Luật Tố tụng hành chính và ngành Luật Tố tụng hành chính Việt Nam Nội dung cần nắm vững 1. Phương thức giải quyết 1 tình huống hành chính : + Giair quyết thông qua con đường Tòa án : tố tụng hành chính + Khiếu nại 2. Khái niệm, đặc điểm, đối tượng tranh chấp của vụ án hành chính: + Khái niệm: Luật tố tụng hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tố tụng hành chính phát sinh giữa Tòa án với những người tham gia tố tụng, những người tiến hành tố tụng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án hành chính nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan và tổ chức. + Đặc điểm: Mục đích của Luật tố tụng hành chính là quy định trình tự, thủ tục giải quyết một loại tranh chấp đặc biệt. Theo đó, trong tranh chấp hành chính thì bên bị kiện luôn là các chủ thể mang quyền lực nhà nước, bên khởi kiện là đối tượng chịu sự quản lý trong quan hệ pháp luật hành chính. Do vậy, có thể nói tranh chấp hành chính xuất phát từ quan hệ không bình đẳng. – Luật Tố tụng hành chính là phương thức hiệu quả ngăn ngừa nguy cơ lạm quyền của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước và là công cụ để người dân tự bảo vệ quyền lợi của mình. Trong quan hệ tố tụng hành chính, mối quan hệ giữa hai chủ thể này là hoàn toàn bình đẳng, thể hiện rõ trong các mối quan hệ giữa nguyên đơn và bị đơn. – Luật Tố tụng hành chính điều chỉnh các hoạt động tố tụng hành chính được tiến hành tại các cơ quan xét xử, tức là tại các tòa án nhân dân. Đây là đặc điểm để phân biệt với việc giải quyết các khiếu nại hành chính theo thủ tục hành chính do ngành luật hành chính điều chỉnh 1. Hội thẩm nhân dân tham gia vào tất cả các giai đoạn của quá trình giải quyếtVAHC Nhận định SAI. Trong việc tham gia giải quyết vụ án hành chính, Hội thẩm nhân dân chỉ có thẩm quyền tham gia vàoviệc xét xử sơ thẩm VAHC theo Điều 12 Luật TTHC 2015, khoản 2 Điều 103 HP 2013,Điều 8 Luật TCTAND 2014, mà không có quyền tham gia vào các giai đoạn khác nhưkhởi kiện, thụ lý vụ án, chuẩn bị xét xử,...phúc thẩm, tái thẩm, giám đốc thẩm. Hơn nữa,trong trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn thì HTND cũng không có quyền tham giaxét xử VAHC đối với bất kỳ giai đoạn nào. CSPL: Khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 249 LTTHC 2015; khoản 2 Điều 103 Hiến pháp 2013, Điều 8 Luật Tổ chức TAND 2014. 2. Hội thẩm nhân dân có tất cả các nhiệm vụ, quyền hạn như Thẩm phán khi tham gia giải quyết VAHC. Nhận định SAI. CSLL: Nhiệm vụ và quyền hạn của HTND và Thẩm phán khi tham gia giải quyết VAHClà không giống nhau, cụ thể HTND chỉ ngang quyền với với Thẩm phán khi biểu quyếtnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử. Điều 38 cho thấy Thẩm phán sẽ cónhiều nhiệm vụ và quyền hạn hơn HTND như quyết định việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏbiện pháp khẩn cấp tạm thời… CSPL: Điều 12, Điều 38, Điều 39 Luật TTHC 2015. 3. Viện kiểm sát chỉ kiểm sát VAHC từ khi thụ lý cho đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án. Nhận định Đúng. Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 BLTTHC 2015, Viện kiểm sát kiểm sát vụ án hành chính từ khi thụ lý đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án; tham gia các phiên tòa, phiên họp của Tòa án; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong công tác thi hành bản án, quyết định của Tòa án; thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật. CSPL: Khoản 2 Điều 25 LTTHC 2015.15. Thẩm phán không được từ chối khi được người có thẩm quyền phân công tiếnhành tố tụng trong VAHC. Nhận định sai. CSPL: Điều 45, k2 46 Luật TTHC 2015. Luật TTHC 2015 quy định cho Thẩm phán quyền được từ chối tiến hành tố tụng khi rơivào các trường hợp quy định tại Điều 45, 46 Luật này, một trong các căn cứ cho thấy họcó thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Nhưvậy, Thẩm phán vẫn được quyền từ chối khi được người có thẩm quyền phân công tiếnhành tố tụng trong VAHC. 16. Thẩm phán không thể xét xử VAHC nếu đã tham gia xét xử vụ án đó theo thủtục sơ thẩm và đã ra bản án sơ thẩm. Nhận định sai. CSPL: khoản 3 Điều 46 Luật TTHC 2015. Theo đó, Thẩm phán đã tham gia giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục sơ thẩm và đãra bản án sơ thẩm thì Thẩm phán đó phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi. Tuy nhiên, trường hợp Thẩm phán là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tốicao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao được tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Thẩm phán đó vẫn được tiếp tục xét xử VAHC. 17. Thanh tra viên có thể là người đại diện trong TTHC. Nhận định đúng. CSPL: khoản 7 Điều 60 Luật TTHC 2015. Theo đó, trong trường hợp thanh tra viên tham gia tố tụng với tư cách là người đại diệncho cơ quan Thanh tra của họ thì thanh tra viên vẫn có thể là người đại diện trong TTHC. 18. Trong những người tham gia tố tụng, chỉ có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự mới có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án. Nhận định đúng. CSPL: Điều 55, Điều 60, điểm b khoản 6 Điều 61, Điều 62, Điều 63 Luật TTHC 2015.6. Bà Nguyễn Thị M cư trú tại thành phố C, tỉnh T khởi kiện quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn của UBND thành phố B, tỉnh K. Tòa án có thẩm quyền giải quyết VAHC trong trường hợp này là TAND tỉnh K: Đây là quyết định của UBND thành phố B trực thuộc tỉnh K (tương đương với quyết định của UBND cấp huyện) nên thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Luật TTHC 2015. TAND tỉnh K có thẩm quyền vì đây là Tòa án có cùng phạm vi địa giới hành chínhvới cơ quan nhà nước ra quyết định thu hồi, hủy bỏ (UBND thành phố B). 7. Ông Nguyễn Thành T cư trú tại thành phố NY, Hoa Kỳ khởi kiện quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh BR về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với căn nhà số5327 đường E, phường 7, thành phố VT, tỉnh BR. Thẩm quyền theo vụ việc: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh BR về việc xác lậpquyền sở hữu toàn dân đối với căn nhà số 5327 đường E, phường 7, thành phố VT, tỉnhBR là quyết định hành chính thuộc thẩm quyền của TAND theo khoản 1 Điều 30BLTTHC 2015. Thẩm quyền theo cấp: QĐHC này của Chủ tịch UBND tỉnh BR thuộc khoản 3 Điều 32BLTTHC 2015 cho nên thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh.
Trang 1Thảo luận tố tụng hành chính (Nhận định và bài tập)
Chương I.
