Microsoft Word 02 09 Bia Bai giang TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và Quản lý Bộ môn Quản trị kinh doanh BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG Hà Nội, tháng 09 năm 2021 QUẢN TRỊ BÁN HÀNG (Sales Management)[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Quản trị kinh doanh
BÀI GIẢNG
QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
Hà Nội, tháng 09 năm 2021
Trang 2QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
(Sales Management)
HỌC PHẦN
Trang 3Giới thiệu chung
Môn học: Quản trị bán hàng (Sales Management)
Số tín chỉ: 2
Số tiết: 30 tiết (lý thuyết 20; bài tập 10)
Điểm quá trình: 40% (gồm điểm chuyên cần; bài tập tình huống; bài tập lớn; thái độ làm việc nhóm )
Điểm thi kết thúc: 60% (trắc nghiệm + tự luận)
Trang 4Nội dung môn học
4 5
22
1 Tổng quan về bán hàng và QTBH
Bản chất nghề bán hàng
Lãnh đạo lực lượng bán hàngTuyển chọn và huấn luyện LLBH
6 Thù lao, động viên và đánh giá LLBH
3 Chiến lược và cơ cấu tổ chức BH trong DN
Trang 5Bài tập lớn môn QTBH
Chia nhóm thuyết trình tối đa 5SV/ nhóm
Nội dung: Lựa chọn một công ty/ lĩnh vực sau đó lên kế hoạch để thu hút,
tuyển chọn nhân viên bán hàng; huấn luyện, đánh giá LLBH của công ty:
+ Xây dựng bản mô tả công việc
+ Nội dung quảng cáo tuyển dụng, kênh quảng cáo
+ Quá trình tuyển chọn, tiêu chí tuyển chọn,
+ Nội dung và chương trình huấn luyện
+ Bố trí công việc
+ Cách thức đánh giá và tiêu thức đánh giá nhân viên
Các nhóm nộp thuyết minh bài tập lớn (bản word; ppt nộp qua email) vào buổi cuối tuần thứ 7
Lựa chọn 7 nhóm thuyết trình vào buổi cuối cùng, danh sách nhóm thuyết trình không được công bố trước
Trang 6Chương 1
TỔNG QUAN VỀ BÁN HÀNG
VÀ QTBH
Trang 7Nội dung chương 1
Trang 8Tình huống dẫn nhập
Công ty TNHH Tú Anh là một hãng tư nhân đóng gói thịt ở Hà Nội Họ thu mua, pha thịt đóng gói và bán lại cho những nhà bán lẻ cũng như một số siêu thị loại nhỏ và vừa Họ không đủ khả năng sản xuất và phân phối cho những trung tâm, đường dây bán lẻ lớn Tuy nhiên, gần đây công
ty đã gặp phải khó khăn khi các nhà phân phối thịt lớn khắp cả nước sẵn sàng chào hàng với những đơn hàng ưu tiên hoặc giảm giá.
Hiện nay, Tú Anh có hai Giám đốc quản lý bán hàng, mỗi người quản lý 5 nhân viên bán hàng Những nhân viên bán hàng này được trả lương căn bản cộng thêm với hoa hồng bán hàng dựa vào doanh số vượt trội so với doanh số đề ra hàng tháng Nhân viên bán hàng nào vượt 10% doanh số đặt ra cho cả năm thì sẽ được thưởng thêm tùy theo lợi nhuận của công ty trong năm ấy Vì vậy, những nhân viên bán hàng được thúc đẩy rất mạnh để xúc tiến quá trình bán hàng Tất cả những sản phẩm của Tú Anh đều thuộc loại dễ hư hỏng và chỉ có thể được bảo quản trong những thời hạn nhất định Những sản phẩm quá hạn được trả về cho công ty tùy theo doanh số trung bình của điểm bán lẻ.
