lại nguồn thu để phục vụ lợi ích của toàn cục nền kinh tế, đảm bảo được các hoạt động quản lý nhà nước về tiền tệ và thực hiện chức năng ngân hàng trung ương của mình.3 Tại sao ngoài việ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT DÂN SỰ
103 - DS44A3 NHÓM 05
BÀI THẢO LUẬN BUỔI 2 CHƯƠNG 2: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Bộ môn: LUẬT NGÂN HÀNG
Giảng viên: NGUYỄN THỊ HOÀI THU
T hành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 4 năm 2022
Trang 3Bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động mang tính nhạy cảm liên quan đến tiền tệ, chiphối nền kinh tế, hoạt động mang tính rủi ro cao và có tính dây chuyền cao cho nên từ tính chất quantrọng của hoạt động ngân hàng nên phải có cơ quan có thẩm quyền cụ thể NHNN là cơ quan ngang bộthuộc Chính phủ sử dụng những quy định pháp luật để thi hành, cưỡng chế các hoạt động thuộc lĩnh vựcquản lý liên quan đến tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và đồng thời có nhữngđóng góp trong việc xây dựng pháp luật phù hợp với tình hình phát triển của xã hội.
Do vậy, NHTW ở Việt Nam là một cơ quan ngang bộ thuộc Chính phủ
2) Tại sao pháp luật Ngân hàng Việt Nam lại quy định: “NHNNVN là một pháp nhân” Hãy chứng minh?
“Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản củamình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.”
Việc thừa nhận là một pháp nhân này khẳng định việc NHNNVN có thể tự nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật, khả năng tự chịu trách nhiệm của mình Khiến NHNNVN có thể mang
Trang 4lại nguồn thu để phục vụ lợi ích của toàn cục nền kinh tế, đảm bảo được các hoạt động quản lý nhà nước về tiền tệ và thực hiện chức năng ngân hàng trung ương của mình.
3) Tại sao ngoài việc quản lý tổ chức và hoạt động của các TCTD, NHNNVN còn quản lý việc vay và trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp khác?
Trả lời:
Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, TCTD và chi nhánh ngânhàng nước ngoài thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợphù hợp với quy định của pháp luật Người cư trú là cá nhân thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theonguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của Chính phủ Người cư trú khi thựchiện vay, trả nợ nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngoài; thực hiện đăng kýkhoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiệnkhoản vay theo quy định
Đối với khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, sau khi Bộ Tài chính ký thư bảolãnh, NHNN sẽ thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theoquy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Tổ chức kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngoài, trừ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trảchậm, bảo lãnh cho người không cư trú khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép NHNN là cơ quanhướng dẫn việc thực hiện mở và sử dụng tài khoản, chuyển vốn ra và thu hồi nợ nước ngoài, đăng
ký cho vay, thu hồi nợ nước ngoài và các giao dịch chuyển vốn khác có liên quan đến hoạt động chovay, thu hồi nợ nước ngoài của các tổ chức kinh tế
4) Chứng minh NHNNVN là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trả lời:
Theo Nghị định 156/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam được Chính phủ ban hành, NHNN Việt Nam là
cơ quan ngang Bộ của Chính phủ và là ngân hàng trung ương của nước CHXHCN Việt Nam
- Thứ nhất, NHNNVN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ,hoạt động ngân hàng
và ngoại hối; thực hiện chức năng của NHTW về phát hành tiền, ngân hàng của các TCTD và cungứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý củaNHNN
- Thứ hai, một trong những nhiệm vụ của NHNNVN là tổ chức, bảo quản, vận chuyển tiền,
thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền NHNNVN là cơ quan duy nhấtphát hành tiền của nước CHXHCN Việt Nam bao gồm tiền giấy và tiền kim loại
- Thứ ba, thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán
cho nền kinh tế Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của NHNN nhằm cung ứng vốnngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các ngân hàng Tín dụng tái cấp vốn được thực hiệndưới 3 hình thức: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu và cácgiấy tờ có giá khác; cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương chiếu và các giấy tờ có giá khác
- Thứ tư, NHNNVN là một ngân hàng trung ương với các chức năng khác như: điều hành thị
trường tiền tệ và thực hiện nghiệp vụ thị trường mở; kiểm soát dự trữ quốc tế và quản lý dữ trữngoại hối nhà nước; tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, làm dịch vụ thanh toán, quản lý
Trang 5việc cung ứng các dịch vụ thanh toán; Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho kho bạc nhà nước; Tổ chức hệ thống thông tin và làm các dịch vụ thông tin ngân hàng.
