Bài tập 2: Do bị ông X Phó công an xã lập biên bản về các hành vi đánh nhau, gây rối trật tự công cộng nên A nuôi lòng thù hận, đến nhà ông X để hành hung. Khi đến nơi, A xông vào đánh và đạp là mông X bật ngửa xuống nền nhà và chết do chấn thương sọ não. Hãy xác định hành vi của A có phạm tội hay không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?
Trang 1TỔNG HỢP NHẬN ĐỊNH VÀ BÀI TẬP THẢO LUẬN HÌNH SỰ PHẦN TỘI
3 Việc thực hiện hành vi phạm tội là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật hình sự.
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG
Sự kiện pháp lý làm phát sinh QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÌNH SỰ là hành vi phạmtội đãthực hiện trên thực tế Hành vi phạm tội có thể do nhiều ngành luật điềuchỉnh khác nhau
Trang 24 Người phạm tội và người bị hại có quyền thỏa thuận với nhau về mức độ trách nhiệm hìnhsự cuả người phạm tội
NHẬN ĐỊNH SAI
Xuất phát từ phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là phương pháp quyền uy –phục tùng Trongđó Nhà nước buộc người phạm tội phải chịu TNHS về hành viphạm tội mà họ đã thực hiện Vì thế,không có sự thỏa thuận nào trong TNHS giữangười phạm tội và người bị hại
5 Bãi nại của người bị hại là căn cứ pháp lý có giá trị bắt buộc làm chấm dứt quan hệ phápluật hình sự
số tội danh do luật định mà thôi.Cơ sở pháp lý: Điều 155 BLTTHS 2015
6 Quan hệ pháp luật hình sự chỉ là quan hệ xã hội giữa nhà nước và người phạm tội khi cómột tội phạm được thực hiện
NHẬN ĐỊNH SAI
Vì trong một số trường hợp thì chỉ khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của người
bị hại (hoặc đạidiện của người bị hại) Khi đó, quan hệ pháp luật hình sự còn làquan hệ xã hội giữa người bị hại,nhà nước và ngừoi phạm tội khi có một hành viđược thực hiện
7 Trong phần các tội phạm của BLHS 2015, mỗi điều luật chỉ quy định một quy phạm pháp luật hình sự
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG
Trang 3Trong Phần các tội phạm của BỘ LUẬT HÌNH SỰ, mỗi điều luật thường quy định
1 tội phạm cụ thể Nhưng bên cạnh đó cũng có trường hợp 1 điều luật quy định 2hoặc nhiều tội phạm cụ thể
Ví dụ: Điều 230 BLHS về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán tráiphép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kĩ thuật quân sự)
8 BLHS năm 2015 không được áp dụng đối với hành vi phạm tội do người nước ngoài, phápnhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ VN
NHẬN ĐỊNH SAI
Vì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm HS theo BLHS VN trong trường hợp hành viphạm tội xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hạilợi ích của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điềuquốc tế mà công cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên Trong trườnghợp xảy ra trên tàu biển tàu bay không mang quốc tịch ViệtNam thì vẫn có thể bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo bộ luật này nếu điều ước quốc tế nước ViệtNam
Khách thể của tội phạm là QUAN HỆ XÃ HỘI được LUẬT HÌNH SỰ bảo vệ và
bị tội phạm xâmhại Khách thể của tội phạm phải là các QUAN HỆ XÃ HỘI màNHÀ NƯỚC muốn duy trì, bảo vệ; đối tượng bị tội phạm xâm hại là QUAN HỆ
XÃ HỘI được NHÀ NƯỚC bảo vệ
10 Mỗi tội phạm chỉ có một khách thể trực tiếp.
NHẬN ĐỊNH SAI
Trang 4Khách thể trực tiếp của tội phạm là Quan hệ xã hội cụ thể được pháp luật hình sựbảo vệ và bị1 tội phạm cụ thể trực tiếp xâm hại Tất cả các tội phạm trong BỘLUẬT HÌNH SỰ đều có kháchthể trực tiếp Thông thường mỗi tội phạm chỉ có 1khách thể trực tiếp Tuy nhiên, cũng có 1 số tộiphạm có nhiều khách thể trực tiếp -
đó là trường hợp hành vi phạm tội trực tiếp xâm hại đến nhiều quan hệ xã hội khácnhau được LUẬT HÌNH SỰ bảo vệ mà mỗi quan hệ xã hội chỉ thểhiện được 1phần bản chất nguy hiểm cho XÃ HỘI của hành vi, phải kết hợp tất cả các quan hệ
xã hội bị tội phạm trực tiếp xâm hại mới thể hiện đầy đủ bản chất nguy hiểm cho
xã hội của hành vi phạm tội ấy VD: Hành vi cướp tài sản trực tiếp xâm hại 2QHXH là QH sở hữu và QH nhân thân (Điều 133, 134, 135)
11 Mọi tội phạm, suy cho cùng, đều xâm hại đến khách thể chung
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG
Vì tội phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 8 là hành vi nguy hiểm cho xã hội,xâm phạmmột cách cố ý hoặc vô ý đến các quan hệ xã hội được quy định tại khoản
1 Điều này, mà nhữngquan hệ xã hội đó chính là khách thể chung.10
12 Một tội phạm nếu trên thực tế đã làm cho đối tượng tác động của tội phạm tốt hơn sovới tình trạng ban đầu thì không bị coi là gây thiệt hại cho xã hội.
13 Mọi hành vi phạm tội đều gây thiệt hại cho đối tượng tác động của tội phạm.
Nhận định sai
Trang 5Mọi hành vi phạm tội làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượngtác độngđều gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm Nhưngkhôngphải mọi hành vi phạm tội đều gây thiệt hại cho đối tượng tác động của tộiphạm Trong nhiều nh vi phạm tội được thực hiện đều gây thiệt hại cho khách thểcủa tội phạm.Trả lời: Nhận định đúng Khi xâm phạm khách thể bao giờ cũng tácđộng đến đối tượng nhấtđịnh Đối tượng tác động của tội phạm là những phầntrong khách thể của tội phạm mà khi tácđộng đến nó người phạm tội gây thiệt hạihoặc đe dọa gây thiệt hại cho khách thể.
14 Phương tiện phạm tội của Tội đua xe trái phép (Điều 266 BLHS) là xe ô tô,
xe máy hoặccác loại xe khác có gắn động cơ.
15 Mọi xử sự của con người gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội đều được coi là hành vi khách quan của tội phạm.
+ Phải có tính nguy hiểm cho xã hội
+ Phải là hành vi trái pháp luật
+ Phải là hoạt động có ý thức và ý chí
Trang 616 Tội liên tục là trường hợp phạm tội nhiều lần.
Nhận định sai
Tội liên tục là tội phạm mà hành vi khách quan có tính liên tục, gồm nhiều hành vicùng loại xảyra kế tiếp nhau về mặt thời gian, cùng xâm hại một quan hệ xã hội vàcùng bị chi phối bởi một ýđịnh phạm tội cụ thể, thống nhất Tức là ở trường hợpnày, hành vi phạm tội của người phạm tộilà sự tổng hợp của nhiều hành vi cụ thể
Ví dụ như hành vi mua vét hàng hóa trong tội đầu cơ(Điều 196 BLHS) có thể baogồm từ nhiều hành vi mua vét hàng hóa cụ thể, xảy ra kế tiếp nhau.Còn phạm tộinhiều lần là trường hợp thực hiện một tội phạm mà trước đó chủ thể đã phạm tộiđó
vi phạm tội quy định nghĩa đã quản lý lýchất ma túy, tiền chất, thuốc gâynghiện,thuốthần hướng.Và định nghĩa của PL xem xét bổ sung là: văn bảnbản quyđịnh về quản lý, sử dụng thuốcgây nghiện hoặc các chất một người bạn khác
18 Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trongBLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
Trả lời:Nhận định sai
Theo quy định tại Điều 21 BLHS 2015 thì người thực hiện hành vi nguy hiểmchoxã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần làm mất khả năng nhận thức hoặc khảnăng điều khiểnhành vi của mình, thì mới không phải chịu TNHS Tức là nếu bịbệnh tâm thần nhưng chưa đếnmức mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành
vi thì vẫn phải chịu TNHS.Ví dụ: A được chẩn đoán mắc bệnh tâm thần nhưng vẫn
Trang 7còn khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi của mình Trong một lần cãi vã với
vợ mình là B, A trong cơn nóng giận đã xô ngã vợmình khiến chị đập đầu vào cạnhbàn và tử vong Trường hợp này A vẫn phải chịu TNHS, tìnhtiết A mắc bệnh tâmthần có thể được đưa vào làm tình tiết giảm nhẹ.CSPL: Điều 21 BLHS 201521
19 Phần quy định nghĩa trong quy phạm tội pháp luật hình sự thật tại tài khoản 1 Điều chỉnh 108 BLHS là loại quypathline.
