CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 1/28/2022 1 BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG Bộ môn Logistics và Chuỗi cung ứng CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 1 1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 1 2 CẤU TRÚC[.]
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Bộ môn Logistics và Chuỗi cung ứng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1.2 CẤU TRÚC VÀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CHUỖI CUNG ỨNG
1.3 QUY TRÌNH CƠ BẢN CỦA CHUỖI CUNG ỨNG
Trang 21.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.1 Khái lược về chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng (Supply Chain) là một hệ thống những tổ chức, hoạt động, thông tin,
con người và các nguồn lực liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến vận chuyển hàng hóa
hay dịch vụ từ nhà sản xuất, nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng Chuỗi cung ứng
không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển,
nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng
Chuỗi cung ứng của một công ty là bao gồm những phòng ban trong công ty (phòng
marketing, phòng kinh doanh, phòng hậu cần, phòng dịch vụ khách hàng,…) Các
phòng ban này sẽ được liên kết chặt chẽ với nhau, để cùng đi đến mục đích là đáp ứng
những nhu cầu của khách hàng
1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.2 Thành phần và Mục tiêu của chuỗi cung ứng
=> Mục tiêu của một chuỗi cung ứng là tối đa tổng giá trị (value) của chuỗi tạo ra
Giá trị của chuỗi được tạo ra từ sự chêch lệch giữa giá trị sản phẩm mà khách hàng
mua (giá trị của khách hàng – customer value) với tổng chi phí phát sinh trong chuỗi
Trang 31.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.4 Đặc trƣng của chuỗi cung ứng
Cân bằng Hiệu quả Phối hợp Linh hoạt Tính minh bạch
1.2 Cấu trúc và những hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng
1.2.1 Cấu trúc của chuỗi cung ứng
Trang 41.2 Cấu trúc và những hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng
1.2.2 Hoạt động của chuỗi cung ứng
1.2 Cấu trúc và những hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng
1.2.3 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
1 Sự hợp nhất giữa hoạt động, con người & doanh nghiệp, để thông qua đó, sản phẩm được di chuyển từ nơi này
đến nơi kia, đây được xem là Supply Chain
-Còn Value Chain là 1 chuỗi các hoạt động giúp tăng giá trị cho sản phâm thông qua từng bước của quy trình, cho
đến khi nó đến được tay người tiêu dùng
2 Concept của Supply Chain bắt nguồn từ quản trị hoạt động (operational management) Sự hợp nhất giữa hoạt
động, con người & doanh nghiệp, để thông qua đó, sản phẩm được di chuyển từ nơi này đến nơi kia, đây được
xem là Supply Chain
– Còn Value Chain là 1 chuỗi các hoạt động giúp tăng giá trị cho sản phâm thông qua từng bước của quy trình,
cho đến khi nó đến được tay người tiêu dùng
– Trong khi đó, Value chain thì được đưa ra từ Quản trị kinh doanh (Business Management)
3 Các hoạt động của Supply Chain bao gồm: Vận chuyển material từ nơi này đến nơi khác (từ supplier ->
manufacturing -> distribution -> retailers -> customer)
– Mặt khác, Value Chain tập trung chủ yếu vào việc cung cấp và tăng giá trị cho sản phẩm & dịch vụ
Trang 51.2 Cấu trúc và những hoạt động chủ yếu của chuỗi cung ứng