Khoa học Luật Tố tụng hành chính và ngành Luật Tố tụng hành chính Việt
Nam
Nội dung cần nắm vững
1 Phương thức giải quyết 1 tình huống hành chính :
+ Giair quyết thông qua con đường Tòa án : tố tụng hành chính
+ Khiếu nại
2 Khái niệm, đặc điểm, đối tượng tranh chấp của vụ án hành chính:
+ Khái niệm: Luật tố tụng hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tố tụng hành chính phát sinh giữa Tòa án với những người tham gia tố tụng, những người tiến hành tố tụng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án hành chính nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan và tổ chức
+ Đặc điểm:
- Mục đích của Luật tố tụng hành chính là quy định trình tự, thủ tục giải quyết mộtloại tranh chấp đặc biệt Theo đó, trong tranh chấp hành chính thì bên bị kiện luôn
là các chủ thể mang quyền lực nhà nước, bên khởi kiện là đối tượng chịu sự quản
lý trong quan hệ pháp luật hành chính Do vậy, có thể nói tranh chấp hành chínhxuất phát từ quan hệ không bình đẳng
– Luật Tố tụng hành chính là phương thức hiệu quả ngăn ngừa nguy cơ lạm quyềncủa các chủ thể quản lý hành chính nhà nước và là công cụ để người dân tự bảo vệ
Trang 2quyền lợi của mình Trong quan hệ tố tụng hành chính, mối quan hệ giữa hai chủthể này là hoàn toàn bình đẳng, thể hiện rõ trong các mối quan hệ giữa nguyên đơn
và bị đơn
– Luật Tố tụng hành chính điều chỉnh các hoạt động tố tụng hành chính được tiếnhành tại các cơ quan xét xử, tức là tại các tòa án nhân dân Đây là đặc điểm đểphân biệt với việc giải quyết các khiếu nại hành chính theo thủ tục hành chính dongành luật hành chính điều chỉnh
3 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của vụ án hành chính:
+ Đối tượng điều chỉnh của Luật TTHC: là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính được quy phạm pháp luật Luật Tố tụng hành chính điều chỉnh (Điều 2 Luật TTHC 2015):
- Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
- Người tham gia tố tụng với nhau
+ Phương pháp mệnh lệnh quyền uy, phương pháp bình bẳng, phương pháp phốihợp chế ước
Trang 3thẩm, tái thẩm, giám đốc thẩm Hơn nữa,trong trường hợp xét xử theo thủ tục rútgọn thì HTND cũng không có quyền tham giaxét xử VAHC đối với bất kỳ giaiđoạn nào.
CSPL: Khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 249 LTTHC 2015; khoản 2 Điều 103 Hiếnpháp 2013, Điều 8 Luật Tổ chức TAND 2014
2 Hội thẩm nhân dân có tất cả các nhiệm vụ, quyền hạn như Thẩm phán khi tham gia giải quyết VAHC.
Nhận định SAI
CSLL: Nhiệm vụ và quyền hạn của HTND và Thẩm phán khi tham gia giải quyếtVAHClà không giống nhau, cụ thể HTND chỉ ngang quyền với với Thẩm phán khibiểu quyếtnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng xét xử Điều 38 cho thấyThẩm phán sẽ cónhiều nhiệm vụ và quyền hạn hơn HTND như quyết định việc ápdụng, thay đổi, hủy bỏbiện pháp khẩn cấp tạm thời…
CSPL: Điều 12, Điều 38, Điều 39 Luật TTHC 2015
3 Viện kiểm sát chỉ kiểm sát VAHC từ khi thụ lý cho đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án.
Nhận định Đúng
Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 BLTTHC 2015, Viện kiểm sát kiểm sát vụ án hànhchính từ khi thụ lý đến khi kết thúc việc giải quyết vụ án; tham gia các phiên tòa,phiên họp của Tòa án; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong công tác thi hànhbản án, quyết định của Tòa án; thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghịtheo quy định của pháp luật
CSPL: Khoản 2 Điều 25 LTTHC 2015
Trang 44 Cơ quan nhà nước có thể khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Nhận định đúng
CSLL: Căn cứ theo Điều 5 LTTHC 2015 sđ, bs 2019 quy định cơ quan, tổ chức,
cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền vàlợi ích hợp phápcủa mình theo quy định của Luật này Như vậy, khi cơ quan nhànước có quyền, lợi ích bị xâm phạm thì có thể khởi kiện vụ án hành chính theo quyđịnh của pháp luật
CSPL: Khoản 8, khoản 11 Điều 3; Điều 5 LTTHC 2015 sđ, bs 2019
5 Đối với quyết định hành chính xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự thì Viện kiểm sát kiến nghị UBND cấp xã nơi người đó cư trú cử người giám hộ đứng
ra khởi kiện VA HC để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người đó.
Nhận định sai
Trong trường hợp QĐHC có liên quan đến quyền, lợi ích của người chưa thành niên,người bị mất năng lực hành vi dân sự thì Viện kiểm sát chỉ kiến nghị UBND cấp xã nơingười đó cư trú cử người giám hộ đứng ra khởi kiện VAHC để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp cho người đó khi xác định họ không có người khởi kiện Nếu họ có người khởi kiện thì vẫn tiến hành theo thủ tục thông thường mà không cần Viện kiểm sát kiến nghị VKS giữ vai trò kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật.CSPL: khoản 3 Điều 25 Luật TTHC năm 2015
6 Người bị kiện được quyền đưa ra yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại trong VAHC.
Trang 5Nhận định sai.
Theo đó, quy định tại Điều 7 Luật TTHC cho phép người khởi kiện, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính có thể đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hạido quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyếtkhiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, danh sách cử tri gây ra Người bị kiệntrong trường hợp này không được quyền đưa ra yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại, do vậynhận định trên là sai
Chẳng hạn, theo khoản 1 Điều 134 Luật TTHC, trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm,Tòa án tiến hành đối thoại để các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án.Việc đối thoại này cũng xem là hoạt động tranh tụng trong tố tụng của đương sự, và nóđược tiến hành ở giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm
CSPL: khoản 2 Điều 18 Luật TTHC 2015
8 Chỉ có đương sự mới có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án.
Trang 6Nhận định sai.
CSLL: Theo khoản 1 Điều 9 Luật TTHC 2015 ngoài đương sự thì cá nhân khởi kiện,yêu cầu để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác cũng có quyền và nghĩa vụcung cấp chứng cứ cho Toà án Bên cạnh đó, Điều 10 Luật TTHC 2015 còn quy định cơquan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có nghĩa vụ cungcấp chứng cứ mình đang lưu giữ, quản lý cho Toà án Nên nhận định trên là sai vì khôngchỉ có đương sự mới có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án mà còn có các chủ thể khác
CSPL: khoản 1 Điều 9, Điều 10 Luật TTHC 2015
9 Đối với VAHC có đương sự là người nước ngoài trong trường hợp họ biết
sử dụng tiếng Việt thì không cần phải có người phiên dịch.
Nhận định sai
CSLL: Theo luật, tiếng nói và chữ viết được sử dụng trong tố tụng hành chính là tiếng Việt Trong vụ án có đương sự là người nước ngoài, cho dù họ biết sử dụng tiếng Việt, thì đây không phải ngôn ngữ của dân tộc họ, có thể người này biết sử dụng tiếng Việt trongtrường hợp giao tiếp thông thường nhưng không có khả năng truyền tải tất cả ý kiến của mình khi tham gia VAHC Do đó, dù cho người nước ngoài có biết sử dụng tiếng Việt haykhông, thì pháp luật vẫn cho họ quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trongquá trình tố tụng, và phải có người phiên dịch
CSPL: Điều 21 LTTHC 2015
10 Tòa án phải tổ chức đối thoại giữa các đương sự trong quá trình giải quyết VAHC.
Trang 7- Nhận định sai.
Không phải trong mọi trường hợp Tòa án phải tổ chức đối thoại giữa các đương sự trong quá trình giải quyết VAHC Khoản 1 Điều 134 LTTHC 2015 thì Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án tiến hành đối thoại để các đương sự thống nhất với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không tiến hành đối thoại được, vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri, vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn được quy định tại các Điều 135, 198 và246 của Luật này
- CSPL: Điều 20, khoản 1 Điều 134; Điều 135 Luật TTHC 2015
11 Trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn thì không áp dụng quy định Tòa
án xét xử tập thể và quyết định theo đa số.