5) Trình bày cơ cấu tổ chức, lãnh đạo, điều hành NHNNVN Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia có phải là một bộ phận thuộc NHNN hay không? Chức năng của cơ quan này?
Trả lời:
a) Cơ cấu tổ chức, lãnh đạo, điều hành NHNNVN * Cơ cấu tổ chức NHNNVN
Dựa trên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng nhà nước vừa mang tính quản línhà nước chuyên ngành, vừa mang tính điều hành kinh tế nên hệ thống tổ chức có những khác biệt
so với các cơ quan quản lí nhà nước chuyên ngành ở các lĩnh vực khác
Theo quy định của điều 7 Luật NHNN, Ngân hàng nhà nước được tổ chức thành hệ thống tậptrung, thống nhất gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, các chinhánh, văn phòng đại diện, các đơn vị trực thuộc khác
- Vụ, cơ quan ngang vụ
- Các chi nhánh (tỉnh, TP thuộc trung ương): Chi nhánh Ngân hàng nhà nước là đơn vị phụthuộc của Ngân hàng nhà nước, không có tư cách pháp nhân, chịu sự lãnh đạo và điều hành tậptrung thống nhất của thống đốc Chi nhánh Ngân hàng nhà nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạntheo uỷ quyền của Thống đốc
- Các văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng nhà nước, có nhiệm vụ đại diệntheo sự uỷ quyền của Thống đốc Khác với chi nhánh Ngân hàng nhà nước, văn phòng đại diệnkhông được tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng
- Các đơn vị trực thuộc: Các đơn vị trực thuộc Ngân hàng nhà nước gồm có các đơn vị sựnghiệp (cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, cung ứng dịch vụ tin học, thông tin và báo chí chuyênngành ngân hàng)
* Cơ cấu lãnh đạo, điều hành NHNNVN:
Cơ chế lãnh đạo, điều hành của NHNNVN theo phương thức thủ trưởng chế:
- Thống đốc ngân hàng: đứng đầu NHNNVN là thống đốc ngân hàng Thống đốc NHNNVN
là thành viên của chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành NHNNVN Theo điều 8 LuậtNHNN 2010, thống đốc ngân hàng có nhiệm vụ như sau: chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụquyền hạn của NHNN; chịu trách nhiệm trước thủ tướng chính phủ và quốc hội về lĩnh vực mìnhphụ trách; đại diện pháp nhân NHNNVN
- Phó thống đốc ngân hàng: giúp việc cho thống đốc là các phó thống đốc
- Vụ trưởng: chịu trách nhiệm hỗ trợ cho NHNNVN trong lĩnh vực chuyên môn được phâncông
- Giám đốc: đứng đầu cơ quan ngang vụ là các giám đốc, đối với các chi nhánh của
NHNNVN ở địa phương, đứng đầu là giám đốc chi nhánh
b) Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia có phải là một bộ phận thuộc NHNN
Trang 6Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia không phải là một bộ phận thuộc NHNN, mà hội đồngchính sách tiền tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc chính phủ Ngày 17/6/2016, Thủ tướng đã ký Quyếtđịnh số 1079/QĐ-TTg thành lập Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia để tư vấncho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong việc hoạch định và quyết định những vấn đề quantrọng về chủ trương, chính sách tài chính, tiền tệ thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ và Thủtướng Chính phủ.