Thời gian đây, Tú Anh tổ chức một cuộc cổ động bán hàng đặc biệt: người bán lẻ có thể được giảm giá đáng kể cùng với một tủ kính có gắn đồng hồ nếu họ đặt mua một số lượng tương đối lớn Một trong số những nhà bán lẻ bị những điều kiện của đợt cổ động thúc đẩy, đã đặt mua gấp hai lần doanh số thông thường của họ và vào cuối tháng, 30% số hàng trên đã không bán hết Số sản phẩm đó đã bị quá hạn.
Trang 9Câu hỏi:
1 Anh/chị đánh giá như thế nào về nhân viên bán hàng nói trên?
2 Hãy hình dung các công việc mà anh chị phải thực hiện khi là một Giám đốc bán hàng của Tú Anh
3 Trong trường hợp trên, vị Giám đốc bán hàng phải làm như thế nào?
Trang 101750 – 1870
1870 – 1929
Từ 1930 -nay
Lịch sử phát triển của BHCN
- LLSX và vận tải gia tăng
- Sx và tiêu thụ đại trà
- Dây chuyền phân phối
- Các môn học liên quan đến bán hàng
- Bán dạo
- Đại lý, nhà buôn
- Tổ chức kinh tế
1- BÁN HÀNG CÁ NHÂN
Trang 111 BÁN HÀNG CÁ NHÂN (tt)
Khái niệm:
“ Bán hàng cá nhân là việc
thuyết trình chào bán hàng
mang tính chất cá nhân của
lực lượng bán hàng của công
ty với mục tiêu bán được
hàng và xây dựng mối quan
hệ với khách hàng” – Philip
Kotler
“ Bán hàng cá nhân là một quá trình trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu, ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng lâu dài của cả hai bên” – James Comer
Trang 12Mối quan hệ giữa BHCN và Marketing
Marketing mix
Product Price Place Promotion
Advertising (Quảng cáo)
Public Relation (PR)
Personal Sales (BHCN)
Sales Promotion (khuyến mãi)
Direct Marketing
Trang 13Vai trò của hoạt động bán hàng:
Bán hàng là một chuỗi các hoạt động mang tính độc lập nhằm thiết lập các quan hệ và truyền thông tin, dịch vụ, sản phẩm một cách hiệu quả từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
Vai trò của bán hàng
Thỏa mãn con người
Lưu thông hàng hóa, tiền tệ
Chuyên môn hóa cao
Cầu nối
giữa sx và
tiêu dùng
Trang 14Phân loại các ngành, nghề bán hàng
Theo địa điểm: bán hàng lưu động; bán hàng tại điểm bán
Theo quy mô bán: Bán sỉ; bán lẻ
Theo hình thức hàng hóa: người bán hàng hóa, người bán dịch
vụ, người bán giấy tờ có giá trị
Theo sự sở hữu hàng hóa: người bán hàng tự sản xuất, người mua lại để bán; đại lý môi giới
Theo đối tượng mua; bán hàng tiêu dùng, hàng cho KH công nghiệp; KH thương nghiệp, bán xuất khẩu
Theo chức danh: NV bán hàng, đại diện BH; giám sát BH;
Trưởng phòng BH, giám đốc BH; NV tư vấn,…
Theo đẳng cấp bán hàng: người thu thập đơn hàng và người tạo
Trang 16BHCN được sử dụng khi:
Sử dụng khi Sp/dv phức tạp
Kĩ thuật cao
Sản phẩm mới TGPP không chủđộng hoặc TGPP
chiếm lợi nhuận biên cao
Thị trường nhỏ
Trang 17Nội dung hoạt động bán hàng trong DN
6) Hội thảo, hội họp
7) Đào tạo, tuyển dụng
8) Tiếp đãi khách hàng
9) Công tác
10)Phối hợp hoạt động với nhà phân
phối/ trung gian
Trang 182- NHÂN VIÊN BÁN HÀNG
Khái niệm:
“Nhân viên bán hàng là một cá nhân đại diện cho công tytiếp cận với khách hàng thông qua việc thực hiện các hoạtđộng như tìm kiếm khách hàng, giao tiếp với khách hàng,bán hàng, thực hiện các dịch vụ, thu thập thông tin và xâydựng quan hệ”
Trang 19Chức năng, nhiệm vụ của người bán
2- Quản lý &
điều hành
3- Trách nhiệm tài chính
4- Marketing 1- Bán hàng
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
Trang 20(1) Bán hàng thành công
Xây dựng kế
Bán hàng trực tiếp
Trang 21(2) Quản lý điều hành
Giải quyết những vấn đề của KH
Dự báo và đánh giá thị trường
Đào tạo nhân viên mới
Báo cáo, hội họp…
Trang 22(3) Trách nhiệm tài chính
Quản lý khoản phải thu
Quản lý tồn kho
Theo dõi doanh số
Xây dựng kế hoạch tài chính tổng hợp,…
Trang 23(4) Trách nhiệm marketing
Nghiên cứu thị trường (KH, ĐTCT)
Thực hiện chương trình Marketing
Đề xuất các giải pháp/ chương trình marketing
Hội họp tiếp đãi
KH Marketing các sản
phẩm chéo
Trang 24Phân loại nhân viên bán hàng
Nhân viên thực
hiện đơn hàng
Bán hàng và duy trì mối quan hệ với các khách hàng hiện tại
Thực hiện các công việc và tình huống bán hàng hàng ngày
Trợ giúp nhân viên bán hàng của các trung gian phân phối … Nhân viên tìm
kiếm đơn hàng
Tìm kiếm các khách hàng tiềm năng
Xác định các cơ hội mới, thiết lập mối quan hệ với các khách hàng, trợ giúp các khách hàng tìm ra giải pháp cho các vấn
Trang 25Phân loại nhân viên bán hàng (tt)
NVBH tại chỗ
Tập trung ở 1 cơ sở/văn phòng
Giao dịch qua điện thoại, ít tiếp xúc trực tiếp
Hỗ trợ cho lực lượng bán hàng bên ngoài (theo dõi đơn đặt hàng, kiểm soát dự trữ tồn kho, giới thiệu lực lượng thay thế ….)
Trang 26Vai trò của LLBH trong DN
KH
Giao tiếp với KH
Giúp sp phù hợp với nhu cầu KH
Trang 273.QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TRONG DN
QTBH là việc quản lí lực lượng bán hàng trong doanh nghiệp với vai trò chủ yếu là tổ chức tiếp thị và chào bán sản phẩm Ban quản trị bán hàng có trách nhiệm chính trong việc hoạch định chiến lược, lên
kế hoạch các hoạt động bán hàng cũng như chịu trách nhiệm thực hiện, tổ chức, hướng dẫn và giám sát, kiểm tra hoạt động của lực lượng bán hàng do mình phụ trách.