Đúng.Vìđiềuluật nàynêurathànhphần,môtảđầy đủđủcácdấu hiệupháplýđặcbiệtsignaturecủatộiphản ánhbội sốĐẾNquốc gia, được phép phân biệt các lobị buộctội
20 Chế độ tài khoản được định nghĩa tại tài khoản 1 Điều 171 BLHS là loại chế tài khoản tương tác.
ĐúngVì điều luật này chỉ có một hình phạt duy nhất là phạt tù và điều chỉnh luậtnàyc max và maxtối thiểu là 1 đến 5 năm.11
21 Chế độ tài khoản được định nghĩa tại khoản 1 điều 168 BLHS là loại tài sản được lựa chọn.
SàiVì điều luật không quy định nghĩa nhiều hình phạt khácnhau mà chỉ quy địnhnghĩa một hình phạt duy nhất làphạttùnênkhônglàmodetài chínhđơn vịchọn.Mức
độ phạttùtốiđavàtốitối thiểulàtừ3 đến 10 nămtùnênđâylà tài chính tương đối ổnđịnh
22 BLHS VN chỉ có hiệu lực áp dụng cho hành vi phạm tội thực hiệnở lãnh thổ VN
Sai.Vì nêú như hành động vi phạm tội tội thực hiện tại bên ngoài Lãnh thổ V.iệtNam thì vẫn có các áp dụng sử dụng BLHS ( CSPL: Đ6 BLHS 2015
23 Một tội phạm chỉ được coi là thực hiện tại VN nếu tội đó bắt đầu và kết thúc trên lãnh thổVN
Sai.Vì Tội phạm được xem là thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam khi tội phạm ấy cómột giai đoạn đượcthực hiện trên lãnh thổ Việt Nam Nghĩa là tội phạm đó có thể
Trang 8được thực hiện trọn vẹn trên lãnh thổViệt Nam, hoặc bắt đầu hoặc diễn ra hoặc kếtthúc trên lãnh thổ Việt Nam.14
24 Một số điều luật của BLHS năm 2015 được áp dụng đối với hành vi phạm tội do ngườinước ngoài, pháp nhân nước thương mại nước ngoài phạm tội ở lãnh thổ VN
Đúng.Vì trong trường hợp có lợi cho người phạm tội thì BLHS 2015 được áp dụngđối với các hành viphạm tội đã được thực hiện trước khi điều lực đó có hiệu lực thihành.CSPL: Đ7.3, Đ7.2 BLHS 2015.15
25 Hậu quả của tội phạm là dấu hiệu luôn được quy định trong cấu thành tội phạm cơbản.
Trả lời:Nhận định sai
Hậu quả của tội phạm đúng là được quy định trong CTTP cơ bản nhưng khôngphải
là dấu hiệu luôn được quy định trong mọi CTTP cơ bản Vì hậu quả của tội phạmchỉ là điềukiện phải có trong cấu trúc mặt khách quan của CTTP vật chất, không cótrong cấu trúc mặtkhách quan của CTTP hình thức.Ví dụ: Đối với Tội sản xuất,buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm,phụ gia thực phẩm (Điều 193 BLHS2015) thì CTTP cơ bản đối với tội này làngười nào sản xuất, buôn bán hàng giả làlương thực, thực phẩm, phụ giathực phẩm mà không đề cập gì đến hậu quả của tộiphạm => Nên lấy ví dụ1 tội phạm phổ biến, thông dụng như Tội cướp ts, cướp giật
Trang 9Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm,phụ gia thực phẩm (Điều
193 BLHS 2015) thì dấu hiệu định tội của tội này làngười nào sản xuất, buôn bánhàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ giathực phẩm mà không đề cập gì đến hậuquả của tội phạm hay mối quan hệnhân quả giữa hành vi và hậu quả.=> Nên lấy ví
dụ 1 tội phạm phổ biến, thông dụng như Tội cướp ts, cướp giậtts, hiếp dâm
27 Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trongBLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
Trả lời:Nhận định sai
Theo quy định tại Điều 21 BLHS 2015 thì người thực hiện hành vi nguy hiểmchoxã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần làm mất khả năng nhận thức hoặc khảnăng điều khiểnhành vi của mình, thì mới không phải chịu TNHS Tức là nếu bịbệnh tâm thần nhưng chưa đếnmức mất khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành
vi thì vẫn phải chịu TNHS.Ví dụ: A được chẩn đoán mắc bệnh tâm thần nhưng vẫncòn khả năng nhận thức và điều khiểnhành vi của mình Trong một lần cãi vã với
vợ mình là B, A trong cơn nóng giận đã xô ngã vợmình khiến chị đập đầu vào cạnhbàn và tử vong Trường hợp này A vẫn phải chịu TNHS, tìnhtiết A mắc bệnh tâmthần có thể được đưa vào làm tình tiết giảm nhẹ.CSPL: Điều 21 BLHS 201521
28 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rấtnghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Trả lời:Nhận định này Sai Vì theo Khoản 2 Điều 12 BLHS: “2 Người từ đủ 14tuổi đến dưới 16 tuổiphải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng,tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quyđịnh tại một trong các điều 123, 134, 141, 142,
143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178,248, 249, 250, 251, 252, 265,
266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.” Nhưvậy chỉ khi thuộctrường hợp tại các điều quy định tại khoản 2 Điều 12 BLHS thì người từ đủ 14tuổiđến dưới 16 tuổi mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng,tội phạmđặc biệt nghiêm trọng
Trang 1029 Người 15 tuổi thực hiện hành vi được quy định tại Khoản 2 Điều 128 BLHS thì khôngphải chịu trách nhiệm hình sự.
Trả lời:Đúng
Vì khoản 2 Điều 128 BỘ LUẬT HÌNH SỰmức tối đa của khung hình phạt là 10năm tù,căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 đây là tội phạm rất nghiêm trọng hưnglại không thuộc mộttrong các điều quy định tại khoản 2 điều 12 nên người 15 tuổikhông phải chịu trách nhiệm hìnhsự.23
30 Lỗi là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với người bị hại.
NHẬN ĐỊNH SAI
Vì Lỗi là thái độ tâm lý của 1 người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội củamình và đốivới hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức cố ýhoặc vô ý.24
31 Xử sự của một người được coi là không có lỗi nếu gây thiệt hại cho xã hộitrong trườnghợp không có tự do ý chí.Trả lời:Nhận định này Đúng Vì người thựchiện hành vi gây thiệt hại cho xã hội bị coi là có lỗi nếuhành vi đó là kết quả của sự
tự lựa chọn của họ trong khi có đủ điều kiện khách quan và chủquan để lựa chọn
và thực hiện xử sự khác phù hợp với đòi hỏi của xã hội Như vậy, xử sự của1người được coi là không có lỗi nếu gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợpkhông có tự do ýchí.25
32 Nhận thức được hậu quả cho xã hội tất yếu xảy ra là nội dung của lỗi cố ý giántiếp.Trả lời: Trả lời: SaiVì việc nhận thức được hậu quả cho xã hội tất yếu xảy ra
có nghĩa là nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậuquả chắc chắn xảy ra của hành vi đó Nên theo khoản 1 Điều 10 BLHS thì nhậnthức được hậu quả cho xã hội tất yếu xảy ra là nội dung của lỗi cố ý trực tiếp.26
33 Người bị cưỡng bức thân thể thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sựgây thiệthại cho xã hội được quy định trong BLHS.Trả lời:Trả lời: ĐúngCưỡngbức thân thể là trường hợp “biểu hiện” ra bên ngoài của 1 người đã gây thiệt hại
Trang 11cho XÃHỘI nhưng họ không phải chịu TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ vì “biểu hiện”
đó không phải làhành vi Như vậy, trong trường hợp bị cưỡng bức về thân thể thìTRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ được loạitrừ (không phạm tội) 27
34 Người bị cưỡng bức về tinh thần thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử
sự gâythiệt hại cho xã hội được quy định trong BLHS.Trả lời:Nhận định Sai.Vì:Nếu người bị cưỡng bức không hoàn toàn bị tê liệt về ý chí, thì vẫn phải chịutrách nhiệm hìnhsự theo Điểm k Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, bị đe dọa haycưỡng bức chỉ được xem là mộtyếu tố để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Tại Điểm
a Khoản 1 Điều 29 Bộ Luật hình sự đã quyđịnh về các trường hợp miễn tráchnhiệm hình sự, trường hợp bị cưỡng bức về tinh thần dẫn đếnviệc phạm tội khôngthuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của Luật 28
35 Tuổi chịu TNHS là tiền đề để xác định lỗi của người thực hiện hành vi nguyhiểm cho xãhội.Trả lời:Đúng.Vì Chỉ khi một người đạt đến một độ tuổi nhất định(do luật quy định) thì người này mớicó khả năng nhận thức và điều khiển hành vicủa bản thân Từ đó, vấn đề “lỗi” mới được đặt ranếu người này đủ tuổi chịu tráchnhiệm hình sự29
36 Trong mọi trường hợp sai lầm về pháp luật, người thực hiện hành vi khôngphải chịutrách nhiệm hình sự.Trả lời:SaiSai lầm về pháp luật là sự hiểu làm củachủ thể về tính chất pháp lý của hành vi mà người đóthực hiện+ Người thực hiệnhành vi hiểu lầm rằng hành vi của mình là tội phạm nhưng thực tế luật khôngquyđịnh hành vi đó là tội phạm Trong trường hợp này, người thực hiện hành vi khôngphải chịuTRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ.+ Người thực hiện hành vi hiểu lầm rằnghành vi của mình không phải là tội phạm nhưng thực tếluật quy định hành vi đó làtội phạm Trong trường hợp này, người có hành vi vẫn phải chịuTRÁCH NHIỆMHÌNH SỰ vì hành vi mà người đó thực hiện được quy định trong LUẬT HÌNHSỰ
và người thực hiện hành vi có lỗi.Ví dụ: A đi săn trong rừng, thấy B bị thươngnhưng không cứu giúp Vì A nghĩ B bịthương không phải A làm dẫn đến B mất
Trang 12máu quá nhiều mà chết Vậy A vẫn phải chịutrách nhiệm hình sự về tội không cứugiúp người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểmđến tính mạng.
