1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI THẢO LUẬN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

41 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân Hàng Thương Mại Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại Đối Với Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam
Tác giả Đào Thị Linh Chi, Lê Thị Huyền Trang, Mai Thị Kim Chung, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Hoa Diệu Linh, Phạm Thị Hoài Thương, Lê Thị Thúy An, Đinh Hồng Hoa, Vũ Phương Anh, Võ Vân Ngọc, Lê Thị Hương, Vũ Hồng Diệu
Người hướng dẫn Phạm Thành Đạt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 658,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word Bài th£o lu�n LTTCTT2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH BÀI THẢO LUẬN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NA.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH

BÀI THẢO LUẬN

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

Giảng viên: Phạm Thành Đạt

Lớp học phần: Lý thuyết tài chính tiền tệ 2 (221)_03 Nhóm 2:

Đào Thị Linh Chi - 11200572

Lê Thị Huyền Trang - 11208044

Mai Thị Kim Chung - 11200667

Nguyễn Thị Thanh Huyền - 11201872

Nguyễn Hoa Diệu Linh - 11202181

Phạm Thị Hoài Thương - 11203868

Lê Thị Thúy An - 11200009 Đinh Hồng Hoa - 11201523

Trang 2

2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……… 4

A TỔNG QUAN VỀ NHTM……… 5

I Khái niệm về NHTM………5

II Phân loại……… 5

1 Dựa vào hình thức sở hữu………5

1.1 Ngân hàng thương mại Quốc doanh (State owned Commercial bank)……5

1.2 Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint Stock Commercial bank)…………6

1.3 Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh)…….6

1.4 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài………6

1.5 Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài………7

2 Dựa vào chiến lược kinh doanh……… 7

3 Dựa vào tính chất hoạt động……… 7

III Chức năng……… 8

1 Chức năng của ngân hàng thương mại……… 8

1.1 Chức năng trung gian tín dụng………8

1.2 Chức năng trung gian thanh toán………8

1.3 Chức năng tạo tiền……… 8

1.4 Chức năng thủ quỹ……… 9

IV Hoạt động của NHTM……… 9

1 Tạo lập nguồn vốn………9

1.1 Vốn của ngân hàng………10

1.2 Huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội……… 10

2 Sử dụng vốn………12

2.1 Hoạt động cho vay……….12

2.2 Đầu tư………12

2.3 Cho thuê tài chính……… 13

2.4 Bảo lãnh ngân hàng……… 13

3 Dịch vụ trung gian……….13

3.1 Trung gian thanh toán……… 14

3.2 Dịch vụ ngân quỹ……… 14

B THỰC TRẠNG……….15

I Tổng quan nền kinh tế Việt Nam hiện nay………15

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 2,58%……… 15

2 Hoạt động của doanh nghiệp……….16

Trang 3

3

3 Hoạt động dịch vụ……… 16

4 Đầu tư phát triển………16

5 Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ……….17

II Tình hình ngân hàng thương mại Việt Nam……… 17

1 Một số điểm sáng của NHTM Việt Nam……… 17

2 Một số thách thức của NHTM Việt Nam……….20

C VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY……… 22

I Cung cấp vốn……… 22

II Cầu nối với các doanh nghiệp……… 25

III Công cụ để nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô………28

IV Cầu nối nền tài chính quốc gia và quốc tế……….34

V Đánh giá……….36

1 Mặt tích cực………36

2 Mặt tiêu cực………37

VI Xu hướng phát triển của NHTM tại Việt Nam……….37

1 Xu hướng phát triển ngân hàng xanh……… 37

2 Xu hướng phát triển ngân hàng số mạnh mẽ hơn……… 38

3 Xu hướng các ngân hàng tập trung đầu tư mạnh vào an ninh mạng……39

4 Xu hướng chuyển đổi, phát triển mạnh hơn ngân hàng đại lý………40

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….41

Trang 4

4

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế, nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn liên tiết kiệm có thể phát sinh từ những chủ thể khác nhau Những người có cơ hội sinh lời thì thiếu vốn, trái lại những người có vốn nhàn rỗi thì lại không có cơ hội đầu tư Vì vậy, cần phải có một cơ chế chuyển vốn từ những nơi có vốn dư thừa đến những nơi đang cần vốn Việc đi vay, cho vay và góp vốn này được thực hiện qua các trung gian tài chính như: ngân hàng, các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và cho vay,… các trung gian tài chính đều đóng vai trò là cầu nối giữa bên đi vay và cho vay

Do đó các tổ chức này có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Trong các loại hình

tổ chức trung gian tài chính thì Ngân hàng thương mại có hoạt động gần gũi nhất với người dân và thị trường tài chính Mọi công dân đều chịu tác động của ngân hàng dù họ là khách hàng gửi tiền, một người vay hay đơn giản là một người làm việc trong một doanh nghiệp có vay vốn và sử dụng dịch vụ của ngân hàng Biết được tầm quan trọng đó, nhóm 2 chúng em đã cùng nhau tìm hiểu đề tài:

“Ngân hàng thương mại và vai trò của ngân hàng thương mại đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam” Tuy nhiên, bài thảo luận được hình thành trên sự hiểu biết và tìm tòi của các thành viên trong nhóm nên không tránh khỏi những thiếu sót, mong thầy góp ý bổ sung thêm để đề tài nhóm chúng em hoàn thiện hơn

Trang 5

5

A TỔNG QUAN VỀ NHTM

I Khái niệm về NHTM

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

+ Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính + Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và

sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng

vụ huy động vốn và cho vay trung dài hạn và làm gần như tất cả các nghiệp vụ

và dịch vụ ngân hàng

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

II Phân loại

1 Dựa vào hình thức sở hữu

Dựa vào hình thức sở hữu, các Ngân hàng thương mại được chia ra thành các loại gồm: ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng tư nhân 1.1 Ngân hàng thương mại Quốc doanh (State owned Commercial bank)

Là ngân hàng thương mại được mở bằng 100% từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Trong xu thế kinh tế hội nhập, để thu hút được nhiều nguồn vốn thì ngân hàng thương mại Quốc doanh ban hành nhiều hình thức tăng vốn như phát hành trái phiếu, đã và đang cổ phần hóa ngân hàng để tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay

Một vài ngân hàng Quốc doanh ở Việt Nam:

Trang 6

1.2 Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint Stock Commercial bank)

Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều

cá nhân hoặc doanh nghiệp theo cổ phần Trong đó mỗi cá nhân hay doanh nghiệp chỉ được sở hữu một số cổ phần hạn định theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam

Một số ngân hàng thương mại cổ phần là:

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

+ Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

+ …

1.3 Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh)

Là ngân hàng thương mại được sáng lập bằng vốn giữa các ngân hàng với nhau, một bên là ngân hàng thương mại Việt Nam và một bên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt nam, hoạt động như các ngân hàng

ở Việt Nam

Một vài ngân hàng thương mại liên doanh như:

+ Indovina Bank Limited

+ Ngân hàng Việt Nga

Trang 7

7

Là ngân hàng thương mại được thành lập do vốn của nước ngoài theo pháp luật nước ngoài, được phép đặt chi nhánh tại Việt Nam và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam

Một số ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam:

1.5 Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài

Là ngân hàng thương mại được sáng lập tại Việt Nam với nguồn vốn điều lệ hoàn toàn từ nước ngoài, do sự sở hữu của nước ngoài Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài được hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp TNHH một thành viên hoặc từ hai hay nhiều thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam , có trụ sở chính tại Việt Nam

Một vài ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài:

+ Ngân hàng TNHH Một Thành Viên ANZ

+ Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Standard Chartered

+ Ngân hàng TNHH Một Thành Viên HSBC

+ Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan

+ Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Hongleong

+ …

2 Dựa vào chiến lược kinh doanh

Phân loại ngân hàng thương mại dựa vào chiến lược giao thương:

- Ngân hàng bán buôn: là loại ngân hàng chủ yếu giao dịch và cung cấp những dịch vụ cho doanh nghiệp lớn, những doanh nghiệp tài chính,… Nhà nước, rất ít khi giao dịch với khách hàng là cá nhân

- Ngân hàng bán lẻ: là loại ngân hàng các giao dịch và cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng cá nhân

- Ngân hàng hỗn hợp (vừa bán buôn vừa bán lẻ): là loại ngân hàng giao dịch

và cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng doanh nghiệp và những khách hàng

cá nhân

3 Dựa vào tính chất hoạt động

Phân loại ngân hàng thương mại dựa vào tính chất hoạt động:

Trang 8

III Chức năng

1 Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò

là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi

và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại

1.2 Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền

để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế 1.3 Chức năng tạo tiền

Là chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận chẳng hạn như yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình

Trang 9

9

trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM

là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay

ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số

dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn

1.4 Chức năng thủ quỹ

Với chức năng này, ngân hàng thương mại nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiên, thực hiện yêu cầu rút tiền, chi tiền cho khách hàng của mình là các chủ thể trong nền kinh tế

Chức năng thủ quỹ góp phần tạo ra lợi ích cho các chủ thể khác nhau:

- Đối với khách hàng, chức năng thủ quỹ giúp cho khách hàng ngoài việc đảm bảo an toàn tài sản của mình thì còn giúp sinh lời được đồng vốn tạm thời thừa

- Đối với ngân hàng, có được nguồn vốn để ngân hàng thực hiện chức năng tín dụng và là cơ sở để ngân hàng thực hiện được chức năng trung gian thanh toán

- Đối với nền kinh tế, chức năng thủ quỹ khuyến khích tích luỹ trong xã hội đồng thời tập trung nguồn vốn tạm thời thừa để phục vụ phát triển kinh tế

IV Hoạt động của NHTM

1 Tạo lập nguồn vốn

Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi 2017 thì:

Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính

Trang 10

10

sách, ngân hàng hợp tác xã

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1 Vốn của ngân hàng

a) Vốn điều lệ

Là vốn ban đầu được hình thành khi thành lập doanh nghiệp; nhà nước cấp nếu là NHTM Nhà nước (doanh nghiệp Nhà nước), hoặc là cổ đông đóng góp là NHTM cổ phần Vốn điều lệ tùy thuộc vào quy mô kinh doanh và do luật định b) Vốn bổ sung

Là bộ phận vốn tự có tăng thêm trong quá trình hoạt động, bằng cả trích từ lợi nhuận kinh doanh, các quỹ dự trữ, lãi không chia cho các cổ phiếu hay tài sản, mức đóng góp của các cổ đông

c) Vốn của bản thân ngân hàng

Chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động, mở rộng mạng lưới hoạt động, phát triển công nghệ và kỹ thuật ngân hàng, hùn vốn liên doanh liên kết Vốn tự có vừa làm đệm để chống đỡ rủi ro, vừa làm căn cứ

để duy trì tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng

1.2 Huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội

Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, ngày càng cao trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng Các NHTM tiến hành huy động vốn bằng nhiều hình thức như mở tài khoản tiền gửi thanh toán (tài khoản vãng lai) tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm của dân cư, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của ngân hàng theo kỳ hạn huy động vốn có thể chia vốn huy động làm 2 loại: Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn

a) Tiền gửi không kỳ hạn

Đối với các NHTM Việt Nam huy động vốn tiền gửi không kỳ hạn có 2 hình thức chính: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của dân cư và tiền gửi trên tài khoản tiền thanh toán của các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân

+ Tiền gửi không kỳ hạn của dân cư: Là hình thức tiền gửi tiền và rút tiền ra khỏi ngân hàng một cách thường xuyên, bất kỳ thời điểm nào Mục đích của khách hàng không phải gửi tiền để hưởng lãi, mà chủ yếu là để đảm bảo thanh toán và an toàn tài sản

+ Tiền gửi trên tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế - xã hội

Trang 11

11

và cá nhân: Mục đích chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu thanh toán Khách hàng

mở tài khoản thanh toán tại các NHTM thông qua tài khoản để ghi “Có” các khoản thu nhập hoặc sử dụng để ghi “Nợ” trả tiền hay rút tiền mặt theo yêu cầu bằng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt như: Séc, ủy nhiệm chi,

ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán

Hai hình thức tiền gửi trên, khách hàng được ngân hàng trả lãi trên số dư

“Có” trên tiết kiệm hay trên tài khoản Đặc điểm của tiền gửi này là lãi suất thấp, không cố định

b) Tiền gửi có kỳ hạn

Bao gồm tiền gửi của cá nhân, các tổ chức kinh tế, xã hội Tiền gửi có kỳ hạn thông thường chỉ được rút ra theo kỳ hạn Đối với tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng có thể gửi vào và rút ra theo yêu cầu Song loại tài khoản này không được phát hành séc, cũng như sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt khác Khi khách hàng muốn rút trước hạn trên tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, ngân hàng sẽ tự chuyển từ tài khoản có kỳ hạn sang tài khoản tiền gửi thanh toán, và từ tài khoản trên khách hàng mới rút tiền mặt hay chuyển khoản thanh toán khác

c) Phát hành giấy tờ có giá

Các NHTM phát hành kỳ phiếu và trái phiếu, đặc điểm là có kỳ hạn và lãi suất khi khoản lãi được hưởng khi đáo hạn thanh toán được ghi ngay trên bề mặt của kỳ phiếu hay trái phiếu Hình thức huy động vốn này được thực hiện với mục đích sử dụng vốn rõ ràng, số lượng và thời gian phát hành nhất định

Do hoạt động cạnh tranh và đảm bảo lợi ích cho khách hàng có tiền gửi, khách hàng rút vốn trước hạn đều được các NHTM Việt Nam trả lãi không kỳ hạn

d) Vốn đi vay

Chủ yếu vay vốn của các NHTM là vay chiết khấu với Ngân hàng Trung ương dòng tiền thanh toán vượt mức dự trữ thanh toán, như trong thanh toán bù trừ và thanh toán các khoản tiền gửi rút ra khỏi ngân hàng Vay vốn các ngân hàng nước ngoài và các NHTM cho vay lẫn nhau khi nhu cầu tài trợ vốn cho khách hàng đòi hỏi, trong khi chưa tạo lập được nguồn vốn bằng các hình thức khác Cũng qua hình thức này ngân hàng có thêm khả năng thanh khoản mà không nhất thiết phải bán các tài sản khác, có thể làm thiệt hại cho ngân hàng vì thế phải gia tăng chi phí Đặc điểm của vốn là lãi suất cao nên các NHTM chỉ tham gia

Trang 12

12

vay vốn khi thực sự cần thiết

e) Vốn nhận ủy thác đầu tư

Đây là nguồn vốn ủy thác đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế, theo các chương trình và dự án có mục tiêu riêng