Nhận định đúng
CSLL: Tòa án chỉ xét xử tập thể và quyết định theo đa số các VAHC thông thường(Điều15 Luật TTHC 2015), còn trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn thì sẽ do một Thẩmphán được phân công giải quyết vụ án thực hiện (Điều 249, Điều 253 Luật TTHC 2015)
CSPL: Điều 15, Điều 249, Điều 253 Luật TTHC 2015
12 Thẩm phán khi được Chánh án Tòa án nhân dân phân công giải quyết VAHC thì không được quyền từ chối tiến hành tố tụng.
Nhận định SAI
Căn cứ theo quy định tại Điều 45, Điều 46 Luật TTHC 2015 thì những trường hợp rơi vào hai Điều này thì Thẩm phán được từ chối hoặc bị thay đổi Như vậy nhận định này sai
CSPL: Điều 45, Điều 46 Luật TTHC 2015
Trang 813 Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm đối với mọi VAHC.
Bản án giải quyết khiếu kiện danh sách cử trikhông được xét xử ở phúc thẩm cho nên chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm sẽ không ápdụng đối với khiếu kiện danh sách cử tri
CSPL: Điều 11, khoản 1 Điều 202 LTTHC 2015
14 Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc,bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bímật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Toà án có thể xét xử kín.
Nhận định đúng
CSLL: Căn cứ theo Khoản 2 Điều 16 LTTHC 2015 sđ, bs 2019 thì tòa án xét xử côngkhai Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tụccủa dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinhdoanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự thì tòa án có thể xét xử kín
CSPL: Khoản 2 Điều 16 LTTHC 2015 sđ, bs 2019
Trang 915 Toà án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của pháp luật.
Nhận định đúng
Có thể nói, việc bảo đảm tranh tụng trong xét xử là một trong những nguyên tắc trong tốtụng hành chính, quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 18 Luật TTHC 2015 Trong đó, Toà án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, táithẩm theo quy định của pháp luật
CSPL: Điều 13 Luật TTHC 2015
17 Tòa án có quyền xem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính,
HVHC có liên quan đến QĐHC, HVHC bị kiện.
Nhận định đúng
Trang 10Theo đó, trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyền xem xét về tínhhợp pháp của văn bản hành chính, hành vi hành chính có liên quan đến quyết định hànhchính, hành vi hành chính bị kiện và kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyềnxem xét lại văn bản hành chính, hành vi hành chính đó và trả lời kết quả cho Tòa án theoquy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
CSPL: khoản 1 Điều 6 Luật TTHC 2015
18 Toà án được quyền huỷ bỏ các văn bản hành chính trái pháp luật có liên quan đến QĐHC, HVHC bị kiện.
Nhận định sai
CSLL: Theo khoản 1 Điều 6 Luật TTHC 2015 thì Toà án không có quyền huỷ bỏ cácvăn bản hành chính trái pháp luật có liên quan đến QĐHC, HVHC bị kiện, mà chỉ cóquyền kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại văn bản hành chínhtrái pháp luật có liên quan đến QĐHC, HVHC bị kiện và trả lời kết quả cho Toà án, nênnhận định trên là sai
CSPL: khoản 1 Điều 6 Luật TTHC 2015
19 Người khởi kiện có quyền rút đơn khởi kiện trong giai đoạn chuẩn bị xét xửsơ thẩm mà không cần có sự đồng ý của người bị kiện.
Nhận định đúng
CSLL: Theo nguyên tắc trong tố tụng hành chính, người khởi kiện có quyền quyết địnhvà tự định đoạt khi khởi kiện vụ án hành chính Do đó, họ có thể rút đơn khởi kiện trongquá trình giải quyết vụ án Đối với giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm,
Điều 140 LTTHCcó quy định “…Trường hợp qua đối thoại mà người khởi kiện tự
Trang 11nguyện rút đơn khởikiện thì Thẩm phán lập biên bản về việc người khởi kiện tự nguyện rút đơn khởi kiện, raquyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của người khởi kiện”, điều này chothấy người khởi kiện có quyền rút đơn mà
không cần có sự đồng ý của người bị kiện Bởi lẽ, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm, người khởi kiện cho rằng quyền lợi của mình bị xâm phạm nên mới nộp đơn khởi kiện, khi họ rút đơn, người bị khởi kiện sẽ không bị ảnh hưởng gì về quyền và lợi ích Như vậy, người khởi kiện có quyền rút đơn khởi kiện trong giai đoạn XX sơ thẩm mà không cần sự đồng ý của người bị kiện
- CSPL: Khoản 1 Điều 7, Điều 8 Luật TTHC 2015
Trang 13Chương 2:
Nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hành chính Việt Nam
Nội dung cần nắm vững
1 Nguyên tắc cơ bản của Luật Hành chính
+ Nguyên tắc Đảng Lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước
+ Nguyên tắc nhân dân tham giam quản lý hành chính nhà nước
+ Nguyên tắc nhân dân tham gia quản lý hành chính nhà nước
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
+ Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
2 Thẩm quyền theo loại việc, theo cấp và theo lãnh thổ
Trang 14Thứ hai, căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật TTHC 2015: Chỉ có các quyếtđịnh về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lầnđối vớimột hoặc một số đối tượng cụ thể mà phải làm phát sinh, thay đổi chấm dứtquyền và lợiích hợp pháp hoặc làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cánhân thì mới là đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính.Như vậy, nhận định trên là sai
CSPL: Khoản 1, khoản 2 Điều 3; điểm a, điểm c khoản 1 Điều 30 Luật TTHC2015
2 Mọi hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện đều là hành vi hành chính thuộc thẩm quyền XXHC của TAND.
Nhận định SAI
CSLL: Những hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nướcthựchiện nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 thì sẽ khôngthuộc thẩmquyền xét xử của TAND
VD: - Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nướctrong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;
- Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính,
xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng (Quyết định đưa vào trường giáo dưỡng,quyết định đưavào cơ sở giáo dục bắt buộc, …)
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức(điềuđộng, luân chuyển, biệt phái, giáng chức, …)
CSPL: Khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015
3 Chỉ có HVHC dưới dạng không hành động là đối tượng khởi kiện VAHC.
Trang 15Nhận định sai.
CSLL: Theo khoản 3 Điều 3 BLTTHC 2015 quy định HVHC là hành vi của cơquan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hànhchính nhà nướchoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhànước dưới dạng hành động và không hành động Vậy nhận định trên là sai vìHVHC còn có thể dưới dạng hànhđộng chứ không chỉ dưới dạng không hành động.CSPL: Khoản 3, 4 Điều 3 BLTTHC 2015
4 Khi bị xử lý kỉ luật, công chức thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống
có thểkhởi kiện yêu cầu Toà án có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 30 LTTHC 2015 sđ, bs 2019 + khoản 5 Điều 3
CSLL: Không phải trong mọi trường hợp, khi bị xử lý kỉ luật, công chức thuộc cơquannhà nước cấp tỉnh trở xuống có thể khởi kiện yêu cầu Toà án có thẩm quyềnbảo vệ quyềnvà lợi ích hợp pháp của mình Bởi vì căn cứ theo Khoản 2 Điều 30LTTHC 2015 sđ, bs2019 thì khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc côngchức giữ chức vụ từ Tổng Cụctrưởng và tương đương trở xuống thì mới là khiếukiện thuộc thẩm quyền giải quyết củaTòa án Như vậy, nếu bị xử lý kỉ luật với hìnhthức khác thì công chức thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống không thể khởikiện yêu cầu Toà án có thẩm quyền bảo vệ quyềnvà lợi ích hợp pháp của mình
5 Trong trường hợp cần thiết, TAND cấp tỉnh có thể có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện về danh sách cử tri.