1.2.3 Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
4 Các hoạt động của Supply Chain bắt nguồn từ: Sự yêu cầu về sản phẩm và kết thúc khi sản phẩm
đến tay người sử dụng
– Trong khi đó, Value Chain bắt đầu từ yêu cầu của khách hàng & kết thúc với thành phẩm được tạo ra,
cùng với các giá trị mà khách hàng sẵn sàng chi trả cho nó
5 Mục đích quan trọng nhất của Supply Chain là: Gain Customer Satisfaction (chiếm được sự hài
lòng từ khách hàng)
– Nhưng đây không phải là mục đích của Value Chain
1.3 Quy trình cơ bản của chuỗi cung ứng
1.3.1 Hoạch định
Quy trình này sẽ bao gồm tất cả các công đoạn cần thiết liên quan đến việc lên kế hoạch, tổ
chức hoạt động cho các quy trình còn lại
Dự báo lượng cầu: Cần xác định lượng rõ nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để
doanh nghiệp dễ dàng tổ chức sản xuất sao cho phù hợp, tránh trường hợp dư thừa và tồn kho
quá mức
Định giá sản phẩm: Đây là nhân tố cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp; bởi nó mang
tính cạnh tranh và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 61.3 Quy trình cơ bản của chuỗi cung ứng
1.3.2 Tìm kiếm nguồn hàng
Mục đích của việc tìm kiếm nguồn hàng giúp doanh nghiệp có thể so sánh được điểm
mạnh yếu của nhà cung cấp khác nhau Từ đó làm cơ sở để chọn ra nhà cung cấp
hoàn hảo nhất cho phía doanh nghiệp Trong việc tìm kiếm nguồn hàng thì doanh
nghiệp cần phải lưu ý 2 hoạt động chính đó là thu mua, bán chịu
1.3 Quy trình cơ bản của chuỗi cung ứng
1.3.3 Sản xuất
Đây được xem là hoạt động quan trọng nhất bao gồm 3 hoạt động chính:
Thiết kế sản phẩm: Đáp ứng mong muốn về tính chất của sản phẩm đối với nhu cầu
Trang 71.3 Quy trình cơ bản của chuỗi cung ứng
1.3.4 Phân phối
Hoạt động cuối cùng đó là phân phối sản phẩm, tức là sẽ đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Các hoạt
động phân phối sẽ bao gồm:
Quản lý đơn hàng: Quản lý đơn hàng của khách hàng về số lượng, địa điểm, thời gian… mà khách hàng
của bạn cần
Lập lịch biểu giao hàng: Lập lịch giao hàng sao cho thuận tiện nhất có thể nhằm đáp ứng nhu cầu khách
hàng tốt nhất, đúng thời gian quy định trong hợp đồng
Lập lịch giao hàng sao cho thuận tiện nhất có thể, đáp ứng nhu cầu khách hàng theo đúng thời gian quy
định trong hợp đồng
Quy trình đổi trả hàng: Hoạt động này là khi những sản phẩm bị hư hỏng, doanh nghiệp phải bố trí
chuyển chở những loại hàng hóa đó về tiến hành sửa chữa hoặc tiêu hủy nếu cần
CHƯƠNG 2:
QUẢN TRỊ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA CHUỖI
CUNG ỨNG VỀ LẬP KẾ HOẠCH VÀ TẠO NGUỒN
2.1 LẬP KẾ HOẠCH VÀ DỰ BÁO NHU CẦU
2.2 HỌAT ĐỘNG THU MUA TRONG CUNG ỨNG
Trang 82.1 Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu
2.1.1 Vai trò và nội dung trong nghiên cứu nhu cầu
Định nghĩa:
Nghiên cứu nhu cầu, hành vi của người tiêu dùng là nghiên cứu các quy trình liên
quan khi các cá nhân hoặc nhóm chọn, mua, sử dụng hoặc từ bỏ sản phẩm, dịch vụ,
ý tưởng, trải nghiệm để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của các nhóm đối tượng
khách hàng này
Ngoài ra Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ còn định nghĩa hành vi người tiêu dùng là sự
tương tác không ngừng biến đổi giữa sự ảnh hưởng và nhận thức, hành vi và các yếu
tố môi trường thông qua đó con người thực hiện hành vi trao đổi
2.1 Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu
2.1.1 Vai trò và nội dung trong nghiên cứu nhu cầu
Vai trò:
Hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào phát triển sản phẩm và dịch vụ của doanh
nghiệp mà còn chú trọng tới việc nghiên cứu nhu cầu, hành vi người tiêu dùng để có những
hiểu biết sâu hơn về khách hàng
Rất nhiều doanh nghiệp quan tâm tới điều này để tìm hiểu động cơ, hành vi tiêu dùng của
khách hàng Từ đó giúp doanh ngiệp nắm bắt được nhu cầu của thị trường, nắm bắt được thị
hiếu để từ đó đưa ra được những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường,
tận dụng tốt những cơ hội kinh doanh Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu nhu cầu, hành vi của
người tiêu dùng còn giúp doanh nghiệp thấu hiểu nhu cầu của khách hàng hơn Đây là lợi thế
đối với các doanh nghiệp trong việc tung ra các sản phẩm, dịch vụ hướng tới việc chinh phục
những khách hàng ngày càng khó tính cũng như để nâng cao vị thế cạnh tranh đối với các đối
thủ cạnh tranh khác trên thị trường
Trang 92.1 Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu
2.1.1 Vai trò và nội dung trong nghiên cứu nhu cầu
Nội dung:
Bước 1: Phân khúc thị trường
Bước 2: Phân tích các yếu tố tác động đến hành vi người tiêu dùng
Bước 3: Tổng hợp và phân tích nhu cầu, hành vi khách hàng, nghiên cứu trải
nghiệm của khách hàng và các xu hướng thịnh thành
Bước 4: Phân tích kênh phân phối và truyền thông marketing
2.1 Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp dự báo nhu cầu
Nhân tố khách quan:
- Tình trạng của nền kinh tế (chu kỳ kinh
doanh)
- Nhu cầu của khách hàng
- Chu kỳ sống của sản phẩm
- Các nhân tố khác: giá cả, đối thủ cạnh
tranh, lòng tin khách hàng,thị hiếu của
Trang 102.1 Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp dự báo nhu cầu
- Độ tin cậy cao
Phương pháp dự báo nhân quả
Phương pháp dự báo chuỗi thời gian
Phương pháp dự báo mô phỏng
2.1 Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu
2.1.3 Quản lý hàng tồn kho trong mạng lưới
Còn trong kho - Hàng trong kho có mặt tại trung tâm xử lý đơn hàng của Mạng lưới giao hàng Hàng trong kho
có sẵn bao gồm hàng đã có khách đặt nhưng chưa giao và hàng có sẵn chưa có khách đặt
Sắp tới - Hàng trong kho đang được vận chuyển đến trung tâm xử lý đơn hàng của Mạng lưới giao hàng Hàng
trong kho này không có sẵn để bán cho đến khi được trung tâm xử lý đơn hàng nhận và trạng thái của hàng hóa
chuyển thành Còn hàng
Đang chờ thực hiện - Hàng trong kho chưa được xử lý hoặc gửi đến trung tâm xử lý đơn hàng do chậm trễ về
đơn hàng đã thanh toán
Đóng gói và vận chuyển - Hàng trong kho được chỉ định cho đơn hàng tại trung tâm xử lý đơn hàng
Giữ lại - Hàng trong kho không bán
Có sẵn - Hàng trong kho có sẵn để phân bổ cho đơn hàng mới
Trang 112.1 Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu
2.1.3 Quản lý hàng tồn kho trong mạng lưới
Hàng trong kho có sẵn được tính bằng công thức sau:
2.1 Lập kế hoạch và dự báo nhu cầu
2.1.3 Quản lý hàng tồn kho trong mạng lưới
Các giải pháp ngăn ngừa hàng tồn kho
Trang 122.2 Hoạt động thu mua trong cung ứng
2.2.1 Tìm kiếm nguồn hàng (thu mua)
Nhiệm vụ truyền thống của một nhà quản lý mua hàng là tìm kiếm những nhà cung
cấp tiềm năng, so sánh giá cả rồi mua sản phẩm từ nhà cung cấp có chi phí thấp nhất
Chức năng tìm kiếm nguồn hàng (thu mua) có thể phân thành 05 công đoạn chính sau:
Một công ty sẽ phải mua 02 loại sản phẩm sau:
- Nguyên vật liệu trực tiếp hoặc mang tính chiến lƣợc mà cần thiết phải có để sản
xuất ra những sản phẩm sẽ đƣợc bán cho khách hàng của nó
- Sản phẩm gián tiếp hay MRO (bảo hành, sửa chữa và vận hành) đƣợc công ty sử
dụng trong những hoạt động hàng ngày
Trang 132.2 Hoạt động thu mua trong cung ứng
2.2.3 Quản lý việc tiêu thụ
Để thu mua đạt hiệu quả, phải hiểu rõ về danh mục sản phẩm nào đang được mua, kèm
theo số lượng mua xét trên phạm vu toàn bộ công ty cũng như từng đơn vị vận hành
Cần xác định mức tiêu thụ dự kiến của các sản phẩm khác nhau, so sánh với lượng tiêu
thụ thực tế dựa trên những quy tắc thông thường
2.2 Hoạt động thu mua trong cung ứng
2.2.4 Tuyển chọn nhà cung cấp
Một công ty sẽ khoanh vùng và thu hẹp dần số lượng các nhà cung cấp mà mình muốn
hợp tác làm ăn
Thúc đẩy sức mua với một số nhà cung cấp
Có được mức giá tốt hơn khi mua nhiều sản phẩm hơn
Trang 142.2 Hoạt động thu mua trong cung ứng
=> Nhiệm vụ phải là tạo ra sự cân bằng tối ƣu giữa đơn giá của một sản phẩm và với tất
cả những dịch vụ gia tăng giá trị khác theo yêu cầu
2.2 Hoạt động thu mua trong cung ứng
2.2.6 Giám sát việc thực hiện hợp đồng
Trang 152.3 Tổ chức bộ máy quản trị cung ứng
2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến bộ máy cung ứng
Nguồn nhân lực
Cơ cấu tổ chức Công nghệ thông tin Giám sát, kiểm định, đánh giá
2.3 Tổ chức bộ máy quản trị cung ứng
2.3.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng
Trang 162.3 Tổ chức bộ máy quản trị cung ứng
2.3.3 Bộ máy tiêu thụ và cung ứng
Chương 3
QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI
TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
Bộ môn Logistics và Chuỗi Cung ứng
Trang 17QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI TRONG CCU
3.1 SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
3.2 HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
3.1 SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG CHO QUÁ TRÌNH SX
=> Quy trình sx gồm một loạt các bên tham gia phức tạp, trong đó các nhà thầu phụ
cung ứng cho các nhà cung cấp, các nhà cung cấp cung ứng cho các nhà máy sản
xuất, các nhà máy sản xuất cung ứng cho các kho hàng, và cuối cùng các kho hàng
Trang 183.1 SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG CHO QUÁ TRÌNH SX
3.1.2 Cung ứng cho sản xuất
3.1.2.1 Bố trí các phương tiện sản xuất
- Những quyết định về bố cục đòi hỏi phải xác định vị trí của các
phòng, những nhóm làm việc trong các phòng, vị trí công tác, các máy
móc, và điểm trữ hàng bên trong cơ sở sản xuất Mục tiêu là nhằm sắp
xếp các thành phần này theo cách mà nó đảm bảo một luồng công việc
suôn sẻ (trong nhà máy) hoặc một kiểu lưu thông riêng biệt (trong tổ
chức dịch vụ)
3.1 SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG CHO QUÁ TRÌNH SX
- Nhìn chung, những đầu vào (the inputs) cho các quyết định bố cục là
những việc sau:
• Qui cách (specification) của những mục tiêu và những tiêu chuẩn
tương ứng được sử dụng để đánh giá việc thiết kế Số lượng
không gian cần thiết và khoảng cách cần di chuyển giữa các
thành phần trong bố cục là những tiêu chuẩn cơ bản chung
• Ước lượng nhu cầu sản phẩm và dịch vụ trên hệ thống
• Những yêu cầu sản xuất liên quan đến số lượng các hoạt động và
số luồng giữa các thành phần trong bố cục