2 Sử dụng vốn

Qua hoạt động huy động vốn hình thành nên nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này tiến hành hoạt động tín dụng tạo ra lợi nhuận NHTM thu lợi nhuận chủ yếu bằng hoạt động cho vay, đầu tư, chiết khấu chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ trung gian khác

2.1 Hoạt động cho vay

Đó là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền vay theo nguyên tắc có hoàn trả Căn cứ vào thời gian có thể phân thành 2 hình thức cho vay Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn

Theo quyết định số 284/2000/QĐ - NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc ngân hàng nhà nước NHNN Việt Nam, điều 10 về thời gian cho vay có quy định “cho vay ngắn hạn tối đa đến 12 tháng, cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, cho vay dài hạn từ trên 60 tháng”

+ Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay bổ sung thiếu hụt về vốn lưu động

và khách hàng vay có hoạt động sản xuất kinh doanh và vay vốn tiêu dùng Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn cho vay của các NHTM

+ Cho vay trung và dài hạn: Được thực hiện đối với các dự án đầu tư cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, mua sắm tài sản quy định, thay đổi và chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp Các đối tượng có kỳ sản xuất, kinh doanh dài ngày, để cho vay trung và dài hạn bắt buộc các NHTM phải có nguồn vốn dài hạn Nguồn vốn dài hạn hiện đối với các NHTM Việt Nam rất thiếu cho nên tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chưa tương xứng với nhu cầu đầu tư của các thành phần kinh tế

2.2 Đầu tư

Sau hoạt động cho vay là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng thì đầu tư được xếp hàng thứ hai Hoạt động đầu tư của các NHTM vừa làm đa dạng loại hình vốn sử dụng vừa mang lại thu nhập, đồng thời còn là khoản dự trữ với các chứng khoán ngắn hạn chất lượng cao Đầu tư vào gồm các hoạt động chính:

Trang 13

13

+ Mua các chứng khoán, trái phiếu Chính phủ: Các chứng khoán Chính phủ được NHTM xem như không có rủi ro Trong những năm qua và hiện tại ở Việt Nam, trái phiếu Kho bạc Nhà nước (trái phiếu ngắn hạn) qua các đợt phát hành hầu hết là do NHTM mua thông qua phiên đấu giá do NHNN chủ trì Hoạt động này đối với ngân hàng vừa mang lại thu nhập bằng lãi trái phiếu, vốn đầu tư có tính an toàn cao, có tiềm năng tạo ra các công cụ thanh toán cho các NHTM khi cần thiết

+ Các chứng khoán khác: Bao gồm các công cụ vay nợ vì NHTM không được nắm giữ cổ phiếu Trong hoạt động đầu tư ngân hàng quan tâm nhiều nhất đến số lượng và kỳ hạn của các chứng khoán, bởi các chứng khoán có thể không

có rủi ro nhưng lại thay đổi đáng kể về giá cả khi lãi suất thay đổi, từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận hoặc thiệt hại khi phải bán các chứng khoán Kỳ hạn đầu tư cho phép có thể tái đầu tư các chứng khoán khác phù hợp hơn

2.3 Cho thuê tài chính

Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa tổ chức tín dụng với khách hàng thuê Khi kết thúc kỳ hạn thuê, khách hàng mua lại hay tiếp tục thuê tài sản đó, theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê; trong thời hạn cho thuê các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng

2.4 Bảo lãnh ngân hàng

Là cam kết bằng văn bản của các tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

Thông qua dịch vụ bảo lãnh, Ngân hàng thu phí bảo lãnh trên số tiền khách hàng bảo lãnh theo kỳ hạn bảo lãnh NHTM cho công ty liên doanh đầu tư vốn nước ngoài hoặc chi nhánh công ty nước ngoài đóng tại Việt Nam vay vốn, việc đảm bảo tiền được thực hiện bằng bảo lãnh của một Ngân hàng nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam

3 Dịch vụ trung gian

Các dịch vụ trung gian được các NHTM rất coi trọng, bởi hoạt động có tính

an toàn và đem lại lợi nhuận cao Ngoài việc mang lại lợi nhuận trực tiếp qua thu phí dịch vụ trung gian còn góp phần tạo lập nguồn vốn, thông qua các hoạt động thanh toán ký gửi

Trang 14

14

3.1 Trung gian thanh toán

Là việc Ngân hàng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán Thông qua hoạt động này, tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện các khoản thanh toán với nhau mà không phải mang theo một lượng tiền mặt bằng hai hình thức: + Thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán chuyển khoản) đối với các khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng Nghiệp vụ này được thực hiện từ các phương thức thanh toán do ngân hàng cung cấp như: Séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán,… Khách hàng sử dụng các phương thức thanh toán trên để trả tiền cho người hưởng hay đòi tiền cung cấp hàng hóa hay dịch vụ thông qua Ngân hàng

