtướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng cáccông cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theoquy định của Chính phủ. Vì vậy, chính sách tiền tệ quốc gia không chỉ thuộc thẩm quyền quyết định củaQuốc hội mà còn phải phụ thuộc vào thẩm quyền của Chính phủ. 2. Quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước. Nhận định sai. CSPL: Khoản 1 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010. Giải thích: Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước là ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự antoàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Quản lý các hoạt động tài chính của doanhnghiệp là quản lý tất cả quỹ tiền tệ của doanh nghiệp không nhiệm vụ của Ngân hàngNhà nước, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước được giao quyền quản lý tài chính doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 36 Điều 2 Nghị định 162017NĐCP về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước. 3. Ngân hàng nhà nước là người mua, người bán cuối cùng trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng. Nhận định đúng. Giải thích: Bởi vì trong trạng thái biến động bình thường của thị trường, nhànước sẽ không tham gia mua bán trên thị trường để thị trường này tự điều tiết nhưngmà khi cần điều tiết như khi tỷ giá không còn phù hợp với thị trường sẽ làm giảmlượng cung hoặc cầu tương ứng trên thị trường, lúc này ngân hàng nhà nước sẽ làngười mua bổ sung hoặc bán bổ sung nghĩa là ngân hàng nhà nước sẽ là chủ thể cuốicùng mua vào hoặc bán ra khi thị trường không còn chủ thể khác bán ra đủ để bù đắp lượng cung trên thị trường cũng như chỉ mua khi thị trường không còn người khác mua vào đủ mục tiêu mà ngân hàng nhà nước hướng tới. Do đó, ngân hàng nhà nướcchỉ tham gia mua bán trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng để thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia, điều tiết biến động tỷ giá sao cho phù hợp với mục tiêu lạm phát màQuốc hội đặt ra nên ngân hàng nhà nước là người mua, người bán cuối cùng trên thịtrường ngoại tệ để điều tiết tỷ giá.

Trang 1

CHƯƠNG 4 CÂU HỔI TỰ LUẬN

1 Điểm khác nhau cơ bản giữa hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác là gì? Tại sao?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Ngân hàng 2010 và Khoản 12

Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017: “Hoạt động ngân hàng làviệc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một

số nghiệp vụ sau đây:

a) Nhận tiền gửi;

b) Cấp tín dụng;

c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”

Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàngvới nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này

để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán

Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinhtế hàng hóa, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất Hoạt động kinh doanh thườngđược thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, doanh nghiệp nhưng cũng có thểlà hoạt động tự thân của các cá nhân.Hoạt động ngân hàng khác với các hoạt động kinh doanh khác ở các đặc điểmcơ bản sau:

Về đối tượng kinh doanh:

➢ Về đối tượng kinh doanh:

Vì hoạt động ngân hàng là loại hình hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế cóđối tượng kinh doanh là tiền tệ (Tiền tệ được coi là một hàng hoá đặc biệt) và cungứng dịch vụ thanh toán Đây là dấu hiệu quan trọng

Trang 2

để phân biệt hoạt động kinhdoanh ngân hàng với các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế như với hoạtđộng sản xuất kinh doanh hànghoá, hoạt động kinh doanh dịch vụ đời sống V.V

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loạitiền gửi khác

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốntrong nước và nước ngoài

+ Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấucông cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tíndụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng đượcphép thực hiện thanh toán quốc tế; Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi đượcNgân hàng Nhà nước chấp thuận

+ Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng

+ Cung ứng các phương tiện thanh toán

+ Cung ứng các dịch vụ thanh toán

 Nguy cơ rủi ro

➢ Về đối tượng kinh doanh: Cơ cấu tổ chức

Hoạt động ngân hàng: cơ cấu tổ chức hoạt động ngân hàng rất chặt chẽ, đượcquy định theo luật Ngân hàng và những người trong ngành cần

có chuyên môn nghiệpvụ được đào tạo bài bản

Hoạt động kinh doanh khác: có thể có hoặc không tổ chức theo một

bộ máy,các mô hình kinh doanh thì rất đa dạng có thể là hộ kinh doanh, thành lập các công ty,doanh nghiệp

Trang 3

➢ Về đối tượng kinh doanh:Chủ thể thực hiện

Hoạt động ngân hàng phải là các ngân hàng, hoặc các tổ chức tín dụng, đượcnhà nước cho phép hoạt động mới được hoạt động Ngân hàng tại Việt Nam (Điều 8Luật các Tổ chức tín dụng 2010.)

Hoạt động kinh doanh khác: không bắt buộc phải là ngân hàng hoặc các tổchức tín dụng, có thể là các chủ thể thực hiện khác như các nhân, công ty, hộ gia đình

2 Nêu và đánh giá các nhóm rủi ro hay gặp nhất trong hoạt động ngân hàng.Pháp luật cần quy định như thế nào để hạn chế các rủi ro đó?

Đặc điểm của hoạt động ngân hàng là hoạt động ngân hàng chứa nhiều rủi ro,bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi

ro lãi suất

Rủi ro tín dụng là những tổn thất mà các tổ chức tín dụng phải chịu khi khôngthu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc vàlãi không đúng kỳ hạn Khi gặp phải rủi ro tín dụng, ngân hàng thường rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uytín của ngân hàng Hậu quả rủi

ro tín dụng gây ra cho ngân hàng thương mại, kháchhàng và nền kinh tế

cụ thể gồm: rủi ro tín dụng làm giảm nguồn thu lãi của ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán Khi rủi ro tín dụng phát sinh làm cho cácngân hàng thương mại phải tốn thêm nhiều chi phí liên quan đến việc xử

lý rủi ro, ảnhhưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại và có thể dẫn đến khả năng mất vốncho ngân hàng Khi rủi ro tín dụng ở mức nghiêm trọng có thể làm cho ngân hàng rơivào tình trạng khánh kiệt về tài chính và dẫn đến phá sản

Trang 4

=> Quy định về tỷ lệ cho vay, giới hạn các lĩnh vực, ngành nghề cho vay vớimức vay khác nhau sao cho phù hợp để đảm bảo khi khách hàng không thanh toán đủ ngân hàng vẫn có thể duy trì hoạt động Ví dụ như người có thu nhập 10 triệu thì mứcvay cao nhất sẽ thấp hơn mức vay cao nhất của người có thu nhập 100 triệu.