Mục tiêu
Chiến lược Tuyểndụng
Trang 281.1 Khái niệm, mục tiêu QTBH (tt)
Trang 29Chức năng của QTBH
Kiểm soát
Lập kế hoạch
Triển khai
Trang 30(1) Chức năng lập kế hoạch
Kiến nghị chính sách bán hàng
Lập kế hoạch bán hàng
Xác định vùng/ vị trí bán hàng
Phân bổ ngân sách và thời gian thực hiện mục tiêu
Lên kế hoạch hoạt động cho NVBH
Đào tạo, hỗ trợ NVBH
Trang 31(2) Triển khai thực hiện
Tuyển
dụng luyện Huấn Thúc đẩy/ động viên
Kiểm tra/ đánh giá
Hỗ trợ/
đào tạo
Trang 32(3) Kiểm soát
Thiết lập tiêu chuẩn
Phân bổ chỉ tiêu, hạn ngạch
Xây dựng phương pháp kiểm soát/ đánh giá công việc
Duy trì hệ thống ghi chép/ báo cáo
Đánh giá hiệu quả của từng nhân viên trong từng thời kì
Theo dõi tình hình khu vực và tìm nguyên nhân/ giải pháp khắcphục
Trang 33BẢN CHẤT NGHỀ
BÁN HÀNG
Chương 2
32
Trang 34Tình huống mở đầu:
Là một trưởng nhóm bán hàng của một cửa hàng bán quà tết cóchất lượng tốt Tuy nhiên, bánh mứt tết mà bố chồng chịtrưởng nhóm thích và nhờ mua hộ lại không phải là nhãn hàngcủa công ty mình, nên người trưởng nhóm bán hàng đã phảimua một nhãn hiệu khác để “chiều” theo đúng sở thích của bốchồng Cũng chính vì vậy mà chị bị khách hàng của mình nghingờ và đòi huỷ bỏ đơn đặt hàng
Nếu là người trưởng nhóm bán hàng này, bạn sẽ xử lý như thếnào?
Trang 35Nội dung chương
Yêu cầu đối với người bán
Nghề bán hàng
Quy
trình bán
hàng
Trang 362.1 QUY TRÌNH BÁN HÀNG
Xây dựng kế
hoạch BH Tìm kiếm KH Tiếp cận qua điện thoại
Bán hàng trực tiếp
Xử lý từ chối
Chốt bán
hàng
Các hoạt
Trang 37Quy trình bán hàng chi tiết
Trang 40Ví dụ
Bộ chỉ tiêu (KPI) tháng dành cho chuyên viên khách hàng tạimột ngân hàng:
Giúp đo lường kết quả theo tháng
Sales
Trang 41Lập kế hoạch bán hàng (Sales Plan) (tt)
Số lượng bán
• Làm gì để đạt được chỉ tiêu trên?
• Theo dõi/ kiểm soát
Action Plan (KH hành động)
Tín dụng 3 tỷ - Cho vay bất động sản
- Cho vay hộ kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng
1LD = 1,2 tỷ
2 LD = 600 tr x 2 = 1,2 tỷ 1LD = 600tr
4 LD 1LD/tuần (trung bình)
Ví dụ về chỉ tiêu
tín dụng:
Trang 42Kế hoạch hành động (Action Plan)
Tiếp tục VD trên, giả sử tỷ lệ chốt Deal của một chuyên viên
Trang 43Sales Plan Action Plan
1 LD vay bất
động sản (1,2
tỷ)
Gặp 10 KH có nhu cầu vay mua nhà để ở
• Tiếp cận sàn giao dịch căn hộ chung cư X (2KH)
• Gửi thư ngỏ 300 CBNV của 4 công ty chi lương (7KH)
• Tiếp thị KH tiền gửi tại CN có số dư 500tr (1KH)
• Xây dựng mối quan hệ với BQL chợ A và nhờ giới thiệu KH vay (4KH)
• Tiếp thị trực tiếp hộ kinh doanh trên địa bàn B trong vòng bán kính 3 km (13 KH)
• Gọi điện và gửi thư ngỏ cho danh sách KH hộ kinh doanh hiện hữu (3KH)
• ………
1LD vay ô tô
(600tr)
Gặp 10 KH có nhu cầu mua xe ô tô để đi lại
• XD mối quan hệ với hai đại lý xe cũ trên địa bàn phường C và phường D (2 KH)
• Tiếp cận 1 đại lý Huyndai và 1 đại lý Ford (5KH)
• Tiếp cận và giới thiệu sp cho CB giảng viên Đại học K
• ……
Trang 44Từ “Action plan” đến “Daily Plan”
“Daily Plan giúp NVBH quản lý thời gian hiệu quả hơn và làm được nhiều việc hơn trong một ngày, và đặc biệt hướng đến việc hoàn
thành KPI cá nhân”