+ Chuyển tiền thanh toán: Là việc khách hàng có thể trả một khoản tiền ở bất

kỳ chi nhánh NHTM nào mà người nhận tiền có hay không có tài khoản tại ngân hàng

Hiện nay, với công nghệ thanh toán rất phát triển, hoạt động trung gian thanh toán Ngân hàng đã thực sự đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế, tiêu dùng xã hội

+ Dịch vụ cho các nhà xuất nhập khẩu: Hoạt động của các nhà xuất nhập khẩu gắn liền với các dịch vụ, nghiệp vụ ngân hàng như: Nhận và xử lý chứng từ, ứng trước tiền, thanh toán và chuyển tiền quốc tế, các quy định và quản lý ngoại hối

+ Xử lý các chứng từ: NHTM giúp các khách hàng hoạt động sản xuất nhập khẩu sử dụng các bộ chứng từ hàng hóa Các chứng từ buôn bán quốc tế rất quan trọng, chúng kiểm soát sự vận động của hàng hóa, phải được lập đúng lúc, đúng chỗ, đầy đủ và hợp lý chỉ một điểm nhỏ không rõ ràng trong chứng từ sẽ dẫn đến việc tranh chấp trong thanh toán

+ Thư tín dụng: Người mở thư tín dụng thường là người nhập khẩu (người

Trang 15

15

mua) xin ngân hàng phục vụ mình (Ngân hàng phát hành thư tín dụng) mở rộng khoản tín dụng cho bên xuất khẩu (người bán) theo các điều khoản của thư tín dụng Ngân hàng phát hành cam kết rằng người bán sẽ được thanh toán cho hàng hóa của mình, với điều kiện người bán phải tuân thủ các điều khoản đã nêu trong hợp đồng được thể hiện bằng nội dung thư tín dụng Thư tín dụng có lợi thế cho các nhà xuất khẩu vì hàng hóa chắc chắn được thanh toán bằng đảm bảo của Ngân hàng và đồng thời cũng đảm bảo lợi ích của người nhập khẩu

+ Uỷ thác thu: Là quá trình đòi hỏi một khoản tiền ở ngoài thực hiện hay người thu lợi chi trả Uỷ thác thu phụ thuộc vào chứng từ có thể dùng cho cả nhập khẩu, xuất khẩu và có thể dưới hình thức các hối phiếu thanh toán ngay hay có

kỳ hạn

+ Dịch vụ ngoại hối: Thanh toán quốc tế đòi hỏi việc chuyển đổi loại tiền vay sang loại tiền khác là cần thiết và thường xuyên diễn ra Các nhà nhập khẩu thường phải mua ngoại tệ cho các nhu cầu thanh toán hàng nhập và các nhà xuất khẩu có thu ngoại tệ phải bán ngoại tệ theo quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước Để cung cấp các dịch vụ về ngoại hối, các NHTM phải dự trữ tiền gửi dưới các hình thức, tiền gửi của ngân hàng nước ngoài, mua bán trên thị trường ngoại hối liên ngân hàng, mua bán của cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội có thu ngoại tệ

Thông qua trung gian là các NHTM, các nhà xuất nhập khẩu còn hạn chế được rủi ro tỷ giá gây ra, bằng các hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn với ngân hàng

B THỰC TRẠNG

I Tổng quan nền kinh tế Việt Nam hiện nay

1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 2,58%

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm

2021 ước tính tăng 2,58% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó, quý I tăng 4,72%; quý II tăng 6,73%; quý III giảm 6,02%; quý IV tăng 5,22%

Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Nguyễn Thị Hương nhận định, trong bối cảnh dịch COVID-19 ảnh hưởng nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực của nền kinh

tế, đặc biệt là trong quý III/2021 nhiều địa phương kinh tế trọng điểm phải thực hiện giãn cách xã hội kéo dài, GDP năm 2021 ước tính tăng 2,58% so với cùng

kỳ năm 2020 là một thành công lớn của nước ta trong việc phòng chống dịch bệnh, duy trì sản xuất kinh doanh

Trang 16

16

Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 13,97% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,05%, đóng góp 63,80%; khu vực dịch vụ tăng 1,22%, đóng góp 22,23%

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm

tỷ trọng 12,36%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,86%; khu vực dịch

vụ chiếm 40,95%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,83%

Năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2021 ước tính đạt 171,3 triệu đồng/lao động (tương đương 7.398 USD/lao động, tăng 538 USD so với năm 2020) Theo giá so sánh, năng suất lao động năm 2021 tăng 4,7%

do trình độ của người lao động được cải thiện

2 Hoạt động của doanh nghiệp

Năm 2021, sự bùng phát mạnh của làn sóng COVID-19 lần thứ tư cùng với các đợt phong tỏa, giãn cách kéo dài đã tác động tiêu cực đến số lượng doanh nghiệp Tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường trong năm đạt gần 160.000 doanh nghiệp, giảm 10,7% so với năm 2020; gần 120.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 17,8%, phần lớn là các doanh nghiệp thành lập dưới 5 năm, quy mô vốn nhỏ