Nhận định đúng
Trang 16CSPL: Điều 30, Khoản 3 Điều 31, Khoản 8 Điều 32 Luật TTHC 2015.
Theo Khoản 4 Điều 30 Luật TTHC 2015 thì khiếu kiện về danh sách cử tri làkhiếukiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục TTHC Xét Khoản
3 Điều 31Luật TTHC thì khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cửtri sẽ thuộcthẩm quyền của Toà án cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hànhchính với cơ quan đó.Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết, Toà án có thể lấy lêngiải quyết vụ án hành chính,bao gồm cả khiếu kiện về danh sách cử tri thuộc thẩmquyền giải quyết của Tòa án cấphuyện đã xác định như trên, căn cứ Khoản 8 Điều
32 Luật TTHC 2015
6 Trong một số trường hợp, nơi làm việc của cá nhân khởi kiện cũng là căn
cứ để xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính.
Nhận định đúng
CSPL: khoản 1, khoản 2 Điều 32 Luật TTHC 2015
Theo đó, đối với khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơquanngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòngQuốc hội,Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tốicao và quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong
cơ quan đó thì lúcnày, Tòa án cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơthẩm những khiếu kiệntrên nếu người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặctrụ sở trên cùng phạm vi địagiới hành chính với Tòa án Do vậy trong một sốtrường hợp nhất định, nơi làm việc củacá nhân khởi kiện có thể trở thành căn cứ đểxác định Tòa án có thẩm quyền giải quyếtkhiếu kiện hành chính
7 TAND cấp huyện có thể không có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện QĐHC
do cơquan nhà nước từ cấp huyện trở xuống ban hành.
Trang 17Nhận định đúng.CSPL: khoản 1 Điều 31 Luật TTHC 2015.
Theo đó, TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các khiếu kiện QĐHC từ cấphuyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án, trừ các QĐHCcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo khoản
4 Điều 32 LuậtTTHC thì thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh chứkhông phải của TANDcấp huyện
8 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết VAHC giữa TAND tỉnh Đắk Nông và TAND tỉnh Long An không thuộc thẩm quyền của Chánh án TAND cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhận định sai.CSPL: khoản 7 Điều 34 Luật TTHC 2015
CSLL: Vì tranh chấp về thẩm quyền giải quyết VAHC giữa TAND tỉnh Đắk NôngvàTAND tỉnh Long An là tranh chấp giữa hai Toà án cấp tỉnh thuộc phạm vi thẩmquyềntheo lãnh thổ của TAND cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh nên Chánh ánTAND cấpcao tại Thành phố Hồ Chí Minh có thẩm quyền giải quyết tranh chấpnày theo khoản 7Điều 34 Luật TTHC 2015, vì vậy nhận định trên là sai
9 Khi cá nhân có nơi cư trú, làm việc ở nước ngoài khởi kiện QĐHC của Chi cục trưởng Chi cục thuế huyện K tỉnh H thì thẩm quyền giải quyết VAHC có thể thuộcvề TAND tỉnh H.
Nhận định Đúng
CSPL: khoản 8 Điều 32 LTTHC 2015
CSLL: Xét theo loại khiếu kiện, vụ kiện QĐHC của Chi cục trưởng Chi cục thuếhuyệnK thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện K theo khoản 1 Điều 31LTTHC 2015.Tuy nhiên, trong VAHC này người khởi kiện cư trú, làm việc ở nước
Trang 18HĐTP, VAHC có đương sự ở nước ngoài nên thuộc trường hợp cần thiết để TANDcấptỉnh (cụ thể là TAND tỉnh H) có thể lấy lên để giải quyết thay cho TA cấphuyện Nhưvậy, có cơ sở cho rằng thẩm quyền giải quyết VAHC có thể thuộc vềTAND tỉnh H
10 Khởi kiện quyết QĐHC của Chủ tịch UBND tỉnh K có thể không thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND tỉnh K.
CSPL: khoản 2 Điều 30 Luật TTHC 2015
CSLL: Trong trường hợp là quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức
vụ từ Tổng cục trưởng và tương đương trở xuống thì dù đó có là quyết định mangtính nội bộcủa cơ quan, tổ chức thì vẫn thuộc thẩm quyền XXHC của TAND theokhoản 2 Điều 30 Luật TTHC 2015
12 QĐHC thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì không thuộc thẩm quyền xét xử hànhchính của TAND
Nhận định SAI
CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015
Trang 19CSLL: Những QĐHC thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải do pháp luật quy địnhthì mớikhông thuộc thẩm quyền của xét xử hành chính của TAND.
VD: Nghị định số 49/2012/NĐ-CP ngày 04/6/2012 của Chính phủ quy định vềdanh mụccác quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhànước trong cáclĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao
13 Trong một số trường hợp, QĐXLVVCT cũng có thể là đối tượng khởi kiệnVAHC.
Nhận định sai
CSPL: khoản 3 Điều 30 BLTTHC 2015 K2 điều 115?
CSLL: Theo khoản 3 Điều 30 BLTTHC 2015 quy định chỉ có quyết định giảiquyếtkhiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mới là đối tượng khởi kiện.Còn quyếtđịnh xử lý vụ vụ cạnh tranh không là đối tượng khởi kiện Vậy nhậnđịnh trên là sai
14 Không phải mọi QĐHC, HVHC do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành,thực hiện đều thuộc thẩm quyền XXHC của TAND.
Nhận định đúng.CSPL: điểm a, c Khoản 1 Điều 30 LTTHC 2015 sđ, bs 2019 CSLL: Không phải mọi QĐHC, HVHC do cơ quan nhà nước ở trung ương banhành,thực hiện đều thuộc thẩm quyền XXHC của TAND Bởi vì nếu QĐHC,HVHC do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành, thực hiện thuộc một trongcáctrường hợp ngoại lệ tại điểm a, c Khoản 1 Điều 30 LTTHC 2015 sđ, bs 2019như:Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nướctrong các lĩnhvực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;
Trang 20Quyết định hành chính,hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chứcthì sẽ không thuộc thẩm quyềnXXHC của TAND
15 TAND cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết đối với khiếu kiện QĐKLBTVdo người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp huyện ban hành.
Nhận định sai.CSPL: Khoản 2 Điều 31 Luật TTHC 2015
Theo đó, khiếu kiện QĐKLBTV của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấphuyện trởxuống đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức
đó sẽ thuộcthẩm quyền của Toà án cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hànhchính với cơ quan, tổchức có QĐKLBTV bị kiện Như vậy, TAND cấp huyện vẫn
có thẩm quyền giải quyếtđối với khiếu kiện QĐKLBTV do người đứng đầu cơquan, tổ chức cấp huyện ban hành
16 Trong một số trường hợp, nơi cư trú của cá nhân khởi kiện cũng là căn cứ
để xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính.
Nhận định này Đúng
vì trong trường hợp quy định tại khoản 1,2,5,7 Điều 32 Luật TTHC 2015 nơi cư trúcủa cá nhân là căn cứ để xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hànhchính
17 Không phải trong trường hợp nào Tòa án án thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành chính là Tòa án trên cùng lãnh thổ với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đã ban hành hoặc thực hiện khiếu kiện hành chính.
Nhận định này Đúng
Trang 21vì trong trường hợp khiếu kiện về quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND cấp huyện, chủ tịch UBND cấp huyện không thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện Như vậy nhận định này là Đúng.