Rủi ro thanh khoản là rủi ro do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnướcngoài không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn; hoặc tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đếnhạn nhưng phải trả chi phí cao để thực hiện nghĩa vụ đó

Rủi ro thanh khoản dẫn đến:

(i) ngân quĩ của ngân hàng suy giảm liên tụctrong nhiều tháng do ngân hàng bị hạn chế trong huy động, hoặc do ngân hàng có cáctài sản chất lượng kém, không có khả năng thu hồi để hoàn trả;

(ii) dòng tiền lớn rútđột ngột do yếu tố mất ổn định vĩ mô, do thông tin bất lợi cho ngân hàng,

(iii) ngân hàng từ giảm khả năng chi trả, đến mất khả năng chi trả trong ngắn hạn Để thoát khỏisụp đổ, ngân hàng phải huy động hoặc vay mượn các nguồn tiền mới với chi phí đắtđỏ, hoặc bán các tài sản hiện có với giá thấp (chịu thua lỗ)

=> Điều 50 TT 13/2018/TT-NNHH quy định về nhận dạng rủi ro; cáccông cụtheo dõi; đo lường rủi ro, theo dõi việc tuân thủ tỷ lệ khả năng chitrả, tỷ lệ Dư nợ chovay/Tổng tiền gửi, tỷ lệ vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, các tỷlệ thanh khoản khác; kiểm soát rủi ro thanh khoản.Rủi ro tỷ giá là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu khi tỷgiá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính

Trang 5

Rủi ro tỷ giá xuất hiện khi có sự dịchchuyển tỷ giá của các ngoại tệ

mà ngân hàng giữ dưới dạng tài sản có, tài sản nợ hoặccả 2 để đầu cơ kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi

=> Cần hoàn thiện quy định về cách xác định trạng thái ngoại hối

=> Quy định hạn mức hợp lý

Rủi ro lãi suất xảy ra khi có sự chênh lệch giữa lãi suất huy động đầu vào và lãisuất đầu ra do biến động của thị trường và chênh lệch giữa các

kỳ hạn huy động và kỳhạn đầu tư

=> Quy định chặt chẽ công tác kiểm tra, kiểm soát rủi ro lãi suất, hoàn thiệncác công cụ về hạn mức

3 Tại sao ngoài việc quản lý tổ chức và hoạt động của các TCTD, NHNNVNcòn quản lý việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp khác?

Theo Luật Ngân hàng 2010, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lýnhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngânhàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứngdịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giátrị đồng tiền; bảo đảm

sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tíndụng; bảo đảm

sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây có những chuyển biến tích cực,nhu cầu huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng cao nhưng không phải doanhnghiệp nào cũng có sẵn nguồn vốn để tiếp tục đầu tư phát triển nên việc sử dụng cáckhoản vay từ nhiều nguồn khác nhau luôn là một phương án hữu hiệu trong quản lý tàichính doanh

Trang 6

nghiệp Hiện nay, bên cạnh việc vay vốn từ các ngân hàng trong nước,cácdoanh nghiệp thường tìm cách tiếp cận và vay vốn từ nước ngoài để mở rộng sảnxuất, phát triển các hoạt động kinh doanh và các dự án đầu tư.

Do đó, trong phạm vi quản lý nợ nước ngoài của Chính phủ Việt Nam và quyđịnh pháp luật hiện hành, nếu NHNNVN không quản lý việc vay và trả nợ nước ngoàicủa các doanh nghiệp sẽ dẫn đến những hậu quả đáng tiếc ảnh hưởng đến quyền lợicủa các doanh nghiệp đi vay (kể cả là khoản vay có bảo lãnh hay không), ảnh hưởngđến sự phát triển kinh tế -

xã hội đồng thời kéo theo các vấn đề pháp lý khác Vì vậy,ngoài việc quản lý tổ chức và hoạt động của các TCTD, NHNNVN còn quản lý việcvay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp khác nhằm để:

- Đáp ứng được các yêu cầu về huy động vốn của các thành phần kinh

tế (ở đâylà doanh nghiệp) với chi phí thấp nhất cho đầu tư phát triển đất nước và cơ cấu lại nềnkinh tế theo các định hướng, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo từng thời kỳ vàmục tiêu của Quốc hội đề ra

- Đảm bảo quản lý tốt việc kiểm soát, phân bổ và sử dụng vốn có hiệuquả,giảm thiểu rủi ro và áp lực đối với các nguồn lực quốc gia (ngân sáchnhà nước, Quỹ dự trữ ngoại hối của quốc gia), đảm bảo an toàn nợ và an ninh tài chính quốc gia

- Tạo điều kiện tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế và thu hút các nguồn vốnđầu tư từ nước ngoài

- Thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của NHNNVN mà pháp luậtquyđịnh.(quản lí ngoại hối, )

4 Chứng minh tái cấp vốn/ lãi suất/ tỷ giá hối đoái/ dự trữ bắt buộc/ nghiệp vụ thị trường mở là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 7

Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ là quá trình quản lý cung tiền của cơquan quản lý tiền tệ thường là hướng tới một lãi suất mong để đạt được những mụcđích ổn định và tăng trưởng kinh tế như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hốiđoái, đạt được toàn dụng lao động trưởng kinh tế Chính sách lưu thông tiền tệ baogồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông quacác nghiệp vụ thị trường mở cửa quy định mức dự trữ bắt buộc hoặc trao đổi trên thịtrường ngoại hối.

Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thựchiệnchính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắtbuộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định củaChính phủ, vấn đề này được ghi nhận từ điều 11 đến điều 15 Luật ngân hàng nhà nướcnăm 2010:

Tái cấp vốn :

➢ Về đối tượng kinh doanh:

Tái cấp vốn là một hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàngnhà nướcnhằm cung ứng vốn ngắn hạn và công cụ thanh toán cho các ngân hàng Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hìnhthức sau đây:

a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;

b) Chiết khấu giấy tờ có giá;

c) Các hình thức tái cấp vốn khác

Đây là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng nhà nước nhằm cung ứng vốnngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng Ngân hàng nhà nước quyđịnh và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụngtheo các hình thức như cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; chiết khấu giấy tờ có giá; các hình thứctái cấp vốn khác

Trang 8

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 1/2012/TT-Ngân hàng nhà nước quy địnhvề Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam banhành thì nội dung này được quy định như sau:

Mục đích tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là hỗ trợ khả năng chi trả tạmthời cho các tổ chức tín dụng

“Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét tái cấp vốn dưới hình thứccho vay lại theo hồ sơ tín dụng bao gồm:

1 Ngân hàng thương mại.

2 Ngân hàng hợp tác xã (Quỹ tín dụng nhân dân trung ương trong thời gian chưachuyển đổi sang mô hình hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của LuậtCác tổ chức tín dụng).

3 Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.”

Lãi suất

➢ Về đối tượng kinh doanh:

Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãisuất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi Trong trường hợpthị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điềuhành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với kháchhàng, các quan hệ tín dụng khác.Lãi suất là tỷ lệ % trên khoản tiền người vay phải trả cho người cho vay trêntiền vốn, trong những khoảng thời gian nhất định Lãi suất được Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam sử dụng như công cụ để tác động lên lượng tiền tệ trong lưu thông, đókhông phải là lãi suất kinh doanh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể ấn định mứclãi suất trần, lãi suất sàn hoặc lãi suất cơ bản tương ứng với từng loại hình tổ chức

Trang 9

tíndụng, từng loại tiền gửi Căn cứ vào quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vềlãi suất, các tổ chức tín dụng sẽ hoạch định lãi suất kinh doanh.