Vì tại khoản 1 điều 207 chỉ quy định khung hình phạt tù từ 03 năm đến 07 năm vàkhông có quy định thêm hình phạt bổ sung Theo Điều 50, khi quyết định hìnhphạt, tòa án cnw cứ vàoquy định của BLHS… Theo Điều 207.1 BLHS không cóquy định hình phạt cấm hành nghềhoặc công việc nhất định là hình phạt bổ sung
→ không được áp dụng
37 Mọi trương hợp áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đều phải khấu trừthu nhậpcủa người bị kết ánSai, trong những trường hợp đặc biệt thì Toà án có thểcho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phảighi rõ lí do và đối với những ngườiđang thực hiện nghĩa vụ quân sự thì được miễn khấu trừ thunhập (Khoản 3 điều 36BLHS)
38 Thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhấtđịnh theoĐiều 41 BLHS năm 2015 chỉ được tính từ ngày bản án có hiệu lực phápluật.Sai, thời hạn từ ngày bản án có hiệu lực nếu hình phạt đó là hình phạt cảnhcáo, phạt tiền, cải tạokhông giam giữ hoặc trong trường hợp hưởng người bị kết ánđược hưởng án treo và thời hạncấm đảm nhận chức vụ, cấm hành nghề hoặc làmviệc nhất định kể từ ngày chấp hành xong hìnhphạt tù (Điều 41 BLHS)
39 Có thể áp dụng hình phạt tước quyền công dân cho người thực hiện tội phạmkhủng bốtheo quy định tại điều 299 BLHS.Đúng Hình phạt bổ sung tước quyềncông dân có nội dung pháp lý thể hiện ở việc tước bỏ củangười bị kết án một sốquyền quan trọng của công dân được quy định tại Điều 44 BLHS, đólà quyền ứng
cử, bầu cử, quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước… Đây là nhữngquyền cơbản của công dân.Đây là hình phạt bổ sung, áp dụng đối với công dân Việt Nam
Trang 13bịkết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia Theo quy định tại khoản 5 Điều
299 LHSngười phạm tội có thể bị tước một số quyền công dân
40 Hình phạt quản chế được tuyên phạt với tất cả các loại hình phạt chính.Sai.Căn
cứ theo Điều 43 BLHS 2015 quy định hình phạt quản chế chỉ được áp dụng vớingười phạm tộixâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trongnhững trường hợp khác doBLHS quy định Như vậy, nếu hình phạt chính đượctuyên nhưng không thuộc trường hợp đã nêuthì sẽ không bị tuyên kŽm hình phạtquản chế
41 Biện pháp “ tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm” (Điều 47BLHS) chỉ cóthể áp dụng đối với người phạm tội.Sai Vì tiền của người phạm tộichiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép là những vật tiền thuộc sởhữu của người khác
và đã xác định được chủ sở hữu hợp pháp của chúng Để bảo vệ quyền vàlợi íchhợp pháp về tài sản cho các chủ sở hữu này thì Điều 41 BLHS quy định không tịchthumà phải trả lại cho chủ sở hữu và người quản lý hợp pháp của tài sản đó
42 Biện pháp tư pháp có thể áp dụng thay thế cho hình phạt.Đúng Biện pháp tưpháp là các biện pháp hình sự được quy định trong BLHS, do các cơ quan tư phápápdụng đối với người có hành vi nguy hiểm cho xã hội, có tác dụng hỗ trợ hoặcthay thế cho hìnhphạt Như vậy, việc quy định các biện pháp tư pháp và việc ápdụng các biện pháp đó trong thực tiễncó khả năng tác động hỗ trợ trong việc giáodục người phạm tội hoặc trong nhiều trường hợp còn có
thể thay thế cho hình phạt, rút ngắn được tố tụng, giải quyết nhanh chóng các vụ
án Ví dụ: Điều 96BLHS 2015 quy định biện pháp tư pháp được áp dụng chongười chưa thành niên phạm tội Giáodục tại trường giáo dưỡng
43 Tình tiết “ người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệthại, khắc phụchậu quả” quy định tại điểm b khoản 1 điều 51 BLHS chỉđược áp dụng khichính người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồithường thiệt hại, khắc phụchậu quả.Sai Tình tiết “người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại,
Trang 14khắcphục hậu quả” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 51 của BLHS không chỉđượcáp dụng khi chính người phạm tội tự nguyện sủa chữa, bồi thường thiệthại,khắc phục hậu quả mà còn có thể nhờ người thân, gia định bồi thường vàkhắcphục hậu quả Ví dụ: Người phạm tội là người từ đủ 14 tuổi nhưng chưa đủ15tuổi khi phạm tội, thì cha mẹ họ sẽ là người tự nguyện bồi thường, sửachữa,khắc phục thiệt hại Vì người phạm tội lúc này không làm ra tiền nên khó cóthểtự mình bồi thường, sửa chữa, khắc phục thiệt hại Căn cứ theo Mục 1 Nghịquyết của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao số 01/2006/NQ-HĐTPngày12/05/2000.