CSPL: khoản 1 Điều 31 Luật TTHC 2015
18 Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ có quyền xét xử các vụ án hành chính mà người khởi kiện có nơi cư trú , nơi làm việc trên cùng lãnh thổ với Tòa án.
Nhận định này
vì trong trường hợp cần thiết TAND cấp tỉnh vẫn có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện theo quy định tại điều 31 Luật TTHC 2015
19 Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND cấp huyện, chủ tịch UBND cấp huyện thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện.
Nhận định này Sai
vì khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của UBND cấp huyện, chủ tịch UBND cấp huyện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh chứ không phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện
CSPL: khoản 4 Điều 32 Luật TTHC 2015
20 Các vụ án hành chính có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì thuộc thẩm TAND cấp tỉnh.
Nhận định này Đúng
Trang 22vì căn cứ theo khoản 3 Điều 4 NQ 02/2011/NQ-HĐTP thì các vụ án hành chính cóđương sự hoặc tài sảnở nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh.
Bài tập 1 Xác định các loại khiếu kiện nào sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết củaTAND theo thủ tục TTHC:
1 Quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với ông Nguyễn Trọng K là giáo viên trườngtiểu học H.
Việc khiếu kiện Quyết định trên không thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND theo thủtục TTHC
Bởi lẽ, căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật TTHC 2015 thì quyết định kỷluậtbuộc thôi việc là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức
để ápdụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình.Trong trường hợp này thì quyết định không thể hiện rõ được người áp dụng hình thức kỷluật đối với ông K là ai
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 30 Luật TTHC 2015 thì khiếu kiện quyết định buộc thôiviệc thuộc thẩm quyền của Tòa án phải là khiếu kiện quyết định buộc thôi việc công chứcgiữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống Mà ở đây, Ông K cũngkhông phải là công chức, ông K là viên chức theo Điều 2 Luật viên chức 2010 và khoản1 Điều 1 Luật cán bộ công chức và viên chức sửa đổi 2019 Ngoại lệ: Không phải mọi trường hợp công chức sẽ đc quyền khởi kiện mà chỉ những người giữ chức vụ từ tổng cục trưởng và tương đương trở xuống Thứ trưởng và bổ trưởng không được quyền khởi kiện VAHC
2 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty N của Cục trưởng Cụcthuế tỉnh B.
Trang 23Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 6 đều là văn bản do cơ quan HC NN ban hành, khôngrơi vào khoản 1 Điều 30, do đó theo khoản 1 Điều 30 và khoản 1 Điều 3 thì đều thuộc thẩm quyền.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này là quyết định hành chính thuộc thẩm quyềngiải quyết của TAND theo thủ tục TTHC vì các lý do sau:
- Quyết định được ban hành dưới hình thức văn bản
- Do người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước ban hành (Cụctrưởng là người đứng đầu trong Cục thuế)
- Là QĐHC cá biệt vì quyết định này được áp dụng một lần và cụ thể đối với một đối tượng nhất định (công ty N)
- Không phải là quyết định hành chính thuộc khoản 1 Điều 30
3 Quyết định của UBND quận C về việc bồi thường, hỗ trợ việc giải tỏa một phần nhà đất đối với ông Nguyễn Văn A.
Hành vi trên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND theo thủ tục TTHC
CSPL: K1 Điều 3, K1 Điều 30 BLTTHC 2015
CSLL: Quyết định của UBND quận C về việc bồi thường, hỗ trợ việc giải tỏa một phầnnhà đất đối với ông Nguyễn Văn A là quyết định hành chính vì:
- Được ban hành dưới hình thức là văn bản dưới dạng quyết định
- Do cơ quan quản lý hành chính nhà nước là UBND quận C ban hành
- Quyết định này là quyết định cá biệt có nội dung về một vấn đề cụ thể (BTTH và
hỗ trợ giải tỏa) và chỉ áp dụng được một lần với anh A
Trang 24Và theo khoản Điều 30 thì quyết định hành chính này thuộc thẩm quyền giải quyết củaTAND theo thủ tục TTHC vì QĐHC này không thuộc các điểm a, b, c khoản1 Điều 30BLTTHC 2015.
4 Kết luận nội dung tố cáo số 03/KL-UBND ngày 29/12/2017 của Chủ tịch UBND phường H, thành phố T, tỉnh D đối với hành vi xây dựng nhà ở không phép của ông Trần Văn A.
Đây là khiếu kiện QĐHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo Khoản 1 Điều 30LTTHC 2015 sđ, bs 2019 Thoả mãn các dấu hiệu của một QĐHC theo Khoản 1 Điều 3LTTHC 2015 sđ, bs 2019, cụ thể:
- Thứ nhất, kết luận nội dung tố cáo số 03/KL-UBND ngày 29/12/2017 là văn bản
- Thứ hai, kết luận nội dung tố cáo số 03/KL-UBND ngày 29/12/2017 do người
có thẩmquyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành, cụ thể là Chủ tịch UBND phường H,thành phố T, tỉnh D
- Thứ ba, quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được
áp dụngmột lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể Trong tình huống này, vấn đề cụ thể làkết luận nội dung tố cáo đối với hành vi xây dựng nhà ở không phép, đối tượng cụ thể làTrần Văn A
- Thứ tư, không thuộc các trường hợp tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều 30 LTTHC
2015 sđ,bs 2019
5 Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của Chủ tịch UBND phường E, thành phố K, tỉnh Q đối với bà B.
Trang 25Đây không phải là hành vi hành chính thuộc các khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa TAND theo thủ tục TTHC.
Theo quy định tại Điều 31 Luật TTHC thì khiếu kiện hành vi hành chính để thuộc thẩmquyền giải quyết của TAND theo thủ tục TTHC thì phải đáp ứng Khoản 3
Điều 3 Luật này Trong đó, Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính
nhà nước hoặc củangười có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc
cơ quan, tổ chức đượcgiao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ,công vụ theo quy định của pháp luật
Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm đối với bà B dù do người có thẩm quyền trong cơquan hành chính nhà nước - Chủ tịch UBND phường E, thành phố K thực hiện nhưng đó không phải là thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật, nên không thể làhành vi hành chính thuộc các khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND theo thủtục TTHC
6 Thông báo nộp tiền sử dụng đất của Chi Cục thuế thành phố B đối với thửa đất số110, tờ bản đồ số 79 tại phường T1, thành phố B, tỉnh D đứng tên hộ ông H và bà N
Đây là khiếu kiện QĐHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 30Luật TTHC 2015, thoả mãn các dấu hiệu của một QĐHC theo khoản 1 Điều 3 LuậtTTHC 2015, cụ thể:
- Thứ nhất, thông báo nộp tiền sử dụng đất của Chi Cục thuế thành phố B là văn bản;
- Thứ hai, thông báo nộp tiền sử dụng đất của Chi Cục thuế thành phố B do cơ quan hànhchính nhà nước ban hành, cụ thể đó là Chi Cục thuế thành phố B;
Trang 26- Thứ ba, đây là quyết định hành chính cá biệt vì quyết định này được áp dụng về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính và áp dụng một lần đối với một hoặc một sốđối tượng cụ thể Trong tình huống này, vấn đề cụ thể thông báo nộp tiền sử dụng đất; đốitượng cụ thể là thửa đất số 110, tờ bản đồ số 79 tại phường T1,thành phố B, tỉnh D đứngtên hộ ông H và bà N;
- Thứ tư, thông báo nộp tiền sử dụng đất của Chi Cục thuế thành phố B không thuộc cáctrường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015
Bài tập 2: Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết VAHC trong các trường hợp sau:
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn Hương Sơn có trụ sở đặt tại quận LC, thành phốDN khởi kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chánh thanh tra Bộ T(Thanh tra Bộ T có trụ sở đặt tại quận X, thành phố HN).