Bảng lãi suất Ngân hàng nhà nước đang áp dụng như sau:

Ghi chú: (*) Tham chiếu ngày 20/3/2020

Tỷ giá hối đoái

➢ Về đối tượng kinh doanh:

Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoạitệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giáhối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷgiá.Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giá trị giữa đồng bản tệ (VND) với giá trị của đồng tiềnnước ngoài Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến mức cung ứng tiền vào lưu thông,đến cán cân thanh toán ngoại thương, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đầu tưtrong đó có đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

Trang 10

Ví dụ bảng tỷ giá của ngân hàng nhà nước như sau:

Tỷ giá áp dụng cho ngày 06/04/2020

➢ Về đối tượng kinh doanh:

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng nhà nướcđể thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắtbuộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụngnhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Ngân hàng nhà nước quy định việc trả lãiđối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổchức tín dụngđối với từng loại tiền gửi

Dự trữ bắt buộc là số tiền được tính bởi tỷ lệ phần trăm trên vốn huy động củacác tổ chức tín dụng huy động được dưới hình thức nhận tiền gửi

và phát hành các loạigiấy tờ có giá, gửi vào tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm thựchiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trang 11

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam muốn tăng hay giảm lượng tiền trong lưuthông, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể điều chỉnh tỷ lệ dữ trữ bắt buộc Quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ tương ứngvới từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi mà các tổ chức tín dụng huy động.

Bảng dự trữ bắt buộc của Ngân hàng nhà nước theo văn bản số 1158/QĐ-NHNN ngày 29/05/2018 áp dụng từ ngày 01/06/2018

Loại

TCTD

Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệ

Không kỳ hạn và có

kỳ hạn dưới

12 tháng

Kỳ hạn từ

12 tháng trở lên

Tiền gửi củatổ chức tíndụng ở nướcngoài

Tiền gửi khác không

kỳ hạn và

có kỳ hạn dưới12 tháng

Tiền gửi khác có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên

Theo quy định của Chính phủ

Theo quy định của Chính phủ

Theo quy định của Chính phủ

Theo quy định của Chính phủ

Trang 12

tín dụng

khác

Nghiệp vụ thị trường mở

➢ Về đối tượng kinh doanh:

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ

có giá doNgân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thựchiện chính sách tiềntệ quốc gia Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy

tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở Trong

đó, cần phân biệt giữa giấy tờ có giá ngắnhạn và mua bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá

Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động giao dịch chứng khoán của các Ngân hàng trung ương trên thị trường mở Các chứng khoán là đối tượng giao dịch của ngânhàng, có thể là chứng khoán chính phủ, các chứng khoán được phát hành bởi cácdoanh nghiệp hoặc Ngân hàng gồm cả chứng khoán ngắn hạn và dài hạn Thị trườngmở ở các nước khác nhau

về phạm vi, về loại hình công cụ và thời hạn của các côngcụ giao dịch trên thị trường so với thị trường chứng khoán và tiền tệ

Thông qua hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng nhà nước vớimục tiêu có thể chủ động điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và kiểm soátlãi suất thông qua việc mua hoặc bán các chứng từ

có giá ngắn hạn, nhằm thực hiệncác mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ Luật ngân hàng nhà nước năm2010 tại Điều 15 quy định nghiệp cụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạncác giấy tờ có giá do ngân hàng nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm

thựchiện chính sách tiền tệ quốc gia

CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI

Trang 13

1 Chính sách tiền tệ quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc Hội.

Nhận định sai

CSPL: Điều 3 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010

Giải thích: Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốcgia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giátrị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ vàbiện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra

Trong đó Thẩm quyền ra các quyết định về chính sách tiền tệ thuộc 3 đơn vị cụthể:

- Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thôngqua việcquyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia

- Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và phápluật quyđịnh trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhândanh Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ

và ngân hàng

- Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm Thủtướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sửdụng cáccông cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sáchtiền tệ quốc gia theoquy định của Chính phủ

Vì vậy, chính sách tiền tệ quốc gia không chỉ thuộc thẩm quyền quyếtđịnh củaQuốc hội mà còn phải phụ thuộc vào thẩm quyền của Chính phủ

Trang 14

2 Quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước.

Nhận định sai

CSPL: Khoản 1 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010.Giải thích: Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước là ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự antoàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa Quản lý các hoạt động tài chính của doanhnghiệp là quản lý tất cả quỹ tiền tệ của doanh nghiệp không nhiệm vụ của Ngân hàngNhà nước, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước được giao quyền quản lý tài chính doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 36 Điều 2 Nghị định 16/2017/NĐ-

CP về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước

3 Ngân hàng nhà nước là người mua, người bán cuối cùng trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng.

Nhận định đúng

Giải thích: Bởi vì trong trạng thái biến động bình thường của thị trường, nhànước sẽ không tham gia mua bán trên thị trường để thị trường này tự điều tiết nhưngmà khi cần điều tiết như khi tỷ giá không còn phù hợp với thị trường sẽ làm giảmlượng cung hoặc cầu tương ứng trên thị trường, lúc này ngân hàng nhà nước sẽ làngười mua bổ sung hoặc bán bổ sung nghĩa là ngân hàng nhà nước sẽ là chủ thể cuốicùng mua vào hoặc bán ra khi thị trường không còn chủ thể khác bán ra đủ để bù đắp lượng cung trên thị trường cũng như chỉ mua khi thị trường không còn người khác mua vào đủ mục tiêu mà ngân hàng nhà nước hướng tới Do đó,

Trang 15

ngân hàng nhà nướcchỉ tham gia mua bán trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng để thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia, điều tiết biến động tỷ giá sao cho phù hợp với mục tiêu lạm phát màQuốc hội đặt ra nên ngân hàng nhà nước là người mua, người bán cuối cùng trên thịtrường ngoại tệ

để điều tiết tỷ giá

4 Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải nộp cho ngân hàngnhà nước theo quy định

Giải thích: Tỷ giá được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố và biên độ tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước quyết định

6 Mọi TCTD khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theo hạn mứccấp tín dụng.

Nhận định SAI

CSPL: khoản 1, 7, 8 Điều 128 Luật Các TCTDHạn mức cấp tín dụng quy định tại khoản 1 Điều 128 không áp dụng đối với Ngân hàngHợp tác

xã và Ngân hàng Chính sách

Trang 16

Bên cạnh đó, trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế

- xã hội mà khảnăng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa đáp ứngđược nhu cầu của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tíndụng tối đa vượt quá các giới hạnquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 128 đối vớitừng trường hợp cụ thể Tổng các khoản cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài lúc này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Vì vây, không phải mọi TCTD khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theohạn mức cấp tín dụng

7 Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàngthương mại.