c) Chức năng của hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia
Hội đồng chính sách tiền tệ quốc gia có chức năng:
- Thảo luận, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những chủ trương, chính sách, đề
án lớn và những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ;
- Tư vấn cho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyết định các chính sách, kế hoạch tài chính, tiền tệ trong từng thời kỳ;
- Các biện pháp chỉ đạo điều hành của Chính phủ và của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện
có hiệu quả các chính sách, kế hoạch đã được quyết định;
- Tư vấn một số vấn đề khác liên quan đến việc thực hiện chính sách, kế hoạch tài chính, tiền
tệ khi được Thủ tướng Chính phủ giao
6) Có ý kiến cho rằng: Việc quy định thành lập chi nhánh NHNNVN ở mỗi tỉnh, thành phố như hiện nay là không cần thiết, làm cho bộ máy quản lý hành chính cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả Anh chị có đồng ý với quan điểm trên hay không? Giải thích.
Trả lời:
Nhóm em không đồng ý với quan điểm: “Việc quy định thành lập chi nhánh NHNNVN ởmỗi tỉnh, thành phố như hiện nay là không cần thiết, làm cho bộ máy quản lý hành chính cồng kềnh,hoạt động kém hiệu quả” Vì việc thành lập chi nhánh NHNNVN ở mỗi tỉnh thành sẽ thực hiệnnhiệm vụ và quyền hạn trên mỗi phương theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật vớicác nội dung sau:
- Thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế, tiền tệ trên địa bàn đểtham mưu cho Thống đốc trong điều hành, thực hiện chính sách tiền tệ, hoạt động ngân hàng vàngoại hối; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương về lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạtđộng ngân hàng và ngoại hối phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội; thực hiện công tácthông tin tín dụng
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật củaNhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hốiđến các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và người dân trên địa bàn
- Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chứctín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tổ chức tín dụng và chấpthuận nội dung khác của các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc Giám sát,chỉ đạo việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát đặc biệt và giải thể tổ chức tín dụngtrên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc
Trang 77) Anh (chị) có nhận xét gì về vị trí pháp lý và vai trò của NHNNVN hiện nay? Có ý kiến cho rằng nên nâng cao hơn nữa vị thế và tính độc lập của NHNN trong bộ máy nhà nước ta hiện nay để NHNN có thể phát huy tích cực hiệu quả hoạt động của mình Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ của mình?
Trả lời:
Ở Việt Nam, mô hình Ngân hàng Trung ương trực thuộc Chính phủ được xác lập ngay từ khumới chuyển sang mô hình ngân hàng hai cấp Theo đó, Ngân hàng Nhà nước, là cơ quan của Hộiđồng bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng trong cảnước, nhằm ổn định giá trị đồng tiền; là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam
Với tư cách là cơ quan ngang bộ của Chính phủ Ngân hàng Nhà nước là là một cơ quan quản
lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ ngân hàng cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước thuộc hệ thống cơquan hành pháp, thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước chứ không chỉ đơn thuần là mộtngân hàng
Với tư cách là Ngân hàng Trung ương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ vai trò điều tiết,chi phối hệ thống ngân hàng thông qua các nghiệp vụ ngân hàng trung ương: nghiệp vụ tín dụng,nghiệp vụ thị trường mở, nghiệp vụ ngoại hối, nghiệp vụ thanh toán qua hệ thống ngân hàng… Với