- Thẩm quyền theo vụ việc: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chánh thanh traBộ T là quyết định hành chính theo khoản 1 Điều 3 Luật TTHC 2015 và khiếu kiện nàykhông rơi vào các trường hợp tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 30 Luật TTHC 2015 nên khiếu kiện này thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND
- Thẩm quyền theo cấp: quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chánh thanh tra Bộ Tlà quyết định hành chính của người có thẩm quyền trong Bộ nên theo khoản 1 Điều 32Luật TTHC 2015 sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh
- Thẩm quyền theo lãnh thổ: theo khoản 1 Điều 32 Luật TTHC 2015 thì Công ty TNHHHương Sơn khởi kiện quyết định hành chính do Chánh thanh tra Bộ T ban hành thì TAND nơi mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên
Trang 27cùng phạm viđịa giới hành chính sẽ giải quyết Như vậy, thẩm quyền giải quyết thuộc về TAND thành phố DN
2 Bà A cư trú tại huyện N, tỉnh B khởi kiện quyết định thu hồi đất của UBND quận K, thành phố H.
- Thẩm quyền theo vụ việc: Quyết định thu hồi đất của UBND quận K, thành phố
H làquyết định hành chính theo khoản 1 Điều 3 Luật TTHC 2015 và khiếu kiện này khôngrơi vào các trường hợp tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 30 Luật TTHC
2015 nên khiếukiện này thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND
- Thẩm quyền theo cấp: Bà A khởi kiện quyết định thu hồi đất là quyết định hành chínhcủa UBND quận K, thành phố H nên theo khoản 4 Điều 32 Luật TTHC 2015 thì thẩmquyền thuộc về TAND cấp tỉnh
- Thẩm quyền theo lãnh thổ: Bà A khởi kiện quyết định thu hồi đất là quyết định hànhchính của UBND quận K, thành phố H nên theo khoản 4 Điều 32 Luật TTHC
2015 thìthẩm quyền thuộc về TAND cấp tỉnh cùng phạm vi địa giới hành chính vớiUBND quậnK, thành phố H, cụ thể là TAND thành phố H
3 Bà Huỳnh Thị D (cư trú tại huyện Y tỉnh S) khởi kiện quyết định XPVPHC củaChánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh BT (có trụ sở đặt tại thành phố P, tỉnh BT) Xác định TA có thẩm quyền giải quyết VAHC.
Thẩm quyền theo vụ việc: Quyết định xử phạt VPHC của Chánh Thanh tra Sở GTVTtrong trường hợp này là QĐHC theo k1 Điều 3 LTTHC Theo k1 Điều 30 LTTHC, khiếukiện QĐHC trên thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND
Thẩm quyền theo cấp: Vì QĐHC bị khởi kiện của Chánh Thanh tra Sở GTVT tỉnh
BT (đây là người làm việc tại CQNN cấp tỉnh), nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết VAHCnày là TAND cấp tỉnh theo khoản 3 Điều 32
Trang 28Thẩm quyền theo lãnh thổ: Theo khoản 3 Điều 32 LTTHC, Tòa án cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Chánh Thanh tra Sở GTVT sẽ có thẩm quyềngiải quyết VAHC
Kết luận: TAND tỉnh BT có thẩm quyền giải quyết VAHC trên
4 Ông Đỗ Ngọc H cư trú tại thành phố B, tỉnh Y là công chức thuộc UBND huyện T, tỉnh N khởi kiện QĐKLBTV của Chủ tịch UBND huyện T.
- CSPL: khoản 2 Điều 31 Luật TTHC 2015
- CSLL: Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật TTHC 2015 thì công chức thuộc phạmvi quản lý của cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống khởi kiện QĐKLBTV
do ngườiđứng đầu cơ quan tổ chức ra quyết định sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án huyện trên cùngphạm vi địa giới hành chính đối với cơ quan, tổ chức nơi công chức làm việc
Trong trường hợp này, ông H là công chức thuộc UBND huyện T vậy Tòa án có thẩmquyền giải quyết là Tòa án Nhân dân huyện T
5 Ông Lê Đình S cư trú tại huyện X, tỉnh N khởi kiện hành vi từ chối cấp giấychứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh N.
Tòa án có thẩm quyền giải quyết: TAND tỉnh N Cụ thể:
- Thẩm quyền theo vụ việc: là hành vi hành chính theo khoản 3 Điều 3 Luật TTHC
2015, đồng thời không rơi vào các trường hợp tại khoản 1 Điều 30 Luật TTHC
2015 nên khiếu kiện này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
- Thẩm quyền theo cấp: Ông S khởi kiện hành vi từ chối cấp GCN đăng ký thành lậpdoanh nghiệp của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh N
Trang 29=> là cơ quan nhà nước cấp tỉnh, nên khiếu kiện này thuộc thẩm quyền giải quyết củaTAND cấp tỉnh theo khoản 3 Điều 32 Luật TTHC 2015.
- Thẩm quyền theo lãnh thổ: Vì đây là khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh theo khoản 3 Điều 32 Luật TTHC 2015 nên thẩm quyền sẽ thuộcvềTAND cấp tỉnh cùng phạm vi địa giới hành chính với cơ quan nhà nước cấp tỉnhđólà TAND tỉnh N
6 Bà Nguyễn Thị M cư trú tại thành phố C, tỉnh T khởi kiện quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận kết hôn của UBND thành phố B, tỉnh K.
Tòa án có thẩm quyền giải quyết VAHC trong trường hợp này là TAND tỉnh K:
- Đây là quyết định của UBND thành phố B trực thuộc tỉnh K (tương đương với quyết định của UBND cấp huyện) nên thuộc thẩm quyền xét xử của TAND cấptỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Luật TTHC 2015
- TAND tỉnh K có thẩm quyền vì đây là Tòa án có cùng phạm vi địa giới hành chínhvới cơ quan nhà nước ra quyết định thu hồi, hủy bỏ (UBND thành phố B)
7 Ông Nguyễn Thành T cư trú tại thành phố NY, Hoa Kỳ khởi kiện quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh BR về việc xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với căn nhà số53/27 đường E, phường 7, thành phố VT, tỉnh BR.
- Thẩm quyền theo vụ việc: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh BR về việc xác lậpquyền sở hữu toàn dân đối với căn nhà số 53/27 đường E, phường 7, thành phố
VT, tỉnhBR là quyết định hành chính thuộc thẩm quyền của TAND theo khoản 1 Điều 30BLTTHC 2015
- Thẩm quyền theo cấp: QĐHC này của Chủ tịch UBND tỉnh BR thuộc khoản 3 Điều 32BLTTHC 2015 cho nên thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh
Trang 30- Thẩm quyền theo lãnh thổ: theo khoản 3 Điều 32 BLTTHC 2015 thì Khiếu kiện quyếtđịnh hành chính do Chủ tịch UBND Tỉnh BR ban hành thì thẩm quyền giải quyết sẽthuộc về TAND có cùng phạm vi địa giới hành chính với nơi có trụ sở của chủ tịchUBND tỉnh BR.