Nhận định sai

CSPL: khoản 7 Điều 128 Luật Các TCTD, khoản 1 Điều 3 Quyết định 13/2018/QĐ-TTg

Trong các trường hợp đặc biệt, một khách hàng có nhu cầu vay vốn

để thực hiệnnhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài chưa đáp ứng được thì khách hàng này có thể được Thủ tướngChính phủ xem xét quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy địnhnếu đáp ứng được các điều kiện và thực hiện đầy đủ hồ sơ, trình tự đề nghị chấp thuậnmức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn theo quy định của Thủ tướng CP

8 Tài sản trong biện pháp thế chấp luôn phải là bất động sản.

Nhận định sai

Trang 17

CSPL: Điều 295 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 318 BLDS 2015; Khoản

8 Điều 3 Văn bảnhợp nhất năm 2013 Nghị định 8019/VBHN-BTP về giao dịch bảo đảm

Khi định nghĩa biện pháp thế chấp, nhà làm luật Việt Nam không giớihạn phạmvi đối tượng áp dụng biện pháp này là bất động sản Tài sản thế chấp là những tài sản cókhả năng chuyển nhượng, mua bán được dễ dàng gồm: nhà ở, công trình xây dựng gắnliền với đất, tàu biển, máy bay, giá trị quyền sử dụng đất… đặc điểm của các loại tài sảnnày là khó chuyển dịch hoặc không thể chuyển dịch được nên pháp luật quy định nhữngtài sản này phải đăng ký quyền sở hữu Điều đó cho phép thừa nhận rằng tài sản thếchấp theo luật Việt Nam hiện hành có thể là bất động sản hoặc động sản, thậm chí là tàisản vô hình như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp

Ngoài ra, Khoản 4 Điều 321 BLDS có thừa nhận việc thế chấp hàng hoá luânchuyển (động sản đặc biệt) và được định nghĩa trong Nghị định 8019/VBHN-BTP:“Hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh là động sản dùng để traođổi, mua bán, cho thuê trong phạm vi hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của bên bảo đảm”

Như vậy, tài sản thế chấp theo luật hiện hành có thể là bất động sản hoặc độngsản

9 Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

Đây là nhận định Sai

Căn cứ theo khoản 4 Điều 295 BLDS 2015: “4 Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớnhơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.”

Trang 18

Theo đó, giá trị tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

Cơ sở pháp lý: khoản 4 Điều 295 BLDS 2015

10 Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên đi vay.

Nhận định sai

Tài sản bảo đảm có thể thuộc quyền sở hữu của chính bên đi vay hoặccũng có thể thuộcquyền sở hữu của chủ thể thứ ba, là người đồng ý dùng tài sản của mình để đảm bảonghĩa vụ trả nợ cho bên đi vay

11 Một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.

Cầm cố tài sản là việc bên vay vốn có nghĩa vụ giao tài sản thuộc quyền sở hữu củamình cho bên cho vay nắm giữ để bảo đảm nghĩa vụ trả

nợ Do đó, bên đi vay bắt buộcphải chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên cho vay, bên cho vay lúcnày trực tiếp quản lý tài

Trang 19

sản Vì vậy, tài sản dùng để đảm bảo cho biện pháp cầm cố thìkhông được bảo đảm cho các nghĩa vụ trả nợ khác tại nhiều ngân hàng thương mại khácnhau dù giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.

Vì vậy, không phải một tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tạinhiều ngân hàng thương mại khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trảnợ

12 TCTD không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản baỏ đảmsau khi xử lý không đủ thu hồi vốn.

Nhận định là Đúng

Cơ sở pháp lý: khoản 3 Điều 307 BLDS 2015

Về nguyên tắc nếu bên đăng ký giao dịch bảo đảm vi phạm nghĩa vụ thì TCTD có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay Sau khi bên bảo lãnh thực hiệngiao tài sản bảo đảm mà số tiền có được từ việc

xử lý tài sản cầm cố, thế chấp sau khithanh toán chi phí bảo quản, thu giữ

và xử lý tài sản cầm cố, thế chấp nhỏ hơn giá trịnghĩa vụ được bảo đảm thì phần nghĩa vụ chưa được thanh toán được xác định là nghĩavụ không

có bảo đảm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bổ sung tài sản bảo đảm Bên nhận bảo đảm có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo đảmphải thực hiện phầnnghĩa vụ chưa được thanh toán

Do đó, TCTD không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản baỏđảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn vì lúc này bên bảo đảm đã thực hiện hết nghĩavụ bảo đảm của mình Nghĩa vụ chưa được thanh toán lúc này thuộc về bên nhận bảo đảm

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Tình huống 1:

Trang 20

Các hoạt động sau đây của Ngân hàng nhà nước là đúng hay sai? Tại sao?

1 Bắt buộc các TCTD và các công ty lớn trên cả nước mua tín phiếu của NHNNnhằm giảm bớt lượng tiền trong lưu thông thông qua nghiệp vụ thị trường mở.

Hoạt động này là SAI vì:

- Theo Điều 15 Luật Ngân hàng Việt Nam về Nghiệp vụ thị trường

mở, Ngânhàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bángiấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng va khi thực hiện quá trình mua bán đó,Ngân hàng Nhà nước sẽ quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thôngqua nghiệp vụ thị trường mở

- Giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường

mở có thể làtín phiếu nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 Thông tư 42/2015 quy định về Nghiệp vụ thị trường mở

- Chủ thể của hoạt động Nghiệp vụ thị trường mở theo quy định tại Điều 15 Luật Ngân hàng và Điều 2 Thông tư 42/2015 quy định về Nghiệp

vụ thị trường mở là các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài được thành lập, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng (trừtổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân) và được Ngân hàng Nhà nướccông nhận là thành viên nghiệp vụ thị trường mở

- Như vậy, trong tình huống trên, việc bắt buộc các tổ chức tín dụng

và các côngty lớn trên cả nước mua tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước nhằm giảm bớtlượng tiền trong lưu thông thông qua nghiệp vụ thị trường

mở là sai vì nghiệpvụ thị trường mở không phải là một hoạt động bắt buộc mà là hoạt động mua bán tự nguyện xảy ra giữa Ngân hàng Nhà

Trang 21

nước và các tổ chức tín dụng là thành viên Trong đó, Ngân hàng Nhà nước có thể mua bán các loại giấy tờ cógiá với các tổ chức tín dụng khi một trong hai bên có yêu cầu Ngoài ra, chỉ cóchủ thể là Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng là thành viên của thịtrường mở mới có quyền tham gia vào hoạt động này Công ty không phải là tổ chức tín dụng nên đương nhiên không được phép tham gia, các tổ chức tíndụng trên cả nước nếu muốn tham gia vào nghiệp vụ thị trường mở thì bắt buộcphải là một thành viên của thị trường mở này, khi đó các tổ chức tín dụng đã làthành viên mới có thể tham gia vào quan hệ mua, bán các loại giấy tờ có giávới Ngân hàng Nhà nước.