44 Không áp dụng tình tiết “phạm tội đối với người dưới 16 tuổi”(Điểm I khoản 1Diều 52 BLHS) trong trường hợp phạm tội do lỗi vô ýĐúng Căn cứ theo mục 2Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐTP có quy định là chỉ ápdụng tình tiết phạm tội đốivới người dưới 16 tuổi (Điểm i khoản 1 Điều 52BLHS) trong trường hợp phạm tội
do lỗi cố ý, không phụ thuộc vào ý thực chủquan của bị cáo có nhận biết được haykhông nhận biết được người bị xâmphạm là người dưới 16 tuổi
45 Phạm tội nhiều lần là phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.Sai Phạm tội nhiều
lần là trường hợp người phạm tội đã thực hiện từ hai hành viphạm tội trở lên, tácđộng đến cùng một đối tượng hoặc nhiều đối tượng khácnhau mà chưa bị đưa raxét xử Còn phạm tội có tính chất chuyên nghiệp đượcquy định tại Mục 5 Nghịquyết số 01/2006/NO-HĐTP khi có đủ các điều kiệnsau: Cố ý phạm tội từ năm lầntrở lên về cùng một tội phạm không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sựhay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếuchưa hết thời hiệu truy cứu tráchnhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích;người phạm tội đều lấy các lần phạm tộilàm nghề sinh sống và lấ kết quả củaviệc phạm tội làm nguồn sống chính Như vậyphạm tội nhiều lần không phải làphạm tội có tính chất chuyên nghiệp
46 Một trong những điều kiện để áp dụng tình tiết “phạm tội có tínhchất chuyên
nghiệp” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 BLHS là phảicố ý phạm tội từ 5 lần
Trang 15trở lên về cùng 1 tội phạm.Nhận định đúngĐúng Căn cứ Nghị quyết số01/2006/NQ-HĐTP thì “Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” được quy định tạiđiểm b khoản 1 Điều 48 BLHS Theo đó, chỉ được phép áp dụng tình tiết “Phạmtội có tính chất chuyên nghiệp” khi đã xác định được trường hợp phạm tội cụ thể
có đủ hai điều kiện: Một là, người phạm tội cố ý phạm tội từ năm lần trở lên vềcùng một tội
47 Hành vi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong công trường thi
công gây tai nạn chết người thì cấu thành Tội vi phạm quy định về điều khiểnphương tiện giao thông đường bộ (Điều 202 BLHS)
Nhận định này SAI
Hành vi vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ quy định tại khoản 1 Điều 260 BLHS năm 2015 được hiểu là hành vi không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đúng các quy tắc giao thông đường bộ và hành vi này phải là nguyên nhântrực tiếp gây hậu quả về tính mạng, sức khỏe và tài sản Hành vi người điều khiểndùng phương tiện giao thông đường bộ đi trong công trường thi công thì khôngđược coi là đang tham gia giao thông đường bộ Trường hợp này nếu gây ra tainạn chết người thì không cấu thành tội quy định tại Điều 260 BLHS mà bị truy cứuTNHS về tội phạm tương ứng khác nếu thỏa mãn dấu hiệu của tội phạm đó như tội
vô ý làm chết người quy định tại Điều 128 BLHS năm 2015, tội vô ý làm chếtngười do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính quy định tại Điều
129 BLHS năm 2015 hoặc tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh laođộng, về an toàn ở những nơi đông người quy định tại Điều 295 BLHS năm 2015
48 Người đua xe trái phép gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản của người
khác thì chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đua xe trái phép (Điều 207BLHS)
Nhận định SAI
Trang 16Người đua xe trái phép gây thiệt mạng về tính mạng, sức khỏe, tài sản của ngườikhác với mặt chủ quan của người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý đối vớihậu quả thì cấu thành tội đua xe trái phép (Điều 266 BLHS) với tình tiết tăng nặngtrách nhiệm hình sự Trường hợp người đua xe trái phép gây thiệt hại về tínhmạng, sức khỏe, tài sản của người khác với mặt chủ quan của người phạm tội thựchiện hành vi có lỗi cố ý đối với hậu quả thì không chỉ bị tru cứu tráchnhiệmhình sự
về toội đua xe trái phép (Điều 266 BLHS) mà còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự
về tội giết người (Điều 123 BLHS)
Cơ sở pháp lý: điểm b khoản 5 Điều 7 TTLT 09/2013
49 Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng và bán vũ khí đó thì cấu thành hai tội: Tội
tàng trữ vũ khí quân dụng (Điều 230 BLHS) và Tội mua bán trái phép vũ khí quândụng (Điều 230 BLHS)
Nhận định ĐÚNG vì hành vi tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng sẽ cấu thành tộitàng trữ vũ khí quân dụng (Điều 230 BLHS), còn hành vi bán vũ khí quân dụng sẽcấu thành Tội mua bán trái phép vũ khí quân dụng (Điều 230 BLHS) vì hành vimua bán trái phép vũ khí quân dụng được hiểu là việc trao đổi trái phép các vũ khiquân dụng để lấy tiền, của, lợi ích vật chất khác Vì vậy chỉ cần thực hiện hành vimua hoặc bán trái phép vũ khí quân dụng là cấu thành tội mua bán trái phép vũ khíquân dụng tại Điều 230 BLHS
50 Dùng vũ lực chống người thi hành công vụ không chỉ cấu thành tội chống
người thi hành công vụ (Điều 257 BLHS)
Nhận định này ĐÚNG vì nếu dùng vũ lực gây thương tích hoặc gây tổn hại chosức khỏe của người thi hành công vụ, thì tùy từng tình tiết của vụ án họ bị xử lýtheo điểm b khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 109 BLHS; còn nếu dùng vũ lực gây chếtngười thì họ bị xử lý về tội giết người
Trang 1751 Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có
trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội tham ô tàisản (Điều 278 BLHS)
Nhận định này SAI vì lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhànước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên không chỉcấu thành tội tham ô tài sản (Điều 278 BLHS) mà trong trường hợp người phạm tội
có hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình
có trách nhiệm quản lý mà tài sản đó là tài sản có tính năng đặc biệt như vũ khíquân dụng, ma túy, vật liệu nổ,… thì cấu thành các tội phạm tương ứng như tộichiếm đoạt vũ khí quân dụng (Điều 230 BLHS), tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều
194 BLHS), tội chiếm đoạt vật liệu nổ (Điều 232 BLHS)
52 Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian nhận tiền,
tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội nhận hối lộ (Điều 279BLHS)
Nhận định này SAI vì hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc quatrung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên không chỉ cấu thànhtội nhận hối lộ (Điều 279 BLHS) mà còn có thể cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạttài sản (Điều 139 BLHS), Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140BLHS)
53 Hành vi cố ý trực tiếp tước bỏ tính mạng người khác trái pháp luật không gây ra hậu quả chết người thì không cấu thành Tội giết người (Điều 123 BLHS).
NHẬN ĐỊNH SAI
Trang 18Giết người với lỗi cố ý trực tiếp có ý nghĩa xác định thời điểm tội phạm hoàn thànhthôi có nghĩa là nếu có hqua chết ng xảy ra thì người đó phạm tội giết người ở giaiđoạn hoàn thành còn nếu hậu quả chết người chưa xảy ra mà đã có hành vi cố ýtước đoạt rồi thì sẽ phạm tội ở giai đoạn phạm tội chưa đạt.
Lỗi cố ý trực tiếp: hậu quả chết ng có ý nghĩa xác định thời điểm tội phạm hoànthành, có nghĩa là dù có hậu quả xảy ra hay không có hậu quả xảy ra thì người đấyvẫn phạm tội giết người Nếu hậu quả xảy ra ng đấy phạm tội giết người ở giaiđoạn hoàn thành Nếu hậu quả chết ng chưa xảy ra thì tùy từng trường hợp có thể
là ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt
Lỗi cố ý gián tiếp: hậu quả chết ng có ý nghĩa định tội có nghĩa là phải có hậu quảchết người xảy ra thì người đó mới phạm tội tội giết người, nếu hậu quả chết ngườichưa xảy ra người đó không phạm tội giết người Hậu quả chết người chưa xảy ranhưng mà tỷ lệ tổn thương cơ thể đủ yếu tố cấu thành tội cố ý gây thương tích thì
xử tội này, hoặc có tỉ lệ tổn thương cơ thể chưa đủ yếu tố cấu thành tội cố ý gâythương tích hoặc cơ thể không tổn thương thì không phạm tội Tùy từng trườnghợp mà cấu thành tội phạm khác nhau
54 Tình tiết “giết 02 người trở lên” luôn đòi hỏi phải có hậu quả hai người chết trở lên.
NHẬN ĐỊNH SAI
Giết người với lỗi cố ý trực tiếp có ý nghĩa xác định thời điểm tội phạm hoàn thànhthôi có nghĩa là nếu có hqua chết ng xảy ra thì người đó phạm tội giết người ở giaiđoạn hoàn thành còn nếu hậu quả chết người chưa xảy ra mà đã có hành vi cố ýtước đoạt rồi thì sẽ phạm tội ở giai đoạn phạm tội chưa đạt
Lỗi cố ý trực tiếp: hậu quả chết ng có ý nghĩa xác định thời điểm tội phạm hoànthành, có nghĩa là dù có hậu quả xảy ra hay không có hậu quả xảy ra thì người đấyvẫn phạm tội giết người Nếu hậu quả xảy ra ng đấy phạm tội giết người ở giai
Trang 19đoạn hoàn thành Nếu hậu quả chết ng chưa xảy ra thì tùy từng trường hợp có thể
là ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt
Lỗi cố ý gián tiếp: hậu quả chết ng có ý nghĩa định tội có nghĩa là phải có hậu quảchết người xảy ra thì người đó mới phạm tội tội giết người, nếu hậu quả chết ngườichưa xảy ra người đó không phạm tội giết người Hậu quả chết người chưa xảy ranhưng mà tỷ lệ tổn thương cơ thể đủ yếu tố cấu thành tội cố ý gây thương tích thì
xử tội này, hoặc có tỉ lệ tổn thương cơ thể chưa đủ yếu tố cấu thành tội cố ý gâythương tích hoặc cơ thể không tổn thương thì không phạm tội
Tình tiết giết 2 người trở lên là một trong những tình tiết định khung tăng nặng củatội giết người Trước hết nó phải thỏa mãn cấu thành cơ bản thì mới thỏa mãn cấuthành tăng nặng được: sai ở chỗ “luôn”
Th1: giết 2 người trở lên nhưng mà lỗi cố ý gián tiếp thì bắt buộc phải có hậu quả
là 2 người chết trở lên
Th2: giết 2 người trở lên và lỗi cố ý trực tiếp thì không đòi hỏi phải có hậu quả 2người chết trở lên mà chỉ cần có ý định phạm tội giết 2 người trở lên và đã thựchiện hành vi thì đã
phạm tội giết ng vs tình tiết giết 2 người trở lên ở giai đoạn chưa hoàn thành
Lỗi cố ý trực tiếp: Người PT có ý định giết nhiều người và đã thực hiện hành viphạm tội nhưng hậu quả chết người chưa xảy ra do nguyên nhân ngoài ý muốn củangười PT thì vẫn áp dụng tình tiết này
55 Hành vi giết trẻ em sinh ra trong vòng 7 ngày tuổi thì chỉ cấu thành Tội giết con mới đẻ (Điều 124 BLHS).
NHẬN ĐỊNH SAI
Nếu chủ thể không phải người mẹ hoặc động cơ phạm tội không do tư tưởng lạchậu thì là tội giết người
Trang 20Trường hợp nào giết trẻ em sinh ra trong 7n tuổi thì cấu thành Điều 124? Trong
TH người mẹ sinh ra đứa trẻ đó trong vòng 7 ngày tuổi do ảnh hưởng nặng nề của
tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh kquan đặc biệt thì sẽ cấu thành Điều 124VD: Giết con mới đẻ… nhưng người giết là người bố (không phải người mẹ trựctiếp sinh ra) → Tội giết người
56 Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125 BLHS).