tư cách là ngân hàng trung ương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện một số hoạt động sauđây:
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ngân hàng độc quyền phát hành tiền
– Cấp tín dụng thông qua hình thức tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng thông qua hình thức tái cấp vốn, cho vay trong tình trạng khẩn cấp…
Ngân hàng nhà nước vừa có tư cách pháp lí của cơ quan quản lí nhà nước chuyên ngành vừa
có tư cách pháp lí của ngân hàng trung ương nên chức năng của nó cũng được pháp luật quy địnhtheo hai phương diện: Chức năng quản lí nhà nước và chức năng ngân hàng trung ương
Có ý kiến cho rằng nên nâng cao hơn nữa vị thế và tính độc lập của NHNN trong bộ máy nhà nước ta hiện nay để NHNN có thể phát huy tích cực hiệu quả hoạt động của mình Nhóm tôi đồng ý với ý kiến trên:
Theo một nghiên cứu của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF, 12/2004), về cơ bản, mức độ độc lậpcủa các ngân hàng trên thế giới được phân thành 4 cấp độ, bao gồm: Độc lập tự chủ trong thiết lậpmục tiêu hoạt động; Độc lập tự chủ trong thiết lập chỉ tiêu hoạt động; độc lập tự chủ trong lựa chọncông cụ điều hành; độc lập tự chủ hạn chế
Có thể nói, NHNN Việt Nam đang tiến dần từ cấp độ độc lập tự chủ thứ tư “độc lập tự chủhạn chế” Là cấp độ độc lập tự chủ thấp nhất, theo đó chính phủ là nơi quyết định chính sách (cả vềmục tiêu lẫn chỉ tiêu hoạt động) cũng như can thiệp vào quá trình triển khai thực thi CSTT lên cấp
độ độc lập tự chủ thứ ba “độc lập tự chủ trong lựa chọn công cụ điều hành” Với mô hình này, chínhphủ hoặc quốc hội quyết định chỉ tiêu CSTT sau khi thảo luận và thỏa thuận với ngân hàng trungương Khi quyết định được thông qua, Ngân hàng Trung ươngcó trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêutrên cơ sở được trao đủ thẩm quyền cần thiết để có thể toàn quyền lựa chọn những công cụ điềuhành CSTT phù hợp nhất Sự đổi mới này, NHNN sẽ có được sự linh hoạt và độc lập nhất định
Trang 8trong khâu thực hiện các mục tiêu đề ra của CSTT Nhờ đó, thị trường tiền tệ và giá trị đồng tiềnđược kỳ vọng ổn định hơn, vai trò của một Ngân hàng Trung ươngcũng được thể hiện rõ nét hơn và
uy tín của NHNN cũng được nâng cao hơn
8) NHNNVN có được phép tiến hành hoạt động ngân hàng không? Tại sao? Lợi nhuận có được xử lí như thế nào?
Trả lời:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa có chức năng ngân hàng trung ương, thực hiện các hoạtđộng kinh doanh vừa là cơ quan của Chính phủ Kể từ sau cải cách hệ thống ngân hàng theo cơ chếkinh tế thị trường, Ngân hàng nhà nước Việt Nam không còn thực hiện hai chức năng cơ bản làquản lý nhà nước về ngân hàng và chức năng Ngân hàng Trung ươngcủa đất nước
Với chức năng của cơ quan quản lý Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiệnquản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng như: cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạtđộng đối với tổ chức tín dụng, cấp thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức khác,quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp… Với chức năng là ngân hàng trung ương,Ngân hàng Nhà nước thực hiện các hoạt động như phát hành, điều hòa lưu thông tiền tệ, cung ứngcác dịch vụ ngân hàng cho các tổ chức tín dụng
Lợi nhuận hoạt động ngân hàng của NHNNVN sẽ được đưa vào ngân sách Nhà nước theoĐiều 3 Thông tư 72 TC/CDTC Quy định chế độ quản lý tài chính đối với ngân hàng nhà nước
9) Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Việc thực hiện chính sách tiền tệ này như thế nào? Bằng hiểu biết của mình, anh (chị) hãy cho ví dụ thực tiến.