Ngày:…… Chuyên viên bán hàng: ………
7h45- 8h * Hội ý bán hàng đầu ngày
8h-8h30 * Trình ký hồ sơ vay mua xe của anh A
8h30 – 10h * Làm tờ trình hồ sơ vay mua nhà của vợ chồng chị B
10h – 11h * Gọi điện tiếp thị chương trình cho vay “Gắn kết tri ân”
11h – 12h * Quảng cáo, tìm kiếm KH trên trang web muaban.net và batdongsan.com, các
forum khác,…
13h – 14h30 * Gặp khách hàng C có nhu cầu vay mua căn hộ …
14h30 – 16h * Gặp lại vợ chồng anh T bàn về hạn mức cvay hộ kinh doanh thiết bị Y khoa
Trang 46Câu hỏi
Lập kế hoạch để đạt điểm A môn QTBH
Lập kế hoạch để đạt điểm tích lũy 2.0/ 2.5/ 3.2 để xét làm khóaluận (hoặc đạt bằng khá/giỏi)
Trang 47Phễu bán hàng (Sales Funnel)
Sales funnel là một quá trình từ lúc tìm kiếm KH đến khi chốt thành công deal
Công cụ quan trọng dùng để theo dõi hiệu quả bán
So sánh với kết quả của đồng nghiệp
So sánh với kết quả của bản thân
Gọi 200 Khách hàng ( CR = Conversation rate – tỷ lệ thành công)
Trang 48(2) Tìm kiếm KH
1- KH ở
mọi nơi
2- KH là bạn bè, người thân
3-Nguồn KH hiện hữu 4- KH đến
công ty
5 – Tích cực tham gia CLB,
nhóm 6- Internet,
Trang 49 Tự mình lưu lại thông tin KH vào file/ forder riêng và quản lý (KH liên lạc 3-4 năm trước vẫn còn thông tin)
Các thông tin cần lưu: Nhu cầu, kế hoạch, gia cảnh, thu nhập, nội dung các buổi tư vấn, thắc mắc của KH, đã sử dụng sp gì, lúc nào,…
Trang 50(3) Tiếp cận qua điện thoại
Mục đích gọi: KHÔNG phải bán hàng mà là THIẾT LẬP MỘT
CUỘC HẸN
Phân biệt Telemarketing và Telesales
- Là quá trình cung cấp thông tin
sp/dv cho KH thông qua đó xác
định KH tiềm năng và tìm kiếm các
mà không cần phải gặp mặt KH
Trang 513 kiểu phản ứng của KH
Đa số tỏ thái độ thoái thác, do
không quan tâm, không thể gặp
Trang 52• 30% thôi liên lạc sau lần hẹn thứ hai
• 10% thề không bao giờ gọi lại cho KH sau lần gọi thứ 3
• 10% tiếp tục gọi cho đến khi có kết quả
Thực
tế
NỖI SỢ BỊ TỪ CHỐI
Trang 53Thành công
Nhiệt tình, tươi tắn, gạt hết ưu phiền khi gọi điện thoại
Chuyên nghiệp và sử dụng ngôn ngữ hình thể
Tự tin, mạch lạc, chú ý vào khẩu độ và âm vực
Không mất bình tĩnh, nóng giận hay bối rối đáng tin cậy, thân thiện, lạc quan và là đại diện cho một công ty uy tín
Vượt qua nỗi sợ bị từ chối
Trang 54Nguyên nhân thất bại
Thiếu tự tin và thiếu nhiệt tình
Chưa tạo được sự tin cậy ở khách hàng
KH chưa cảm nhận được giá trị sp/dv
Cố bán hàng một cách lộ liễu
KH đang hài lòng với công ty khác
KH không thấy quan trọng để gặp
KH không hứng thú với người gọi, với
sp/dv hay với công ty
KH có lý do cá nhân riêng
50% các yếu tốnày có thể cảithiện vởi tỷ lệthành công10%
Trang 55Chuẩn bị cho buổi Telemarketing
Danh sách KH tùy theo loại sp muốn tiếp thị
Lịch làm việc và sổ tay ghi lại cuộc hẹn
Tập trung vào công việc: Không bị phân tán bởi đồng nghiệp, điện thoại di động, máy tính
Chỉnh trang lại trang phục, giữ khuôn mặt tươi tắn, tinh thầnsảng khoái
Có thể chuẩn bị kịch bản sẵn Lưu ý: Khi xác lập cuộc hẹn
với KH, nếu được hãy cố gắng hẹn trong vòng từ hai đến 3 ngày tới, tránh hẹn 1
đến 2 tuần sau
Không chuẩn
bị là chuẩn bị cho sự thất bại!