NHẬN ĐỊNH SAI
Phải thỏa mãn 3 điều kiện: Hành vi giết người thực hiện trong tình trạng tinh thầncủa người PT bị kích động mạnh nhưng nguyên nhân của sự kích động mạnh là dohành vi trái PL của nạn nhân thực hiện đối với chính người PT hoặc ng thân thíchcủa ng PT → cấu thành Điều 125
VD: - Nạn nhân không có hành vi trái PL gì đối vd người PT hoặc người thân thíchthì không CTTP Điều 125 thì cấu thành Điều 123
-Nếu vừa thỏa mãn Điều 126 và vừa thỏa mãn giết ng trong trạng thái kích độngmạnh Điều 125 thì sẽ định tội theo Điều 126 (HP tại Điều 125 nặng hơn Điều 126,
áp dụng Điều 126 có lợi hơn cho người phạm tội được hướng dẫn tại NQ 04/1986)-Giết ng trong trạng thái kích động mạnh nhưng thỏa mãn phòng vệ chính đáng thìKhông phạm tội (NQ04/1986)
57 Mọi hành vi làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép trong khi thi hành công vụ đều cấu thành Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 127 BLHS).
NHẬN ĐỊNH SAI
Làm chết ng trong thi hành công vụ (Luật quản lý sử dụng vũ khí quân dụng vậtliệu nổ 2017)
VD: NQ04/1986
Trang 21Nếu người thi hành công vụ do hống hách, coi thường tính mạng, sức khỏe củangười khác mà sử dụng vũ khí 1 cách bừa ẩu hoặc do tư thù cá nhân thì CTTPkhác, không áp dụng Đ127 → Đ123
58 Nạn nhân tử vong là dấu hiệu định tội của Tội bức tử (Điều 130 BLHS).
NHẬN ĐỊNH SAI
Hậu quả nạn nhân tử vong không là một dấu hiệu định tội của tội này CTTP khi có
sự tự sát của nạn nhân, bất kể sự tự sát có gây hậu quả chết người hay chưa
(NQ04/1986)
Khoản 1 Điều 130: dấu hiệu định tội chỉ cần có hành vi đối xử tàn ác… làm chongười đó tự sát Như vậy chỉ cần có dấu hiệu tự sát của nạn nhân thôi chứ nó ko làdấu hiệu định tội của tội bức tử
59 Mọi hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái ý muốn của họ đều cấu thành Tội hiếp dâm (Điều 141 BLHS 2015).
- NHẬN ĐỊNH SAI
- Vì hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự
vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái ý muốn của
họ thì có thể cấu thành Tội hiếp dâm (Điều 141 BLHS 2015) nếu đối tượng tác động là người từ đủ 16 tuổi trở lên Còn trường hợp đối tượng tác động là người dưới 16 tuổi thì cấu thành Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (điểm a,b khoản 1 Điều
Trang 22hành vi là người từ đủ 18 tuổi trở lên và đối tượng tác động là người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.
- Trường hợp người dưới 18 tuổi thực hiện hành vi giao cấu thuận tình với người
từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều
145 BLHS Ngoài ra trường hợp đối tượng của hành vi giao cấu thuận tình là người dưới 13 tuổi thì có thể phạm Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi theo điểm b khoản 1 Điều 142 BLHS 2015
61 Mọi hành vi mua bán người đều cấu thành Tội mua bán người (Điều 150 BLHS).
- Nhận định SAI
Để cấu thành Tội mua bán người tại Điều 150 BLHS 2015 phải thỏa mãn các điều kiện về mặt chủ quan, mặt khách quan, chủ thể và khách thể mà đối tượng
tác động là người từ đủ 16 tuổi trở lên
- Trong trường hợp đối tượng tác động của hành vi mua bán người là người
chưa đủ 16 tuổi thì sẽ cấu thành Tội mua bán người dưới 16 tuổi tại Điều 151BLHS 2015 mà không cấu thành Tội mua bán người quy định tại Điều 150 BLHS2015
62 Hành vi buôn bán trái phép mọi loại hàng cấm có số lượng lớn qua biên giới đều cấu thành tội buôn lậu (Điều 153 BLHS).
SAI vì không phải hành vi buôn bán trái phép mọi loại hàng cấm có số lượng lớnqua biên giới đều cấu thành Tội buôn lậu (Điều 153 BLHS) mà có hành vi buônbán trái phép một số loại hàng cấm như ma túy, vũ khí quân dụng, phương tiện kĩthuật quân sự, vật liệu nổ, chất phóng xạ, chất cháy, chất độc thì không cấu thànhtội buôn lậu mà cấu thành tội tại các Điều 194, 230,232,236,238
Trang 2363 Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng kí, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn , bao bì hàng hóa
là hàng giả.
SAI vì căn cứ theo Điều 4 NĐ 08/2013 thì hàng hóa có hàm lượng, định lượng chấtchính, tổng các chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng kí, công
bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa mới được coi là hàng giả
Nhận định 28: Buôn bán qua biên giới trái phép pháo nổ có số lượng lớn thì cấuthành tội buôn bán hàng cấm (Điều 155 BLHS)
SAI vì pháo nổ không phải là ĐTTĐ của tội buôn bán hàng cấm tại Điều 155BLHS mà nó là ĐTTĐ của tội mua bán trái phép chất liệu nổ tại Điều 232 BLHS.Nên hành vi buôn bán qua biên giới trái phép pháo nổ có số lượng lớn không cấuthành tội buôn bán hàng cấm tại Điều 155 mà cấu thành tội tại Điều 232 BLHS
64 Mọi hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái ý muốn của họ đều cấu thành Tội hiếp dâm (Điều 141 BLHS 2015).
- Nhận định sai
- Vì hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự
vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái ý muốn của
họ thì có thể cấu thành Tội hiếp dâm (Điều 141 BLHS 2015) nếu đối tượng tác động là người từ đủ 16 tuổi trở lên Còn trường hợp đối tượng tác động là người dưới 16 tuổi thì cấu thành Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (điểm a,b khoản 1 Điều
142 BLHS 2015)
Trang 2465 Lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội tham ô tài sản (Điều 278 BLHS)
Nhận định này SAI
Vì lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản lý có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên không chỉ cấu thành tội tham ô tài sản (Điều 278 BLHS) mà trong trường hợp người phạm tội có hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản của Nhà nước mà mình có trách nhiệm quản
lý mà tài sản đó là tài sản có tính năng đặc biệt như vũ khí quân dụng, ma túy, vật liệu nổ,… thì cấu thành các tội phạm tương ứng như tội chiếm đoạt vũ khí quân dụng (Điều 230 BLHS), tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 194 BLHS), tội chiếm đoạt vật liệu nổ (Điều 232 BLHS)
66 Hậu quả nạn nhân chết là dấu hiệu định tội của Tội vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124 BLHS 2015).
- Nhận định đúng
- Tội vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124 BLHS 2015) là tội phạm có CTTP vật chất - dấu hiệu hậu quả là cơ sở để xác định tội phạm Cụ thể, theo quy định tại khoản 2 Điều 124 BLHS 2015 thì dấu hiệu định tội bao gồm hành vi khách quan (người mẹ
do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra trong vòng 07 ngày tuổi) và hậu quả (đứa trẻ chết), đồng thời chính hành vi vứt bỏ con mới đẻ trong vòng 7 ngày tuổi của người
mẹ do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc hoàn cảnh khách quan đặc biệt này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc đứa trẻ chết- mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả
- Do đó, hậu quả nạn nhân (đứa trẻ trong vòng 7 ngày tuổi) chết là dấu hiệu định tội của Tội vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124 BLHS 2015)
67 Hành vi bắt, giữ, giam người trái pháp luật mà làm nạn nhân chết thì
Trang 25không cấu thành tội bắt, giữ, giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS)
+ Nếu hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật mà làm nạn nhân chết được thực hiện với lỗi vô ý thì vẫn cấu thành Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS 2015) nhưng với tình tiết định khung tăng nặng là làm người bị bắt, giữ, giam chết tại điểm a khoản 3 Điều 157 BLHS 2015
68 Chủ thể của Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 166 BLHS 2015) phải là người có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Nhận định sai
- Vì căn cứ theo dấu hiệu định tội tại khoản 1 Điều 166 BLHS 2015 thì có thể có
02 loại chủ thể là chủ thể của Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 166 BLHS 2015), cụ thể:
+ Nếu là hành vì dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo thì chủ thể thực hiện hành vi chỉ là chủ thể thường;
+ Nếu là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc thi hành quyết định của
cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo gây thiệt hại cho người khiếu nại, tố cáo thì chủ thể thực hiện hành vi phải là người có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
69 Mọi hành vi cưỡng ép kết hôn đều cấu thành Tội cưỡng ép kết hôn (Điều
181 BLHS 2015).
Trang 26- Nhận định sai.