=> Vậy TAND Tỉnh BR sẽ có thẩm quyền giải quyết VAHC trên
Chương 3:
Thẩm quyền xét xử vụ án hành chính của Tòa án nhân dân
Nội dung cần nắm vững
1 Trường hợp thay đổi, từ chối người tiến hành tố tụng
2 Xác định đúng người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Người khởi kiện: người bị xâm phạm tố tụng bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính
+ Người bị kiện (lỗi thường gặp): là người có thẩm quyền ban hành các quyết định hành chính, hành vi hành chính
3 Người đại diện
+ Đv người bị kiến là người đứng đầu cơ quan nhà nước, thì chỉ được ủy quyền cấp cho phó
+ Người bị cấm làm người đại diện
4 Những trường hợp không cho phép làm người bảo vệ quyền lợi
5 Kế thừa quyền và nghĩa vụ
Trang 31I Nhận định ĐÚNG/SAI
1 Chánh án có quyền quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa.
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 52 Luật TTHC 2015
CSLL:Trong trường hợp thay đổi Kiểm sát viên tại thời điểm trước khi mở phiên tòa thì sẽ doViện trưởng Viện Kiểm sát cùng cấp quyết định, còn nếu Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng VKS thì do Viện trưởng VKS cấp trên trực tiếp quyết định, chứ không phải Chánh án
Ngoại lệ: Nếu có căn cứ từ chối thay đổi người tiến hành tố tụng mà chủ thể có thẩmquyền k thay đổi thì là trường hợp vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng
2 Chánh án TAND không thể là người tiến hành tố tụng nếu có con ruột là người khởi kiện trong VAHC.
Nhận định ĐÚNG
CSPL: Khoản 1 Điều 45, Điều 14 Luật TTHC 2015
CSLL: Người khởi kiện (đương sự) là con ruột của Chánh án TAND (người tiến hành tố tụng) hay theo quy định của pháp luật đây là những người có mối quan hệ thân thích với nhau Vì vậy, để minh bạch và khách quan trong quá trình xét xử thì Chánh án TAND không thể là NTHTT nếu có con ruột là NKK
3 Chánh Thanh tra tỉnh VL có thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích cho người bị kiện là Chủ tịch UBND tỉnh VL trong VAHC.
Nhận định sai
Trang 32CSPL: điểm c khoản 2 Điều 61 LTTHC 2015.
CSLL: Theo điểm c khoản 2 Điều 61 LTTHC 2015 quy định người bảo vệ quyền
và lợi ích cho người bị kiện không phải là cán bộ, công chức trong cơ quan Thanh tra Mà Chánh Thanh tra tỉnh VL là cán bộ, công chức trong cơ quan Thanh Tra cho nên không thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích cho người bị kiện là Chủ tịchUBND tỉnh VL trongVAHC
4 Chánh Thanh tra tỉnh KG có thể làm người đại diện theo uỷ quyền cho người bịkiện là Chủ tịch UBND tỉnh KG tham gia tố tụng trong VAHC.
- Nhận định sai
- CSPL: Khoản 3 Điều 60 LTTHC 2015
- CSLL: Căn cứ theo khoản 3 Điều 60 LTTHC 2015 thì trong trường hợp người bịkiện là người đứng đầu cơ quan thì người bị kiện chỉ được uỷ quyền cho cấp phócủa mình đại diện Như vậy thì khi người bị kiện là Chủ tịch UBND tỉnh KG thìchỉ được uỷ quyền cho Phó chủ tịch UBND tỉnh KG đại diện chứ không phải là Chánh Thanh tra tỉnh KG
5 Khi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chết mà quyền, nghĩa vụ của
họ chưa được thừa kế thì Toà án đình chỉ giải quyết VAHC.
Nhận định sai
CSPL: Điểm a, khoản 1 Điều 141 Luật TTHC 2015
Theo khoản 7 Điều 3 Luật TTHC 2015 thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan làđương sự trong VAHC Căn cứ Điểm a, khoản 1 Điều 141 Luật TTHC 2015 thì khiđương sự là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ tố
Trang 33tụng thì Toàán ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án chứ không đình chỉ như nhận định đã nêu
6 Khi người khởi kiện là cá nhân chết thì Tòa án tạm đình chỉ giải quyết VAHC.
Nhận định sai
CSPL: Điều 56, K1 Điều 59, Điều 141, Điều 143 Luật TTHC 2015
Tòa án chỉ ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết VAHC trong trường hợp người khởi kiệnlà cá nhân chết mà chưa có cá nhân nào khác kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng hành chính.Trường hợp quyền, nghĩa vụ tố tụng của người khởi kiện là cá nhân đã chết được thừa kế thì người thừa kế tiếp tục tham gia tố tụng Ngược lại, nếu người khởi kiện là cá nhânchết mà quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ không được thừa kế, thì lúc này Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết VAHC Do vậy, nhận định trên là sai
7 Kiểm sát viên có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng trong VAHC.
Nhận định đúng
CSPL: khoản 1 Điều 25, Điều 43 Luật TTHC 2015
Theo đó, VKS kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hành chính nhằm bảo đảmcho việc giải quyết VAHC kịp thời, đúng pháp luật Như vậy, khi được Viện trưởng VKSphân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hànhchính, nếu kiểm sát viên phát hiện những trường hợp cần phải thay đổi người tiến hành tốtụng để đảm bảo tuân theo quy định của thủ tục tố tụng
Trang 34thì có quyền yêu cầu thay đổingười tiến hành tố tụng với những người có thẩm quyền tại Điều 49 Luật TTHC 2015.
8 Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích với Thư ký Toà án trong cùng một vụ án.
Nhận định sai
CSPL: khoản 3 Điều 47, 50 Luật TTHC 2015
CSLL: Theo khoản 3 Điều 47 Luật TTHC 2015 thì Thư ký Toà án phải từ chối tiếnhành tố tụng hoặc bị thay đổi khi là người thân thích với kiểm sát viên trong cùng một vụán Bên cạnh đó, Điều 50 Luật TTHC 2015 cũng không quy định trường hợp kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi là người thân thích với một trongnhững người tiến hành tố tụng khác trong cùng một
vụ án Nên nhận định trên là sai,trong trường hợp này người phải từ chối tiến hành
tố tụng hoặc bị thay đổi là Thư ký toà án
9 Một Thẩm phán không được tham gia xét xử trong VAHC nếu đã từng là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Hội thẩm nhân dân.