Việc ban hành và triển khai kịp thời Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 đã góp phần quan trọng trong khôi phục sản xuất và thúc đẩy thị trường, từng bước tạo niềm tin cho các doanh nghiệp

3 Hoạt động dịch vụ

Tính chung cả năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt trên 4.789 nghìn tỷ đồng, giảm 3,8% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 6,2% (năm 2020 giảm 3%)

Năm 2021, vận tải hành khách đạt trên 2.387 triệu lượt, giảm 33% so với năm 2020 và luân chuyển 94,7 tỷ lượt khách.km, giảm 42% Vận tải hàng hóa ước đạt 1.620 triệu tấn, giảm 8,7% so với năm 2020 và luân chuyển 333,4 tỷ tấn

km, giảm 1,8%

Khách quốc tế đến nước ta năm 2021 ước tính đạt 157,3 nghìn lượt người, giảm 95,9% so với năm trước

4 Đầu tư phát triển

Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành năm 2021 ước đạt 2.892 nghìn tỷ đồng, tăng 3,2% so với năm 2020 Tuy đây là mức tăng thấp nhất trong

Trang 17

Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài năm 2021 có 61 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn của phía Việt Nam là 409 triệu USD, tăng 28,6% so với năm 2020

5 Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2021 tăng 1,84% so với năm 2020, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016 Lạm phát cơ bản 12 tháng tăng 0,81%

Giá vàng và giá đô la Mỹ trong nước biến động trái chiều với giá vàng và giá

đô la Mỹ thế giới Chỉ số giá vàng bình quân năm 2021 tăng 8,67% so với năm

2020 Chỉ số giá đô la Mỹ bình quân năm 2021 giảm 0,97% so với năm 2020

II Tình hình ngân hàng thương mại Việt Nam

1 Một số điểm sáng của NHTM Việt Nam

Khi những dư âm của thiên tai, dịch bệnh từ năm 2020 vẫn còn tác động đến nền kinh tế, đến đầu năm 2021, Covid-19 quay trở lại mang theo những biến thể mới, càn quét với cường độ mạnh hơn trong quý II tại nhiều tỉnh thành kinh tế trọng điểm của cả nước Cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, ngành ngân hàng cũng gặp nhiều thách thức, nhưng vẫn có thể thấy những điểm sáng của ngành ngân hàng trong nửa đầu năm 2021

Thứ nhất, kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh mẽ so với cùng kỳ Sau một năm đầy biến động và thử thách, kinh tế Việt Nam được dự báo sẽ khởi sắc hơn trong năm 2021 với mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Chính phủ đặt ra là 6,5% trong năm nay Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2021 tăng 5,64% Ngân hàng, một ngành được coi là huyết mạch của nền kinh tế, cũng đang hưởng lợi từ sự phục hồi đó Kết quả trong những tháng đầu năm giúp chúng ta

có thể thấy, nhu cầu sử dụng các dịch vụ, sản phẩm của các ngân hàng tiếp tục xu hướng tăng mạnh Báo cáo của Tổng cục Thống kê trong 6 tháng đầu năm 2021, tính đến thời điểm 21/6, tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 5,47%, tăng trưởng gấp hai lần so với cùng kỳ năm 2020 Bất chấp tác động của đại dịch, lợi nhuận của ngành ngân hàng vẫn tăng trưởng cao, có hơn chục ngân hàng ghi nhận lợi nhuận nghìn tỷ, chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát tốt Theo

Trang 18

18

dữ liệu của FinGroup, tổng thu nhập hoạt động trong quý I/2021 tăng 28,4% so với cùng kỳ Đầu tháng 7, một số ngân hàng công bố kết quả kinh doanh với sự bứt phá mạnh mẽ, dự báo sẽ có nhiều kỷ lục mới trong bức tranh lợi nhuận của ngành ngân hàng

Những số liệu này cũng cho thấy gần như ngành ngân hàng đã bước được vào nền tăng trưởng mới với các yếu tố hỗ trợ như là lãi suất huy động ở mức thấp, trong khi lãi suất cho vay giảm chưa tương ứng, thêm vào đó nhiều ngân hàng còn huy động được lượng lớn trái phiếu kỳ hạn dài với lãi suất thấp, giúp cho biên lãi ròng của ngân hàng được cải thiện

Thứ hai, sự ra đời của chính sách mới Đó là sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của NHNN, các Bộ, ban ngành đối với sự phát triển tăng trưởng tín dụng thực chất của ngành ngân hàng và ban hành Thông tư 03/2021/TT-NHNN về việc cơ cấu thời hạn trả nợ, miễn lãi vay do ảnh hưởng dịch Covid-19 Các chuyên gia trong khảo sát của Vietnam Report đánh giá Thông tư 03 đối với các ngân hàng như “nắng hạn gặp mưa rào”, mang tính nhân văn đối với cả tổ chức tín dụng và bên đi vay Nếu không có Thông tư 03, các ngân hàng sẽ phải trích lập rất mạnh

mẽ các khoản nợ xấu trong năm nay nhưng với Thông tư này khoảng thời gian

đã được giãn ra trong 3 năm Việc trích lập dự phòng cụ thể tùy thuộc sự chịu ảnh hưởng từ chất lượng dự nợ cho vay của ngân hàng Nhiều ngân hàng có dòng tiền