Trả lời:
- Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhànước có thẩm quyền, gồm: quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền; quyết định sử dụng cáccông cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra Và là một bộ phận của chính sách kinh tế, tàichính
- Nội dung thực hiện chính sách tiền tệ này là:
+ Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia
+ Điều hành các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia thông qua 5 công cụ thực hiệnCSTTQG:
Trang 9chức tín dụng (CSPL: khoản 1 Điều 11 Luật NHNN 2010) Tái cấp vốn là phương thức cung ứng
tiền một cách lành mạnh vì dựa trên một lượng hàng hóa vật tư đang lưu thông trên thị trường, làhình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHNN
Cách thức vận hành tái cấp vốn: NHNN thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theocác hình thức sau đây:
- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
- Chiết khấu giấy tờ có giá;
- Các hình thức tái cấp vốn khác
Thực tế việc sử dụng công cụ tái cấp vốn hiện nay:
Việc sử dụng công cụ tái cấp vốn hiện nay còn khá nhiều hạn chế trên thực tế Chẳng hạnnhư:
Thứ nhất là tên gọi công cụ “tái cấp vốn” đã gây nhầm lẫn cho nhiều người đọc, nhất là các
nhà nghiên cứu và nhà hoạch định chính sách nước ngoài thuộc các tổ chức tài chính quốc tế Thuậtngữ “tái cấp vốn” được hiểu là NHNN cấp/bổ sung vốn hoạt động cho các NH, nhất là các NHTMthuộc sở hữu Nhà nước Trong khi thực tế, hoạt động tái cấp vốn của NHNN chỉ hỗ trợ tạm thời sựthiếu hụt về nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của các NH và quan hệ tái cấp vốn ngày là quan
hệ vay trả có thời hạn Điều này làm giảm tính minh bạch trong hoạt động tái cấp vốn của NHNN;
Thứ hai là hiệu lực can thiệp của công cụ này đến thị trường tiền tệ chưa cao và mối liên hệ
giữa công cụ tái cấp vốn và tổng phương tiện thanh toán chưa rõ ràng;
Thứ ba là thời gian hoàn thành một đề nghị cho vay cầm cố giấy tờ cấp vốn (giấy tờ có giá)
của NHNN còn dài ví dụ như: đối với đề nghị vay vốn của các NH có trụ sở chính tại Hà Nội thìthời gian thực hiện từ khi nhận đủ hồ sơ đến khi vay vốn thường không quá 2 ngày làm việc, nhưngđối với các NH không có trụ sở chính tại Hà Nội thì thời gian này thường bị kéo dài ra, có khi lêntới 5 ngày làm việc Đây là một trong những hạn chế cơ bản của công cụ này, làm giảm tính chất hỗtrợ khẩn cấp của công cụ tái cấp vốn để bổ sung dự trữ của các NH;
Thứ tư là sự quan tâm và hiểu biết của hệ thống NHTM tới các nghiệp vụ tái cấp vốn không
đồng đều và nhìn chung chưa cao Các NH thường xuyên tiếp cận vốn nguồn vốn này với nguồnvốn này chỉ là 4 NHTM Nhà nước có trụ sở tại Hà Nội.mNgoài ra, các cán bộ nghiệp vụ của cácNHTM còn lúng túng Tuy NHNN đã ban hành các quy chế về các công cụ tái cấp vốn và quy trìnhthực hiện khá rõ ràng, dễ hiểu nhưng các cán bộ này vẫn chưa nắm vững được nội dung cần thiếtcủa bộ hồ sơ vay vốn, trình tự thực hiện nghiệp vụ Tổng hạn mức chiết khấu đã phân bổ cho các
NH chỉ đạt 60-80% tổng hạn mức được phép sử dụng trong quý Điều này thể hiện sự thiếu quantâm của các NH đối với hình thực tái cấp vốn này;
Thứ năm, về cơ bản, không có nhiều khác biệt giữa hình thức chiết khấu có thời hạn và hình
thức cầm cố GTCG có thời hạn Tuy nhiên lãi suất áp dụng lại khác nhau Mặt khác, hình thức chiếtkhấu giấy tờ có giá của NHNN trên thị trường mở Điều này dẫn tới sự khác biệt không cần thiếttrong việc tiếp cận các công cụ của NHNN
12) Khái niệm lãi suất ? Hiện nay NHNN sử dụng công cụ lãi suất để điều tiết nền kinh tế như thế nào ?