- Căn cứ theo dấu hiệu định tội tại Điều 181 BLHS 2015 thì hành vi cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ chỉ cấu thành Tội cưỡng ép kết hôn (Điều 181 BLHS 2015) khi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
mà còn vi phạm Theo đó hành vi cưỡng ép kết hôn mà chưa bị xử phạt hành chínhthì chưa cấu thành Tội cưỡng ép kết hôn theo BLHS
70 Thẩm phán, hội thẩm có thể là chủ thể của Tội truy cứu trách nhiệm hình
sự người không có tội theo Điều 370 BLHS.
71 Mọi hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đều cấu thành tội ra quyết định trái pháp luật (Điều 371 BLHS)
Nhận định SAI
Theo khoản 1 Điều 361 BLHS 2015 thì các hành vi ra quyết định mà biết rõ là tráipháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án sẽ cấu thành Tội raquyết định trái pháp luật, trừ các trường hợpđược quy định tại các Điều 368, 370,
377 và 378 của BLHS 2015
Trang 27Như vậy nếu hành vi ra quyết định mà biết rõ là trái pháp luật đó không thuộcnhững trường hợpriêng tại các Điều 368, 370, 377 và 378 mới cấu thành Tội raquyết định trái pháp luật tại Điều 471 BLHS 2015.
72 Người bị hại có thể là chủ thể của Tội khai báo gian dối (Điều 382 BLHS)
Nhận định SAI
Căn cứ khoản 1 Điều 382 BLHS thì chủ thể của Tội khai báo gian dối bao gồm:người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiêndịch, ngườidịch thuật, người bào chữa
Tuy nhiên, người bị hại không thể đồng thời là một trong những chủ thể trên nênngười bị hại không thể là chủ thể của Tội khai báo gian đối (Điều 382 BLHS)
73 Mọi trường hợp biết người khác phạm tội, tuy không hứa hẹn trước mà vẫn giúp họ lẩn trốn đều cấu thành tội che giấu tội phạm (Điều 389 BLHS)
74 Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại
là hành vi cấu thành Tội giúp người khác tự sát (Điều 131 BLHS)
Nhận định Sai
Trang 28CSPL: Điều 123, 131 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
Tội giúp người khác tự sát tại Điều 131 BLHS 2015 là hành vi tạo ra những điềukiện vật chất hoặc tinh thần tạo ra những điều kiện để người khác sử dụng chúng
để tự tước đoạt đi mạng sống của mình Ví dụ như hành vi cung cấp thuốc độc đểnạn nhân tự đầu độc hoặc chỉ dẫn cách tự sát Chủ thểphạm tội trong trường hợpnày không trực tiếp tước đi tính mạng của nạn nhân Còn đối với hành vi cố ý tướcđoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu hoặc không theo yêu cầu của người bịhại cũng đương nhiên là hành vi khách quan của tội giết người tại Điều 123 BLHS
2015 Vì vậy, cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bịhại không thể cấu thành Tội giúp người khác tự sát
75 Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ
thể dưới 11% thì không cấu thành Tội cố ý gây thương tích (Điều 134
BLHS)
Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 134 BLHS 2015, sửa đổi và bổ sung năm 2017
Theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 134 BLHS thì cố ý gây thương tích hoặc gây tổnhại sức khỏe của người khác là hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại chosức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên hoặc dưới 11%nhưng thuộc một trong các trường hợp luật định
Do đó, hành vi cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thểdưới 11% có thể cấu thành Tội cố ý gây thương tích nếu thuộc một trong cáctrường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k khoản 1 Điều 134 BLHS
76 Mọi trường hợp đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình đều cấu thành
Tội hành hạ người khác được quy định tại Điều 140 BLHS
Nhận định Sai
CSPL: Điều 140 BLHS 2015, sửa đổi và bổ sung năm 2017
Giải thích: Để cấu thành Tội hành hạ khác theo quy định tại Điều 140 BLHS
Trang 292015 ta phải có đủ hai yếu tố:
- Người phạm tội phải có hành vi đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc
nuôi dưỡng mình thì đây không còn là Tội hành hạ người quy định tại Điều 140BLHS mà là phạm tội ở Điều 185 BLHS 2015 (Tội ngược đãi hoặc hành hạ
ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình)
Còn nếu có hành vi đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình làm cho người đó tựsát thì đây là Tội bức tử theo quy định tại Điều 130 BLHS 2015
77 Mọi hành vi giao cấu thuận tình với người dưới 16 tuổi đều cấu thành Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ
13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145 BLHS)
Nhận định Sai
CSPL: Điểm b khoản 1 Điều 142 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017
Giải thích: Người dưới 16 tuổi sẽ bao gồm người dưới 13 tuổi và người từ đủ 13tuổi đến dưới 16 tuổi Theo đó, mặc dù người phạm tội có hành vi giao cấu thuậntình với người dưới 13 tuổi nhưng sẽ không cấu thành tội giao cấu hoặc thực hiệnhành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, mà sẽ cấuthành tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017
78 Mọi trường hợp giao cấu trái pháp luật là giao cấu trái với ý muốn của nạn nhân
Nhận định Sai
Trang 30Giải thích: Không phải mọi trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi giaocấu trái pháp luật là giao cấu trái với ý muốn nạn nhân mà cụ thể tại khoản 1
Điều 145 BLHS 2015 quy định tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ
tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi có một dấu hiệu khác
với hai tội quy định tại Điều 142 và Điều 144 BLHS 2015 là thái độ tâm lý củangười bị hại đối với hành vi của người phạm tội, đó là người bị hại đồng tình
và hoàn toàn tự nguyện cho người phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi
quan hệ tình dục khác với mình
79 Mọi hành vi mua bán người đều cấu thành Tội mua bán người (Điều
150 BLHS).
Nhận định Sai
CSPL: Điều 151 BLHS 2015, sửa đổi và bổ sung 2017
Vì “Mua bán người" là hành vi dùng tiền, tài sản hoặc các lợi ích vật chất khác đểtrao đổi người (từ đủ 16 tuổi trở lên) như một loại hàng hóa Vậy người bị hại phải
là người đạt từ đủ mười sáu tuổi trở lên mới áp dụng điều này Còn đối với trườnghợp người bị hại dưới mười sáu tuổi thì cấu thành tội mua bán người dưới 16 tuổi(Điều 151 BLHS)
Trang 31BÀI TẬP Bài tập 1: Khoảng 19 giờ, T ra sân kho HTX xem biểu diễn ca nhạc Khi đi, T dắt một lưỡi lê tự tạo (lưỡi lê dài 15cm rộng 2cm) Chưa tới giờ biểu diễn nên một số thanh niên túm lại với nhau nói chuyện ở phía cổng vào khu vực biểu diễn, khiến một số cháu nhỏ không thể đi qua được Thấy vậy, T liền nói:
“Sao các anh đứng ngang thế?” Hai bên va chạm, chửi nhau A và B trong tốp thanh niên đó đã chạy gọi thêm bạn bè để gây sự Cả bọn quay trở lại gặp
T thì ngay lập tức C túm áo T và thúc gối vào bụng của T, còn A và B đấm vào mặt T làm môi T bị sưng Các trật tự viên đã kịp thời ngăn cản và chấm dứt sự va chạm.