Nhận định sai
CSPL: k3 Điều 46 BLTTHC 2015, sđ bs 2019
CSLL: Theo khoản 3 Điều 46, Một Thẩm phán không được tham gia VAHC nếu
họ đã từng tham gia giải quyết VA đó theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩmvà đã ra các bản án, quyết định được liệt kê tại k3 Điều 46 (bản
án sơ thẩm; bản án, quyếtđịnh phúc thẩm; quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
và quyết định đình chỉ giảiquyết vụ án, quyết định công nhận kết quả đối thoại thành) Nếu Thẩm phán đã tham giaxét xử trong VAHC với tư cách là Hội thẩm
Trang 35nhân dân nhưng chưa ra các quyết định vừanêu thì vẫn được tiếp tục tham gia xét
xử Như vậy, câu nhận định này sai
10 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có đầy đủ các quyền
và nghĩa vụ của người mà họ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Nhận định sai
- CSPL: Điều 55, khoản 6 Điều 61 LTTHC 2015 sđ, bs 2019
- CSLL: Theo quy định của LTTHC thì đương sự sẽ có các quyền và nghĩa vụ quy địnhtại Điều 55 còn người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự sẽ tham gia tố tụngnhằm bảo vệ quyền lợi cho đương sự và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 6 Điều 61 Luật này, ta có thể thấy người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự cómang một số quyền và nghĩa vụ giống đương sự như quy định tại các khoản 1, 6, 9, 16,19, 20 và một số quyền và nghĩa vụ khác chứ không mang tất các các quyền và nghĩa vụcủa đương sự theo quy định tại Điều 55
Có thể lấy ví dụ về quy định chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 24 Điều 55, đây là nghĩa vụ đốivới đương sự nhưng không phải nghĩa vụ đối với người bảovệ quyền và lợi ích hợppháp của họ
11 Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn được tự mình khởi kiện VAHC
Nhận định sai
CSPL: khoản 3, 4 Điều 54 Luật TTHC 2015 +k3 Điều 117
CSLL: + Theo khoản 3 Điều 54 Luật TTHC 2015 thì đối với người bị hạn chế năng lực hànhvi dân sự thì năng lực hành vi TTHC của họ được xác định theo
Trang 36quyết định của Tòaán (đó là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ trong TTHC hoặc ủy quyềncho người đại diện)
+ Như vậy, trong trường hợp Tòa án quyết định họ không có đủ năng lực hành viTTHC và phải thực hiện quyền và nghĩa vụ này thông qua người đại diện theo phápluật tại khoản 4 Điều 54 Luật TTHC 2015 thì lúc này họ không được tự mình khởikiện VAHC.Trong TTHC người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hànhvi dân sự, người có khó khăn trong việc nhận thức và làm chủ hành vi không thể tựmình khởi kiện vụ án hành chính mà bắt buộc phai thông qua người đại diện theo pl.Đây là trường hợp cá nhân bắt buộc phải có người đại diện theo pháp luật, đối với cơ quan tổchức trường hợp bắt buộc phải có người đại diện theo pháp luật là mọi trường hợp
12 Cá nhân giữ chức danh có thẩm quyền đã ban hành QĐHC bị kiện đã chuyển công tác sang cơ quan khác thì không phải là người bị kiện trong VAHC.
Nhận định ĐÚNG
CSPL: Khoản 9 Điều 3 Luật TTHC 2015
CSLL: Người bị kiện là cá nhân có QĐHC bị khởi kiện, như vậy có thể hiểu khi kiện làkiện người có thẩm quyền ra quyết định đó, dựa trên chức danh mà họ có để
ra QĐ, khi họ đã chuyển công tác sang nơi khác có nghĩa là họ đã không nắm giữ chức danh đó nữanên sẽ không phải là người bị kiện trong VAHC đó
13 Người đại diện của đương sự có thể làm người phiên dịch cho đương sự
Nhận định Đúng
CSPL: Khoản 1 điều 64
Trang 37CSLL: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 64, trường hợp chỉ có người đại diệnhoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, ngườikhuyết tật nói biết được ngôn ngữ, ký hiệu của họ thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm phiên dịch cho người khuyết tật đó
14 Người làm chứng phải bị thay đổi nếu là người thân thích của đương sự trong VAHC đó.
- Nhận định sai
- CSPL: Khoản 1 Điều 62 LTTHC 2015
- CSLL: Căn cứ theo Khoản 1 Điều 62 LTTHC 2015 thì người làm chứng là
ngườibiết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án được đương sự đề nghị và Tòa án triệu tập tham gia tố tụng và luật chỉ quy định người mất năng lực hành vi dân sự không thể làm người làm chứng, nên nếu người làm chứng là người thân thích củađương sự trong VAHC đó vẫn có thể là người làm chứng và không bị thay đổi
15 Thẩm phán không được từ chối khi được người có thẩm quyền phân công tiếnhành tố tụng trong VAHC.
Nhận định sai
CSPL: Điều 45, k2 46 Luật TTHC 2015
Luật TTHC 2015 quy định cho Thẩm phán quyền được từ chối tiến hành tố tụng khi rơivào các trường hợp quy định tại Điều 45, 46 Luật này, một trong các căn cứ cho thấy họcó thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình Nhưvậy, Thẩm phán vẫn được quyền từ chối khi được người có thẩm quyền phân công tiếnhành tố tụng trong VAHC
Trang 3816 Thẩm phán không thể xét xử VAHC nếu đã tham gia xét xử vụ án đó theo thủtục sơ thẩm và đã ra bản án sơ thẩm.
Nhận định sai
CSPL: khoản 3 Điều 46 Luật TTHC 2015
Theo đó, Thẩm phán đã tham gia giải quyết vụ án hành chính theo thủ tục sơ thẩm
và đãra bản án sơ thẩm thì Thẩm phán đó phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi Tuy nhiên, trường hợp Thẩm phán là thành viên của Hội đồng Thẩm phánTòa án nhân dân tốicao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao được tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Thẩm phán đó vẫn được tiếp tục xét xử VAHC
17 Thanh tra viên có thể là người đại diện trong TTHC.
Nhận định đúng
CSPL: khoản 7 Điều 60 Luật TTHC 2015
Theo đó, trong trường hợp thanh tra viên tham gia tố tụng với tư cách là người đại diệncho cơ quan Thanh tra của họ thì thanh tra viên vẫn có thể là người đại diện trong TTHC
18 Trong những người tham gia tố tụng, chỉ có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự mới có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án.
Nhận định đúng
CSPL: Điều 55, Điều 60, điểm b khoản 6 Điều 61, Điều 62, Điều 63 Luật TTHC 2015
Trang 39CSLL: Theo điểm b khoản 6 Điều 61 Luật TTHC 2015 thì người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án Những người tham gia tố tụng khác như đương sự, người đại diện, người làm chứng, người giámđịnh, người phiêndịch thì không có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án theo Điều 55, Điều 60, Điều 62, Điều 63, Điều 64 Luật TTHC 2015 nên nhận định trên là đúng.
19 Trong TTHC, Kiểm sát viên được phân công tiến hành tố tụng có quyền kháng nghị bản án, quyết định của TA có vi phạm pháp luật.
Nhận định sai
CSPL: khoản 7 Điều 43, Điều 211 LTTHC 2015 sđ bs 2019
Khi phát hiện bản án, quyết định của TA có vi phạm pháp luật, Kiểm sát viên đượcphâncông tiến hành tố tụng phải đề nghị với Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đó của Tòa án chứ không tự mình kháng nghị
20 Viện trưởng VKSND luôn có quyền thay đổi Kiểm sát viên nếu có căn cứ
rõ ràng cho rằng Kiểm sát viên không vô tư khi làm nhiệm vụ.
Trang 40thì tại phiên tòa HĐXX sẽ nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi sau đó thảo luận tại phòng nghị án và quyếtđịnh theo đa số
II BÀI TẬP
Bài tập 1:
Cách 1: Bài tập 1 chương 3:
1 Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính này là Tòa án tỉnh QN
CSPL: khoản 3 Điều 32 Luật TTHC 2015
2 Người tham gia tố tụng trong vụ án trên gồm:
Đương sự:
-Người khởi kiện: Ông A (Tổng giám đốc công ty)
-Người bị kiện: chủ tịch UBND tỉnh QN
Những doanh nghiệp đang là đối tác của công ty cổ phần dược liệu MN đã ký hợp đồng đầu tư trồng dược liệu vào trạm dược liệu Trà Linh là không là người có quyền và nghĩa vụ liên quan vì các đối tác này không tự nguyện, cũng không được các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận hoặc được tòa án đưa vào tham gia tố tụng
CSPL: khoản 8,9,10 Điều 3 Luật TTHC 2015
3 Tòa án vẫn tiếp tục giải quyết vụ án vì công ty cổ phần Thương mại- Dược- SâmNgọc Linh QN đã chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của mình sang cho công ty cổ phần dược liệu MN khi sáp nhập vào công ty nên công ty cổ phần dược liệu MN sẽ kế thừa quyền, nghĩa vụ của công ty cổ phần Thương mại- Dược- Sâm Ngọc Minh QN thực hiện quyền nghĩa vụ tố tụng của công ty này