Trả lời:
Lãi suất là tỷ lệ % của phần tăng thêm so với phần vốn ban đầu trong một khoảng thời giannhất định Hiện nay NHNN sử dụng công cụ lãi suất để điều tiết nền kinh tế bằng cách công bố lãisuất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho
vay nặng lãi (CSPL: Điều 12 Luật NHNN 2010) Lãi suất tái cấp vốn do NHNN áp dụng tái cấp vốn
Trang 10cho các TCTD là NH Lãi suất này được quy định một cách linh hoạt trong từng thời kỳ, có ý nghĩatác động trực tiếp đến thu nhập của các TCTD Lãi suất được xem là một công cụ gián tiếp thực hiệnchính sách tiền tệ trong điều khiển mức cung ứng tiền cho nền kinh tế, bởi lẽ lãi suất không trực tiếplàm tăng hay giảm khối lượng tiền tệ trong lưu thông Sự biến động của lãi suất có thể kích thíchhoặc kìm hãm sản xuất Do vậy, lãi suất là một công cụ quan trọng của NHTW trong thực hiệnchính sách tiền tệ Thông qua chính sách chiết khấu đối với các ngân hàng, NHTW thực hiện quản
lý gián tiếp lãi suất cho vay của các ngân hàng đối với nền kinh tế Khi muốn điều chỉnh lãi suất củacác ngân hàng, NHTW điều chỉnh các lãi suất của mình, từ đó tác động đến lãi suất trên thị trườngtiền tệ liên ngân hàng, cuối cùng sẽ tác động đến lãi suất huy động, cho vay của các ngân hàng.Ngoài ra, NHTW có thể quản lý trực tiếp lãi suất của các TCTD đối với nền kinh tế thông qua quyđịnh các mức lãi suất cụ thể về cho vay và huy động Lãi suất chính là giá cả của tín dụng, hìnhthành bởi hoạt động kinh doanh sinh lợi từ nguồn vốn vay Lãi suất có phù hợp với khả năng sinhlợi khi kinh doanh thì mới kích thích được đầu tư và tăng trưởng, cho nên từ đó giúp điều tiết nềnkinh tế một cách dễ dàng và hợp lý hơn
13) Lãi suất cơ bản là gì? Ý nghĩa của lãi suất cơ bản? Có ý kiến cho rằng nên bỏ quy định về lãi suất cơ bản vì nó hạn chế quyền tự do kinh doanh của các TCTD Anh (chị) có suy nghĩ gì
về vấn đề này?
Trả lời:
- Lãi suất cơ bản là lãi suất thấp nhất được các ngân hàng thương mại chủ lực áp dụng đối vớicác khoản vay dành cho các doanh nghiệp là khách hàng lớn, bởi vì các khách hàng tốt của ngânhàng ít có khả năng vỡ nợ hơn nên ngân hàng có thể tính lãi suất cho họ với tỷ lệ thấp hơn tỷ lệđược tính cho khách hàng có khả năng vỡ nợ cao hơn khi vay tiền
- Ý nghĩa của lãi suất cơ bản là cơ sở mà các tổ chức tín dụng khác dùng làm căn cứ ấn địnhlãi suất kinh doanh Bên cạnh đó, lãi suất thấp còn chính là cơ sở tham chiếu và bồi thường rủi ro.Theo như nghiên cứu, rủi ro vỡ nợ chính là yếu tố quyết định chính lãi suất cơ bản của chính ngânhàng được tính cho bên vay Từ đó, ngân hàng sẽ dựa vào chính mục đích, khả năng vỡ nợ từngkhách hàng để tính lãi suất cơ bản cụ thể
- Suy nghĩ về vấn đề: đồng ý với ý kiến trên vì lãi suất cơ bản không được dùng để giải quyếtmối quan hệ vay mượn thực của NHNN với các TCTD nên nó không phản ánh được mối quan hệgiữa cung cầu về vốn trên thị trường tiền tệ; không phản ánh được vai trò phát đi tín hiệu của chínhsách tiền tệ Lãi suất cơ bản trở nên vô nghĩa trong tư cách công cụ của chính sách tiền tệ và càngkhông thể dùng lãi suất cơ bản để “làm cơ sở tính toán giới hạn lãi suất nhằm chống cho vay nặnglãi”
14) Dự trữ bắt buộc là gì? Tại sao NHNN lại quy định các TCTD phải dự trữ bắt buộc? Việc quy định dự trữ bắt buộc như thế nào? Cách thức vận hành công cụ này? Thực tế việc sử dụng công cụ này?