-Hơn nữa , căn cứ theo quy định tại Đ ều 6 Thông tư NHNN thì tín phiếu ân hàn hà nước được phát hành theo phươn thức đấu thầu hoặcphương thức bắt buộc và NHNN chỉ được phép bắt buộc các TCTD mua tínphiếu theo quy định tại đ ểm a khoản 3 đ ều này

16/2019/TT Chủ thể không bao gồm các công ty

-Hình thức là đấu thầu không phải là bắt buộc

2 Phần chênh lệch từ hoạt động có thu và các khoản chi được NHNN trích chiathưởng cuối năm cho cán bộ NHNN

Hoạt động này là SAI vì:

- Điều 45, trích về các quỹ, đưa về ngân

Theo Điều 17 Nghị định 07/2006/NĐ-CP quy định về Chế độ tài chính củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam thì chênh lệch thu, chi hàng năm của Ngânhàng Nhà nước sau khi trừ phần kinh phí khoản chênh lệch thu, chi theo cơ chếkhoán sẽ được sử dụng cho trích 10% để lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệquốc gia và số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước

Trang 22

- Do đó, phần chênh lệch từ hoạt động có thu và khoản chi của Ngân hàng Nhànước sẽ không được dùng để trích chia thưởng cuối năm cho cán bộ Ngân hàngNhà nước mà sẽ được dùng để lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia vànộp vào ngân sách nhà nước Việc trích chia thưởng cuối năm cho cán bộ Ngânhàng Nhà nước sẽ được dùng trong cáckhoản chi của Ngân hàng Nhà nướcquy định tại khoản 2 Điều 14 nghị định 07/2006/NĐ-CP quy định về Chế độ tàichính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3 Dùng nguồn lợi nhuận thu được từ hoạt động hằng năm để thực hiện các hoạtđộng đầu tư

Hoạt động này là SAI vì:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Luật Ngân hàng NNVN, Ngân hàng NNVN được thànhlập để thực hiện hai chức năng sau:

+ Quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối+ Chức năng của Ngân hàng Trung ương (phát hành tiền, ngân hàng của các tổchức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho CP)

Tại khoản 1 Điều 4 cũng nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của NHNNVN

là “nhằm ổnđịnh giá trị đồng tiền và bảo đảm an toàn cho hoạt ngân hàng và hệ thống các tổchức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của

hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.”

Có thể mặc dù Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, tuy nhiên vốn phápđịnh là ngânsách nhà nước, đóng vai trò như một cơ quan ngang Bộ của Chính Phủ (khoản 1 và 2Điều 3 Luật NHNNVN) Ngân hàng NNVN được thành lập nhằm phục vụ cho hoạtđộng tài chính tiền tệ của nhà nước, vốn từ ngân sách nhà nước nên không thể sử dụnglợi nhuận từ hoạt

Trang 23

động hằng năm để đầu tư, mà chỉ được phép thực hiện các hoạt độnghỗ trợ cho, điều tiết vĩ mô cho nền kinh tế của đất nước, bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng cũng phải phục vụ cho mục đích chcung của hệ thống tiền tệ của Việt Nam.

4 Quyết định thanh tra ngân hàng đối với hai ngân hàng ACB và Tiền Phong bank khi phát hiện có dấu hiệu rủi ro, đe dọa an toàn hệ thống của hai ngân hàng này

5 Sau khi tiến hành thanh tra ngân hàng đối với ngân hàng Kien Long Bank, NHNN raquyết định không cho phép chia cổ tức năm

2015, không cho phép mở thêm chi nhánhvà yêu cầu ngưng hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng Các yêu cầu trên có thuộc thẩm quyền của NHNN không?

Các hoạt động này là ĐÚNG vì:

- Đối với việc thanh tra, theo khoản 11 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, theo đó Ngân hàng Nhà nước có quyền thanh tra ngân hàng, đồng thời xửvi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

Trang 24

- Đối với quyết định không cho phép chia cổ tức, không cho phép mở thêm chinhánh và yêu cầu ngưng cung cấp ứng dụng dịch vụ thanh toán lần luộc thuộcquy định tại điểm a,b,c khoản 2 Điều 59 luật này về các biện pháp xử lý đối vớiđối tượng thanh tra ngân hàng do Ngân hàng NNVN áp dụng.

ÞHạn chế chai cổ tức… giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định.Nếu NHNN hạn chế trong 1 khoảng thời gian thì thuộc thẩm quyền của NHNN.Hạn chế không được cung ứng dịch vụ mớiĐình chỉ là dừng dịch vụ đnag thực hiện

Tình huống 2:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nguyên Vũ (“Công ty”) do ông Huỳnh Nguyên làm giámđốc, đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty, được thành lập và hoạtđộng theo đúng pháp luật hiện hành Ngày 02/03/2013, Công ty có yêu cầu xin vay 2 tỷđồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Duyên Hải (“Ngân hàng Duyên Hải”), với

thờihạn vay là 06 tháng, lãi suất là 1,5%/tháng, và mục đích sử dụng vốn vay là kinh doanh.Hỏi:

1 Hãy soạn thảo điều khoản về nghĩa vụ của bên vay (Công ty) trong hợp đồng tín dụng giữ Công ty và Ngân hàng Duyên Hải.

* Nghĩa vụ của Bên Vay (BV):

(i) Có trách nhiệm cung cấp cho Bên Cho Vay (BCV) các thông tin, tài liệu, chứng từ thanhtoán cần thiết để BCV thực hiện giải ngân khoản vay và cam kết chịu trách nhiệm về tính chínhxác, trung thực của các thông tin, tài liệu và chứng từ đã cung cấp cho BCV;

(ii) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên Cho Vay về việc sử dụng Khoản Vay đúng MụcĐích, thực hiện đúng các nội dung khác đã

Trang 25

thoả thuận trong Hợp Đồng này cung cấp đầy đủ,chính xác và trung thực cho Bên Cho Vay các thông tin, chứng từ, tài liệu, hồ sơ chứng minhviệc

sử dụng Khoản Vay trong suốt quá trình vay vốn và chịu sự giám sát của Bên Cho Vay về các nội dung đó;

(iii) Trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn cho Bên Cho Vay;

(iv) Cung cấp và báo cáo tài liệu chứng minh việc sử dụng vốn vay được sử dụng đúng MụcĐích và tạo điều kiện cho Bên Cho Vay giám sát,kiểm tra quá trình vay vốn, tình hình sử dụngvốn vay và trả nợ, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất Tài Sản Bảo Đảm (nếu bổ sung Tài Sản Bảo Đảm),tình hình tài sản, thu nhập của Bên Vay, và các thông tin khác liên quan đến Khoản Vayhoặc đến tình hình thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Bên Vay;