ổn định đã chủ động trích lập dần trong từng quý để chuẩn bị “bộ đệm” lớn hơn cho dự phòng rủi ro có thể xảy ra

Thứ ba, nhóm ngân hàng ghi nhận những câu chuyện về phát hành bán vốn, bán công ty con cho nước ngoài Giữa bối cảnh dịch bệnh bùng phát, mà gần như khối ngoại rút ra khỏi thị trường chứng khoán (TTCK), bán ròng rất mạnh mẽ, các nhà đầu tư nước ngoài vẫn nhìn thấy được cơ hội trong các giao dịch tài sản của ngân hàng Điển hình như trường hợp VPbank bán được 49% vốn của Fecredit cho tập đoàn của Nhật Bản, một kế hoạch khác trong tương lai như HDbank cũng bán mảng tín dụng cho ngân hàng nước ngoài

Thứ tư, tài chính phi tín dụng tiếp tục được gia tăng Trong bối cảnh dịch bệnh, 6 tháng đầu năm 2021, nhóm ngân hàng tiếp tục tăng mạnh quy mô và tỷ trọng thu nhập phí dịch vụ, thu nhập ngoài lãi như bảo lãnh khách hàng, bảo lãnh thư tín dụng (LC), thanh toán không dùng tiền mặt, liên kết với công ty bảo hiểm

để bán chéo sản phẩm (Bancassurance), chứng khoán v.v Điều này giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) phát triển toàn diện hơn, không còn lệ thuộc vào chỉ

Trang 19

Kết quả khảo sát chuyên gia và ngân hàng của Vietnam Report trên thang kert 5 điểm đã chỉ ra top 3 yếu tố vĩ mô ảnh hưởng nhất đến kết quả kinh doanh của ngành ngân hàng trong năm 2021, đó là: Sự bùng phát đại dịch trở lại trên diện rộng (4,73/5); Sự phục hồi của kinh tế vĩ mô (4,55/5); Chính sách, quy định của Nhà nước lĩnh vực Ngân hàng (4,36/5) Trên khía cạnh vi mô, xét trong ngân hàng, 3 yếu tố ảnh hưởng nhất: Khả năng áp dụng công nghệ số trong các dịch

Li-vụ ngân hàng (4,73/5); Hệ thống quản lý rủi ro và công tác kiểm soát nội bộ (4,64/5); Chất lượng sản phẩm, dịch vụ (4,55/5)

Với những yếu tố thuận lợi đến từ nền kinh tế toàn cầu đang phục hồi, sự hỗ trợ về mặt chính sách, lãi suất thấp tiếp tục được duy trì, cùng sự linh hoạt trong điều hành của ngân hàng khi chuyển hướng mạnh mẽ trong cơ cấu hoạt động và tăng cường đầu tư công nghệ số, có 52,94% chuyên gia và ngân hàng trong khảo sát của Vietnam Report nhận định ngành ngân hàng trong năm 2021 sẽ tăng trưởng khả quan, tốt hơn một chút Theo đó, tăng trưởng tín dụng cả năm có thể tương đương hoặc cao hơn mức tăng trưởng 12,13% của năm ngoái một chút Mặc dù kết quả kinh doanh của nhóm ngành ngân hàng trong những tháng đầu năm có sự vượt trội hơn so với nhiều ngành khác, nhưng các chuyên gia đánh giá tăng trưởng cả năm chỉ đạt ở mức khả quan, không quá tích cực do tăng trưởng tín dụng của nhóm ngân hàng thiên về nhiều yếu tố chưa thực chất, còn tiềm ẩn những rủi ro, thách thức, nhất là khi dịch bệnh đang diễn biến khó lường, chưa được kiểm soát

Trang 20

20

2 Một số thách thức của NHTM Việt Nam

Cơ hội luôn đi kèm cùng thách thức Đợt bùng phát dịch thứ tư trong những tháng vừa qua, đã nhắc nhở chúng ta về những thách thức rất lớn vẫn còn hiện hữu trong năm nay Kết quả khảo sát chuyên gia và ngân hàng của Vietnam Report đã chỉ ra Top 5 thách thức đối với ngành Ngân hàng trong năm 2021 Thứ nhất, diễn biến phức tạp của đại dịch và rủi ro gia tăng nợ xấu Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 từ năm 2020 đã khiến nhiều doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề, thậm chí rơi vào tình trạng phá sản Số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết trong 6 tháng đầu năm nay có 70,2 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể

Cũng trong những tháng đầu năm, nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng không quá cao nhưng nó luôn hiện hữu và tiềm ẩn và có xu hướng gia tăng