Một lát sau, T lại đến gần chỗ đứng của A, B và C để đôi co dẫn đến tiếp tục
xô xát Trong lúc xô xát, T rút lưỡi lê ở thắt lưng đâm một nhát vào ngực C rồi bỏ chạy Kết luận giám định pháp y xác định: “C chết do vết thương sắc gọn, thấu ngực trái, rách phổi, thấu lách, đứt động mạch, mất máu cấp tính” Hãy xác định tội danh đối với hành vi của T
Bài làm
Tội danh của T là tội giết người theo khoản 2 Điều 123 BLHS 2015
- Chủ thể:
T là chủ thể thường (nếu T đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại
Điều 12 BLHS 2015 và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự)
- Khách thể:
Khách thể mà hành vi phạm tội của T xâm phạm đến là quyền được bảo vệ vềtính mạng, sức khỏe của C Đối tượng bị tác động là C (người đang sống và làngười khác)
- Mặt khách quan:
+ Hành vi khách quan: Hành vi khách quan trong trường hợp này là “T rút lưỡi
Trang 32lê ở thắt lưng đâm một nhát vào ngực C” Đây là hành vi nhằm mục đích tước bỏtính mạng người khác một cách trái pháp luật Chủ thể đã sử dụng hung khí nguyhiểm (lưỡi lê tự tạo dài 15cm rộng 2cm) để tấn công vào vị trí trọng yếu (phầnngực) trên cơ thể nạn nhân một cách có chủ ý.
+ Hậu quả: C tử vong do vết thương sắc gọn, thấu ngực trái, rách phổi, thấulách, đứt động mạch, mất máu cấp tính
+ Mối quan hệ nhân quả: Hành vi “rút lưỡi lê ở thắt lưng đâm một nhát vàongực C” của T là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hậu quả “C chết do vết thương sắcgọn, thấu ngực trái, rách phổi, thấu lách, đứt động mạch, mất máu cấp tính”
- Mặt chủ quan:
Căn cứ vào tình tiết vụ án, ta thấy khi xô xát lần đầu xảy ra, các trật tự viên đã kịpthời ngăn cản và chấm dứt sự va chạm giữa T và nhóm A, B, C; nhưng một lát sau
T lại cố tình đến gần chỗ đứng của A, B, C để đôi co dẫn đến tiếp tục xông cách
Bài tập 2: Do bị ông X - Phó công an xã lập biên bản về các hành vi đánh nhau, gây rối trật tự côngcộng nên A nuôi lòng thù hận, đến nhà ông X để hành hung Khi đến nơi, A xông vào đánh và đạp làmông X bật ngửa xuống nền nhà và chết do chấn thương sọ não Hãy xác định hành vi của A có phạm tộihay không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?
Tội danh mà A đã phạm là
Bài tập 3: Ông K mắc bệnh hiểm nghèo nằm liệt giường gần 1 năm Ông mong cho cái chết sớm đến nhưng không biết làm cách nào Ông đem tâm sự của mình than thở với B là một y tá thường chămm sóc sức khỏe ông Sau đó ông đề nghị B giúp ông sớm kết thúc sự sống của mình B đồng ý và thống nhất cùng với K về việc chích cho ông một liều thuốc độc Sau khi mất trí, B mang xi-lanh và hai ống thuốc đến tiêm cho ông
Trang 33K sáng hôm sau, ông K chết do bị chích thuốc độc Hãy xác định hành
vi của B có phải tội phạm không? Nếu có là tội gì?
Tội danh mà B đã phạm là Tội giết người (Điều 123 BLHS)
Hành vi của B đã đủ các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của Tội giết người:
- Khách thể: tính mạng, quyền được sống của K;
+ Đối tượng tác động: ông K - con người đang sống
- Mặt khách thể:
+ Hành vi: B mang xi-lanh và hai ống thuốc đến tiêm một liều thuốc độccho ông K Mặc dù là ông đề nghị B giúp ông sớm kết thúc sự sống củamình nhưng pháp luật Việt Nam không cho phép thực hiện hành vi này Dovậy, B đã có hành vi giết người;
+ Hậu quả: ông K tử vong
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hậu quả và hành vi: Hành vi của chị B lànguyên nhân trực tiếp khiến K tử vong
- Chủ thể B thỏa mãn điều kiện về chủ thể của tội danh này – chủ thể thường(có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định)
- Mặt chủ quan B thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp)
Bài tập 4 : Hai gia đình là hàng xóm của nhau Trong một gia đình có bà mẹ
là K và cậu con trai tên là H Gia đình bên kia có ông cụ là A cùng hai con trai tên là B và C Ban ngày các con đều đi làm nên ông A thường hay qua nhà bà
K chơi Sau một thời gian, ông A mang gạo góp với bà K nấu cơm chung B và
C không đồng ý vì cho là cha mình bị bà K dụ dỗ, đem tài sản cho bà K nên yêu cầu cha mình chấm dứt quan hệ với bà K nhưng ông A không nghe và vẫn tiếp tục làm theo ý mình B và C cho là sự bất đồng trong gia đình mình là
do bà K gây ra nên quyết định gây án Vào 3 giờ sáng, B cầm đuốc và C cầm một con dao lớn đến trước sân nhà bà K B và C châm lửa đốt nhà, đồng thời chặn cửa đón đầu hai mẹ con bà K Bà K và H chạy ra đến cửa thì thấy B đang quơ đuốc xông tới, C cầm dao lao vào tấn công H H xông tới C, giành được con dao từ tay C và chém đứt bàn tay C Ngay lúc đó, B dùng đuốc xông
Trang 34tới gần H H nhanh chóng chém tiếp vào đầu C khiến C chết tại chỗ, đồng thời
H quay sang đối phó với B thì bà con vừa kịp đến
Hãy xác định hành vi của H có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì?
Bài làm
Hành vi của H có phạm tội
H đã phạm tội theo Điều 123 BLHS 2015, sửa đổi và bổ sung 2017 Vì khi C laovào tấn công H, theo phản xạ H đã giành lấy con dao từ C và chém đứt bàn tay Cđây là hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, tuy nhiên chưa ngừng lại ở
đó khi thấy B xông tới chỗ H, H lại tiếp tục chém vào đầu C dẫn đến việc C chếttại chỗ dù C không còn có thể có hành vi gây nguy hiểm cho H Vậy nên hành vicủa H là hành vi giết người
a/ A phạm tội tổ chức đua xe trái phép theo Điều 206 BLHS
- Khách thể: xâm phạm an toàn giao thông đường bộ, gây thiệt hại cho tínhmạng, sức khỏe của con người, tài sản của cá nhân, tổ chức hoặc nhà nước
- Mặt khách quan:
+ Hành vi tổ chức đua xe trái phép việc đua các loại xe có gắn động cơ là A
đã tụ tập một số thanh niên có xe gắn máy và tuyên bố treo giải đua xe vớigiải thưởng một xe Dream “đập thùng” cho người thắng trong cuộc đua A
đã tham gia cuộc đua Như vậy A đã có hành vi rủ rê người khác tham giacuộc đua xe này
+ Phương tiện dùng để đua xe là xe gắn máy Đây là phương tiện giao thôngđường bộ có động cơ
- Mặt chủ quan: lỗi cố ý
- Chủ thể thường
b/ B và C phạm tội đua xe trái phép theo Điều 207 BLHS
Trang 35- Khách thể: xâm phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự côngcộng qua đó gây thiệt hại đến tính mạng của người khác.
- Mặt khách quan
+ Phương tiện có gắn động cơ là xe máy
+ B, C trực tiếp điều khiển phương tiện đua xe trái phép
+ Do không làm chủ được tốc độ B và C đã tông phải một chị phụ nữ đang đi
xe đạp cùng chiều làm chị này chết vì chấn thương sọ não Như vậy hành vi của
B và C đã gây ra thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng của chị B Mối quan hệnhân quả giữa đua xe và hậu quả xảy ra là: đua xe không làm chủ được tốc độnên đã gây ra hậu quả là đã tông chị phụ nữ chết vì chấn thương sọ não
- Mặt chủ quan: lỗi vô ý
Phương tiện giao thông không đảm bảo an toàn là xe máy không có thắng
- Mặt khách quan:
+ Hành vi của đám đua xe là dùng xe không có thắng Đây là hành vi đưavào sử dụng phương tiện vận tải không đảm bảo an toàn
+ Hậu quả: làm một người với tỉ lệ thương tật 35%
+ Mối quan hệ nhân quả: do việc sử dụng xe máy không có thắng nên đã gây
ra tai nạn làm một người bị thương với tỉ lệ là 35%
Trang 36- Mặt chủ quan: lỗi vô ý do quá tự tin.