(v) Nhanh chóng và kịp thời bổ sung Tài Sản Bảo Đảm bằng biện pháp cầm cố, thế chấp, kýquỹ hay biện pháp bảo đảm khác theo quy định pháp luật và thỏa thuận tại Hợp Đồng nàynhằm bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Bên Vay khi Bên Cho Vay có yêu cầu;

(vi) Phải có văn bản chấp thuận của Bên Cho Vay trước khi Bên Vayvà/hoặc Bên thứ ba bảođảm thay đổi các vấn đề luật định;

(vii) Không được dùng tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn vay của Bên Cho Vay để thế chấp,cầm cố, bảo lãnh cho cá nhân, tổ chức khác khichưa trả hết tất cả nợ gốc, lãi vay và các chi phíkhác có liên quan cho BênCho Vay;

(viii) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng, đầy đủ những nghĩa vụ, camkết đã được quy định trong Hợp Đồng này;(ix) Thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết, trách nhiệm và các nghĩa

vụ khác được quy địnhtại Hợp Đồng này và theo quy định của pháp luật

Trang 26

2 Ông Nguyên và vợ là bà Thúy (đang trong thời kỳ hôn nhân) dùng quyền sử dụng củalô đất 300m2 ở quận Gò Vấp, TP.HCM, thuộc sở hữu của mình và được định giá là 4,5tỷ đồng, thế chấp để đảm bảo khoản vay trên của Công ty được không? Vì sao?

Ông Nguyên và vợ là bà Thúy (đang trong thời kỳ hôn nhân) dùng quyền sử dụng của lôđất 300 m2 ở quận Gò Vấp, TP.HCM, thuộc sở hữu của mình và được định giá là 4,5 tỷ đồng,thế chấp để đảm bảo khoản vay trên của Công ty Có thể nói đây là biện pháp bảo đảm khoảnvay bằng cách thế chấp tài sản của bên thứ ba, vì thế chấp tài sản của người thứ ba

là việc tổchức, cá nhân (không phải là bên vay vốn) - trong tình huống này là ông Nguyên và bà Thúydùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình (quyền sử dụng lô đất 300 m2 ở quận Gò Vấp, TP.HCM) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ vay (bao gồm nợ gốc,lãi và tiền phạt lãi quá hạn) cho bên đi vay (Công ty)

Biện pháp bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba được công nhận một cách gián tiếp tạiĐiều 309 và khoản 1 Điều 317 của Bộ luật dân sự và tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số07/2019/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 25 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn một số nội dung vềđăng ký thế chấp quyền

sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định rõ ràng hơn là có thểđăng

ký thế chấp bất động sản “đối với các trường hợp thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩavụ dân sự của bên thế chấp, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của người khác hoặc bảo đảmthực hiện nghĩa vụ dân sự của cả bên thế chấp và của người khác” Điều đó có nghĩa là phápluật đã thừa

nhận biện pháp thế chấp bằng bất động sản của người thứ ba đối với khoản vay ngân hàng

Vì vậy, Ông Nguyên và vợ là bà Thúy (đang trong thời kỳ hôn nhân)được dùng quyềnsử dụng của lô đất 300 m2 ở quận Gò Vấp, TP.HCM,

Trang 27

thuộc sở hữu của mình và được định giálà 4,5 tỷ đồng, thế chấp để đảm bảo khoản vay trên của Công ty

3 Giả sử đến tháng 5 năm 2013, vợ chồng ông Nguyên, bà Thúy có nhu cầu vay vốn đểcho con trai du học nước ngoài với số tiền 300 triệu đồng tại Ngân hàng thương mại cổphần Đông Nam (“Ngân hàng Đông Nam”) Ông Nguyên, bà Thúy muốn sử dụngquyền sử dụng lô đất nói trên để thế chấp ở Ngân hàng Đông Nam, bảo đảm cho khoảnvay này Căn cứ vào những quy định pháp luật hiện hành, anh (chị) hãy hướng dẫn cácthủ tục pháp lý cho ông Nguyên, bà Thúy để thực hiện nguyện vọng nói trên.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 102/2017/NĐ-CP về Đăng ký biện pháp bảo đảm:

● Ông Nguyên, bà Thúy nộp hồ sơ đến Chi nhánh văn phòng đăng

ký đất đai và Vănphòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môitrường thực hiện đăng ký, cungcấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất;

● Thành phần hồ sơ bao gồm:

a) Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính);

b) Hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng thế chấp có công chứng, chứngthực trong trường hợppháp luật quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao

có chứng thực);

c) Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liềnvới đất hoặc một trong các loại giấy chứng nhậnquy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật đất đai(gọi chung là Giấy chứng nhận);

Trang 28

d) Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai không phải là nhà ở,thì nộp thêm các giấy tờ sau:

– Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc Quyết địnhphê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không cóchứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; mộttrong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng công trình của dự án trong trường hợpchủ đầu tư thế chấp dự án xây dựng công trình (01 bản sao không có chứng thực);

– Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc Quyết địnhphê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật phải lập dự án đầu tư (01 bản sao không cóchứng thực), trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có công chứng, chứng thực; mộttrong các loại Bản vẽ thiết kế thể hiện được mặt bằng của tài sản gắn liền với đất đãđược cơquan có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thànhtrong tương lai là công trình xây dựng khác (01 bản sao không có chứng thực);

đ) Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sảngắn liền với đất về việc tạo lập tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thế chấp tài sản gắnliền với đất mà người sửdụng đất không đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (01bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chínhđể đối chiếu);

e) Giấy tờ chứng minh trong các trường hợp sau:

– Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (01 bảnchính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

Trang 29

– Một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp phí khi thực hiệnđăng ký biện pháp bảo đảm: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có điều khoản về việccá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực); Văn bản xác nhận (có chữký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào mộttrong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao cóchứng thực).

●Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì người tiếp nhận từ chối đăng ký và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Vănphòng đăng ký đất đai ghi nội dung đăng

ký vào Sổ địa chính; Giấy chứng nhận; chứngnhận nội dung đăng ký vào phiếu yêu cầu đăng ký

4 Giả sử khi khoản nợ của Công ty đến hạn nhưng Công ty kinh doanh thua lỗ khôngtrả được nợ cho Ngân hàng Duyên Hải; trong khi đó, khoản nợ của ông Nguyên, bàThúy chưa đến hạn, Ngân hàng Duyên Hải có được xử lý quyền sử dụng lô đất tại quậnGò Vấp là tài sản thế chấp để thu nợ hay không? Tại sao?