Trang 56Kịch bản cuộc gọi (Call – Script)
Chú ý:
Không cho KH có cảm giác bạn “ế
Trang 57Một số chú ý:
Thể hiện “tiếng cười” trong “giọng nói”
Gọi ít nhất 30’ mỗi ngày, mỗi lần gọi là một lần làm ra tiền (luật bình quân),
Kết thúc cuộc gọi đúng giờ cam kết với KH
Dùng tên KH ít nhất hai lần trong mỗi cuộc gọi nhưng về phía NVBH cần giới thiệu đầy đủ họ tên
Dùng từ ngữ mô tả và ngữ điệu sinh động để nói
Không dùng “loa ngoài” khi nói chuyện với KH
Ghi nhận lại kết quả các buổi gọi (số lượng cuộc gọi, số cuộc hẹn, tính CR), đánh dấu vào danh sách KH (ngày giờ liên lạc, thông tin, kết quả)
Trang 58Luật bình quân:
Số cuộc
gọi (call)
Số đồng ý hẹn (Appont.)
Số gặp được (visit)
Phản ứng
sau 1-3 tháng 10% = 24/240 80% = 20/24 3 Lưỡng lự liên lạc lại
Trang 59Ví dụ luật bình quân áp dụng cho chuyên viên KH
TB thu nhập đạt được 12 tr/ tháng (Lương cơ bản
+ kinh doanh) Tương đương với 3tr/ tuần
Kế hoạch Telemarketing 200 cuộc gọi/tuần
Số tiền kiếm được 15.000 đ/cuộc gọi
Với số lượng 40 cuộc gọi/ ngày mỗi ngày kiếm được 600.000đ (dù KH đồng ý hay từ chối) 20 ngày/ tháng
12 triệu
Thu nhập cao hơn Gọi nhiều
hơn, cải thiện kỹ năng
Đều đặn + Kiên trì Thu nhập tăng gấp đôi!
Trang 60(4) Quy trình bán hàng trực tiếp
SALES: “CÔNG THỨC BÁN HÀNG”
S: SMILING Chào hỏi 5 đến 30’ hoặc hơn để tạo bầu không khí thân thiện,
gần gũi; không cố gắng bán ngay khi mới gặp KH Bước quan trọng nhất
A: ASKING Đặt câu hỏi Quan trọng để hiểu tài chính, kế hoạch, dự
tính tương lai, thu nhập, công việc của KH 80/20: 80% thời gian KH nói, NVBH nói 20%
L: LISTENING Lắng nghe Là kỹ năng khó nhất cần “nghe giỏi”
E: EDUCATING Tư vấn chuyên nghiệp và trung thực
Trang 61Smiling tốt có thể không cần các bước tiếp theo
“lộ liễu”
sát: nhà cửa, bộ sưu tập rượu/xe/ cây cảnh/ cách bài trí/ sở thích đặc biệt; thành tích con cái
ngọt ngào và đáng nhớ
ngồi; cái bắt tay, cách đưa name-card
gàng, giầy dép sạch sẽ