- Quy định dự trữ bắt buộc:
+ Dự trữ bắt buộc được tính toán trên cơ sở số dư tiền gửi huy động bình quân của từng loạitiền gửi phải dự trữ bắt buộc tại Hội sở chính và các chi nhánh của tổ chức tín dụng trong kỳ xác
Trang 11định dự trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyđịnh trong từng thời kỳ (Điều 4 Văn bản hợp nhất về quy chế dự trữ bắt buộc tổ chức tín dụng năm2015)
+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi doThống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời
kỳ (Điều 5 Văn bản hợp nhất về quy chế dự trữ bắt buộc tổ chức tín dụng năm 2015)
+ Đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xemxét quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho tổ chức tín dụng đến mức tối thiểu 0% Đối với tổchức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng tham gia cơcấu lại tổ chức tín dụng yếu kém theo chỉ định, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết địnhgiảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cụ thể cho từng tổ chức tín dụng (Điều 10 Văn bản hợp nhất về quy chế
15) Hiểu thế nào là tỷ giá hối đoái? Tỷ giá được hình thành như thế nào? NHNN sử dụng công
cụ tỷ giá như thế nào, nhằm mục đích gì?
16) Theo anh (chị), tỷ giá hiện nay ở nước ta đã phản ánh đúng thực tế giá trị đồng tiền Việt Nam hay chưa ? Nếu chưa thì tại sao?
Trả lời:
Để nhận biết được tỷ giá có phản ánh đúng giá trị của một đồng nội tệ hay không, ta cần đánh giá vào các yếu tố: thương mại, lạm phát, thu nhập và lãi suất
- Về thương mại xét theo cán cân thương mại:
+ Mặc dù Covid-19 trì trệ sản xuất, nhưng giá cả tang nên vào năm 2021, tổng kim ngạch xuất, nhậpkhẩu hàng hóa cả năm đặt con số kỷ lục 668,54 tỷ USD, tăng 22,6% so với năm 2020
Trong đó, kim ngạch xuất khẩu là 336,31 tỷ USD, nhập khẩu là 332,23 tỷ USD
Vậy là từ năm 2016 đến nay, cán cân thương mại xuất, nhập khẩu nước ta luôn đạt được thăng dư.Đạt được những chỉ tiêu đề ra Thặng dư thương mại kéo theo đồng nội tệ tăng và tỷ giá giảm
Trang 12Yếu tố lạm phát:
Vấn đề lạm phát trong nước là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến hoạt độngthương mại quốc tế và ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu ngoại tệ làm thay đổi tỷ giá Đây cũng làyếu tố để trả lời cho câu hỏi yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái là gì?