• Những yêu cầu về không gian cho các thành phần trong bố cục
• Sự sẵn sàng của không gian bên trong cơ sở hoặc, nếu đây là cơ
sở mới, những cấu hình khả thi của tòa nhà (possible building
configurations)
Trang 193.1 SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG CHO QUÁ TRÌNH SX
3.1.2.2 Thiết kế dây chuyền lắp ráp
- Dây chuyền lắp ráp thường thấy là một loại băng chuyền chạy qua một loạt các
trung tâm công việc với thời gian cách quãng đồng nhất gọi là Chu kỳ công tác
(workstation cycle)(nó cũng là khoảng cách thời gian khi các đơn vị sản phẩm liên
tiếp nhau ra khỏi cuối dây chuyền) Ở mỗi trạm công việc, công việc được thực
hiện tại mỗi trạm gồm nhiều công việc nhỏ gọi là nhiệm vụ (task)
- Tổng số công việc thực hiện tại mỗi trạm bằng tổng số các nhiệm vụ được phân
công cho trạm đó Bài toán cân bằng dây chuyền lắp ráp (assembly-line
balancing) là bài toán phân công tất cả các nhiệm vụ cho một chuỗi các trạm công
việc sao cho mỗi trạm có số nhiệm vụ không vượt quá thời gian luân chuyển qua
trạm, đồng thời, thời gian không có việc (thời gian rỗi) ở tất cả các trạm được
giảm thiểu Bài toàn sẽ phức tạp hơn do mối quan hệ giữa các nhiệm vụ, xuất phát
từ thiết kế của sản phẩm và các qui trình công nghệ Đây được gọi là quan hệ của
bước trước đó (precedence relationship), trong đó qui định thứ tự thực hiện các
nhiệm vụ trong qui trình lắp ráp
3.1 SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG CHO QUÁ TRÌNH SX
3.1.2.3 Thiết kế sản phẩm trong sản xuất
- Việc thiết kế và lựa chọn các yếu tố cần thiết để sản xuất ra sản phẩm
dựa trên tính năng yêu cầu và công nghệ sẵn có
3.1.2.4 Điều độ sản xuất
- Điều độ sản xuất là dùng năng lực sẵn có (trang thiết bị, lao động, nhà
máy) cho việc sản xuất sản phẩm cần thiết Mục tiêu là sử dụng năng
Trang 203.1 SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG CHO QUÁ TRÌNH SX
3.1.3 Quản lý sản xuất và quá trình cung ứng
- Địa điểm là một trong 5 yếu tố chính hình thành nên chuỗi cung ứng
Tất cả các quyết định liên quan đến nhà máy đều thực hiện trong sự
ràng buộc về địa điểm đặt nhà máy
- Quản lý nhà máy là xem xét các địa điểm bố trí nhà máy và tập trung
sử dụng công suất sẵn có hiệu quả nhất
3.1 SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG CHO QUÁ TRÌNH SX
=> Điều này liên quan đến quyết định ở 3 lĩnh vực:
- Vai trò của nhà máy sẽ vận hành
- Phân bổ công suất cho mỗi nhà máy
- Phân bổ các nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy
Trang 213.2 HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
3.2.1 Phân phối trong thương mại và chuỗi cung ứng
3.2.1.1 Quản lý đơn hàng trong phân phối
- Trong chuỗi cung ứng, quản lý đơn hàng là quá trình chuyển tải thông tin
đơn hàng của khách hàng đến chuỗi cung ứng từ nhà bán lẻ đến nhà phân
phối nhằm mục đích phục vụ cho nhà cung cấp và nhà sản xuất
3.2.1.2 Kế hoạch phân phối
- Phân phối trực tiếp: Phân phối trực tiếp là quá trình phân phối từ một
địa điểm xuất phát đến một địa điểm nhận hàng
- Phân phối theo lộ trình đã định: Phân phối theo lộ trình đã định là
phân phối sản phẩm từ một địa điểm xuất phát duy nhất đến nhiều địa điểm
nhận hàng, hay phân phối sản phẩm từ nhiều địa điểm xuất phát đến một địa
điểm nhận hàng
3.2 HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn kênh phân phối
3.2.3 Các hoạt động phân phối - tiêu thụ