Ngân hàng Duyên Hải có quyền xử lý quyền sử dụng lô đất tại quận

Gò Vấp là tài sảnthế chấp để thu nợ, vì:

Việc thế chấp của bên thứ ba như đã đề cập ở câu 2 tình huống này cóthể được lập thành hợp đồng riêng hoặc được ghi nhận trong hợp đồng tín dụng Điều này cónghĩa là, nếu bên đi vay (Công ty) không trả được

nợ thì tổ chức tín dụng (Ngân hàng DuyênHải) có quyền xử lý tài sản theo thỏa thuận của các bên mà không cần phải yêu cầu bên thứ ba(ông Nguyên, bà Thúy) trả nợ thay nếu không trả được nợ mới được quyền xử

lý tài sản

Trang 30

CSPL: Điều 11 VBHN 8019/VBHN-BTP.

Trang 31

Chương 5: PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN

TỤNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG CÂU HỎI TỰ LUẬN

hàng một khoảntiền để sử dụngvào mục đíchxác định trongmột thời giannhất định theothỏa thuận vớinguyên tắc cóhoàn trả cả gốc

và lãi

Hìnhthức củacho vay:

bằng vănbản (cóhợp đồngmẫu –hình thứcriêng củahoạt

động chovay)

(i) Đối tượngcủa hoạt độngcho vay là:

Tiền(ii) Thời hạncho vay đadạng, phongphú

(iii) Quan hệcho vay đượcxác định bằnghợp đồngtín dụng

(iv) Sử dụngvốn ngắn hạn,trung hạn, dài

Một bênchủ thể làTCTD, chinhánh ngânhàng NN

Trang 32

hạn TCTDquyết định

⇒quyết địnhthời hạncăncứ dựa trên

đề nghị củakhách hàng vàkết quả thẩmđịnh của mìnhChiết

Hợp đồngchiết khấu

Đối tượng làcác công cụchuyển

nhượng/giấy

tờ có giá

Thời hạn theothỏa thuận

Chủ thể thựchiện hoạtđộng chiếtkhấu, táichiết khấu:TCTD, chinhánh ngânhàng nướcngoài:

Chủ thể xinchiết khấuChủ thể hoàntrả

đó tổ chức tíndụng cam kếtvới bên nhậnbảo lãnh về

Thư bảolãnh

Hợp đồngbảo lãnhHình thức

Bên bảo lãnh:NHTM,NHHTX,Công ty TC(trừ công tytài chính

Trang 33

TCTD) việc tổ chức tín

dụng sẽ thựchiện nghĩa vụtài chính thaycho khách hàngkhi khách hàngkhông thực hiệnhoặc thực hiệnkhông đầy đủnghĩa vụ đãcam kết; kháchhàng phải nhận

nợ và hoàn trảcho tổ chức tíndụng theo thỏathuận

cam kếtkhác

chuyênngành)Bên được bảolãnh

Bên nhận bảolãnh

Cho

thuê

tàichính

Là hoạt độngcấp tín dụngtrung và dàihạn, trên cơ sởhợp đồng chothuê tài chínhgiữa bên chothuê tài chínhvới bên thuê tàichính

Hợp đồngcho thuêtài chính

Đối tượng chothuê tàichính là máymóc, thiết bịhoặc TS khác

định củangân hàng NN

Công ty tàichính vàcôngty chothuê tài chính

Bao

thanh

là hình thứccấptín dụng cho

VB, hợpđồngmẫu

Đối tượng củaBTT: Các

Bên baothanh toán:

Trang 34

có bảo lưuquyền truy đòicác khoảnphảithu hoặc cáckhoản phảitrả phát sinh từviệc mua, bánhàng hóa, cungứng dịch vụtheo hợp đồngmua, bán hànghóa, cung ứngdịch vụ

khoản phải thuhoặc phảitrả phát sinh

từ hợp đồngmua bán

Ngân hàng

TM, chinhánh ngânhàng

nướcngoài,công ty tc,

tàichínhchuyênngành BTT.Phải cóvăn bản chophép củaNHNN và đủđiều kiệnhoạt độngBTT

Bên đượcBTT: TC

cungứnghàng hóavàđượchưởngcáckhoảnphải thu.Bênmuahàng

Trang 35

hóa, sử dụngdịch vụ:thanh toánhợp đồngmua bán HH,

sử dụng DV

2 Phân tích các điều kiện vay vốn? Theo anh (chị), dưới góc độ luật ngân hàng, khithẩm định các điều kiện vay vốn thì cần lưu ý các điều kiện nào? Giải thích tại sao?Phân tích các điều kiện vay vốn.

Điều kiện vay vốn là những tiêu chuẩn cụ thể mà bên đi vay phải thoảmãn thì mớiđược vay vốn Tuỳ từng hợp đồng mà tiêu chuẩn cụ thể khác nhau, tuy nhiên điều kiệnvề năng lực chủ thể là điều kiện không thể thiếu trong bất kì loại hợp đồng tín dụng nào

hoặchạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

2 Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

3 Có phương án sử dụng vốn khả thi.

Trang 36

* Điều kiện về năng lực pháp lý:

Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân

sự và chịutrách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Đối với khách hàng là cá nhân, pháp nhân Việt Nam phải có đủ điềukiện:

+ Pháp nhân phải có năng lực hành vi dân sự

+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực hành vi dân sự.+ Đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, thành viên hợp danh của công

ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

- Đối với khách hàng vay là cá nhân và pháp nhân nước ngoài phải có năng lựcpháp luật và năng lực hành vi dân sự của nước mà pháp nhân đó mang quốc tịch hoặc cánhân đó là công dân

* Điều kiện về nhu cầu vay vốn.

Khách hàng có nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp Ngân hàngkhông cho khách hàng vay trong trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay vào các mụcđích pháp luật cấm

Ví dụ: khách hàng sử dụng vốn vay để kinh doanh các ngành nghề pháp luậtcấm, …

* Điều kiện về phương án kinh doanh hay dự án đầu tư.

Trang 37

Khách hàng phải có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thivà có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợpvới quy định của pháp luật.