Ví dụ: Nếu tình hình trong nước (Ấn Độ) có tỷ lệ lạm phát cao hơn quốc gia nước ngoài(Mỹ) Khi đó, người tiêu dùng Ấn Độ sẽ có xu hướng chọn lựa hàng hoá Mỹ hơn do giá thành chitrả cho hàng hoá sẽ rẻ hơn và thị trường sẽ nhập khẩu hàng Mỹ tăng làm cầu đồng ngoại tệ (đô laMỹ) tăng
Còn ở Mỹ, người dân sẽ hạn chế sử dụng hàng hoá từ Ấn Độ do giá cao và nhập khẩu giảmkhiến cung ngoại tệ (đô la Mỹ) giảm
Còn với nội địa có tỷ lệ lạm phát thấp hơn so với nước ngoài thì tỷ giá hối đoái sẽ giảm và giá trị nội tệ sẽ tăng
Yếu tố lãi suất
Lãi suất có một phần ảnh hưởng đến các hoạt động đầu tư chứng khoán ở nước ngoài, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ giá hối đoái
Trang 13Ví dụ: Khi đất nước A có lãi suất thấp hơn so với các nước ngoài như Trung Quốc Thì nhàđầu tư nước A sẽ có xu hướng đầu tư vào thị trường Trung Quốc hoặc gửi tiền tiết kiệm vào cácngân hàng nước ngoài đó Như vậy sẽ giúp họ có thêm khoản lợi nhuận lớn hơn so với đầu tư vàothị trường trong nước Khi đó, ngoại tệ Trung Quốc sẽ tăng lên và cung về ngoại tệ của nước A sẽgiảm.
Còn khi nội địa có lãi suất cao hơn nước ngoài thì tài chính nội địa hấp dẫn tỷ giá hối đoáigiảm còn giá trị nội tệ sẽ tăng
17) Khái niệm nghiệp vụ thị trường mở (theo luật NHNNVN đã sửa đổi, bổ sung)? So sánh với khái niệm cũ (luật chưa sửa đổi) Rút ra nhận xét và lý giải tại sao quy định này lại được sửa đổi.
Trả lời:
Nghiệp vụ thị trường mở theo Luật NHNNVN 2010 quy định tại khoản 1 Điều 15: “Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.” Như vậy, nghiệp vụ thị trường mở là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán
chứng từ có giá với các tổ chức tín dụng
Nghiệp vụ thị trường mở theo Luật NHNNVN 1997 (sửa đổi, bổ sung 2003) quy định tại
khoản 4 Điều 9: “4 Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
” Và Điều 21 Luật này: “Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán ngắn hạn tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia."
So với quy định tại luật cũ, quy định tại pháp luật hiện hành quy định rộng hơn về dối tượngđược sử dụng trong nghiệp vụ thị trường mở và quy định mới quy định rõ ràng đối tượng mua, bángiao dịch với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là các tổ chức tín dụng Lý giải có sự thay đổi đó là vìban đầu mục tiêu đặt ra với nghiệp vụ thị trường mở là cỏ thể chủ động điều tiết vốn khả dụng củacác tổ chức tín dụng và kiểm soát lãi suất thông qua việc mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá nhằmthực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Tuy nhiên trải qua nhiều năm áp dụng, quy định này tạo ramột số hạn chế khi chỉ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá theo quy định và không quy định đốitượng cụ thể mua bán loại giấy tờ này với Ngân hàng Nhà nước Vì vậy, theo Luật NHNNVN 2010
đã quy định Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy
tờ có giá với tổ chức tín dụng Giấy tờ có giá được sử dụng trong nghiệp vụ thị trường mở quy địnhtại Điều 10 Thông tư 42/2015/TT-NHNN
18) Cách thức vận hành công cụ nghiệp vụ thị trường mở như thế nào ? Ưu và nhược điểm của công cụ này, từ đó rút ra nhận xét về công cụ này so với các công cụ thực hiện CSTT khác.
Trả lời:
Công cụ nghiệp vụ thị trường mở vận hành thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá trên thịtrường mở giữa Ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng, lượng tiền trong lưu thông tănghoặc giảm phù hợp với yêu cầu can thiệp của ngân hàng Trung ương để thực hiện chính sách tiền tệquốc gia trong từng thời kì nhất định
Ưu điểm của công cụ nghiệp vụ thị trường mở là đảm bảo độ linh hoạt và chính xác cao,Ngân hàng Nhà nước có thể chủ động mua ở dưới tờ có giá số lượng lớn Khi có quyết định sai lầm