Đợt bùng phát lần thứ tư của dịch bệnh Covid-19 vẫn đang diễn biến phức tạp tại nhiều tỉnh thành, trên cả nước mỗi ngày có hàng nghìn ca mắc mới, TP.HCM phải thực hiện giãn cách toàn thành phố theo Chỉ thị 16 tạo thêm những

lo ngại về sự phục hồi kinh tế

Nếu tốc độ tiêm chủng của Việt Nam không đáp ứng dịch bệnh chưa được kiểm soát thì đến năm 2022 nền kinh tế sẽ bị chững lại, các doanh nghiệp không hồi phục được như mô hình trước dịch và khả năng trả nợ giảm Khi đó, nợ xấu

sẽ gối đầu nhau và tăng dần lên Đây là một thách thức với các ngân hàng

Thứ hai, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế ở cấp độ cao hơn Theo xu thế phát triển và hội nhập, nhóm ngân hàng cần thực hiện các chuẩn mực quốc tế cao hơn như Basel II, Basel III… nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro, khẳng định vị thế, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực và thế giới, và tạo niềm tin cho khách hàng

Ngân hàng là nhóm ngành có hệ thống tài chính rất hoàn thiện với nhiều chỉ tiêu đánh giá Trong đó, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) vẫn đang là vướng mắc lớn để các ngân hàng đạt được yêu cầu của các chuẩn mực này Nếu vốn chủ sở hữu không tăng tương xứng với cho khoản vay và đầu tư thì hệ số CAR sẽ giảm, cho nên việc tăng vốn và đảm bảo tỷ lệ CAR theo các chuẩn mực là một áp lực rất lớn đối với các ngân hàng

Thống kê sơ bộ trong năm nay có khoảng 16 ngân hàng niêm yết và đăng ký giao dịch lên kế hoạch tăng vốn điều lệ Nhóm ngân hàng tăng vốn sẽ giải quyết

Ngày đăng: 02/04/2023, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Cao Thị Ý Nhi - TS. Đặng Anh Tuấn, 2017. Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: TS. Cao Thị Ý Nhi, TS. Đặng Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2017
2. PGS. TS. Phan Thị Thu Hà, 2013. Giáo trình Ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
3. Trung Kiên, 2020. Ngân hàng tung loạt chính sách hỗ trợ, khuyến khích giao dịch online mùa Covid-19.https://www.24h.com.vn/ngan-hang/ngan-hang-tung-loat-chinh-sach-ho-tro-khuyen-khich-giao-dich-online-mua-covid-19-c850a1127950.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng tung loạt chính sách hỗ trợ, khuyến khích giao dịch online mùa Covid-19
Tác giả: Trung Kiên
Nhà XB: 24h.com.vn
Năm: 2020
4. Đỗ Huyền, 2020. Covid-19: Agribank cho khách hàng vay ưu đãi 100.000 tỷ đồng.https://www.vietnamplus.vn/covid19-agribank-cho-khach-hang-vay-uu-dai-100000-ty-dong/631907.vnp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Covid-19: Agribank cho khách hàng vay ưu đãi 100.000 tỷ đồng
Tác giả: Đỗ Huyền
Nhà XB: VietnamPlus
Năm: 2020
5. Thuý Hà, 2021. Ngân hàng “bơm” vốn rẻ cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh.https://www.vietnamplus.vn/ngan-hang-bom-von-re-cho-doanh-nghiep-phuc-hoi-san-xuat-kinh-doanh/755980.vnp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng “bơm” vốn rẻ cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh
Tác giả: Thuý Hà
Nhà XB: VietnamPlus
Năm: 2021
6. Phạm Tiếp, 2022. Ngành ngân hàng có vai trò then chốt trong việc ổn định kinh tế vĩ mô.https://www.vietnamplus.vn/nganh-ngan-hang-co-vai-tro-then-chot-trong-viec-on-dinh-kinh-te-vi-mo/771991.vnp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành ngân hàng có vai trò then chốt trong việc ổn định kinh tế vĩ mô
Tác giả: Phạm Tiếp
Nhà XB: VietnamPlus
Năm: 2022
7. M.P, 2021. Ngành ngân hàng phát huy vai trò “huyết mạch” của nền kinh tế tiếp sức cho doanh nghiệp.https://dangcongsan.vn/kinh-te/nganh-ngan-hang-phat-huy-vai-tro-huyet-mach-cua-nen-kinh-te-tiep-suc-cho-doanh-nghiep-598536.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành ngân hàng phát huy vai trò “huyết mạch” của nền kinh tế tiếp sức cho doanh nghiệp
Tác giả: M.P
Nhà XB: dangcongsan.vn
Năm: 2021
8. M.Hồng, 2021. 4 xu hướng của ngân hàng Việt. https://thoibaonganhang.vn/4-xu-huong-cua-ngan-hang-viet-116555.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4 xu hướng của ngân hàng Việt
Tác giả: M.Hồng
Nhà XB: Thời báo Ngành ngân hàng
Năm: 2021

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w