Bản chất của ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh, trong

đó việc chovay phải đảm bảo nguyên tắc sinh lời, do đó phương án kinh doanh hay dự án đầu tư màngân hàng tài trợ vốn phải đảm bảo được tính khả thi và có hiệu quả bởi vì nó thể hiệnkhả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thương mại

* Điều kiện về khả năng tài chính

Tài chính của khách hàng phải hình thành trên cơ sở hợp pháp Khách hàng đi vayphải có khả năng tài chính để trả nợ cho ngân hàng trong thời gian cam kết Nguồn thunhập hợp pháp và ổn định là cơ sở để đảm bảo khả năng thanh toán nợ gốc và lãi địnhkỳ của khách hàng Đây được xem

là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng

Ngoài việc đảm bảo khả năng trả nợ thông qua tính hiệu quả của

phương án kinhdoanh hoặc dự án đầu tư, ngân hàng còn muốn đảm bảo bằng nguồn khác bởi vì khôngmột chủ thể nào có thể chắc chắn trong tương lai các phương án kinh doanh hay các dựán đầu tư sẽ không gặp rủi

ro và thất bại

* Điều kiện về tài sản đảm bảo

Khách hàng phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định củaChính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Theo anh (chị), dưới góc độ luật ngân hàng, khi thẩm định các điều kiện vayvốn thì cần lưu ý các điều kiện:

- Điều kiện về năng lực pháp lý

Trang 38

- Điều kiện về phương án kinh doanh hay dự án đầu tư

- Điều kiện về khả năng tài chính

Điều kiện về phương án kinh doanh hay dự án đầu tư là một điều kiện quan trọng,việc cho vay phải đảm bảo nguyên tắc sinh lời, do đó phương

án kinh doanh hay dự ánđầu tư mà ngân hàng tài trợ vốn phải đảm bảo được tính khả thi và có hiệu quả bởi vì nóthể hiện khả năng hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thương mại Tuy nhiên, không mộtchủ thể nào có thể chắc chắn trong tương lai các phương án kinh doanh hay các dự ánđầu tư

sẽ không gặp rủi ro và thất bại

Điều kiện về khả năng tài chính của khách hàng được xem là nguồn thu nợ thứ haicủa ngân hàng trong trường hợp phương án kinh doanh hay

dự án đầu tư gặp rủi ro vàthất bại

Do đó, theo em, khi thẩm định các điều kiện cho vay, điều kiện cần lưu

ý và quantâm hàng đầu của ngân hàng là các điều kiện về năng lực pháp

lý, phương án kinhdoanh hay dự án đầu tư và khả năng tài chính của khách hàng để đảm bảo rằng kháchhàng có thể hoàn trả vốn gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng

Trang 39

3 Tại sao đối tượng tại Điều 126 Luật Các TCTD là không được cấp tín dụng, trong khi đó, đối tượng tại Điều 127 Luật Các TCTD lại là hạn chế cấp tín dụng?

Các đối tượng quy định tại Điều 126 Luật các TCTD không được cấp tín dụng vìnhững lý do sau đây:

- Những chủ thể thuộc điểm a khoản 1 Điều 126 Luật các TCTD là những chủ thểcó quyền quản lý, điều hành tổ chức tín dụng Họ có thẩm quyền phê duyệt các khoảncấp tín dụng của tổ chức Để được cấp tín dụng, chủ thể phải đáp ứng các điều kiện nhấtđịnh mà pháp luật quy định như: năng lực tài chính, tài sản đảm bảo, phương án sảnxuất kinh doanh, lịch sử tín dụng…Những yếu tố này được xác định dựa trên quy trình thẩm định của từng tổ chức sau đó phải được cấp có thẩm quyền trong bộ máy quản trị, điều hành của chính tổ chức đó phê duyệt Việc những người quản lý, điều hành tổ chứclại chính là người đi vay sẽ đặt ra các vấn đề như tính công khai, tính minh bạch và dễ bị mang tình trạng lạm dụng chức quyền,… Việc người đi vay lại chính là người phê duyệtgiống như “vừa đá bóng, vừa thổi còi” khiến cho quy trình cấp tín dụng không phát huyđúng vai trò của nó Việc lạm dụng chức quyền tác động đến quyết định phê duyệt cấptín dụng hay không là điều không thể tránh khỏi khi những người này thuộc đối tượngđược cấp tín dụng

- Những chủ thể thuộc điểm b khoản 1 Điều 126 Luật Các TCTD là những ngườicó quan hệ gia đình thân thiết, huyết thống với nhau Khi thực hiện bất kỳ công việcnào, đòi hỏi chủ thể thực hiện phải minh bạch, công bằng, khách quan, không bị lợi íchchi phối Không có gì để đảm bảo, những người có chức vụ không lạm dụng quyền lợiđể đem lại lợi íchcho những người thân thiết với mình Vì vậy, vấn đề gian lận trongquy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng là điều không thể tránh khỏi Do

Trang 40

đó, nhữngngười có liên quan đến thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên,thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giámđốc) và các chức danh tương đương không thể là đối tượng cấp tín dụng của các tổchức.

- Chủ thể thuộc khoản 4 Điều 126 Luật Các TCTD là doanh nghiệp kinh doanhchứng khoán mà thuộc quyền kiểm soát của tổ chức tín dụng Nếu tổ chức tín dụng làchủ thể có quyền với doanh nghiệp chứng khoán, thì việc ưu tiên cấp tín dụng chodoanh nghiệp đó là điều đương nhiên Việc này không công bằng đối với những doanhnghiệp khác, cũng như không đảm bảo an toàn đối với khoản tiền cấp tín dụng

- Những đối tượng thuộc khoản 5 Điều 126 Luật Các TCTD là cổ phiếu củachính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng

Cổ phiếu của tổ chức tíndụng hoặc công ty con là vốn điều lệ của tổ chức,thực hiện kinh doanh đầu tư Tài sảnbảo đảm phải là tài sản có khả năng chi trả thay cho khoản nợ gốc Việc sử dụng vốnđiều lệ để đảm bảo cho khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức mình có thể ảnh hưởng đếnvốn điều

lệ của tổ chức tín dụng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu, lợi nhuận củatổ chức và có thể gây thiệt hại nặng nề, dẫn đến phá sản

- Theo khoản 6 Điều 126 Luật Các TCTD thì Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổphần của tổ chức tíndụng Vì lúc này khoản tiền cấp tín dụng được xem như khoản tiền mua cổ phần tại tổchức, doanh nghiệp đi vay Việc mua vốn góp, cổ phần của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài được trích từ vốn điều lệ của chính tổ chức Trong khi nguồn tiềncấp tín dụng là nguồn tiền huy động từ những nhà đầu tư, khách hàng là cá nhân,tổchức, hộ gia đình có nguồn vốn nhàn rỗi Chính vì vậy, việc cấp tín dụng để góp vốn mua cổ phần không được phép thực hiện

Ngày đăng: 04/10/2023, 01:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lãi suất Ngân hàng nhà nước đang áp dụng như sau: - Thảo luận ngân hàng chương 45
Bảng l ãi suất Ngân hàng nhà nước đang áp dụng như sau: (Trang 9)
Bảng dự trữ bắt buộc của Ngân hàng nhà nước theo văn bản số 1158/ - Thảo luận ngân hàng chương 45
Bảng d ự trữ bắt buộc của Ngân hàng nhà nước theo văn bản số 1158/ (Trang 11)
Hình   thức   cấp tín   dụng,   theo đó   tổ   chức   tín dụng   cam   kết với   bên   nhận bảo   lãnh   về - Thảo luận ngân hàng chương 45
nh thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w