- Chủ thể thường
A, B phạm tội gây rối trật tự công cộng theo Điều 245 BLHS
- Khách thể: xâm phạm trật tự ở nơi công cộng (cụ thể đây là trường học)
- Mặt khách quan:
+ Hành vi : A và B đã có hành vi dùng lời nói và việc làm thể hiện thái độ coithường trật tự nơi công cộng đó là đang trong giờ học nhưng A vẫn chạy xethẳng vào khu vực lớp học và gọi P ra rủ đi chơi Bảo vệ trường đến nhắc nhở A
và B thì A liền nẹt pô, rú ga chạy ra khỏi trường đi nhậu tiếp Sau khi nhậu say,
A chở B quay lại trường X và chạy xe thẳng vào trước dãy phòng học, tiếp tụcnẹt pô và rú ga cho xe máy nổ thật to Sau đó A và B đứng la hét, chửi bới và đedọa các chú bảo vệ ngay trước phòng học Dùng búa và rựa phá tường rào lướiB40 của trường để chui vào lấy xe ra Sau khi lấy xe ra, A và B đứng trướccổng trường la hét, chửi bới, đập phá cổng trường
+ Gây hậu quả nghiêm trọng: cổng trường bị hư hỏng gây thiệt hại là 10 triệuđồng và cản trở sự hoạt độngbình thường của trường X đó là 2 tiết học cuốichiều hôm đó phải dừng lại
CSPL điểm b,c khoản 5.1 Điều 5 mục I NQ 02/2003
- Chủ thể thường
- Lỗi cố ý
Bài tập 5: A là đối tượng không có việc làm ổn định, thường uống rượu, gây
gổ, đánhnhau và bị cha mẹ rầy la Khoảng 17 giờ 30 phút, sau một chầu nhậu
về, A bắt đầu chửi ông Th (bố đẻcủa A) với những lời lẻ hết sức hỗn láo:
“Ngày trước tao còn nhỏ mày đánhtao, bây giờ tao đã lớn, thằng nào há
miệng tao bóp cổ chết tươi” Đúng lúcđó, B (anh ruột của A) đi làm về nghe A
Trang 37chửi cha nên rất bực tức, đã chỉ mặt Arăn đe: “Nếu còn hỗn láo với cha mẹ, có ngày tao đánh chết”
Dù vậy, A vẫn tiếp tục chửi ông Th Thấy A hỗn láo quá mức, không coi lờinói của mình ra gì nên B chạy ngay vào bếp rút con dao lưỡi bầu mũi nhọn(kích thước 25cm x 7cm) đâm liên tiếp 4 nhát vào bụng A khiến A gục chết tạichỗ.Khi định tội cho vụ án có 02 quan điểm:a B phạm “Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh”(Điều 125 BLHS 2015).b B phạm “Tội giết người” (Điều 123 BLHS 2015).Theo anh/chị, B đã phạm tội gì? Tại sao?
+ Hậu quả: A gục chết tại chỗ;
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: chính hành vi B chạy vàobếprút con dao lưỡi bầu mũi nhọn (kích thước 25cm x 7cm) đâm liên tiếp 4 nhátvàobụng A là nguyên nhân trực tiếp khiến A gục chết tại chỗ
Trang 38- Mặt chủ quan:
+ Lỗi cố ý trực tiếp:
Về lý trí: B phải biết hành vi rút con dao lưỡi bầu mũi nhọn (kíchthước 25cm x7cm) đâm liên tiếp 4 nhát vào bụng A của mình là nguy hiểm,phải thấy trước đượchậu quả là có thể khiến A mất mạng;
Về ý chí: B vẫn thực hiện và B mong muốn hậu quả đó xảy ra
- Chủ thể: B có năng lực TNHS đầy đủ và đạt độ tuổi theo luật định (thỏa mãnđiềukiện chủ thể thường)
- Mặt khác, B không phạm Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kíchđộngmạnh (Điều 125 BLHS 2015) bởi theo quy định tại điểm b khoản 1 Chương IINghị quyết số 04/NQ-HĐTP ngày 29 tháng 11 năm 1986 của HĐTP TANDTC vềhướng dẫn áp dụng một số quy định trong phần các tội phạm của BLHS thìtìnhtrạng tinh thần bị kích động là tình trạng người phạm tội không hoàn toàn tựchủ,tự kiềm chế được hành vi phạm tội của mình; nói chung, sự kích động mạnhđóphải là tức thời do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân gây nênsựphản ứng dẫn tới hành vi giết người Do đó, theo hướng dẫn của HĐTP thìtrườnghợp này, mặc dù A có hành vi chửi bới ông Th (bố của A và B) là hành vi viphạmnghĩa vụ của con cái: phải có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếuthảo,phụng dưỡng cha mẹ (khoản 2 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) đốivới ông Th - người thân của B, tuy nhiên là chưa đến mức nghiêm trọng; đồng thờiBchỉ được xác định là kích động chứ chưa phải là kích động mạnh (có thể kiềmchế được hành vi của mình nếu không nóng vội) nên B không được xem là giếtngườitrong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh theo Điều 125 BLHS 2015 Tìnhtiết này chỉ có thể xem là tình tiết giảm nhẹ TNHS theo điểm e khoản 1 Điều 51BLHS2015 đối với Tội giết người tại khoản 2 Điều 123 BLHS 2015
Trang 39Bài tập 6: S là một đối tượng hay rượu chè, đã nhiều lần say rượu và gây gổ,đập phá đồ đạc của gia đình Trong một lần say, S đến nhà anh rể (tên là N)đập phá nhiều tài sản (01 máy cassette, 01 TV, 01 tủ kính, 04 két bia…) Bố mẹS đến can, khuyên bảo nhưng vô hiệu S còn hùng hổ hơn, hai tay cầm hai daoxẻ thịt đuổi chém bất kỳ ai Bà Hai là mẹ S biết H là du kích và có súng nênsang nhờ H can thiệp giúp ngăn chặn S H nói là phải có ý kiến của chínhquyền và ấp đội chứ không tự can thiệp được Bà Hai tìm đến nhà ông
M (ấpđội trưởng) và ông Đ (phó công an ấp) báo cáo đề nghị giúp đỡ Ông M
và Đđã huy động H và một công an viên nữa tới nhà anh N để làm nhiệm vụ.
Cả 2người tới nơi đã khuyên ngăn và ra lệnh cho S bỏ dao xuống, S không chấphành lại dùng cả 2 dao đuổi chém các cán bộ Để tránh hậu quả xấu, anh ruộtS (tên là Đ) đã lấy 1 khúc cây so đũa bất ngờ đánh vào tay S cho rớt dao ranhưng chỉ là cây gỗ mục nên càng làm cho S hung hăng hơn Tất cả mọi ngườiđều bỏ chạy, chỉ còn H và anh công an viên kia đứng lại Thấy H cầm súng thìS càng hùng hổ xông tới H ra lệnh S bỏ dao xuống nhưng S vẫn tiếp tục chạytới với cả 2 dao vung lên H lùi lại sau nhưng vì phải đi giật lùi nên S
đã đứng trước mặt H cách chừng 2m, H chúc nòng súng xuống, bắn vào chân làm Sngã xuống S đã chết trên đường đi cấp cứu vì mất quá nhiều máu.
Trả lời:
- Hành vi của H không phải chịu trách nhiệm hình sự vì hành vi của H được xemlàhành vi phòng vệ chính đáng theo quy định tại Điều 22 BLHS 2015
* Những dấu hiệu pháp lý của chế định phòng vệ chính đáng
- Cơ sở phát sinh quyền phòng vệ chính đáng:
+ Sự tấn công nguy hiểm đáng kể và trái pháp luật: S vẫn tiếp tục chạy tớivới
cả 2 dao vung lên;
Trang 40+ Sự tấn công xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyềnđượcsống của H;
+ Sự tấn công đang hiện hữu, đã xảy ra và chưa kết thúc: S đã đứng trướcmặt
H cách chừng 2m với cả 2 dao vung lên
- Nội dung và phạm vi của quyền phòng vệ chính đáng:
+ H gây thiệt hại đối với S – là đối tượng đang trực tiếp tấn công H
+ Phạm vi phòng vệ này vẫn còn nằm trong giới hạn, do H đã có ý bướclùitránh sự tấn công và bắn vào chân S – không phải vị trí trọng yếu và đủ đểngănchặn sự tấn công nguy hiểm của S
- Do đó hành vi bắn một phát súng vào chân S của H dẫn đến cái chết của S làhành vi hành vi phòng vệ nằm trong giới hạn cần thiết để ngăn chặn sự tấn côngcủa
S Nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của H và mọi người xung quanh Vì thế hànhvicủa H là hành vi phòng vệ chính đáng theo Khoản 1 Điều 22 BLHS
Bài tập 7: H (nam, 25 tuổi) chạy xe trên đường ĐTH, Quận X thì gặp M (nam, 14 tuổi) đi xe đạp cùng chiều, H bắt chuyện làm quen và xin số điện thoại Sau đó 1 tuần H gọi điện và hẹn M đi chơi, ăn uống Buổi tối
M đến chỗ ở của H chơi Tại đây H đã dụ dỗ M cho quan hệ tình dục và được M đồng ý Hành vi của H sau đó bị phát hiện trường hợp này H có phạm tội không? Nếu có thì phạm tội gì? Tại sao?
Tội danh mà A đã phạm là Tội giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16tuổi (Điều 145, BLHS) Hành vi của A đã đủ các dấu hiệu pháp lí đặc trưngcủa tội phạm này: Dấu hiệu:
- Khách thể: quyền được bảo vệ về nhân phẩm, danh dự của trẻ em, xâmphạm đến sức khoẻ và sự phát triển bình thường của M